Một số yếu tố liên quan đến thực hành phòng bệnh viêm gan B nghề nghiệp của điều dưỡng lâm sàng bệnh viện tỉnh Bến Tre, 2018
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021
nhân viên y tế trong các sự cố y khoa Howell cho đối tượng xảy ra sự cố là người bệnh, 62.7% sự
rằng chỉ 5% là nguyên nhân đến từ người bệnh. cố được báo cáo gây ra mức độ tổn thương nhẹ,
Nguyên nhân môi trường chúng tôi nghiên cứu
thấy nhóm này chiếm tỷ lệ 4,9% nguyên nhân
gây ra sự cố và xếp hàng thứ 5, trong khi đó tác
giả Nguyễn Thị Thu Hà là 9,7% và xếp hàng thứ
Nhóm nguyên nhân khác chúng tôi có kết quả
chiếm tỷ lệ 12,9%, tác giả Nguyễn Thị Thu Hà là
4,8%, Lương Ngọc Khuê, Phạm Đức Mục chưa
đưa ra nhận định này. Trong nghiên cứu của
chúng tôi còn nhận định thấy có 8,2% sự cố được
báo cáo không phân tích được nguyên nhân, việc
này cũng đúng với nhận định của các tác giả
Lương Ngọc Khuê, Phạm Đức Mục về sự phức tạp
trong nguyên nhân gây ra sự cố sẽ ngày càng
nhiều và sẽ cần được bổ sung trong các văn bản
58.4% sự cố xảy ra làm tăng nguồn lực phục vụ
cho người bệnh, 60.8% nguyên nhân gây ra sự
cố do nhóm nhân viên y tế.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Dương Minh Đức (2018), "Báo cáo sự cố y
khoa và một số yếu tố ảnh hưởng tại Bệnh viện
Hữu Nghị Việt Đức năm 2018", Luận văn thạc sỹ.
2. Nguyễn Thị Thu Hà (2019), "Thực trạng báo
cáo sự cố y khoa và một số yếu tố ảnh hưởng tại
bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí giai đoạn
2013-2019". Luận văn thạc sỹ quản lý bệnh viện.
3. Lương Ngọc Khuê (2014), "Tài liệu đào tạo liên
tục an toàn người bệnh", Nhà xuất bản Y học.
4. Phạm Đức Mục (2012), "Giảm thiểu sự cố y
khoa trong các bệnh viện", Hội điều dưỡng Việt
Nam. Website của Bộ y tế Việt Nam.
5. Nguyễn Thị Thu (2017), "Nghiên cứu thực trạng
báo cáo sự cố y khoa và một số yếu tố ảnh hưởng
tại các khoa lâm sàng tại bệnh viện Phụ Sản Hà
Nội", Luận văn thạc sỹ.
6. Lê Thanh Tùng (2019), "Thực trạng báo cáo sự
cố y khoa và một số yếu tố ảnh hưởng tại Bệnh
viện Hữu nghị Việt Nam - Cu Ba Đồng Hới", Luận
văn thạc sỹ.
7. X. Gao et al (2019), "Implications from China
patient safety incidents reporting system", Ther
Clin Risk Manag. 15, tr. 259-267.
8. T. Shimizu, Y. Tokuda (2012), "Pivot and
cluster strategy: a preventive measure against
diagnostic errors", Int J Gen Med. 5, tr. 917-21.
V. KẾT LUẬN
Đặc điểm của các sự cố y khoa được báo cáo
tại bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ rất đa dạng
với 365 sự cố y khoa được nhân viên y tế của
bệnh viện báo cáo ghi nhận và phân tích: 56.7%
xảy ra tại nhóm chuyên môn khối Nội, 36.2% sự
cố xảy ra tại buồng điều trị, 8.5% sự cố xảy ra
vào ngày Thứ Sáu hàng tuần, 21.6% sự cố xảy
ra trong ngày vào thời gian từ 12-18h, 61.1%
MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN THỰC HÀNH PHÒNG BỆNH
VIÊM GAN B NGHỀ NGHIỆP CỦA ĐIỀU DƯỠNG LÂM SÀNG
BỆNH VIỆN TỈNH BẾN TRE, 2018
Nguyễn Ngọc Bích1, Nguyễn Thị Mỹ Khánh2, Nguyễn Thu Hà3
định tính đã được thực hiện từ tháng 4 năm 2018 đến
TÓM TẮT33
tháng 8 năm 2018, qua phát vấn 420 điều dưỡng tại
Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu. Đồng thời, có 03 cuộc
phỏng vấn sâu lãnh đạo bệnh viện, lãnh đạo Phòng
Điều dưỡng, lãnh đạo Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn và
01 cuộc thảo luận nhóm cũng đã được tiến hành. Kết
quả nghiên cứu cho thấy 89,5% điều dưỡng có thực
hành đúng từ 2/3 tiêu chí trong dự phòng phơi nhiễm
viêm gan B nghề nghiệp. Nhóm điều dưỡng có kiến
thức về bệnh viêm gan B nghề nghiệpkhông đạt có
thực hành phòng bệnh viêm gan B nghề nghiệp không
đúng gấp 2,3 lần so với nhóm có kiến thức đạt (p =
0,007). Nhóm điều dưỡng có kiến thức phòng bệnh
viêm gan B nghề nghiệpkhông đạt có thực hành
phòng bệnh viêm gan B nghề nghiệp không đúng gấp
4,3 lần so với nhóm có kiến thức đạt (p < 0,0001).
Nghiên cứu khuyến nghị tăng cường kiến thức về
bệnh cũng như kiến thức về cách phòng bệnh viêm
gan B nghề nghiệp cho điều dưỡng lâm sàng tại bệnh
viện, tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các
Viêm gan B nghề nghiệp là một bệnh tiềm ẩn nguy
cơ đe doạ sức khoẻ nhân viên y tế, đặc biệt là điều
dưỡng do thường xuyên tiếp xúc với máu, dịch của
người bệnh nhiễm vi rút viêm gan B. Nghiên cứu tìm
hiểu một số yếu tố liên quan đến thực hành phòng
bệnh viêm gan B nghề nghiệp của điều dưỡng lâm
sàng tại Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu Bến Tre.
Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích, kết hợp
1Trường Đại học Y tế công cộng
2Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu Bến Tre
3Viện Sức khoẻ nghề nghiệp và Môi trường
Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Ngọc Bích
Email: [email protected]n
Ngày nhận bài: 9.3.2021
Ngày phản biện khoa học: 10.5.2021
Ngày duyệt bài: 18.5.2021
137
vietnam medical journal n01 - june - 2021
quy trình kỹ thuật trong chăm sóc người bệnh, đảm
nhiễm, nguy cơ nhiễm khuẩn sau khi bị tổn
thương do kim tiêm là 23%-62% đối với HBV
(6,7). Tỷ lệ NVYT nhiễm HBV mạn tính trong
nghiên cứu tại miền Bắc của Khúc Xuyền là
13,1% (8) nghiên cứu của Nguyễn Quang Tập
tại Hải Phòng là 14,8% (9), miền Trung của Viên
Chinh Chiến là 17,6%, ở miền Nam tại Bệnh viện
Nhân dân Gia Định là 39%. Tỷ lệ nhiễm cao nhất
ở nhóm y tá/ĐD là 61,9%, bác sĩ 17,5%, hộ lý
và y công chiếm 9,5%.
bảo tốt các nguyên tắc trong phòng ngừa chuẩn và
nhiễm khuẩn bệnh viện.
Từ khoá: viêm gan B, bệnh nghề nghiệp, yếu tố
liên quan, điều dưỡng, bệnh viện
SUMMARY
FACTORS RELATED TO PRACTICE TOWARD
OCCUPATIONAL HEPATITIS B
PREVENTIONOF CLINICAL NURSES IN
NGUYEN DINH CHIEU HOSPITAL, 2018
Occupational hepatitis B is one of the most
common occupational risks for health workers,
especially nurses as they regularly exposed to blood
and other contaminants from patients. This study
aimed to investigate factors related to prevention
practice among clinical nurses at Nguyen Dinh Chieu,
Ben Tre. The cross sectional study using quantitative
and qualitative methods was implemented from April
to August 2018. 420 nurses completed self
administered questionnaire. 3 indept interviews and
one focus group discussion was also conducted.
Results show that 89.5% of nurses had adequate
practices on prevention of occupational hepatitis B.
Nurses with inadequate knowledge about the disease
were 2.3 more likely practice inadequately compared
to the others. Nurses with inadequate knowledge on
prevention were 2.3 more likely practice inadequately
compared to the others.The differences were
statistically significant. It was recommended that the
hospital board should strengthen knowledge on
hepatitis B as well as on how to prevent the disease.
Supervision should also be implemented.
Nghiên cứu được thực hiện nhằm tìm hiểu
thực trạng thực hành phòng bệnh VGBNN của
ĐD tại các khoa lâm sàng trong bệnh viện và
một số yếu tố liên quan.
II. ĐỐITƯỢNGVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu:
- Điều dưỡng viên hiện đang công tác tại các
khoa lâm sàng Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu
Bến Tre.
- Lãnh đạo bệnh viện, lãnh đạo phòng Điều
dưỡng, Lãnh đạo khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn.
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu:
- Thời gian: Từ tháng 04/2018 đến tháng
08/2018.
- Địa điểm: Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu,
Thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
2.3. Phương pháp nghiên cứu:
- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứumô tả cắt
ngang có phân tích, kết hợp định lượng và định tính.
2.4. Mẫu và phương pháp chọn mẫu:
2.4.1. Cỡ mẫu cho nghiên cứu định lượng:
Lấy mẫu toàn bộ, toàn bộ điều dưỡng các khoa
lâm sàng Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu đủ tiêu
chuẩn lựa chọn và đồng ý tham gia nghiên cứu.
Thực tế đối tượng nghiên cứu là 420 người.
2.4.2. Cỡ mẫu cho nghiên cứu định tính:
Chọn mẫu có chủ đích các đối tượng phỏng
vấn sâu. Đó là những người quản lý bệnh viện,
quản lý điều dưỡng và quản lý công tác kiểm
soát nhiễm khuẩn của bệnh viện.
Số lượng các cuộc phỏng vấn sâu trong
nghiên cứu được thực hiện như sau:
Phỏng vấn sâu 01 lãnh đạo bệnh viện.
Phỏng vấn sâu 01 lãnh đạo phòng Điều dưỡng.
Phỏng vấn sâu 01 lãnh đạo khoa Kiểm soát
nhiễm khuẩn.
Keywords: Hepatitis B, occupational disease,
factor, nurse, hospital
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm gan vi rút là một nhóm bệnh truyền
nhiễm rất phổ biến và nguy hiểm. Trong đó,
viêm gan B (VGB) đã và đang là vấn đề y tế
nghiêm trọng có tính chất toàn cầu. Bệnh
nghiêm trọng vì ngoài tính chất lây nhiễm cao
trong cộng đồng, bệnh còn để lại những biến
chứng và hậu quả nặng nề (1)
Viêm gan vi rút B là một trong những bệnh
được công nhận là bệnh nghề nghiệp được bảo
hiểmở Việt Nam (2)Điều dưỡng (ĐD) bệnh viện
khi tiếp xúc với người bệnh (NB) có nguy cơ bị
tổn thương do vật sắc nhọn hay văng dính máu,
dịch. Các yếu tố nguy cơ có thể gây tổn thương
da trong bệnh viện như: Kim tiêm dưới da, mảnh
thủy tinh, mũi khâu, kim bướm, mũi khoan,... (3)
Theo Tổ chức Y tế Thế giới, có tới 50% các
mũi tiêm ở các nước đang phát triển là không an
toàn. Các tác nhân gây bệnh qua đường máu
cũng góp phần gây bệnh ở nhân viên y tế
(NVYT). Ước tính 39% ca nhiễm HBV là do tai
nạn nghề nghiệp (TNNN) (4,5). Trong các số
NVYT không được điều trị dự phòng sau phơi
Dựa vào kết quả thu được từ nghiên cứu định
lượng, đã chọn ra 10 điều dưỡng có số điểm
kiến thứcchung về VGBNN thấp nhất, đảm bảo
cân đối về cơ cấu tuổi, trình độ chuyên môn và
thâm niên công tác tại bệnh viện.
2.5. Phương pháp thu thập số liệu:
2.5.1. Công cụ thu thập số liệu định
138
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021
lượng. Sử dụng bộ câu hỏi tự điền được thiết kế không đúng <2 điểm.
sẵn, phát vấn cho các điều dưỡng làm việc tại
các khoa lâm sàng
- Đánh giá thực hành xử trí chung đúng khi bị
tai nạn nghề nghiệp: Xử trí đúng khi bị tai nạn
do vật sắc nhọn hoặc khi bị văng bắn máu dịch
Đánh giá thực hành:
Nghiên cứu tiến hành đánh giá chung về thực hoặc xử trí đúng cả hai tai nạn khi bị cả hai tai
hành dự phòng phơi nhiễm và xử trí khi bị TNNN. nạn nghề nghiệp (do vật sắc nhọn và dính/văng
*Đánh giá dự phòng phơi nhiễm với các yếu bắn máu, dịch).
tố nguy cơ (chung cho tất cả các ĐTNC)
2.5.2. Công cụ thu thập chủ đề định
- Phần thực hành có các câu hỏi từ C42 đến C53. tính. Nghiên cứu viên xây dựng bộ câu hỏi theo
Mỗi câu tương ứng với một số điểm nhất định, dựa chủ đề nghiên cứu gồm:
vào phần trả lời của ĐTNC, theo thang điểm để tính
điểm và đánh giá đúng hay không đúng.
- 03 hướng dẫn phỏng vấn sâu: 01 lãnh đạo
bệnh viện, 01 lãnh đạo phòng Điều dưỡng, 01
- Điểm tối đa cho phần đánh giá thực hành là trưởng khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn
12 điểm. Nếu ĐTNC thực hành đúng trên 2/3 các
- 01 hướng dẫn thảo luận nhóm (10 ĐD của
tiêu chí thì được coi là thực hành đúng, điểm 10 khoa lâm sàng) được chọn chủ đích
đúng > 9 điểm, không đúng < 9 điểm.
2.6. Các biến số nghiên cứu
2.6.1. Biến số nghiên cứu định lượng
- Nhóm biến số mô tả thực hành:
+ Nhóm thực hành dự phòng phơi nhiễm
+ Nhóm thực hành xử trí khi bị tai nạn nghề
* Đánh giá thực hành xử trí khi bị TNNN:
- Phần thực hành xử trí khi bị tai nạn do vật
sắc nhọn. Mỗi câu hỏi tương ứng với một số
điểm nhất định. Điểm tối đa cho phần đánh giá
thực hành là 5 điểm. Thực hành đúng > 4 điểm, nghiệp.
không đúng < 4 điểm.
- Nhóm biến số về yếu tố cá nhân của đối
- Phần thực hành xử trí khi bị văng bắn, dính tượng nghiên cứu: Tuổi, giới tính, thâm niên
máu dịch. Mỗi câu hỏi tương ứng với một số công tác, trình độ chuyên môn.
điểm nhất định. Điểm tối đa cho phần đánh giá
- Kiến thức với thực hành phòng bệnh
thực hành là 2 điểm. Thực hành đúng: 2 điểm, VGBNN.
2.6.2. Các chủ đề nghiên cứu định tính:
STT
Chủ đề nghiên cứu
Đối tượng
Các yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành phòng bệnh viêm gan B nghề nghiệp
Đánh giá việc cung cấp phương tiện bảo hộ lao động cho nhân
viên y tế
Lãnh đạo bệnh viện, lãnh
đạo phòng Điều dưỡng,
lãnh đạo khoa Kiểm soát
nhiễm khuẩn và điều
1
Đánh giá việc tập huấn- đào tạo kiến thức về phòng bệnh viêm
2
3
gan B nghề nghiệp
dưỡng viên ở các khoa
Đánh giá việc kiểm tra, giám sát các hoạt động phòng phơi nhiễm
2.7. Phương pháp phân tích số liệu
2.7.1. Số liệu định lượng
tích, tổng hợp theo chủ đề. NCV lựa chọn các
câu trích dẫn phù hợp với các chủ đề để tìm ra
- Quản lý số liệu: Sau khi thu thập, phiếu những thông tin trả lời cho các câu hỏi chính
điều tra được kiểm tra đầy đủ trước khi NCV tiến trong nghiên cứu và từ đó làm sáng tỏ mục tiêu
hành làm sạch, mã hóa và nhập số liệu bằng nghiên cứu.
phần mềm EpiData 3.1. Xử lý số liệu bằng phần
mềm SPSS 18.0.
- Phân tích số liệu: Kết quả phân tích được
chia làm 2 phần:
+ Phần miêu tả những bảng, biểu thể hiện
tần số của các biến nghiên cứu.
+ Phần phân tích: Sử dụng kiểm định Khi
bình phương, tỷ suất chênh (OR) để xác định
các yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành
phòng bệnh VGBNNcủa ĐD lâm sàng.
2.7.2.Số liệu định tính. Số liệu định tính
sau khi thu thập dưới dạng những ghi chép
trong sổ sách và băng ghi âm. Tiến hành gỡ
băng phỏng vấn, mã hóa bảng gỡ băng, phân
2.8. Đạo đức nghiên cứu. Tuân thủ quy
trình xét duyệt của Hội đồng Đạo đức - Trường
Đại học Y tế Công cộng, được Hội đồng đạo đức
trong nghiên cứu y sinh học Trường Đại học Y tế
công cộng thông qua trước khi tiến hành triển
khai tại bệnh viện (Quyết định số 301/2018/
YTCC-HD3 ngày 26 tháng 4 năm 2018 về việc
chấp thuận các vấn đề đạo đức y sinh học).
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Bảng 3. 1.Đặc điểmcá nhân của đối
tượng nghiên cứu (N = 420)
Nội dung
Tần số Tỷ lệ (%)
Trình độ chuyên môn
139
vietnam medical journal n01 - june - 2021
Có 99,3% ĐD đã được xét nghiệm HbsAg và
có 66,9% ĐD đã tiêm đủ 3 mũi vắc xin VGB.
Bảng 3.2. Thực hành phòng bệnh viêm
gan B nghề nghiệp (N = 420)
Sau đại học
Đại học
Cao đẳng
Trung học
Thâm niên công tác
< 5 năm
0
78
64
278
0
18,6
15,2
66,2
Thực hành phòng
bệnh VGBNN
Đúng
Tỷ lệ
(%)
89,5
10,5
100
Tần số
144
129
147
34,3
30,7
35,0
376
44
6-10 năm
> 11 năm
Không đúng
Tổng
420
Công việc đang làm
Kết quả đánh giá thực hành dự phòng bệnh
VGBNN trong quá trình làm việc đa sốĐD thực
hiện tốt các biện pháp dự phòng (89,5%), tuy
nhiên vẫn còn 10,5% ĐD thực hành không đúng.
Thực hành xử trí khi bị tai nạn nghề
nghiệp:
Tiêm, truyền
Lấy bệnh phẩm
(máu, dịch)
Cho NB uống thuốc
Làm thủ thuật
Cọ rửa dụng cụ
Xét nghiệm
359
85,5
78,3
329
327
364
299
121
51
77,9
86,7
71,2
28,8
12,1
Bảng 3.3. ĐD bị tổn thương do vật sắc
nhọn 6 tháng gần đây (N = 420)
Khác
Thực hành
Biết về nguy cơ phơi nhiễm và mắc bệnh
VGB của NVYT
Tai nạn nghề
Có
Không
n
nghiệp
n
%
%
Đã biết
Chưa biết
Xét nghiệm HBsAg
Có xét nghiệm
Chưa xét nghiệm
Lịch sử tiêm ngừa vắc xin VGB
Đã tiêm ngừa đủ
Chưa tiêm ngừa đủ
404
16
96,2
3,8
Tổn thương do vật
sắc nhọn
28
6,7 392 93,3
Do dính/ văng bắn
máu, dịch
417
3
99,3
0,7
53
12,6 367 87,4
Trong 6 tháng trước thời điểm nghiên cứu,
ĐD bị tổn thương do vật sắc nhọn là 28 (6,7%),
do dính/văng bắn máu,dịch của NB là 53
(12,6%) với tổng số 67 điều dưỡng bị ít nhất
một loại tổn thương
Bảng 3.4. Thực hành xử trí của ĐD khi bị
TNNN (n=67)
281
139
66,9
33,1
Gần 2/3 ĐD có trình độ chuyên môn là trung
học, tỷ lệ 66,2%, còn lại là cao đẳng và đại học
chiếm tỷ lệ 33,8%, không có ĐD trình độ sau đại
học làm công tác lâm sàng.
ĐD có thâm niên công tác trong ngành y tế <5
năm là 34,3%, từ 6 năm trở lên chiếm 65,7%.
Thâm niên thấp nhất là 1 năm và cao nhất là 40
năm, thâm niên trung bình là 10±7,8 năm.
Công việc được thực hiện trong quá trình làm
việc có ảnh hưởng đến mức độ phơi nhiễm với
yếu tố gây bệnh. Trên 70% ĐD phải thường
xuyên thực hiện các công việc tiếp xúc với vật
sắc nhọn hay máu, dịch của NB.
Thực hành xử trí của ĐD
khi bị TNNN
Đúng
Tần
Tỷ lệ
(%)
64,2
35,8
số
43
24
Không đúng
Kết quả đánh giá thực hành xử trí TNNN của
67 ĐD (là những người bị ít nhất một TNNN: Bị
tai nạn do vật sắc nhọn hoặc dính/ văng, bắn
máu, dịch của NB hay bị cả hai tai nạn trên), tỷ
lệ ĐD xử trí đúng là 64,2% và 35,8% ĐD xử trí
không đúng.
Bảng 3.5. Mối liên quan giữa nhóm tuổi và thực hành phòng bệnh VGBNN (N = 420)
Thực hành phòng bệnh VGBNN
OR
Không đúng
Đúng
p
Biến độc lập
20-29
(CI 95%)
n
%
12,4
8,8
n
169
207
%
87,6
91,2
24
20
1,5
(0,8-2,7)
Nhóm tuổi
0,14
> 30
Không tìm thấy mối liên quan giữa nhóm tuổi và thực hành phòng bệnh VGB có ý nghĩa thống kê
với p = 0,14. Tỷ lệ thực hành phòng bệnh VGBNN ở nhóm tuổi 20-29 không đạt gấp1,5 lần so với ĐD
ở nhóm tuổi > 30.
Bảng 3.6. Mối liên quan giữa giới tính và thực hành phòng bệnh VGBNN (N = 420)
Thực hành phòng bệnh VGBNN
OR
(CI 95%)
Không đúng
Đúng
p
Biến độc lập
n
%
n
%
140
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021
Nam
Nữ
11
33
12,8
9,9
75
301
87,2
90,1
1,3
(0,6-2,8)
Giới tính
0,27
Không có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa giới tính với thực hành phòng bệnh VGBNN với p
= 0,27. Nhóm ĐDnam thực hành phòng bệnh VGBNN không đúnggấp1,3 lần so với nhóm ĐDnữ.
Bảng 3. 7. Mối liên quan giữa thâm niên công tác và thực hành phòng bệnh VGBNN (N
= 420)
Thực hành phòng bệnh VGBNN
OR
Biến độc lập
Không đúng
Đúng
p
(CI 95%)
n
%
13,9
8,7
n
%
< 5 năm
> 5 năm
20
24
124
252
86,1
91,3
Thâm niên công
tác
1,7
(0,9-3,2)
0,07
Không có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa thâm niên công tác với thực hành phòng bệnh
VGBNN với p = 0,07. Nhóm ĐD có thâm niên công tác < 5 năm thì thực hành về phòng bệnh VGB
không đúnggấp 1,7 lần so với nhóm ĐD có thâm niên công tác>5 năm.
Bảng 3. 8. Mối liên quan giữa trình độ chuyên môn và thực hành phòng bệnh VGBNN
(N = 420)
Thực hành phòng bệnh VGBNN
Không đúng Đúng
OR
(CI
p
Biến độc lập
95%)
1,4
(0,7 -2,6)
n
%
12,7
9,4
n
124
252
%
87,3
90,6
Đại học, Cao đẳng
Trung học
18
26
Trình độ
chuyên môn
0,18
Không tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữatrình độ chuyên môn và thực hành phòng
bệnh VGBNNvới p = 0,18. Nhóm ĐD có trình độ đại học – cao đẳng có thực hành phòng bệnh VGB
không đúng gấp1,4 lần so với nhómĐD có trình độ trung học.
Bảng 3.9. Mối liên quan giữa kiến thức với thực hành phòng bệnh VGBNN (N = 420)
Thực hành phòng bệnh VGBNN
OR
(CI 95%)
Kiến thức
Không đúng
n
Đúng
p
%
n
%
1. Kiến thức về bệnh VGB (N = 420)
Không đạt
Đạt
29
15
14,6
6,8
170
206
85,4
93,2
2,3
(1,2-4,5)
0,007
< 0,0001
0,1
2. Kiến thức về phòng bệnh VGBNN (N = 420)
Không đạt
Đạt
27
17
20,9
5,8
102
274
79,1
94,2
4,3
(2,2-8,1)
3. Kiến thức về xử trí sau phơi nhiễm (N = 420)
Không đạt
Đạt
13
31
8,1
12,0
148
228
91,9
88,0
0,6
(0,3-1,3)
Bảng 3.9 cho thấy có mối liên quancó ý nghĩa không đủ sử dụng do nhân viên khoa sử dụng
thống kê giữa kiến thức về bệnh VGBNN với thực không đúng cách. Năm 2017, Bộ Y tế có ban
hành phòng bệnh VGBNN với p=0,007. Nhóm có hành Quyết định 3916 hướng dẫn thực hành vệ
kiến thức về bệnh VGBNN không đạt thì thực sinh tay trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:
hành phòng bệnh VGBNN không đúng gấp 2,3 Không phải lúc nào NVYT cũng mang găng, khẩu
lần so với nhóm có kiến thức đạt.
trang để thực hiện các thủ thuật.
Có sự khác biệt giữa kiến thức về phòng bệnh
“Hiện tại BV cung cấp bảo hộ lao động cho
VGBNN với thực hành phòng bệnh VGBNN. NVYT về số lượng và chất lượng đầy đủ. Qua
Nhóm có kiến thức không đạt thì thực hành khảo sát thực tế thì các khoa thiếu sử dụng là do
phòng bệnh VGBNN không đúng gấp 4,3 lần so sử dụng không đúng mục đích khi thực hiện một
với nhóm kiến thức đạt, sự khác biệt này có ý số kỹ thuật thì không cần phải sử dụng găng hay
nghĩa thống kêvới p<0,0001.
khẩu trang” (PVS2-PĐD)
Kết quả nghiên cứu cho thấy không có mối
“ Việc trang bị bảo hộ lao động cho NVYT
liên quan có ý nghĩa thống kê giữa kiến thức về của bệnh viện theo tôi là tốt. Tuy nhiên người sử
xử trí sau phơi nhiễm với thực hành phòng bệnh dụng bảo hộ thì không biết sử dụng đúng mục
VGBNN với p= 0,1.
đích để tiết kiệm và hiệu quả” (PVS3-KSNK).
Tuy nhiên, việc phản ánh phương tiện BHLĐ
Kết quả nghiên cứu định tính không thấy có
141
vietnam medical journal n01 - june - 2021
ảnh hưởng của việc trang bị bảo hộ lao động tới giữa kiến thức hiểu biết về bệnh và phòng bệnh
thực hành phòng bệnh viêm gan B nghề nghiệp VGBNN của ĐD tham gia nghiên cứu với thực
của điều dưỡng.
hành phòng bệnh VGBNN, kết quả cho thấy có
Kiến thức chuyên đề về các bệnh nghề sự khác biệt giữa kiến thức về bệnh VGBNN với
nghiệp chưa được bệnh viện triển khai đào tạo, thực hành phòng bệnh VGBNN. Nhóm có kiến
mà chỉ tập huấn kiến thức phòng ngừa chung.
thức không đạt thì thực hành phòng bệnh
“Mỗi năm, chúng tôi đều được bệnh viện cho VGBNN không đúng gấp 2,3 lần so với nhóm
đi dự các lớp tập huấn chuyên môn, như kiểm kiến thức đạt. Sự khác biệt này có ý nghĩa thống
soát nhiễm khuẩn, nhưng chỉ phòng ngừa chung kê (p= 0,007).Có sự khác biệt có ý nghĩa thống
thôi, những kiến thức cập nhật kiến thức về viêm kê giữa kiến thức về phòng bệnh VGBNN với
HIV hay VGB thì không có” (TLN).
thực hành phòng bệnh VGBNN. Nhóm có kiến
“Để phòng bệnh riêng cho VGB thì không có thức không đạt thì thực hành phòng bệnh
mà nằm chung trong chương trình phòng ngừa VGBNN không đúng gấp 4,3 lần so với nhóm
lây nhiễm chung. Tập huấn kết hợp vừa HIV, kiến thức đạt (p=0,0001).Điều này hoàn toàn
VGB, các đường lây truyền khác như đường hô phù hợp cả trên lý thuyết và thực hành khi ĐD
hấp thì lồng ghép vô” (PVS1-BLĐ).
Theo kinh nghiệm của bản thân, tôi thấy ĐD hiểm của bệnh, nắm vững cơ chế lây truyền, các
nào có kiến thức tốt thì thực hành tốt hơn (TLN). biểu hiện của bệnh hoặc các bước xử trí khi bị
có kiến thức về bệnh VGB, biết được mối nguy
Kết quả nghiên cứu định tính cho thấy việc TNNN thì tiếp xúc trực tiếp với NB lúc thực hiện
đào tạo, tập huấn không chuyên sâu ảnh hưởng nhiệm vụ, điều dưỡng sẽ dự phòng với các yếu
đến khả năng xử lý của điều dưỡng khi phơi tố nguy cơ và hạn chế phơi nhiễm với bệnh VGB
nhiễm với vật sắc nhọn và thực hành phòng tốt hơn so với những người chưa nắm vững kiến
chống bệnh viêm gan B.
thức về bệnh. Kết quả nghiên cứu này tương tự
Nhân lực để kiểm tra, giám sát hoạt động như các nghiên cứu trước đây (12, 13, 14)
chuyên môn vẫn còn thiếu, chủ yếu là kết hợp
V. KẾT LUẬN
với khoa. Hoạt động kiểm tra, giám sát chủ yếu
Có mối liên quan giữa thực hành phòng bệnh
mang tính nhắc nhở, chưa thật sự răn đe.
và kiến thức về bệnh viêm gan B nghề nghiệp.
“Điều dưỡng trưởng khoa tôi hàng ngày kiểm
Có mối liên quan giữa thực hành phòng bệnh
tra tất cả các buồng bệnh, nhắc nhở các anh chị
và kiến thức phòng bệnh viêm gan B nghề nghiệp.
phụ trách phòng, nhắc nhở tại chổ hoặc báo lên
Các yếu tố quản lý có ảnh hưởng tới thực
giao ban khoa hàng ngày” (TLN)
hành phòng bệnh viêm gan B nghề nghiệplà:
“Do nhân lực khoa KSNK hạn chế nên kiểm
Đào tạo, tập huấn và kiểm tra, giám sát.
Nghiên cứu khuyến nghị đối với bệnh viện
xây dựng kế hoạch và tổ chức các lớp tập huấn
tra cũng không được thường xuyên. Giám sát
trên tinh thần nhắc nhở cho nhân viên tuân thủ”
(PVS3-KSNK).
cho tất cả điều dưỡng nhằm nâng cao nhận thức
“Điều dưỡng trưởng chủ yếu nhắc thôi,
về bệnh viêm gan B nghề nghiệp và dự phòng
trường hợp ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh
phơi nhiễm.
mới được báo cáo lên cấp trên”(TLN).
“Lịch kiểm tra là định kỳ, nên một số khoa có
TÀI LIỆU THAM KHẢO
sự chuẩn bị trước. Nhiều khi tôi xuống kiểm tra
việc phân loại rác khoa thực hiện có đúng không
thì lại không thấy rác, hỏi lại thì khoa dọn dẹp
hết rồi“(PVS-K.KSNK).
Kết quả nghiên cứu định tính cho thấy công
táckiểm tra, giám sát có ảnh hưởng đến thực
hành phòng bệnh viêm gan B nghề nghiệp của
điều dưỡng.
1. Viện Vệ sinh dịch tễ (1995), Tình hình viêm gan
vi rút trên toàn thế giới và ở Việt Nam. Những đề
nghị về chiến lược tiêm phòng vắc xin viêm gan B
tại Việt Nam, Báo cáo của Viện Vệ sinh dich tễ
2. Bộ Y tế (2016), Quy định về bệnh nghề nghiệp
được hưởng bảo hiểm xã hội, Thông tư số
15/2016/TT-BYT ngày 15/5/2016"
3. Vũ Bằng (2015), Bệnh viêm g an vi rút nghề
nghiệp,
website://
moh.gov.vn/
pcbenhnghenghiep/ pages/ tintuc.aspx? CateID =
9&ItemID =848, truy cập ngày 18/01/2018"
IV. BÀN LUẬN
4.WHO (2010), The best practices for injections and
related procedures toolkit, March 2010, Geneva
5. Pruss Rapitil E Ustun A, Hutin Y (2003),
Khi phân tích đơn biến, không tìm thấy mối
liên quan giữa các yếu tố cá nhân của ĐD với
thực hành phòng bệnh VGBNN có ý nghĩa thống
kê (p>0,05).
Introduction
and
methods:
asessing
the
envvironment burden of disease at national and
local level, Geneva, WHO.
Nghiên cứu đã phân tích về mối liên quan
6. WHO (2010), The best practices for injections and
142
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021
related procedures toolkit, March 2010, Geneva
nguy hiểm (vi rút viêm gan B), Đề tài Khoa học
Công nghệ cấp Bộ, 1999"
9. Nguyễn Quang Tập và Phạm Trung Kiên
(2007), Xác định tỷ lệ nhiễm vi rút viêm gan B,
HBsAg, Anti-HBS, HbeAg của cán bộ y tế tại một
số bệnh viện Thành phố Hải Phòng, Tạp chí Y học
Thực hành số 12/2007, tr. 32-35
7.
WHO
http:www.WHO.int/injection_safety/en".
WHO (2003), Injection
(2003),
Injection
Safety,
Safety,
http:www.WHO.int/injection_safety/en".
8. Khúc Xuyền (1999), Điều tra cơ bản thực trạng
sức khỏe người lao động tiếp xúc với vi sinh vật
TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ ĐAU THẮT LƯNG DO THOÁI HÓA CỘT SỐNG
BẰNG XÔNG HƠI THUỐC KẾT HỢP HOÀN CHỈ THỐNG
Nguyễn Vinh Quốc*, Vũ Văn Thái*
by the 92.5% rate of good and effective results after
TÓM TẮT34
the treatment; the VAS score reduced from 6.33
(before the treatment) to 2.03 after the study; the
Schober index raised from 2.25 cm to 3. 67 cm after
the treatment; the ODI score raised from 5.1 to 12.83
after the treatment, difference is statistically
significant. Conclusion: the treating method using
on-site herbal sauna with “Hoan Chi Thong” show
pleasing outcome during low back pain degenerative
spine medication.
Mục tiêu: đánh giá tác dụng giảm đau và cải
thiện vận động cột sống bằng xông hơi thuốc kết hợp
Hoàn chỉ thống trên bệnh nhân đau thắt lưng do thoái
hóa cột sống thể hàn thấp. Đối tượng và phương
pháp nghiên cứu: 40 bệnh nhân tuổi trên 30, được
chẩn đoán đau thắt lưng do thoái hóa cột sống, phù
hợp chứng Yêu thống thể hàn thấp theo Y học cổ
truyền, không phân biệt giới tính, nghề nghiệp, tình
nguyện tham gia nghiên cứu. Được điều trị bằng uống
Hoàn chỉ thống kết hợp xông hơi thuốc cục bộ vùng
cột sống thắt lưng trong 15 ngày, so sánh kết quả
trước và sau điều trị. Kết quả: 92,5% đạt hiệu quả
tốt và khá sau điều trị; điểm VAS giảm từ 6,33 (điểm)
trước điều trị xuống còn 2,03 (điểm) sau điều trị; chỉ
số Schober tăng từ 2,25 (cm) trước điều trị lên 3,67
(cm) sau điều trị; điểm ODI trung bình tăng từ 5,1
(điểm) trước điều trị lên 12,83 (điểm) sau điều trị,
khác biệt có ý nghĩa thống kê. Kết luận: xông hơi
thuốc kết hợp Hoàn chỉ thống hiệu quả tốt trong điều
trị đau thắt lưng do thoái hóa cột sống.
Keywords: On-site herbal sauna, Hoan chi thong,
low back pain.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Đau thắt lưng do thoái hóa cột sống (THCS)
là bệnh lý phổ biến, thường gặp trên lâm sàng,
có xu hướng tăng cao trong xã hội hiện đại [1],
[2], [3]. Bệnh gặp ở mọi lứa tuổi, giới tính, tầng
lớp xã hội và nghề nghiệp lao động với biểu hiện
lâm sàng cơ bản là đau [1], [2], [3], [4]... Đau
thắt lưng do THCS gây ảnh hưởng không tốt tới
khả năng lao động, sinh hoạt của người bệnh
hoặc để lại các di chứng nặng nề, tạo gánh nặng
cho bản thân người bệnh, cho gia đình và xã hội
nếu không được điều trị [1], [4]. Do vậy, lựa
chọn phương án điều trị hiệu quả bệnh lý này
với thời gian và chi phí hợp lý, duy trì ổn định
chức năng cột sống, hạn chế tái phát là vấn đề
cần thiết, có ý nghĩa về khoa học y học cũng
như ý nghĩa sâu sắc về mặt xã hội.
Từ khóa: Xông hơi thuốc, Hoàn chỉ thống, đau
thắt lưng.
SUMMARY
THE EFFECT ON TREATING LOW BACK
PAIN DEGENERATIVE SPINE OF ON-SITE
HERBAL SAUNA COMBINED WITH
“HOAN CHI THONG”
Objective: to evaluate the pain-relieved effect
and improvement in lumbar spine’s motor function of
on-site herbal sauna combined with “Hoan Chi Thong”
on patients. Subjects and methods: 40 volunteered
patients aged over 30, diagnosed with low back pain
degenerative spine, consistent with wind cold
Theo Y học cổ truyền (YHCT), đau thắt lưng
do THCS được mô tả thuộc phạm trù “chứng tý”
với bệnh danh yêu thống...[1], [2], [3]. Có nhiều
dampness by traditional medicine, regardless of phương pháp điều trị bệnh lý này mang lại hiệu
gender or occupation, were participated in the study.
Researchers combined using on-site herbal sauna
with “Hoan Chi Thong” in 15 days, comparing the
results before and after treatment. Result: indicated
quả tốt trong đó có dùng thuốc kết hợp với các
kỹ thuật điều trị không dùng thuốc [3], [5], [6]...
Hoàn chỉ thống là thuốc do Viện YHCT Quân
đội sản xuất có tác dụng chống viêm giảm đau,
đã được chứng minh hiệu quả điều trị đối với
một số bệnh lý xương khớp [6], [7]... Xông hơi
thuốc YHCT là phương pháp kết hợp giữa tác
dụng điều trị của bài thuốc YHCT và tác dụng
của nhiệt hơi, thường được áp dụng để điều trị
các chứng đau xương khớp [5], [8]. Nghiên cứu
*Viện Y học cổ truyền Quân đội
Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Vinh Quốc
Email: [email protected]
Ngày nhận bài: 16.3.2021
Ngày phản biện khoa học: 12.5.2021
Ngày duyệt bài: 21.5.2021
143
Bạn đang xem tài liệu "Một số yếu tố liên quan đến thực hành phòng bệnh viêm gan B nghề nghiệp của điều dưỡng lâm sàng bệnh viện tỉnh Bến Tre, 2018", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
mot_so_yeu_to_lien_quan_den_thuc_hanh_phong_benh_viem_gan_b.pdf

