Bài thuyết trình Hồi sức bệnh nhân sau mổ tim hở

10/03/2018  
MỤC TIÊU  
1. Thành thạo quy trình hồi sức bệnh nhân  
sau mổ tim hở  
HỒI SỨC BỆNH NHÂN SAU  
MỔ TIM HỞ  
2. Phòng ngừa, xử trí biến chứng sau mổ.  
KHOA: HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC  
8. 2017  
KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC  
KHÁI NIỆM  
KHÁI NIỆM  
Khi phẫu thuật tim  
Phẫu thuật tim có hai hình thức:  
hở:  
. Phẫu thuật tim kín: không can thiệp lên cơ  
. Xương ức có thê  
̉
tim  
được mở xẻ dọc từ  
đầu xương đòn  
xuống mũi kiếm  
xương ức.  
. Phẫu thuật tim hở: cần mô  
tác sửa chữa tim  
̉ tim ra và thao  
Trong phẫu thuật tim hở phải cần có tim  
. Có thê  
vô xương ức mà  
mơ bên ngực  
̉ không mổ  
phổi nhân tạo.  
̉
đường liên sườn  
KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC  
KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC  
1
10/03/2018  
LÂM SÀNG  
NGUYÊN NHÂN  
Các dạng bệnh thường gặp trong phẫu thuật tim hở:  
Thông liên thất (VSD) :  
Là tật tim bẩm sinh thường gặp nhất, chiếm 25 – 40 %.  
Thông liên nhĩ (ASD):  
Thường do bệnh tim bẩm sinh:  
Thông liên thất  
Thông liên nhĩ  
Còn ống động mạch  
Chiếm khoảng 7% trong các bệnh tim bẩm sinh  
Hiện nay, việc chẩn đoán bệnh không khó khăn và điều trị có  
kết quả rất tốt.  
Tư  
Mắc phải:  
Bệnh lý van tim hậu thấp  
Chấn thương (rất hiếm) nhưng có thê  
van tim cần phẫu thuật chỉnh sửa.  
́ chứng Fallot…  
Thất phải hai đường ra (VDDI) :  
Chiếm khoảng 0.5% trong các bệnh tim bẩm sinh  
Không lổ van động mạch phổi với vách liên thất hở (APSO)  
̉
tổn thương  
Thường được xem là thể lâm sàng nặng nhất của tứ chứng  
Fallot.  
KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC  
KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC  
LÂM SÀNG  
CẬN LÂM SÀNG  
Các XN thường thực hiện sau mổ:  
Khí máu động mạch  
Ion đồ máu (bắt buộc phải có đủ natri, kali,  
calci, magiê)  
Chỉ định,  
Khác nhau cho  
Chống chỉ định,  
từng loại tật tim  
và tổn thương  
tim  
Thời điểm phẫu  
Đường huyết  
Huyết đồ, chức năng đông máu  
Lactate máu  
thuật,  
Mục đích phẫu  
thuật  
Chức năng gan, thận.  
Men tim, men gan  
Xquang ngực thẳng, ECG, siêu âm tim  
KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC  
KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC  
2
10/03/2018  
XỬ TRÍ HỒI SỨC SAU MỔ TIM HỞ  
• Thở máy  
• Cài đặt máy tạo nhịp (nếu có)  
QUY TRÌNH THEO DÕI VÀ CHĂM  
SÓC HỒI SỨC SAU MỔ TIM HỞ  
• Truyền dịch: Dextrose 5%, Dextrose 10% và  
điện giải.  
• Thuốc:  
Kháng sinh dự phòng/ kháng sinh điều trị  
Thuốc giảm đau, hạ sốt  
Thuốc vận mạch  
Thuốc khác: kháng đông, chống loạn nhịp  
KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC  
KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC  
1. Chuẩn bị nhận bệnh từ phòng mổ  
1. Chuẩn bị nhận bệnh từ phòng mổ  
Máy thở:  
Giường:  
Test máy  
Gối cát  
Lắp ráp hệ thống  
dây  
Trải vải láng  
Dây cố định  
BN  
KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC  
KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC  
3
10/03/2018  
1. Chuẩn bị nhận bệnh từ phòng mổ  
1. Chuẩn bị nhận bệnh từ phòng mổ  
Dụng cụ hút đàm:  
Monitor  
(Đủ các  
thông số)  
Băng keo  
dán  
Dụng cụ  
hút đàm  
KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC  
KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC  
1. Chuẩn bị nhận bệnh từ phòng mổ  
1. Chuẩn bị nhận bệnh từ phòng mổ  
Hệ thống dẫn  
lưu kín:  
Chuẩn bị kềm vuốt ODL  
Đổ nước  
cất  
Chỉnh áp  
lực -15 đến  
-20cmH2O  
KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC  
KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC  
4
10/03/2018  
1. Chuẩn bị nhận bệnh từ phòng mổ  
1. Chuẩn bị nhận bệnh từ phòng mổ  
Máy và dụng  
Xe tiêm truyền + XN:  
cụ theo dõi:  
Bơm tiêm  
điện  
Túi tạo áp lực  
Máy truyền dịch  
Ống nghe  
Giá đỡ bộ cảm  
biến  
KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC  
KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC  
1. Chuẩn bị nhận bệnh từ phòng mổ  
2. Nhận bệnh từ phòng mổ  
2.1. Báo và chuyển bệnh của Phòng mổ:  
• Phòng mổ sẽ báo 30 phút trước khi chuyển BN đến phòng  
Hồi sức.  
KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC  
KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC  
5
10/03/2018  
2. Nhận bệnh từ phòng mổ  
2. Nhận bệnh từ phòng mổ  
• KTV gây mê báo các thông số thở máy,  
các thuốc đang sử dụng, các ODL,  
catheter động mạch quay hay bẹn, bên trái  
hay phải.  
• Các điện cực  
được PTV đặt  
vào trong cơ  
tim lúc mổ,  
chuôi phải để  
ngoài vết mổ  
để có thể gắn  
máy tạo nhịp  
(khi cần.)  
• BS và ĐD chuyển bệnh và giúp thở qua  
bóng.  
• ODL được kẹp khi di chuyển  
• Các đường truyền dịch và thuốc được duy  
trì liên tục trong khi chuyển.  
KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC  
KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC  
2. Nhận bệnh từ phòng mổ  
2. Nhận bệnh từ phòng mổ  
Nhiệm vụ của Điều dưỡng (ĐD):  
ĐD phụ 1 (bên phải BN):  
Gắn điện cực máy monitor, cài báo động.  
Gắn dây hút ODL.  
2.2. Nhận bệnh:  
Nhiệm vụ của Bác sĩ:  
Kiểm tra máy thở, cài thông số báo  
động.  
Cố định tay phải của BN.  
Đo thân nhiệt BN.  
Kiểm tra máy tạo nhịp  
Cố định sonde dạ dày, sonde tiểu.  
Vuốt ODL, dán băng keo đánh dấu mức dịch  
trên bình dẫn lưu.  
Khám, đánh giá và cho y lệnh.  
Đắp ấm BN.  
KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC  
KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC  
6
10/03/2018  
2. Nhận bệnh từ phòng mổ  
2. Nhận bệnh từ phòng mổ  
ĐD chính:  
ĐD phụ 2 (bên trái BN):  
Lấy máu XN  
Đánh giá BN, ghi nhận vào phiếu theo dõi:  
• Dấu hiệu sinh tồn  
Gắn hệ thống máy thở vào BN  
Gắn hệ thống HAĐMXL → cân chỉnh Zero.  
Gắn các bơm tiêm thuốc, dịch truyền,  
• Màu sắc da, niêm  
máu….  
• Số lượng, màu sắc, tính chất, tình trạng các ODL  
• Tình trạng vết mổ  
Cố định tay trái của BN  
Xác định vị trí cố định NKQ.  
• Các thông số thở máy, mức cố định NKQ.  
Thực hiện y lệnh.  
Dán các phiếu từ Phòng mổ đã chuyển vào HSBA.  
Báo chụp Xquang tại giường, đo ECG.  
KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC  
KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC  
2. Nhận bệnh từ phòng mổ  
2. Nhận bệnh từ phòng mổ  
2.3. Đáng giá nhanh tình trạng BN: theo ABC  
Đường thở (Airway):  
BN sau khi  
nhận bệnh  
xong  
Lồng ngực nhô đều và nghe phế âm 2 bên  
đều nhau khi bóp bóng.  
Nghe những âm thở bất thường: thoát khí,  
ran rít.  
KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC  
KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC  
7
10/03/2018  
2. Nhận bệnh từ phòng mổ  
2. Nhận bệnh từ phòng mổ  
Tình trạng thở (Breathing):  
Tình trạng tuần hoàn (Circulation):  
Gắn hệ thống dây máy thở vào BN theo các  
thông số đã được báo trước bởi êkíp gây  
mê.  
Nhịp tim  
Huyết áp  
Những xáo trộn của DHST trong giai đoạn  
này nếu có sẽ được bác sĩ gây mê chịu  
trách nhiệm điều chỉnh, và bác sĩ Khoa HST  
hỗ trợ, cho đến khi bàn giao bệnh xong.  
Kiểm tra sơ bộ giá trị của các thông số có  
đạt yêu cầu không  
Kiểm tra BN có hồng không và xem giá trị  
SpO2.  
KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC  
KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC  
2. Nhận bệnh từ phòng mổ  
2. Nhận bệnh từ phòng mổ  
2.4. Giao nhận bệnh:  
Có rối loạn nhịp không, có sử dụng máy tạo  
nhịp (pacemaker) không  
Giữa ê kíp PT (BS gây mê + PTV) với ê kíp HST  
Những thông tin cần bàn giao:  
Sản phẩm của máu và lượng máu truyền trong  
cuộc mổ  
Loại bệnh PT, phương pháp PT  
Thông tin trong cuộc mổ,  
Thời gian chạy CEC, thời gian kẹp ĐMC  
Những bất thường khác trong cuộc mổ nếu có,  
Tình trạng BN ngay sau cuộc mổ  
Các catheter, áp lực nhĩ trái, nhĩ phải, động  
Tim đập lại tự nhiên hay sốc điện hoặc dùng thuốc  
mạch phổi  
Lidocain,  
Các kết quả xét nghiệm cuối (bắt buộc phải có):  
Các thuốc vận mạch đang sử dụng, liều truyền,  
khí máu, ion đồ, Hct, ACT.  
KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC  
KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC  
8
10/03/2018  
3. Theo dõi chăm sóc tại phòng Hồi sức  
3. Theo dõi chăm sóc tại phòng Hồi sức  
• Hỗ trợ hô hấp:  
• Thân nhiệt:  
BN được thở máy: thời gian thở tùy thuộc vào  
Giữ ấm bằng mền hoặc máy tạo ẩm  
và ấm cho đến khi thân nhiệt BN đạt  
được 37˚C.  
tình trạng BN  
Theo dõi và CSBN thở máy (xem quy trình  
CSBN thở máy)  
Cai máy khi BN tỉnh táo, hết sử dụng thuốc  
giãn cơ, huyết động ổn định, không chảy  
máu, khí máu tốt.  
KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC  
KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC  
3. Theo dõi chăm sóc tại phòng Hồi sức  
3. Theo dõi chăm sóc tại phòng Hồi sức  
• Huyết động học:  
• Chảy máu trung thất: Chủ yếu chảy máu qua ODL  
ECG: t/d liên tục trên monitor, cài báo động phù hợp  
ODL được theo dõi suốt trong thời gian nằm Hồi  
cho từng BN.  
sức.  
Huyết áp xâm lấn: t/d liên tục qua catheter ĐM.  
Máy tạo nhịp: t/d hoạt động của máy, ghi nhận tần  
Hút ODL với áp lực – 15 đến – 20 cmH2O  
Vuốt ODL/15 phút trong 1-2 giờ đầu, sau đó 1giờ/  
lần. Khi BN tỉnh, huyết động ổn định nên xoay trở tư  
thế để máu bên ứ được DL tốt.  
số trên màn hình.  
Áp lực nhĩ phải được đo qua catheter đặt trong OD  
(nhĩ phải).  
T/d hoạt động của hệ thống DL, phát hiện sớm dấu  
hiệu chẹn tim do ODL bị tắc đột ngột (gồm: CVP  
tăng, tiểu ít < 1ml/kg/giờ, mạch nhanh, HA tụt.)  
T/d lượng nước tiểu /giờ (vì nước tiểu là một thông  
số phản ánh cung lượng tim.)  
Thẩm phân phúc mạc khi có chỉ định.  
KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC  
KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC  
9
10/03/2018  
3. Theo dõi chăm sóc tại phòng Hồi sức  
3. Theo dõi chăm sóc tại phòng Hồi sức  
• Thực hiện y lệnh cận lâm sàng:  
XN khí máu:  
• Thực hiện y lệnh:  
Nước và điện giải.  
Thuốc : Vận mạch, giảm đau, an thần…..  
Kháng sinh.  
15 phút sau khi thở máy  
15 phút sau mỗi lần đổi thông số máy thở.  
Mỗi 4 giờ (làm XN Dextrostix cùng lúc với khí  
máu).  
Kháng đông.  
Ion đồ, CNĐM, men tim và các XN khác.  
ECG: lúc nhận bệnh và sau 24 giờ.  
Xquang: lúc nhận bệnh, sau 24 giờ và sau rút ODL.  
KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC  
KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC  
3. Theo dõi chăm sóc tại phòng Hồi sức  
3. Theo dõi chăm sóc tại phòng Hồi sức  
• Theo dõi và chăm sóc ĐD:  
Dinh dưỡng: theo y lệnh, thường:  
Cho BN uống nước sau cai máy thở 2 giờ, hay khi  
T/d dấu sinh hiệu, HAĐMXL, CVP, SpO2 liên  
ruột hoạt động  
tục trên monitor  
Cho BN ăn loãng sau cai máy thở 4 giờ  
Vận động :  
Cho BN vận động sớm khi huyết động học ổn,  
T/d thông số máy thở, tình trạng đáp ứng  
máy thở của BN.  
T/d dịch ODL, nước tiểu mỗi giờ  
T/d dịch dạ dày báo BS nếu có xuất huyết.  
T/d sát các đường dịch truyền, truyền  
không chảy máu.  
Sau khi cai máy thở: cho BN ngồi trên giường, co  
duỗi ngón tay, ngón chân, bàn tay, bàn chân.  
thuốc….  
KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC  
KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC  
10  
10/03/2018  
3. Theo dõi chăm sóc tại phòng Hồi sức  
3. Theo dõi chăm sóc tại phòng Hồi sức  
Tính bilan xuất nhập mỗi 6 giờ , mỗi 12 giờ hoặc theo y  
lệnh BS:  
Chăm sóc BN thở máy.  
Xoa bóp, xoay trở tư thế /4h.  
VS răng miệng, VS thân thể, thay drap/  
Diện tích cơ thể (SC) = 4p + 7/ p + 90  
( với p là cân năng của BN tính bằng kg)  
Ví dụ: Một BN 10 kg thì SC = 40 + 7 / 10 + 90 = 
Nước mất qua da = (SC x 500) / 24 ) x số giờ tính bilan  
(Thường mỗi một độ sốt được cộng thêm 5%.)  
Ví dụ: Từ VD trên, lượng nước mất qua da của BN này là  
x 500) / 24 = 9.7  
ngày.  
Thay băng vết mổ khi băng bị ướt.  
CS để hở xương ức (nếu có)  
Tính bilan trong 6 giờ : 9.7 x 6 =
KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC  
KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC  
4. Tiêu chuẩn chuyển khoa  
4. Tiêu chuẩn chuyển khoa  
• Hê  
̣
Tim mạch:  
• Hê  
̣ Hô hấp:  
Huyết động ổn định sau 24 giờ PT với  
thuốc vận mạch hoặc không thuốc vận  
mạch,  
BN tự thở tốt hay hô hấp ổn định với  
NCPAP, ECPAP, thở máy,  
Không TKMP, không TDMP lượng  
Không có rối loạn nhịp nguy hiểm,  
Không để hở xương ức.  
nhiều.  
Nếu BN có nhịp chậm, các dây điện cực  
tạm thời phải dẫn tốt.  
KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC  
KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC  
11  
10/03/2018  
BIẾN CHỨNG  
BIẾN CHỨNG  
BIẾN  
CHỨNG  
NGUYÊN NHÂN  
XỬ TRÍ  
PHÒNG NGỪA  
DẤU HIỆU  
BIẾN  
CHỨNG  
NGUYÊN NHÂN  
XỬ TRÍ  
PHÒNG  
NGỪA  
DẤU  
HIỆU  
-
HA  
Hội  
-
-
Hạ calci máu.  
-
-
Báo BS  
Thực hiện  
y lệnh  
-
Theo dõi  
sát BN sau  
mổ, đặc  
biệt là  
lượng  
nước  
tiểu/giờ (ít  
nhất 24 giờ  
đầu) để  
phát hiện  
sớm các  
dấu hiệu  
bất  
giảm chứng  
hoặc giảm  
tăng. cung  
Loạn lượng tim  
nhịp  
Do thiếu thể tích  
tuần hoàn, suy chức  
năng bơm của tim,  
chèn ép tim cấp.  
Rối loạn nhịp và  
dẫn truyền, trục trặc  
của máy tạo nhịp.  
Cơn tăng áp động  
mạch phổi.  
Vấn đề thở máy và  
hô hấp.  
Các tổn thương giải  
phẫu còn sót lại  
hoặc không chẩn  
đoán được.  
Nhịp tim Rối loạn - Do bảo vệ cơ  
của BN nhịp  
không  
- Báo BS - Theo dõi  
- Đo ECG  
tim không tốt  
- Do phẫu thuật - Theo dõi  
sát nhịp  
tim trên  
monitor  
thuốc:  
-
-
calci, dịch  
truyền….  
Theo dõi,  
ghi nhận  
tình trạng  
BN  
ổn định  
trên  
monitor.  
làm tổn thương  
hệ dẫn truyền  
- Do suy tim  
- Rối loạn điện  
giải , kiềm toan,  
rối loạn thân  
nhiệt  
hoạt  
-
động của - Báo bác  
máy tạo  
nhịp.  
tim  
Co  
-
sĩ sớm  
tình trạng  
không ổn  
về nhịp  
tim,  
cơ, co  
giật  
-
-
-
-
-
Tím  
Tiểu ít  
thường.  
SpO2.  
KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC  
KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC  
BIẾN CHỨNG  
BIẾN CHỨNG  
BIẾN  
CHỨNG  
Suy chức  
NGUYÊN NHÂN  
XỬ TRÍ  
PHÒNG NGỪA  
BIẾN  
CHỨNG  
NGUYÊN NHÂN  
XỬ TRÍ  
PHÒNG NGỪA  
DẤU HIỆU  
Sốt  
DẤU HIỆU  
-
-
Do giảm cung  
lượng tim  
Tán huyết  
Do tuần hoàn  
ngoài cơ thể  
làm tổn  
-
-
Báo BS  
-
-
Theo dõi  
sát BN  
Chăm sóc  
thông tiểu  
và BPSD/  
ngày  
ODL ra ≥ Chảy máu Chảy máu  
3ml/kg/h sau mổ  
-
-
Báo BS  
-
Nội khoa:  
điều  
-
Nước năng thận  
tiểu ít,  
vô niệu  
hay  
Thực hiện y  
lệnh thuốc cải  
thiện cung  
Kiểm tra tiểu  
cầu, đông  
máu toàn bộ.  
Chỉnh các rối  
loạn  
Nếu còn tiếp  
tục chảy máu  
→ Hội chẩn  
ngoại  
-
-
chỉnh  
sớm các  
rối loạn  
Ngoại  
lương tim.  
-
-
nước  
tiểu  
đục.  
-
Theo dõi sát  
lượng, màu  
sắc tính chất  
nước tiểu  
-
thương ống  
thận.  
-
Đảm bảo  
lượng dịch  
truyền,  
khoa:  
cầm máu  
kỹ trước  
chuyển  
Hồi sức  
-
-
Tiểu  
màu sá  
xị, tiểu  
máu.  
HA cao  
(thấp)  
( > 1 - 2ml/kg/giờ)  
theo dõi  
sát bilan  
xuất nhập.  
-
TPPM nếu đa  
có chỉ định  
̃
KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC  
KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC  
12  
10/03/2018  
BIẾN CHỨNG  
KIỂM SOÁT NHIỄM KHUẨN  
BIẾN  
CHỨNG  
Cơn tăng  
áp phổi.  
NGUYÊN  
NHÂN  
XỬ TRÍ  
PHÒNG NGỪA  
DẤU HIỆU  
Phải tuân thủ tốt các quy định về kiểm soát  
-
Kích  
-
-
Do shunt  
lớn trước  
mổ, có tăng  
áp phổi  
nặng trước  
mổ.  
Do stress,  
đau, kích  
thích…  
-
-
Báo BS  
-
Báo BS  
thích,  
Tím tái.  
Giảm ,  
tụt HA,  
lạnh  
FiO2 tăng 100%,  
bóp bóng bằng tay  
nhẹ nhàng.  
sớm khi BN  
không ổn  
định SpO2,  
huyết động  
học, thân  
nhiệt.  
nhiễm khuẩn ngoại khoa, như:  
-
-
Rửa tay thường quy, rửa tay thủ thuật đúng  
thời điểm  
-
Hút đàm nếu có  
đàm (Lưu ý khi hút  
đàm sẽ làm kích  
thích tăng thêm  
cơn tăng áp động  
mạch phổi. Do đó  
phải cho thuốc an  
thần thật tốt trước  
hút đàm và hút  
đàm nhẹ nhàng)  
Cho ngủ sâu, an  
thần và giảm đau  
thật tốt.  
chi.  
Thay đồng phục quy định riêng trước khi vào  
khoa.  
-
-
Tăng  
CVP  
-
-
Tránh kích  
thích  
Đảm bảo  
thuốc an  
thần và  
Tăng  
áp lực  
động  
mạch  
phổi  
Nón đội phải che phủ kín tóc.  
Không ăn uống trong phòng bệnh  
Hạn chế tối đa sử dụng các thiết bị thu phát  
sóng trong thời gian làm việc.  
giảm đau  
đúng và đủ.  
(nếu có  
đặt PA  
line)  
-
KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC  
KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC  
Hình ảnh BN sau mổ tim hở  
Xin cám ơn  
BN có khép  
xương ức  
BN để hở  
xương ức  
KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC  
KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC  
13  
pdf 13 trang yennguyen 19100 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài thuyết trình Hồi sức bệnh nhân sau mổ tim hở", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_thuyet_trinh_hoi_suc_benh_nhan_sau_mo_tim_ho.pdf