Giáo trình mô đun Trang bị điện - Nghề: Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí
0
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TỔNG CỤC DẠY NGHỀ
GIÁO TRÌNH
Tên mô đun: Trang bị điện
NGHỀ: KỸ THUẬT MÁY LẠNH VÀ
ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG NGHỀ
Ban hành kèm theo Quyết định số:120 /QĐ – TCDN Ngày 25 tháng 2 năm
2013 của Tổng cục trưởng Tổng cục dạy nghề
Hà Nội, năm 2013
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể
được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo hoặc
tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
LỜI GIỚI THIỆU
Cùng với công cuộc đổi mới công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước,
kỹ thuật lạnh đang phát triển mạnh mẽ ở Việt Nam. Tủ lạnh, máy lạnh thương
nghiệp, công nghiệp, điều hòa nhiệt độ đã trở nên quen thuộc trong đời sống và
sản xuất. Các hệ thống máy lạnh và điều hòa không khí phục vụ trong đời sống
và sản xuất như: chế biến, bảo quản thực phẩm, bia, rượu, in ấn, điện tử, thông
tin, y tế, thể dục thể thao, du lịch... đang phát huy tác dụng thúc đẩy mạnh mẽ
nền kinh tế, đời sống đi lên.
Cùng với sự phát triển kỹ thuật lạnh, việc đào tạo phát triển đội ngũ kỹ
thuật viên lành nghề được Đảng, Nhà nước, Nhà trường và mỗi công dân quan
tâm sâu sắc để có thể làm chủ được máy móc, trang thiết bị của nghề.
Giáo trình “Trang bị điện“ được biên soạn dùng cho chương trình dạy
nghề KỸ THUẬT MÁY LẠNH VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ đáp ứng cho hệ
Cao đẳng nghề.
Nội dung của giáo trình cung cấp các kiến thức cơ bản nhất về sử dụng
các khí cụ điện, thiết bị điện thông dụng được sử dụng trong mạch điện của hệ
thống máy lạnh và điều hoà không khí….
Hình thành và rèn luyện các kỹ năng sử dụng các dụng cụ điện cầm tay
dùng trong lắp đặt mạch điện, sử dụng các đồng hồ đo điện để kiểm tra, sửa
chữa những hư hỏng thường gặp trong mạch điện, lắp đặt được mạch điện theo
sơ đồ nguyên lý và sơ đồ đi dây.
Giáo trình dùng để giảng dạy trong các Trường Cao đẳng nghề, Trung
cấp nghề cũng có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các trường có cùng hệ đào
tạo vì đề cương của giáo trình bám sát chương trình khung quốc gia của nghề.
Cấu trúc của giáo trình gồm 30 bài trong thời gian 180 giờ qui chuẩn
được tiến hành trong 7 tuần với 30 ca học.
Cùng giúp chủ biên biên soạn giáo trình là các giáo viên tổ môn Điện
lạnh của Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội.
2
Chắc chắn giáo trình không tránh khỏi thiếu sót. Chúng tôi mong nhận
được ý kiến đóng góp để giáo trình được chỉnh sửa và ngày càng hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cám ơn!
Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2012
Tham gia biên soạn
1. Chủ biên: Tiến sỹ Bùi Chính Minh
2. Ủy viên: Kỹ sư Bạch Tuyết Vân
3
MỤC LỤC
ĐỀ MỤC
TRANG
LỜI GIỚI THIỆU
MỤC LỤC
1
3
9
CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN
BÀI 1: MẠCH ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN ĐÈN SỬ DỤNG CÔNG TẮC
12
TẮC: ..........................................................................................................................12
PHA THÔNG DỤNG: ..............................................................................................16
3. TÍNH CHỌN CẦU DAO ĐIỆN: ..........................................................................17
4. TÍNH CHỌN CẦU CHÌ........................................................................................20
5. TÍNH CHỌN CÔNG TẮC:...................................................................................24
7. LẮP ĐẶT MẠCH ĐIỆN:......................................................................................28
8. VẬN HÀNH MẠCH ĐIỆN: .................................................................................30
GIAN .............................................................................................................................33
2. NÚT ẤN:...............................................................................................................34
3. RƠLE TRUNG GIAN:..........................................................................................34
6. LẮP ĐẶT MẠCH ĐIỆN:......................................................................................42
7. VẬN HÀNH MẠCH ĐIỆN: .................................................................................42
2. RƠLE THỜI GIAN:..............................................................................................47
4. LẮP ĐẶT MẠCH ĐIỆN:......................................................................................49
5. VẬN HÀNH MẠCH ĐIỆN: .................................................................................49
TẮC TƠ........................................................................................................................53
2. CÔNG TẮC TƠ: ...................................................................................................54
4
TẢI BẰNG RƠLE NHIỆT.........................................................................................65
2. RƠLE NHIỆT: ......................................................................................................66
4. LẮP ĐẶT MẠCH ĐIỆN: .....................................................................................69
5. VẬN HÀNH MẠCH ĐIỆN:.................................................................................69
NHAU ...........................................................................................................................74
2. THIẾT BỊ CHỈ THỊ:..............................................................................................75
4. LẮP ĐẶT MẠCH ĐIỆN: .....................................................................................77
5. VẬN HÀNH MẠCH ĐIỆN:.................................................................................77
3. LẮP ĐẶT MẠCH ĐIỆN: .....................................................................................83
4. VẬN HÀNH MẠCH ĐIỆN ..................................................................................83
4. LẮP ĐẶT MẠCH ĐIỆN: .....................................................................................93
5. VẬN HÀNH MẠCH ĐIỆN:.................................................................................93
3. LẮP ĐẶT MẠCH ĐIỆN: .....................................................................................99
4. VẬN HÀNH MẠCH ĐIỆN:...............................................................................100
TẢI BẰNG RƠLE NHIỆT.......................................................................................105
5
CÓ KHÓA LIÊN ĐỘNG CƠ, ĐIỆN .......................................................................112
4. LẮP ĐẶT MẠCH ĐIỆN:....................................................................................114
5. VẬN HÀNH MẠCH ĐIỆN: ...............................................................................114
2. THIẾT BỊ CHỈ THỊ:............................................................................................121
4. LẮP ĐẶT MẠCH ĐIỆN:....................................................................................121
5. VẬN HÀNH MẠCH ĐIỆN: ...............................................................................121
3. LẮP ĐẶT MẠCH ĐIỆN:....................................................................................128
4. VẬN HÀNH MẠCH ĐIỆN: ...............................................................................129
3. LẮP ĐẶT MẠCH ĐIỆN:....................................................................................136
4. VẬN HÀNH MẠCH ĐIỆN: ...............................................................................136
CƠ ...............................................................................................................................142
3. LẮP ĐẶT MẠCH ĐIỆN:....................................................................................144
4. VẬN HÀNH MẠCH ĐIỆN: ...............................................................................144
VIỆC CỦA ĐỘNG CƠ .............................................................................................149
6
2. NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC: ................................................................................158
3. LẮP ĐẶT MẠCH ĐIỆN: ...................................................................................159
4. VẬN HÀNH MẠCH ĐIỆN:...............................................................................159
2. NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC: ................................................................................165
3. LẮP ĐẶT MẠCH ĐIỆN: ...................................................................................165
4. VẬN HÀNH MẠCH ĐIỆN:...............................................................................166
RIÊNG KHÔNG CÓ RESET ..................................................................................170
3. LẮP ĐẶT MẠCH ĐIỆN: ...................................................................................172
4. VẬN HÀNH MẠCH ĐIỆN:...............................................................................172
CHUNG CÓ RESET.................................................................................................177
2. NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC: ................................................................................178
3. LẮP ĐẶT MẠCH ĐIỆN: ...................................................................................178
4. VẬN HÀNH MẠCH ĐIỆN:...............................................................................178
RIÊNG CÓ RESET...................................................................................................183
2. NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC: ................................................................................184
3. LẮP ĐẶT MẠCH ĐIỆN: ...................................................................................184
4. VẬN HÀNH MẠCH ĐIỆN:...............................................................................184
3. LẮP ĐẶT MẠCH ĐIỆN: ...................................................................................192
4. VẬN HÀNH MẠCH ĐIỆN:...............................................................................192
LẠNH .........................................................................................................................198
7
TAM GIÁC VÀ MẠCH HÚT KIỆT .......................................................................204
2. NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC:.................................................................................206
3. LẮP ĐẶT MẠCH ĐIỆN:....................................................................................207
4. VẬN HÀNH MẠCH ĐIỆN: ...............................................................................207
2. NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC:.................................................................................217
3. LẮP ĐẶT MẠCH ĐIỆN:....................................................................................218
4. VẬN HÀNH MẠCH ĐIỆN: ...............................................................................218
3. LẮP ĐẶT MẠCH ĐIỆN.....................................................................................226
4. VẬN HÀNH MẠCH ĐIỆN: ...............................................................................227
LÀM VIỆC Ở CHẾ ĐỘ ĐẤU SAO .........................................................................231
3. LẮP ĐẶT MẠCH ĐIỆN:....................................................................................233
4. VẬN HÀNH MẠCH ĐIỆN: ...............................................................................233
LÀM VIỆC Ở TỪNG CHẾ ĐỘ ...............................................................................238
3. LẮP ĐẶT MẠCH ĐIỆN:....................................................................................240
4. VẬN HÀNH MẠCH ĐIỆN: ...............................................................................240
GIÓ:.........................................................................................................................245
2. NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC:.................................................................................245
8
2. NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC: ................................................................................252
3. LẮP ĐẶT MẠCH ĐIỆN: ...................................................................................252
4. VẬN HÀNH MẠCH ĐIỆN:...............................................................................252
BÀI 31: KIỂM TRA KẾT THÚC MÔ ĐUN……………………………………. 257
THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN................................................................................258
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................259
9
TÊN MÔ ĐUN: TRANG BỊ ĐIỆN
Mã mô đun: MĐ 14
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:
- Mô đun được thực hiện sau khi sinh viên học xong mô học cơ sở kỹ
thuật điện và mô đun máy điện;
- Là mô đun cơ sở quan trọng của nghề.
Mục tiêu của mô đun:
- Trình bầy được cấu tạo, nguyên lý làm việc và phương pháp tính chọn
các khí cụ điện, thiết bị điện thông dụng được sử dụng trong mạch điện của hệ
thống máy lạnh và điều hoà không khí;
- Trình bày và phân tích được nguyên lý làm việc của các mạch điện;
- Lập được quy trình lắp đặt, vận hành và sửa chữa mạch điện;
- Sử dụng thành thạo các dụng cụ điện cầm tay dùng trong lắp đặt mạch
điện;
- Sử dụng thành thạo các đồng hồ đo điện để kiểm tra, sửa chữa những hư
hỏng thường gặp trong mạch điện;
- Lắp đặt được mạch điện theo sơ đồ nguyên lý và sơ đồ đi dây;
- Lựa chọn được các khí cụ điện, thiết bị điện phù hợp với phụ tải;
- Đảm bảo an toàn, cẩn thận, tỷ mỉ, gọn gàng, ngăn nắp nơi thực tập;
- Biết làm việc theo nhóm.
Nội dung của mô đun:
Thời gian (giờ)
Lý Thực Kiểm
thuyết hành tra*
Số
TT
Tên các bài trong mô đun
Tổng
số
1 Mạch điện điều khiển đèn sử dụng
công tắc
9
4
4
4
4
4
1
1
5
5
4
5
4
5
5
2 Mạch điện điều khiển đèn tự duy trì
sử dụng rơ le trung gian
9
9
9
9
6
6
3 Mạch điện điều khiển đèn sử dụng rơ
le thời gian
1
1
4 Mạch điện điều khiển động cơ một
pha sử dụng công tắc tơ
5 Mạch điện điều khiển động cơ một
pha có bảo vệ quá tải bằng rơ le nhiệt
6 Mạch điện điều khiển động cơ một
pha từ các vị trí khác nhau
7 Mạch điện điều khiển 2 động cơ một
pha làm việc theo thứ tự sử dụng bộ
10
nút bấm
8 Mạch điện điều khiển hai động cơ
một pha làm việc theo thứ tự có khoá
liên động cơ
6
6
1
1
5
5
9 Mạch điện điều khiển tự động hai
động cơ một pha làm việc theo thứ tự
(Dùng rơ le thời gian)
10 Mạch điện điều khiển động cơ ba pha
có bảo vệ quá tải bằng Rơle nhiệt
11 Mạch điện điều khiển động cơ ba pha
đảo chiều quay có khóa liên động cơ,
điện
9
6
1
1
7
5
1
1
12 Mạch điện điều khiển động cơ ba pha
từ các vị trí khác nhau
6
6
1
1
5
4
13 Mạch điện điều khiển tự động hai
động cơ ba pha làm việc theo thứ tự
(Dùng rơ le thời gian)
14 Mạch điện đổi nối sao - tam giác cho
động cơ không đồng bộ ba pha, sử
dụng nút bấm
6
6
1
1
5
5
15 Mạch điện đổi nối sao - tam giác cho
động cơ không đồng bộ ba pha, có
khống chế thời gian khởi động của
động cơ
16 Mạch điện đổi nối sao - tam giác cho
động cơ không đồng bộ ba pha, có
khống chế thời gian khởi động và
làm việc của động cơ
6
1
4
1
17 Mạch điện bảo vệ động cơ ba pha
dùng thermistor
4
4
1
2
3
2
18 Mạch điện điều khiển máy nén lạnh
có sử dụng rơ le áp suất cao (High
Pressure Switch) và rơ le áp suất thấp
(Low Pressure Switch)
19 Mạch điện điều khiển máy nén lạnh
với đèn báo hỏng riêng không có
reset
4
1
3
11
20 Mạch điện điều khiển máy nén lạnh
với đèn báo hỏng chung có reset
21 Mạch điện điều khiển máy nén lạnh
với đèn báo hỏng riêng có reset
22 Mạch điện điều khiển máy nén hút
kiệt
2
4
3
2
3
1
2
1
1
1
1
2
2
1
2
23 Mạch điện điều khiển máy nén với
ba cấp năng suất lạnh
24 Mạch điện điều khiển máy nén lạnh
khởi động sao - tam giác và mạch hút
kiệt
25 Mạch điện điều khiển máy nén lạnh
khởi động sao - tam giác có van giảm
tải, hút kiệt, bảo vệ động cơ dùng
thermistor, điện trở sưởi dầu
4
1
3
26 Mạch điện đổi nối sao - sao kép cho
động cơ không đồng bộ ba pha, sử
dụng nút bấm
6
6
3
2
3
3
27 Mạch điện đổi nối sao - sao kép cho
động cơ không đồng bộ ba pha, có
khống chế thời gian làm việc ở chế
độ Sao
1
28 Mạch điện đổi nối sao - sao kép cho
động cơ không đồng bộ ba pha, có
khống chế thời gian làm việc ở từng
chế độ
6
1
5
29 Mạch điện điều khiển tủ lạnh
30 Mạch điện điều khiển ĐHKK
31 Kiểm tra kết thúc mô đun
Cộng
6
6
3
3
3
3
6
6
180
54
114
12
12
BÀI 1: MẠCH ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN ĐÈN SỬ DỤNG CÔNG TẮC
Mã bài: MĐ14 - 01
Giới thiệu:
Ở bài này giới thiệu khái quát cho chúng ta về các mạch đèn chiếu sáng
điều khiển bằng công tắc được sử dụng trong thực tiễn sản xuất cũng như đời
sống.
Mục tiêu:
- Xác định dòng điện định mức của các phụ tải điện 1 pha và 3 pha thông
dụng; tính chọn được cầu dao, cầu chì và nút bấm;
- Trình bày được nguyên lý làm việc của mạch điện;
- Trình bày được quy trình lắp mạch điện theo sơ đồ nguyên lý;
- Xác định được dòng điện định mức của các phụ tải điện 1 pha và 3 pha;
- Tính chọn được cầu dao, cầu chì và công tắc;
- Lắp được mạch điện đúng quy trình, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, thời
gian;
- Sử dụng dụng cụ, thiết bị đo kiểm đúng kỹ thuật;
- Cẩn thận, chính xác, nghiêm chỉnh thực hiện theo quy trình;
- Tuân thủ theo các quy định về an toàn;
Nội dung chính:
1. SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ MẠCH ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN ĐÈN SỬ DỤNG CÔNG
TẮC:
1.1. Ký hiệu các thiết bị điện thông dụng theo tiêu chuẩn Việt nam:
Bảng 1. Danh mục kí hiệu các thiết bị điện theo TCVN.
STT
Kí hiệu cũ
Kí hiệu mới
Ý nghĩa
Cuộn hút rơle thời gian On –
1
DELAY
Cuộn hút rơle thời gian OFF –
DELAY
2
3
4
Cuộn hút rơle thời gian có cả
tiếp điểm ON – DELAY và
OFF – DELAY
Tiếp điểm thường mở, đóng
chậm
Tiếp điểm thường đóng, mở
chậm
5
6
Tiếp điểm thường mở, mở
13
chậm
Tiếp điểm thường đóng, đóng
chậm
7
8
Tiếp điểm thường mở, đóng
mở chậm
Tiếp điểm thường đóng, đóng
mở chậm
9
Cuộn hút công tắc tơ hoặc rơle
điện từ nói chung
10
11
12
13
14
Tiếp điểm thường mở (đóng
tức thời)
Tiếp điểm thường đóng (mở
tức thời)
Nút ấn thường mở
Công tắc xoay thường mở
15
16
Nút ấn thường đóng
Công tắc xoay thường đóng
17
Nút ấn 2 tầng tiếp điểm (kép)
Công tắc xoay 2 tầng tiếp điểm
18
19
Phần tử đốt nóng của rơle nhiệt
hai phần tử
14
Phần tử đốt nóng của rơle nhiệt
ba phần tử
20
Tiếp điểm thường đóng của
rơle nhiệt đốt nóng trực tiếp
21
22
Tiếp điểm thường đóng của
rơle nhiệt đốt nóng gián tiếp
23
24
Cầu chì ba pha tự rơi
Cầu dao ba pha mở tự động
bằng cầu chì rơi
25
26
27
Cầu chì rơi một pha
Cầu chì kí hiệu chung
Cầu dao ba pha
A
B
C
28
29
Áp tô mát điện nhiệt ba pha
A
Áp tô mát điện nhiệt một hoặc
O
hai pha
Tiếp điểm hai hướng không
chồng nhau
30
(mở trước khi đóng)
15
Tiếp điểm hai hướng chồng
31
32
nhau
Tiếp điểm cần đóng hai mạch
Tiếp điểm hai hướng mở trung
33
34
gian
Động cơ xoay chiều ba pha
M
M
Dây quấn của máy hay của khí
cụ
35
36
Công tắc hai cực
37
38
Công tắc ba cực
Ổ cắm
39
40
Bóng đèn sợi đốt
Bóng đèn huỳnh quang.
1.2. Phân tích sơ đồ nguyên lý:
1.2.1. Sơ đồ nguyên lý:
Hình 1.1:Mạch đèn 1 pha sử dụng công tắc
16
Hình 1.2:Mạch đèn cầu thang căn hộ và hành lang.
1.2.2. Các thiết bị trên sơ đồ:
* Đối với mạch đèn 1 pha sử dụng công tắc (Hình 1.1):
+ CD: Cầu dao 1 pha dùng để đóng cắt nguồn cấp chung cho toàn bộ
mạch điện.
+ CT1, CT2, CT3: các công tắc dùng để điều khiển bật tắt các bóng đèn
Đ1, Đ2, Đ3.
+ CC1, CC2, CC3: Các cầu chì bảo vệ ngắn mạch khi có sự cố xảy ra ở
từng mạch điều khiển đèn.
+ Đ1, Đ2: bóng đèn sợi đốt, 220V, 40W
+ Đ3: bóng đèn tuýp, 220V, 40W.
+ OC1: ổ cắm, 220V, 5A.
* Đối với mạch đèn cầu thang căn hộ và hành lang (Hình 1.1):
+ CD: Cầu dao 1 pha dùng để đóng cắt nguồn cấp chung cho toàn bộ
mạch điện.
+ CT1, CT2: 2 công tắc ba cực để điều khiển đền cầu thang Đ1
+ CT3, CT4, CT5: các công tắc dùng để điều khiển bật tắt các bóng đèn
Đ2, Đ3, Đ4.
+ CC: Cầu chì bảo vệ ngắn mạch hoặc quá tải khi có sự cố xảy ra ở từng
mạch điều khiển đèn.
+ Đ1, Đ2, Đ3: bóng đèn sợi đốt, 220V, 40W
+ Đ4: bóng đèn tuýp, 220V, 40W.
+ OC1: ổ cắm, 220V, 5A.
2. XÁC ĐỊNH DÒNG ĐIỆN ĐỊNH MỨC CỦA CÁC PHỤ TẢI MỘT PHA VÀ
BA PHA THÔNG DỤNG:
2.1. Xác định dòng điện định mức của các phụ tải 1 pha thông dụng – ví dụ:
* Xác định dòng điện định mức của các phụ tải 1 pha thông dụng:
Dòng điện định mức của phụ tải một pha sử dụng điện áp lưới
380V/220V tính như sau:
P
dm
Idmtb
Udm.cos
+ Idmtb: là dòng định mức của thiết bị (A)
Trong đó:
17
+ Udm: điện áp pha định mức bằng 220V
+ cos: lấy theo thiết bị điện
Với đèn sợi đốt, bàn là, bếp điện, bình nóng lạnh: cos = 1 (tải thuần trở)
Với quạt, đèn tuýp (đèn huỳnh quang), điều hoà, tủ lạnh, máy giặt: cos =
0,8 (tải điện trở - điện cảm).
* Ví dụ: Động cơ 1 pha có thông số 200W-220V, cos = 0.8. Vậy dòng điện
định mức của động cơ được tính như sau:
P
dm
Idmtb
= 200/200.0.8=1,5 (A).
Udm.cos
2.2. Xác định dòng điện định mức của các phụ tải 3 pha thông dụng – ví dụ:
* Xác định dòng điện định mức của các phụ tải 3 pha thông dụng:
Dòng điện định mức của phụ tải ba pha sử dụng điện áp lưới 380V/220V
được tính như sau:
P
dm
Idmtb
3.Udm.cos
Trong đó:
+ Idmtb: Là dòng định mức của thiết bị (A)
+ Udm: điện áp dây định mức của lưới lấy bằng 380V
+ cos: lấy theo thiết bị điện ba pha đang sử dụng.
* Ví dụ: Động cơ 3 pha có thông số 660W, 380V, cos = 0,8. Vậy dòng điện
tính toán của động cơ được tính như sau:
P
dm
Idmtb
= 660/380.1.73.0.8 = 1,25 (A).
3.Udm.cos
3. TÍNH CHỌN CẦU DAO ĐIỆN:
3.1. Chức năng của cầu dao điện:
* Định nghĩa:
Cầu dao là một loại khí cụ điện dùng để đóng cắt dòng điện bằng tay đơn
giản nhất được sử dụng trong các mạch điện có điện áp đến 220VDC (điện áp
một chiều) hoặc 380VAC (điện áp xoay chiều).
* Công dụng:
Cầu dao cho phép thực hiện hai chức năng chính sau:
+ An toàn cho người: để được điều đó, cầu dao thực hiện nhiệm vụ ngăn
cách giữa phần phía trên (thượng lưu) có điện áp và phần phía dưới (hạ lưu) của
một mạng điện mà ở phần này người ta tiến hành sửa chữa điện.
+ An toàn cho thiết bị: khi cầu dao có thể bố trí vị trí để lắp thêm các cầu
chì, thì các cầu chì đó được sử dụng để bảo vệ các trang thiết bị đối với hiện
tượng ngắn mạch.
3.2. Phân loại:
Tùy theo đặc tính kết cấu và nhu cầu sử dụng của cầu dao mà người ta
phân cầu dao theo các loại sau:
18
- Theo kết cấu: chia cầu dao làm loại 1 cực, 2 cực, 3 cực, 4 cực, người ta
cũng chia cầu dao ra loại có tay nắm ở giữa hay tay nắm bên. Ngoài ra còn có
cầu dao 1 ngả và cầu dao 2 ngả.
- Theo điện áp định mức: 250V và 500V.
- Theo dòng điện định mức: loại 15, 25, 60, 75, 100, 200, 300, 600,
1000A....
- Theo vật liệu cách điện: có loại đế sứ, đế nhựa ba kê lít, đế đá.
- Theo điều kiện bảo vệ: có loại không có hộp, loại có hộp che chắn (nắp
nhựa, nắp gang, nắp sắt...).
- Theo yêu cầu sử dụng: người ta chế tạo cầu dao có cầu chì (dây chảy)
bảo vệ và loại không có cầu chì bảo vệ.
Ở nước ta thường sản xuất cầu dao đá loại 2 cực, 3 cực không có nắp che
chắn, có dòng điện định mức tới 600 A và có lưỡi dao phụ.
Một số nhà máy đã sản xuất cầu dao nắp nhựa, đế sứ hay đế nhựa, có
dòng điện định mức 60A, các cầu dao này đều có chỗ bắt dây chảy để bảo vệ
ngắn mạch.
Hình 1.3:Hình ảnh cầu dao thông dụng.
3.3. Cấu tạo:
* Cấu tạo: (hình vẽ)
Thông thường gồm:
1
- Lưỡi dao chính (1).
2
- Lưỡi dao phụ (3)
- Tiếp xúc tĩnh (ngàm)(2)
- Đế cách điện.(5)
5
- Lò xo bật nhanh (4).
- Cực đấu dây (6)
6
Cầu dao có lưỡi dao
Cầu dao 3 pha
phụ
Hình 1.4:Hình vẽ mặt cắt cấu tạo cầu dao
19
- Trong cầu dao thì các bộ phận tiếp xúc là rất quan trọng. Theo cách hiểu
thông thường, chỗ tiếp xúc điện là nơi gặp gỡ chung hai hay nhiều vật dẫn để
dòng điện đi từ vật dẫn này sang vật dẫn khác. Mặt tiếp xúc giửa các vật gọi là
bề mặt tiếp xúc. Tiếp xúc ở cầu dao là dạng tiếp xúc đóng mở, tiếp điểm là tiếp
điểm kẹp (cắm). Lưỡi dao được gắn cố định một đầu, đầu kia được gắn vào tay
nắm của cầu dao. Vật liệu chế tạo cho các vật dẫn, điểm tiếp xúc thường làm
bằng bạc, đồng, platin, vonfram, niken và hữu hạn mới dùng vàng.
- Bu lông, vít được làm bằng thép, dùng để ghép các vật tiếp xúc cố định
với nhau. Mỗi một cực của cầu dao có bù lông hoặc lỗ để đấu nối dây vào.
- Tay nắm được làm bằng vật liệu cách điện tốt có thể là bằng sứ, phíp
hoặc mi ca. Nắp che chắn được làm bằng nhựa hay phíp.
- Đế được làm bằng sứ, nhựa hoặc phíp. Có một số cầu dao do công dụng
của từng thiết bị mà người ta gắn thêm dây chảy (cầu chì) để bảo vệ ngắn mạch.
* Nguyên lý hoạt động :
Cầu dao được đóng mở nhờ ngoại lực bên ngoài (bằng tay) tác động. Khi
đóng cầu dao, lưỡi dao tiếp xúc với ngàm dao, mạch điện được nối. Khi cắt cầu
dao, lưỡi dao rời khỏi ngàm dao thì mạch điện bị ngắt.
Cầu dao cần được đảm bảo ngắt điện tin cậy cho các thiết bị dùng điện ra
khỏi nguồn điện áp. Do đó khoảng cách giữa tiếp xúc điện đến và đi, tức chiều
dài lưỡi dao cần phải lớn hơn 50mm. Ta sử dụng lưỡi dao phụ và lò xo để làm
tăng tốc độ ngắt mạch. Như vậy sẽ dập được hồ quang một cách nhanh chóng,
không làm cho ngàm dao và lưỡi dao bị cháy sém.
3.4. Ký hiệu của cầu dao điện trên sơ đồ nguyên lý:
Cầu dao 2 ngả 3 pha
Hình 1.5:Các kí hiệu cầu dao trong sơ đồ điện.
3.5. Tính chọn cầu dao điện:
Cầu dao được chọn theo 2 điều kiện sau:
UđmCD UđmLD
Cầu dao 1 ngả 3 pha.
Cầu dao 1 ngả 2 pha.
Iđm
I
tt
Trong đó:
+ UđmCD : điện áp định mức của cầu dao (V).
+ UđmLĐ : điện áp định mức của nguồn điện (V).
+ Iđm : dòng định mức của cầu dao (A), nhà chế tạo cho theo các bảng.
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình mô đun Trang bị điện - Nghề: Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_mo_dun_trang_bi_dien_nghe_ky_thuat_may_lanh_va_di.pdf

