Báo cáo thực tập tốt nghiệp Truyền hình kỹ thuật số mặt đất và quá trình chuyển đổi sang DVB-T2

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG  
KHOA VIỄN THÔNG 1  
----------  
BÁO CÁO  
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP  
TRUYỀN HÌNH KỸ THUẬT SỐ MẶT ĐẤT VÀ QUÁ  
TRÌNH CHUYỂN ĐỔI SANG DVB-T2  
Giáo viên hướng dẫn : ĐỖ ĐỨC THÀNH  
Sinh viên thực hiện  
: LƯU DOÃN BẮC  
: D10VT4  
Lớp  
Khóa  
Hệ  
: 2010 – 2015  
: Đại Học Chính Quy  
HÀ NỘI 7/2014  
1
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP  
...........................................................................................................................................  
...........................................................................................................................................  
...........................................................................................................................................  
...........................................................................................................................................  
...........................................................................................................................................  
...........................................................................................................................................  
...........................................................................................................................................  
...........................................................................................................................................  
...........................................................................................................................................  
...........................................................................................................................................  
...........................................................................................................................................  
...........................................................................................................................................  
...........................................................................................................................................  
...........................................................................................................................................  
...........................................................................................................................................  
...........................................................................................................................................  
...........................................................................................................................................  
...........................................................................................................................................  
...........................................................................................................................................  
...........................................................................................................................................  
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2014  
2
 
LỜI CẢM ƠN  
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến các thầy cô Học Viện Công  
Nghệ Bưu Chính Viễn Thông dẫ tận tình dạy dỗ và tạo điều điện cho em được nghiên  
cứu, học tập và cung cấp cho em các thông tin, kiên thức vô cùng quý báu và cần thiết  
trong suốt thời gian học tập cũng như làm đồ án để em có thể thực hiện và hoàn thành  
tốt đề tài này.  
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy NCS. Đỗ Đức Thành ở Viện Khoa Học  
Kỹ Thuật Bưu Điện đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong thời gian thực hiện đề  
tài.  
Mặc dù em đã cố gắng hoàn thành đề tài Thực Tập Tốt Nghiệp này trong phạm  
vi và khả năng cho phép nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót và hạn  
chế nhất định. Vì vậy, em rất mong nhận được sự chỉ bảo và ý kiến đóng góp của thầy  
cô và các bạn để đề tài của em có thể hoàn thiện hợn  
Em xin chân thành cảm ơn !  
3
 
MỤC LỤC  
4
 
5
DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU  
7
 
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT  
ASK  
ATSC  
Amplitude Shift Keying  
Advanced Television System  
Committee  
Khóa dịch biên độ  
Ủy ban hệ thống truyền hình mới  
(của Mỹ)  
BPSK  
COFDM  
Binary Phase Shift Keying  
Code Orthogonal Frequency  
Division Multiplexing  
Diferential Binary Phase Shift  
Keying  
Khóa dịch pha hai mức  
Ghép đa tần trực giao có mã  
DBPSK  
Khóa dịch pha vi sai hai mức  
DCT  
DFT  
DPCM  
Discerte Cosine Transform  
Discrete Fourier Transform  
Differential Pulse Code  
Modulation  
Chuyển đổi cosin rời rạc  
Chuyển đổi Fourierrời rạc  
Điều chế xung mã vi sai  
DQPSK  
DTTB  
Differential Quadratue Phase  
Shift Keying  
Digital Terrestrial Television Truyền dẫn truyền hình số mặt  
Khoá dịch pha vi sai bốn mức  
Broadcasting  
đất  
DVB  
EDTV  
FEC  
Digital Video Broadcasting  
Enhanced Definition TeleVision Truyền hình phân giải nâng cao  
Forward Error Correction  
Fast Fourier Transform  
Inverse DFT  
Quảng bá truyền hình số  
Hiệu chỉnh lỗi trước  
Chuyển ñổi Fourier nhanh  
DFT ngược  
FFT  
IDFT  
IFFT  
ISDB-T  
Inverse FFT  
FFT ngược  
Intergeted Services Digital Hệ thống truyền hình số mặt đất  
Broadcasting – Terrestrial  
Limited Definition  
TeleVision  
Moving Pictures Experts  
Group  
sử dụng mạng đa dịch vụ (Nhật  
Truyền hình phân giải giới hạn  
LDTV  
MPEG  
Nhóm chuyên gia nghiên cứu về  
tiêu chuẩn hình ảnh ñộng  
OFDM  
PAL  
Orthogonal Frequency Division  
Multiplexing  
Ghép ña tần trực giao  
Phase Alternating Line  
Hệ truyền hình màu PAL (pha  
thay ñổi theo dòng quét)  
Khoá dịch pha  
PSK  
QAM  
Phase Shift Keying  
Quadrature Amplitude  
Modulation  
Điều chế biênñộ vuông góc  
QPSK  
SDTV  
Quadratue Phase Shift  
Keying  
Standard Definition TeleVision  
Khoá dịch pha vuông góc  
Truyền hình phân giải tiêu  
chuẩn  
SFN  
UHF  
VHF  
VLC  
VSB  
Single Frequency Network  
Ultra-High Frequency  
Very-High Frequency  
Variable Length Coding  
Vestigial sideband  
Mạng ñơn tần số  
Mã có độ dài thay đổi  
Biên tần cụt  
8
 
LỜI NÓI ĐẦU  
Với sự phát triển của kinh tế và khoa học kỹ thuật, các nghành công nghệ trong  
đó có công nghệ điện tử viễn thông đã có sự phát triển vượt bậc trong ba thập kỷ vừa  
qua đem lại nhiều thành tựu phát minh ứng dụng trong sản xuất, trong đời sống xã hội.  
Công nghệ truyền hình là một bộ phận quan trọng trong lĩnh vực điện tử viễn thông,  
nó có những ứng dụng rộng rãi to lớn trong phát triển văn hóa đời sống tinh thần xã  
hội. Trong hơn một thập kỷ qua chúng ta đã chứng kiến sự chuyển đổi mạnh mẽ của  
công nghệ truyền hình từ phương thức tương tự xang công nghệ số. Ở Việt Nam quá  
trình chuyển đổi này thực sự ngoạn mục với sự phổ cập từng bước trong lĩnh vực  
truyền hình quảng bá và truyền hình trả tiền. Từ đầu những năm 90 cho đến nay  
nghành truyền hình đã ứng dụng các thành tựu về công nghệ truyền hình số trong  
truyền dẫn vệ tinh, phát triển mạng truyền hình cáp và phổ cập hệ thống truyền hình số  
mặt đất  
Cùng với sự phát triển của công nghệ truyền hình, chuẩn truyền hình số DVB-T  
là chuẩn phát sóng truyền hình số mặt đất đã được triển khai thành công, được nhiều  
nước chấp nhận. Tuy nhiên, từ sau sự ra đời của chuẩn DVB-T thì các nghiên cứu về  
kỹ thuật truyền dẫn vẫn tiếp tục được triển khai . Mặt khác, nhu cầu về phổ tần cao  
càng khiến cho việc gia tăng hiệu quả sử dụng phổ tần lên mức tối đa càng cấp thiết.  
Từ đó đã phát triển lên chuẩn truyền hình số mặt đất thế hệ thứ 2 là DVB-T2.  
Việc nghiên cứu tìm hiểu các đặc tính công nghệ của tiêu chuẩn truyền hình số  
DVB-T trong quả trình phát triển lên thế hệ mới DVB-T2 là nhiêm vụ cần thiết đối với  
các cơ quan nghiên cứu ứng dụng truyền hình cũng như cán bộ kỹ thuật nghiên cứu  
trong lĩnh vực này . Đó là lý do em chọn đề tài: “ Truyền hình kỹ thuật số mặt đất  
DVB-T và quá trình chuyển đổi sang DVB-T2”  
Bố cục bài báo cáo gôm 4 chương:  
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TRUYỀN HÌNH SỐ  
CHƯƠNG II: TRUYỀN HÌNH SỐ MẶT ĐẤT THEO THẾ HỆ THỨ NHẤT DVB-T  
CHƯƠNG III: TRUYỀN HÌNH SỐ MẶT ĐẤT THEO TIÊU CHUẨN CHÂU ÂU  
THẾ HỆ THỨ HAI (DVB-T2)  
9
 
CHƯƠNG IV: QUÁ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI TỪ DVB-T SANG DVB-T2 Ở CHÂU  
ÂU VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ TRIỂN KHAI Ở VIỆT NAM  
Sau một thời gian tìm hiểu và nghiên cứu, được sự hướng dẫn khoa học tận tình  
của Thầy giáo NCV.Nguyễn Đức Thành, bài báo cáo đã được hoàn thành.Do thời gian  
có hạn, trình độ bản thân còn hạn chế, thêm vào đó luận văn của em là vấn đề tương  
đối mới nên không thể tránh khỏi những sai sót. Kính mong được sự đóng góp của các  
thầy, các cô cùng các bạn.  
10  
 
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TRUYỀN HÌNH SỐ  
1.1 Giới thiệu về truyền hình số  
Truyền hình số (Digital Television) là một phương pháp truyền hình hoàn toàn  
mới, là tên gọi một hệ thống truyền hình mà tất cả các thiết bị kỹ thuật từ Studio cho  
đến máy thu đều làm việc theo nguyên lý truyền hình số. Trong đó, một hình ảnh  
quang hocjdo camera thu được qua hệ thống ống kính, thay vì được biến đổi thành tín  
hiệu điện biến thiên tương tự như hình ảnh quang học nói trên (cả về độ chói và màu  
sắc) sẽ được biến đổi thành một dãy tín hiệu nhị phân (dãy các số 0 và 1) nhờ qua trình  
biến đổi tương tự số  
Trên thế giới, các nhà điều hành cáp, vệ tinh, trên mặt đất đều đang chuyển động  
đến môi trường số. Ở Châu Âu, truyền hình số đã được sử dụng ở Anh (phát sóng  
truyền hình số, ở Châu Âu, truyền hình số đã được sử dụng ở Anh (phát sóng truyền  
hình số 1999, Đức, Pháp, Ireland, Tây Ban Nha, Thụy Điển). Hầu hết các nhà phân  
tích công nghiệp đều dự báo việc chuyển dịch lên truyền hình số là một sự tiến hóa  
(evolution), nó làm thay đổi cách sống của hàng trăm triệu gia đình trên thế giới, các  
công ty cho rằng sự hội tụ giữa máy tính cá nhân, máy thu hình (TV set) và Internet đã  
bắt đầu và điều đó sẽ dẫn đến sự chuyển hóa cực đại về máy tính, đối với người tiêu  
dùng, kỷ nguyên mới về số sẽ nâng cao việc xem truyền hình ngang với chất lượng  
chiếu phim, âm thanh ngang với chất lượng CD cùng với hàng trăm kênh truyền hình  
mới và nhiều dịch vụ mới, truyền hình số cho thuê bao xem được nhiều chương trình  
truyền hình với chất lượng cao nhất.  
Đối với các nhà phát sóng truyền hình, việc chuyển dịch lên môi trường số sẽ  
làm giảm việc sử dụng băng tần/kênh, làm tăng khả năng cung cấp các ứng dụng dụng  
Internet cho thêu bao và mở ra một lĩnh vực mới, các cơ hội mới về thương mại. Nhiều  
dịch vụ mới trên cơ sở truyền hình số sẽ được hình thành:  
• Truy cập Internet tại các tốc độ  
• Chơi Game trên mạng với nhiều người  
• Video theo yêu cầu VOD (video-on-demand)  
• Cung cấp các dòng video và audio  
• Dịch vụ thanh toán tiền từ nhà (home banking)  
• Các dịch vụ thương mại điện tử  
11  
   
• Cập nhật phần mềm máy tính  
• Truyền thanh, truyền hình đa phương tiện (Multimedia)  
• Đọc báo điện tử  
Trên năm mươi năm qua, truyền hình sử dụng tín hiệu tương tự như là một  
phương tiện truyền dẫn phát sóng. Việc chấm dứt truyền hình tương tự và phát triển  
truyền hình số đòi hỏi phải đầu tư mới máy thu hình số, máy phát hình số, các thiết bị  
sản xuất và hậu kỳ số cho chương trình truyền hình. Điều đó dẫn đến phải sử dụng  
một mặt bằng chung, mở ra các cơ hội cho thị trường dân dụng.  
Truyền hình số có tốc độ truyền dữ liệu cao, cho phép cung cấp nội dung đa  
phương tiện phong phú và người xem truyền hình có thể lướt qua Internet bằng máy  
thu hình. Nhờ có kỹ thuật nén, có thể phát sóng nhiều chương trình truyền hình trên  
một kênh sóng (truyền hình tương tự phát sóng 1 chương trình/ 1 kênh sóng).  
1.2 Đặc điểm của truyền hình số  
1.2.1 Yêu cầu về băng tần  
Yêu cầu về băng tần là một sự khác nhau rõ nhất giữa tín hiệu số và tín hiệu  
tương tự, tín hiệu số vốn gắn liền với yêu cầu băng tần rộng lớn. Đối với tín hiệu số  
tổng hợp yêu cầu tần số lấy mẫu bằng bốn lần tần số sóng mang màu như đối với hệ  
thống NTSC là 14,4 MHz nếu thực hiện mã hóa vỡi những mã 8 bit, tốc độ bít sẽ là  
115,2 Mbit/s độ rộng băng tần khoảng 58 MHz. Trong khi đó, tín hiệu tương tự cần  
một băng tần 4,3 MHz. Nếu cố thêm các bit sửa lỗi yêu cầu băng tần sẽ phải tăng lên  
nữa. tuy nhiên trong thực tế năng tần này không phải chỉ dùng cho tín hiệu hình ảnh  
ngược lại với dạng số khả năng cho phép giảm độ rộng tần số là rất lớn. Với các kỹ  
thuật nén băng tần tỷ lệ đạt được có thể lên tới 100:1 hay hơn nữa. Các tính chất đặc  
biệt của tín hiệu hình ảnh như sự lặp lại, khả năng dự báo cũng làm tăng thêm khả  
năng giảm băng tần tín hiệu.  
1.2.2 Tỷ lệ tín hiệu/tạp âm (S/N)  
Một trong những ưu điểm lớn nhất của tín hiệu số là khả năng chống nhiễu trong  
quá trình xử lý tại các khâu truyền dẫn và ghi. Nhiễu tạp âm trong hệ tương tự có tính  
chất cộng, tỷ lệ S/N của toàn bộ hệ thống là do tổng cộng các nguồn nhiễu thành phần  
gây ra. Vì vậy luôn nhỏ hơn tỷ lệ S/N của khâu có tỷ lệ thấp nhất. Nhiễu trong tín hiệu  
số dược khắc phục nhờ các mạch sửa lỗi. Bằng các mạch này có thể khôi phục lại các  
12  
     
dòng bit như ban đầu. Khi có quá nhiều bít lỗi, sự ảnh hưởng của nhiễu được làm giảm  
bằng cách che lỗi.  
Tỷ lệ S/N của hệ thống sẽ giảm rất ít hay không thay đổi cho đến khi tỉ lệ lỗi  
BER quá lớn, làm cho cách mạch sửa lỗi và che lỗi mất tác dụng. Khi đó dòng bit  
không còn có ý nghĩa tin tức. Trong khi đó đối với các hệ thống tương tự khi có nguồn  
nhiễu lớn tín hiệu vẫn có thể sử dụng được.  
Tính chất này của hệ thống số đặc biệt có ích cho việc sản xuất chương trình  
truyền hình với các chức năng biên tập phức tạp – cần nhiều lần dọc ghi. Ghi băng  
bằng tín hiệu số đã được sử dụng rộng rãi trong các năm gần đây. Việc truyền tín hiệu  
nhiều chặng cũng được thực hiện rất thuận lợi với tín hiệu số mà không làm suy giảm  
chất lượng tín hiệu hình.  
Tuy nhiên trong truyền hình quảng bá, tín hiệu số gặp phải vấn đề khó khăn khi  
thực hiện kiểm tra chất lượng ở các điểm trên kênh truyền.  
1.2.3 Méo phi tuyến  
Tín hiệu số không bị ảnh hưởng bởi méo phi tuyến trong quá trình ghi truyền  
cũng như đối với tỷ lệ S/N, tích chất này rất quan trongtrong việc ghi đọc chương trình  
nhiều lần đặc biệt với các hệ thống truyền hình nhạy cảm với các méo phi tuyến  
khuyếch đại vi sai như hệ NTSC  
1.2.4 Chồng phổ  
Một tín hiệu số được lấy theo mẫu cả chiều thẳng đứng và chiều ngang nên có  
khả năng xảy ra chồng phổ theo cả hai hướng. Theo chiều thẳng đứng, chồng phổ  
trong hệ thống số và tương tự như nhau. Độ lớn méo chồng phổ thep chiều ngang phụ  
thuộc và các thành phần tần số vượt quá tần số lấy mẫu giới hạn Nyquyist. Để ngăn  
ngừa hiện tượng chồng phổ theo chiều ngang, có thể thực hiện bằng cách sử dụng tần  
số lấy mẫu lớn hơn hai lần thành phần tần số cao nhất trong hệ thống tương tự.  
1.2.5 Xử lý tín hiệu  
Tín hiệu số có thể được chuyển đổi và xử lý tốt các chức năng mà hệ thống tương  
tự không làm được hoặc gặp nhiều khó khăn. Sau khi biến đổi A/D, tín hiệu còn lại  
một chiều các số bit “0”, “1” có thể thao tác các công việc phức tạp mà không làm  
giảm chất lượng hình ảnh. Khả năng này được tăng lên nhờ việc lưu trữ các bit trong  
13  
     
bộ nhớ và có thể đọc ra với tốc độ nhanh. Các công việc tín hiệu số có thể thực hiện  
được dễ dàng là: Sửa lỗi gốc thời gian , chuyển đổi tiêu chuẩn, giảm độ rộng băng tần.  
1.2.6 Khoảng cách giữa các trạm truyền hình đồng kênh  
Tín hiệu số cho phép các trạm truyền hình đồng kênh thực hiện ở một khoảng  
cách gần nhau hơn nhiều so với hệ thống tương tự mà không bị nhiễu. Một phần vì tín  
hiệu số ít chịu ảnh hưởng của nhiễu đồng kênh, một phần là do khả năng thay thế xung  
xóa và xung đồng bộ bằng các từ mã – nơi mà hệ thống truyền dẫn tương tự gây ra  
nhiễu lớn nhất. Việc giảm khoảng cách giữa các trạm đồng kênh kết hợp với việc giảm  
băng tần tín hiệu, tạo cơ hội cho nhiều trạm phát hình có thể phát các chương trình với  
độ phân giải cao.  
1.2.7 Hiệu ứng Ghosts (bóng ma)  
Hiệu ứng này xảy ra trong hệ thống tương tự do tín hiệu truyền dẫn đến máy thu  
theo nhiều đường. Việc tránh nhiễu đồng kênh của hệ thống số cũng làm giảm đi hiện  
tượng này trong truyền hình quảng bá  
1.3 Ưu điểm chính của truyền hình số  
Truyền hình số có nhiều ưu điểm so với truyền hình tương tự như: hình ảnh sạch,  
rõ nét, âm thanh ngang với âm thanh của CD, tính chống nhiễu cao, in sao nhiều lần  
vẫn đảm bảo hình ảnh chất lượng tốt, thuận lợi cho khâu hậu kỳ, làm kỹ xảo đẹp hơn  
… Tuy nhiên, truyền hình số kết hợp với kỹ thuật nén số sẽ cho nhiều điểm nổi bật  
hơn nữa như tiết kiệm bộ nhớ, tiết kiệm kênh truyền. Một kênh truyền hình có thể  
truyền trên sau chương trình mà mỗi chương trình kèm theo hai đến bốn đường tiếng.  
Với các ưu điểm của mình, hệ thống truyền hình số đã được thực hiện ở hầu hết các  
quốc gia trên thế giới. Đây là một quá trình tất yếu, Truyền hình Việt Nam cũng đang  
ở giai đoạn chuyển tiếp. Việc nghiên cứu truyền hình số và lựa chọn các tiêu chuẩn  
cho truyền hình Việt Nam đang được tiến hành.  
Hiện nay quá trình số hóa tín hiệu truyền hình ở Việt Nam là sự thay thế dần các  
công đoạn, trang thiết bị từ tương tự sang số. Đó là quá trình số hóa từng phần. Rồi  
đây truyền hình số sẽ thay thế hoàn toàn truyền hình tương tự, tạo điều kiện cho ngành  
công nghiệp này phát triển mạnh mẽ hơn, kết hợp với các mặng truyền thông khác, tạo  
thành một thế giới thông tin số, phục vụ cho con người một cách hữu hiệu  
14  
     
1.4 Truyền dẫn tín hiệu số  
1.4.1 Truyền qua cáp đồng trục:  
Để truyền tín hiệu video số có thể sử dụng cáp đồng trục cao tần. Để đạt được  
chất lượng truyền hình cao, cáp có chiều dài 2500km cần đảm bảo mức lỗi trên đoạn  
trung chuyển 10-11 ÷10-10. Độ rộng kênh dùng cho tín hiệu video bằng khoảng 3/5 tốc  
độ bit của tín hiệu. Độ rộng kênh phụ thuộc vào phương pháp mã hoá và phương pháp  
ghép kênh theo thời gian cho các tín hiệu cần truyền và rộng hơn nhiều so với ñộ rộng  
kênh truyền tín hiệu truyền hình tương tự.  
1.4.2 Truyền tín hiệu truyền hình số bằng cáp quang  
Cáp quang nhiều ưu điểm trong việc truyền dẫn tín hiệu so với cáp đồng trục  
như:  
+ Băng tần rộng cho phép truyền các tín hiệu số có tốc độ cao.  
+ Độ suy hao thấp trên một đơn vị chiều dài  
+ Suy giảm giữa các sợi quang đẫn cao (80dB)  
Muốn truyền tín hiệu video bằng cáp quang phải sử dụng mã truyền thích hợp. Để  
phát hiện được lỗi truyền người ta sử dụng thêm các bít kiểm tra chẵn.  
1.4.3 Truyền tín hiệu truyền hình số qua vệ tinh.  
Kênh vệ tinh khác với kênh cáp và kênh phát sóng trên mặt đất là có băng tần  
rộng và sự hạn chế công suất phát. Khuếch đại công suất của các Transponder làm  
việc gần như bão hoà trong các điều kiện phi tuyến. Do đó sử dụng điều chế QPSK là  
tối ưu. Các hệ thống truyền qua vệ tinh thường công tác ở dải tần số cỡ Ghz.  
Ví dụ:  
Băng Ku: Đường lên: 14 ÷ 15GHz  
Đường xuống: 11,7 ÷ 12,5 GHz  
1.4.4 Phát sóng truyền hình số trên mặt đất.  
Hệ thống phát sóng truyền hình số mặt đất sử dụng phương pháp điều chế  
COFDM (ghép kênh theo tần số mã trực giao). COFDM là hệ thống có khả năng  
chống nhiễu cao và có thể khắc phục hiệu ứng bóng ma, cho phép bảo vệ phát sóng số  
trước ảnh hưởng của can nhiễu và các kênh lân cận.  
15  
         
Hệ thống COFDM hoạt động theo nguyên tắc điều chế dòng dữ liệu bằng nhiều  
sóng mang trực giao với nhau. Do đó mỗi sóng mang điều chế với một dòng số liệu.  
Các tín hiệu số liệu được điều chế M-QAM, có thể dùng 16-QAM hoặc 64-  
QAM. Phổ các sóng mang điều chế có dạng sinx/x trực giao. Có nghĩa các sóng mang  
kề nhau có giá trị cực đại tại các điểm 0 của sóng mang trước và sau điều chế và giải  
điều chế các sóng mang thực hiện nhờ bộ biến đổi Fourier nhanh FFT dưới dạng FFT  
2K và FFT 8K. Với loại vi mạch trên có thể thiết kế cho hoạt động của 6785 sóng  
mang. Các hãng RACE có thiết bị phát sóng truyền hình cho 896 sóng mang, hãng  
NTL cho 2000 sóng mang.  
1.5 Các tiêu chuẩn truyền hình số mặt đất hiện nay trên thế giới  
Hiện nay trên thế giới có 3 tiêu chuẩn về truyền hình số:  
- DVB-T: Châu Âu, Australia, New Zealand,…  
- ATSC: Hàn Quốc, Đài loan, Canada và Mỹ...  
- ISDB-T: Nhật bản, Brasil  
Có thể tham khảo sự lựa chọn các tiêu chuẩn truyền hình số trên thế giới. Đó  
cũng là yếu tố giúp ta định hướng việc nghiên cứu, việc lựa chọn tiêu chuẩn phù hợp  
cho riêng mình.  
1.5.1 Chuẩn ATSC  
Hệ thống ATSC có cấu trúc dạng lớp, tương thích với mô hình OSI 7 lớp của các  
mạng dữ liệu. Mỗi lớp ATSC có thể tương thích với các ứng dụng khác cùng lớp.  
ATSC sử dụng dạng thức gói MPEG-2 cho cả Video, Audio và dữ liệu phụ. Các đơn  
vị dữ liệu có độ dài cố định phù hợp với sửa lỗi, ghép dòng chương trình, chuyển  
mạch, đồng bộ, nâng cao tính linh hoạt và tương thích với dạng thức ATM.  
Tốc độ bit truyền tải 20Mbps cấp cho một kênh đơn HDTV hoặc một kênh  
truyền hình chuẩn đa chương trình.  
Chuẩn ATSC cung cấp cho cả hai mức: truyền hình phân giải cao (HDTV) và  
truyền hình tiêu chuẩn (SDTV). Đặc tính truyền tải và nén dữ liệu của ATSC là theo  
MPEG-2.  
ATSC có một số đặc điểm sau:  
16  
   
Tham số  
Đặc tính  
Video  
Nhiều dạng thức ảnh (nhiều độ phân giải khác nhau). Nén ảnh  
theo MPEG-2, từ MP@ML tới MP@HL.  
Audio  
Âm thanh Surround của hệ thống Dolby AC-3  
Dữ liệu phụ  
Cho các dịch vụ mở rộng (ví dụ hướng dẫn chương trình, thông  
tin hệ thống, dữ liệu truyền tải tới computer).  
Truyền tải  
Dạng đóng gói truyền tải đa chương trình. Thủ tục truyền tải  
MPEG-2.  
Truyền dẫn RF  
Điều chế 8-VSB cho truyền dẫn truyền hình số mặt đất  
Bảng 1.1: Đặc điểm cơ bản của ATSC  
Phương pháp điều chế VSB của tiêu chuẩn ATSC. Phương pháp điều chế VSB  
bao gồm hai loại chính: Một loại dành cho phát sóng mặt đất (8-VSB) và một loại  
dành cho truyền dữ liệu qua cáp tốc độ cao (16-VSB). Cả hai đều sử dụng mã Reed -  
Solomon, tín hiệu pilot và đồng bộ từng đoạn dữ liệu. Tốc độ biểu trưng (Symbol  
Rate) cho cả hai đều bằng 10,76Mb/s. Nó có giới hạn tỷ số tín hiệu trên nhiễu  
(SNR) là 14,9dB và tốc độ dữ liệu bằng 19,3 Mb/s.  
Dữ liệu được truyền theo từng khung dữ liệu. Khung dữ liệu bắt đầu bằng đoạn  
dữ liệu đồng bộ mành đầu tiên và nối tiếp bởi 312 đoạn dữ liệu khác. Sau đó đến đoạn  
dữ liệu đồng bộ mành thứ 2 và 312 đoạn dữ liệu của mành sau.  
Mỗi đoạn dữ liệu bao gồm 4 biểu trưng dành cho đồng bộ đoạn dữ liệu và 828  
biểu tượng dữ liệu.  
Một gói truyền tải MPEG-2 chứa 188 bytee dữ liệu và 20 byte tương sy cho 208  
buyte. Với tỷ lệ mã hóa 2/3, ở đầu ra của mã sửa sai ta có:  
208 x 3/2 = 312 bytes.  
312 bytes x 8 bit = 2496 bit.  
Tóm lại một đoạn dữ liệu chứa 2496 bit.  
17  
Các biểu trưng đó sẽ được điều chế theo phương thức nén sóng mang và hầu hết  
dải biên dưới điều biên cụt. Tín hiệu pilot được sử dụng để phục hồi sóng mang tại đầu  
thu, được cộng thêm tại vị trí 350 KHz phía trên giới hạn dưới dải tần.  
Hình 1.1: Khung dữ liệu VBS  
1.5.2. Chuẩn ISDB-T  
Hệ thống chuyên dụng cho phát thanh truyền hình số mặt đất đã được hiệp hội  
ARIB đưa ra và được hội đồng công nghệ viễn thông của Bộ thông tin bưu điện  
(MPT) thông qua như một bản dự thảo tiêu chuẩn cuối cùng ở Nhật Bản.  
Bản thông số kỹ thuật ở dưới mô tả chi tiết hệ thống truyền hình số mặt đất sử  
dụng mạng đa dịch vụ (ISDB-T). Hệ thống này có thể truyền dẫn các chương trình  
truyền hình, âm thanh hoặc dữ liệu tổng hợp.  
ISDB-T sử dụng tiêu chuẩn mã hoá MPEG-2 trong quá trình nén và ghép kênh.  
Hệ thống sử dụng phương pháp ghép đa tần trực giao OFDM cho phép truyền đa  
chương trình phức tạp với các điều kiện thu khác nhau, truyền dẫn phân cấp, thu di  
động v.v... các sóng mang thành phần được điều chế QPSK, DQPSK, 16QAM hoặc  
64QAM. Chuẩn ISDB-T có thể sử dụng cho các kênh truyền có độ rộng 6, 7 hay  
8Mhz.  
18  
 
Kiểu  
Kiểu 1  
Kiểu 2  
13  
Kiểu 3  
Số đoạn dữ liệu Ns  
Độ rộng băng tần (Mhz)  
Khoảng cách sóng mang (Khz)  
Số sóng mang  
7.433  
5.291  
1405  
7.431  
2.645  
2809  
7.426  
1.322  
5617  
Kiểu điều chế sóng mang  
Số biểu tượng trong một khung  
QPSK, 16QAM, 64QAM, DQPSK  
204  
Khoảng thời gian tích cực trong một biểu tượng  
189  
378  
765  
(µS)  
Khoảng bảo vệ (µS)  
¼
47.25  
23.625  
11.8125  
5.90625  
94.5  
47.25  
189  
94.5  
1/8  
1/16  
1/32  
23.625  
11.8125  
47.25  
23.625  
Mã hóa trong  
Mã hóa cuộn (1/2, 2/3, 3/4, 5/6,  
7/8)  
Mã hóa ngoài  
Mã Reed Solomon (204, 188)  
Bảng 1.2: Các thông số truyền dẫn ISDB-T cho kênh truyền 8 Mhz  
1.5.3. Chuẩn DVB  
DVB (Digital Video Broadcasting) là một tổ chức gồm trên 200 thành viên của  
hơn 30 nước nhằm phát triển kỹ thuật phát số trong toàn Châu Âu và cho các khu vực  
khác. Tổ chức DVB phân ra nhiều phân ban, trong đó có các phân ban chính:  
DVB-S - Phát triển kỹ thuật truyền số qua vệ tinh: Hệ thống DVB -S sử dụng  
phương pháp điếu chế QPSK (Quadratue Phase - Shift Keying), mỗi sóng mang cho  
19  
 
một bộ phát đáp. Tốc độ bit truyền tải tối đa khoảng 38,1Mbps. Bề rộng băng thông  
mỗi bộ phát đáp từ 36 đến 54 Mhz.  
DVB-C - Phát triển phát số qua cáp: Sử dụng các kênh cáp có độ rộng băng  
thông từ 7 đến 8 MHz và phương pháp điều chế 64QAM (64 Quadratue Amplitude  
Modulation). DVB-C có mức SNR (tỉ số Signal/Noise) cao và điều biến kí sinh  
(Intermodulation) thấp. Tốc độ bit lớp truyền tải MPEG-2 tối đa là 38,1 Mbps.  
DVB-T - Phát triển mạng phát hình số mặt đất: Với việc phát minh ra điều chế  
ghép đa tần trực giao (COFDM) sử dụng cho phát thanh số (DAB) và phát hình số mặt  
đất (DVB), rất nhiều nước đã sử dụng phương thức này. Tốc độ bit tối đa 27,14 Mbps  
(ứng với dải thông cao tần 8Mhz).  
1.5 Kết luận chương I  
Trong nhiều năm trở lại đây, truyền hình số đã trở thành đối tượng nghiên cứu  
của nhiều nhà khoa học và nhiều tổ chức trên thế giới . Cùng với sự tiến bộ vượt bậc  
của công nghệ chế tạo các vi mạch tổ hợp cao, công nghệ cao, tốc độ cao, đáp ứng yêu  
cầu làm việc với thời gian thực, công nghệ truyền hình đã có những tiến bộ vượt bậc.  
Truyền hình số mặt đất có những ưu điểm vượt trội so với truyền hình tương tự như sử  
dụng một máy phát có khả năng truyền tải được từ 6 đến 8 chương trình đồng thời; với  
cùng một vùng phủ sóng thì công suất phát yêu cầu của máy phát số sẽ nhỏ hơn từ 5  
đến 10 lần so với máy phát tương tự, điều này giúp cho việc tiết kiệm đồng tư và chi  
phí vận hành. Một điều được quan tâm nữa là chất lượng chương trình trung thực, ít bị  
ảnh hưởng bởi nhiễu đường truyền , tránh được hiện tượng bóng hình thường gặp ở  
truyền hình tượng tự.  
Ứng dụng phát hình số ở Việt Nam là nhằm các mục đích:  
- Tiến kịp các nước tiên tiến và các nước xung quanh trên lĩnh vực thông tin đại  
chúng nói chung và truyền hình nói riêng.  
- Phát đồng thời nhiều chương trình truyền hình: Truyền hình Việt Nam lấy nhu cầu  
xem nhiều chương trình với chất lượng đồng đều là mục tiêu số một để tiến tới phát  
số. Khắc phục được tình trạng can nhiễu.  
- Vùng tần số VHF (174-230Mhz) hiện nay giành cho phát PAL analog đã thực sự  
chiếm hết. Nhiều tỉnh và khu vực phát chương trình quốc gia phải phát PAL analog  
20  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
docx 55 trang yennguyen 21720 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo thực tập tốt nghiệp Truyền hình kỹ thuật số mặt đất và quá trình chuyển đổi sang DVB-T2", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docxbao_cao_thuc_tap_tot_nghiep_truyen_hinh_ky_thuat_so_mat_dat.docx