Bài thuyết trình Giá trị siêu âm bản đồ hạch cổ trong ung thư tuyến giáp - Nguyễn Văn Hưng
ĐẶT VẤN ĐỀ
• Trên thế gới siêu âm đã đƣợc công nhận là phƣơng pháp có độ tin
cậy cao trong kiểm tra đánh giá hạch cổ trƣớc khi phẫu thuật
• Trong nghiên cứu này chúng tôi tiến hành siêu âm lâp bản đồ hạch
trƣớc mổ cho bệnh nhân để đánh giá tình trạng di căn hạch với
mục đích
• Xác định độ nhậy độ đặc hiệu, giá trị dự báo dƣơng tính của siêu âm
• Định hƣớng cho phẫu thuật trong việc nạo vét hạch
ĐẶT VẤN ĐỀ
• Ung thƣ tuyến giáp là ung thƣ ít gặp, nhƣng đứng đầu về tỷ lệ mắc
và gây chết trong ung thƣ nội tiết.
•Đối với nữ giới tỷ lệ mắc bệnh tăng nhanh và đứng thứ 6 trong các
ung thƣ hay gặp
• Ung thƣ thể nhú (PTC) chiếm 80 % các loại ung thƣ giáp và rất
nhạy cảm với Idoe, tỷ lệ di căn hạch loại này từ 20 -50%
• Thời gian sống sau 5 năm giảm đi 50% nếu có hạch cùng bên, 75%
nếu di căn hạch đối bên.
ĐẶT VẤN ĐỀ
• Điều trị UTTG
• Chủ yếu là phẫu thuật cắt bỏ và nạo vét hạch.
• Đối với PTC khi có di căn hạch hạch cổ cần điều trị bổ sung bằng I – 131, để
tiêu diệt các tế bào giáp còn sót lại trong cơ thể
• Trong thực hành điều trị việc nạo vét hạch cổ vẫn còn gây tranh cãi đối với
các hạch chƣa có bằng chứng di căn, các hạch nhóm cổ bên ( II, III, IV) vì
• Gia tăng nguy cơ biến chứng nhƣ tụ máu, khàn tiếng, suy cận giáp…
• Các hạch nhỏ, chƣa chắc chắc di căn cũng sẽ bị tiêu diệt khi điều trị I –
131
TỔNG QUAN
• Hạch hay hạch bạch huyết là cơ quan nhỏ có cấu trúc hình tròn
hay hạt đậu, hạch bạch huyết thƣờng có kích thƣớc khoảng 1-1,5
cm nằm trên đƣờng đi của hệ thống bạch huyết.
• Hạch bạch huyết có nhiệm vụ sản xuất kháng thể và các đại thực
bào có nhiệm vụ dọn sạch các mảnh vụn.
• Xung quanh hạch là lớp collagene, có những chỗ lõm vào gọi là
rốn hạch là nơi các bó mạch đi vào, ra.
TỔNG QUAN
Cấu trúc của hạch lympho gồm có 2 vùng:
Vùng vỏ: chứa các nang lympho tròn, phía ngoài là các tế
-
bào lympho dày đặc sẫm màu. Ở giữa là vùng trung tâm mầm
chứa các nguyên bào lympho xếp thưa hơn, sáng hơn. Các xoang
vỏ ngoại vi dưới bao tiếp nhận bạch huyết đi tới, qua xoang trung
gian tới xoang tủy.
-
Vùng tủy: được bao quanh bởi vùng vỏ, được cấu tạo bởi
một lớp tế bào liên võng, đại thực bào, các dây tủy chứa tế bào
lympho.
TỔNG QUAN
• Có nhiều cách phân chia các nhóm hạch cổ:
• Phân chia theo các lớp giải phẫu: Cổ nông, sâu, cạnh tạng
• Phân chia theo Reyt và Ringhini…
• Phân chia theo Robbins hay đƣợc dùng nhất vì có sự liên quan đến mốc
phẫu thuật, đồng nhất với cách phân chia của phẫu thuật viên, có hạn chế là
nhóm hạch trung tâm khó quan sát trên siêu âm đòi hỏi máy độ phân giải
cao và quan sát kỹ khi siêu âm
PHÂN LOẠI HẠCH CỔ THEO ROBINS
TỔNG QUAN
Hạch bình thƣờng trên siêu âm
• Hình bầu dục.
• Giảm âm.
• Vỏ hạch mỏng.
• Ranh giới rõ ràng.
• Còn cấu trúc rốn hạch ( Mỡ trong hạch).
• Đƣờng kính trục ngắn của hạch tùy từng vị trí, ( ĐKTN càng
thấp thì độ nhạy cao, độ đặc hiệu thấp).
TỔNG QUAN
Hạch bình thƣờng
TỔNG QUAN
Các đặc điểm hạch di căn
• Hình dạng hạch có xu hƣớng hình tròn.
• Vỏ hạch dày, bờ không rõ, thâm nhiễm xung quanh.
• Kích thƣớc gia tăng nhanh( Chỉ có giá trị theo dõi ).
• Mất cấu trúc rốn hạch. Thay đổi cấu trúc âm (Tăng âm, nang hóa)
• Tăng sinh mạch ngoại vi.
• Vi vôi hóa
• Gia tăng kích thƣớc trục ngắn
TỔNG QUAN
Các giá trị dấu hiệu di căn hạch
• Các dấu hiệu gợi ý di căn hạch cổ
• Vi vôi hóa ( Sen 5- 69%; Spec 93-100%; NPV 33-60 %; PPV 88- 100%)
• Nang hóa một phần ( Sen 10- 34%; Spec 91-100%; NPV 33-66%; ; PPV 77-
100%)
• Tƣới máu ngoại vi/ Mất cấu trúc rốn hạch (Sen 40-86%; Spec 57-93%; NPV
31-70%; PPV 77-80% )
• Tăng âm ( Sen 30-87%; Spec 43 -95%; NPV 38-84%; PPV 66-96%)
• Mất hình dạng bình thƣờng, có xu hƣớng tròn ( Sen 37%; Spec 70%; NPV
45; PPV 63%)
TỔNG QUAN
Liên quan di căn các nhóm hạch
• Nhóm I: Hạch dƣới cằm và dƣới hàm dẫn lƣu khoang miệng, môi, da mặt
vùng thấp
• Nhóm II: Dẫn lƣu cho tuyến mang tai, vòm hầu bao gồm đáy lƣỡi, lƣỡi
• Nhóm III: Dẫn lƣu hạ hầu tuyến giáp
• Nhóm IV:Dẫn lƣu hạch hạ hầu, thanh quản, tuyến giáp, nếu không thuộc
vùng cổ: Phổi, vú, dạ dày – ruột, tiết niệu – sinh dục.
• Nhóm V: Dẫn lƣu da đầu, vòm hầu, lympho.
• Nhóm VI: Dẫn lƣu hạch cạnh khí quản, hạ hầu, tuyến giáp
TỔNG QUAN
Hạch di căn trên siêu âm
TỔNG QUAN
Hạch di căn trên siêu âm
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
10/2017 ------------Bệnh viện K Tân Triều--------6/2018
• Các bệnh nhân chẩn đoán là ung thƣ tuyến giáp, đƣợc phẫu thuật
và có kết quả mô bệnh học của hạch nạo vét
• Nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang
• Mẫu thuận tiện không hạn chế về số lƣợng
PHƢƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
• Các bệnh nhân đƣợc chẩn đoán u giáp sẽ đƣợc siêu âm lập bản
đồ hạch cổ theo phân nhóm Robbins
• Các hạch có 1 dấu hiệu nghi ngờ trở lên đều đƣợc ghi nhận
• Đối chiếu với kết quả giải phẫu bệnh sau phẫu thuật
• Thu thập số liệu và xử lý trên SPSS 20.0
PHƢƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
• Bệnh nhân đƣợc siêu âm lập bản đồ hạch cổ trên máy Logiq S8
• Hình ảnh và thông tin bệnh nhân đƣợc lƣu trên PACs
• Tính độ nhậy
• Độ đặc hiệu
• Giá trị dự báo dƣơng tính
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài thuyết trình Giá trị siêu âm bản đồ hạch cổ trong ung thư tuyến giáp - Nguyễn Văn Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_thuyet_trinh_gia_tri_sieu_am_ban_do_hach_co_trong_ung_th.pdf

