Bài giảng Quản lý các vấn đề thường gặp liên quan nửa sau thai kỳ - Bài: Làm mẹ an toàn - Từ khái niệm làm mẹ an toàn đến thực hành

Tín chỉ Sản Phụ khoa 1  
Bài TBL_ 4-3 Quản lý các vấn đề thường gặp liên quan nữa sau thai kỳ  
LÀM MẸ AN TOÀN: TỪ KHÁI NIỆM LÀM MẸ AN TOÀN ĐẾN THỰC HÀNH.  
Huỳnh Nguyễn Khánh Trang 1, Thân Trọng Thạch 2  
Mục tiêu :  
Sau khi học xong học viên có thể:  
1. Biết được khái niệm làm mẹ an toàn trong chương trình chăm sóc sức khỏe sinh sản cho bà mẹ và trẻ em tại  
nước ta.  
2. Hiểu và biết chi tiết các vấn đề trong “làm mẹ an toàn”  
Làm mẹ an toàn là một trong 8 nội dung của chăm sóc sức khỏe sinh sản ,bao gồm: (1) Làm mẹ an  
toàn, (2) Kế hoạch hóa gia đình, (3) Nạo phá thai an toàn, (4) Hiếm muộn vô sinh, (5) Sức khỏe sinh sản vị  
thành niên, (6) Sức khỏe phụ nữ cao tuổi, (7) Nhiễm khuẩn sinh sản và (8) các bệnh lây truyền qua đường  
tình dục và điều trị dự phòng các bệnh đường sinh dục.  
Làm mẹ an toàn là nội dung được đề cập đầu tiên trong chương trình giáo dục sức khỏe sinh sản, vì  
trên hết, đó là các hoạt động nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho không chỉ một mà là 2  
người: Bà mẹ và trẻ sơ sinh, nhằm giảm tối thiểu tỷ lệ tai biến sản khoa, giảm tình trạng tử vong mẹ và tử  
vong sơ sinh. Chính vì vậy, các nội dung giáo dục Làm mẹ an toàn đã được Tổ chức Y tế thế giới (WHO)  
và nhiều nước quan tâm, ngày càng trở thành nội dung quan trọng của chiến lược chăm sóc sức khỏe bà  
mẹ và trẻ em trên toàn cầu.  
Đối với phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, muốn làm mẹ an toàn cần phải có những hiểu biết về những việc cần làm trước,  
trong khi mang thai và sau sanh.  
Vậy những việc cần làm là gì?  
-
Trước khi mang thai:  
Khi mang thai các bà mẹ cần phải chuẩn bị về tâm lý, tài chính vàchuẩn bị sức khỏe của cả hai vợ chồng.  
o
6 tháng trước khi mang thai:  
▪
▪
Cần điều chỉnh chế độ ăn để mình không quá gầy hay quá béo.  
Bạn mẹ và người chồng cần ngừng hoặc bỏ thuốc lá, rượu và các chất kích thích vì những  
chất này ảnh hưởng đến chất lượng tinh trùng cũng như làm tăng nguy cơ sảy thai, thai chết  
lưu, sinh non, dị tật cho thai nhi.  
o
3 tháng trước khi mang thai:  
▪
Đi tiêm phòng một số bệnh như cúm, rubella vì nếu mắc những bệnh này trong 3 tháng đầu  
của thai kỳ có nguy cơ gây dị tật cho thai nhi cao.  
Nên ngừng các biện pháp tránh thai như: thuốc tránh thai, mà thay bằng phương pháp khác  
như bao cao su.  
▪
o
o
2 tháng trước khi mang thai:  
▪
Bà mẹ và mọi người trong gia đình nên tẩy giun cùng một lúc để tránh lây chéo.  
1 tháng trước khi mang thai.  
▪
Nên uống viên sắt và acid folic để tránh bị dị tật ống thần kinh cho thai nhi và uống cho đến  
khi sau sinh 1 tháng.  
▪
Vợ chồng nên đi kiểm tra sức khỏe toàn diện: Xét nghiệm công thức máu, hóa sinh máu, xét  
nghiệm nước tiểu, siêu âm ổ bụng, điện tâm đồ, xét nghiệm một số bệnh lây truyền qua máu  
như Viêm gan B, HIV, một số bệnh lây truyền qua đường tình dục thường gặp: HIV,  
Chlamydia, Lậu , Giang mai.  
-
Trong khi mang thai:  
Chăm sóc bà mẹ mang thai có vai trò quan trọng vì liên quan trực tiếp tới việc giảm tỷ lệ tử vong và bệnh tật  
cho cả mẹ và con. Chăm sóc trước sinh bao gồm:  
o
Khám thai định kỳ: trong quá trình mang thai mỗi thai phụ phải được khám thai ít nhất 3 lần, lần 1  
trong 3 tháng đầu, lần 2 trong 3 tháng giữa, lần 3 trong 3 tháng cuối. Nếu khám thường xuyên mỗi  
tháng một lần thì càng tốt. Việc khám thường xuyên sẽ giúp phát hiện những bất thường xảy ra trong  
thời kỳ mang thai góp phần hạn chế những tai biến sản khoa, đồng thời hướng dẫn cho sản phụ những  
vấn đề liên quan đến tình trạng thai sản của họ.  
▪
Nội dung khám thai: hỏi ngày kinh cuối cùng để tính tuổi thai, đếm mạch, đo huyết áp, khám  
các bệnh nội khoa, thử nước tiểu xem có protein niệu, siêu âm, đo chiều cao tử cung, vùng  
1. Phó giáo sư, phó trưởng bộ môn Phụ Sản, khoa Y, Đại học Y Dược tp HCM. Mail: [email protected]  
2. Giảng viên bộ môn Phụ Sản, khoa Y, Đại học Y Dược tp HCM. Mail: [email protected]  
bụng, cân nặng của bà mẹ theo dõi sự phát triển của thai, tất cả phải được ghi vào phiếu khám  
và theo dõi thai, vấn đề tiêm phòng uốn ván, uống viên sắt, acid folic…  
▪
Các thai nghén có nguy cơ cao: những thai nghén có kèm một hay nhiều yếu tố ảnh hưởng  
đến sức khỏe của cả mẹ và con trong quá trình thai nghén, trong và sau đẻ thì được gọi là thai  
nghén có nguy cơ cao những thai phụ này cần được theo dõi và quản lý chặt chẽ cần thì  
chuyển tuyến trên để được xử lý kịp thời, tránh biến chứng.  
▪
▪
Nguy cơ từ phía mẹ: mẹ quá nhỏ bé, bất thường về khung chậu mẹ và các bệnh nội khoa như  
tim mạch, tăng HA, bệnh phổi, bệnh thận và các bệnh về phụ khoa, sản khoa (đẻ con so khi  
mẹ lớn tuổi >35 tuổi và mẹ quá trẻ <18).  
Nguy cơ do thai nghén: như Tiền sản giật, nhau tiền đạo, ra máu âm đạo, ối vỡ non, ối vỡ  
sớm, thai to, đa thai, ngôi bất thường.  
o
o
Chế độ dinh dưỡng:  
Khi mang thai người phụ nữ cần ăn tất cả thức ăn đa dạng trừ một số chất kích thích, khẩu phần ăn  
phải tăng cả về số lượng và chất lượng, ưu tiên chọn những thức ăn giàu dinh dưỡng như thịt cá đậu  
phụ, tôm cua, rau quả tươi…, không ăn những thức ăn tái, sống, ôi thiu. Bảo đảm trong quá trình  
mang thai sản phụ phải tăng từ 8 kg đến 12 kg.  
Chế độ lao động và nghỉ ngơi:  
Nghỉ ngơi hợp lý trong quá trình mang thai, không làm việc quá nặng, không làm ở nơi cao chênh  
vênh dễ ngã, không ngâm mình dưới nước để tránh nhiễm khuẩn đường sinh dục, không làm việc tiếp  
xúc với hóa chất độc hại. ngủ đủ 8h một ngày, tinh thần thoải mái, nên nghỉ việc trước sinh một  
tháng.  
-
Sau khi sinh:  
Sau 9 tháng 10 ngày mang thai và sinh con, cơ thể người phụ nữ trải qua nhiều thay đổi vì vậy việc chăm sóc  
sau sinh đóng một vai trò quan trọng nhằm giúp cơ thể người phụ nữ nhanh chóng trở về bình thường.  
o
Sản dịch hay còn gọi là máu sau khi sổ nhau: ban đầu ra nhiều và giảm dần. Sản dịch ra quá nhiều hay  
quá ít hay không ra đều xem là bất thường để khắc phục, sau sinh sản phụ cần nằm trên giường trong  
thời gian 6h - 8h, nếu mổ thời gian này có thể kéo dài hơn có thể đến 20h, sau thời gian này cần duy  
trì các hoạt động từ từ để giúp cơ thể chóng bình phục. Nếu huyết ra quá nhiều và nhanh nên tư vấn  
bác sỹ ngay. Bình thường sản dịch hết sau 3 tuần, thậm chí có kinh trở lại vì lý do này cần có biện  
pháp tránh thai để khỏi vỡ kế hoạch.  
o
o
Những hiện tượng nguy hiểm sau sinh: Ngất, bất tỉnh, ra máu nhiều máu đỏ tươi kèm máu cục, đau  
bụng dữ dội, sản dịch hôi, vết mổ sưng đau rỉ máu, có phân nước tiểu chảy ra từ âm đạo, người mệt  
mỏi da xanh tái… cần đi khám hoặc báo ngay cho bác sỹ biết.  
Chăm sóc vú:  
▪
Sau khi sinh 3 ngày phụ nữ bắt đầu có sữa chất lượng nếu bị cứng tắc thì cho trẻ bú tích cực  
sẽ hết dần, để giảm đau nên massage bầu vú, dùng đèn hồng ngoại chiếu kết hợp xoa bóp nhẹ  
nhàng.  
▪
Phương pháp nuôi con bằng sữa mẹ không chỉ tốt cho sản phụ mà còn tốt cho cả đứa trẻ và  
cũng là phương pháp giúp cơ thể người mẹ chóng bình phục về cả thể chất và cả về trạng thái  
tinh thần, cho trẻ bú càng sớm càng tốt.  
o
o
Chế độ vệ sinh cá nhân:  
▪
Sau khi sinh 1 - 2 ngày có thể tắm gội bình thường bằng nước ấm ở nơi kín gió, không nên  
ngâm mình, giữ vệ sinh tốt âm đạo, đi đứng nhẹ nhàng.  
▪
Với những người có vết mổ hoặc phải qua thủ thuật trích tầng sinh môn, thì phải thường  
xuyên vệ sinh lau khô để tránh nhiễm trùng.  
Chế độ dinh dưỡng: nghỉ ngơi đầy đủ ăn nhiều rau xanh, hoa quả, thực phẩm giàu protein như thịt,  
pho mát, thực phẩm dạng bột, tăng cường thực phẩm giàu chất xơ để chống táo bón, uống nhiều nước  
để tăng lượng sữa cần hạn chế dùng các đồ kích thích như trà, cà phê, rượu bia…  
Ứng dụng  
Hãy dùng các kiến thức đã học để chọn phương án thích hợp  
Tín chỉ Sản Phụ khoa 1  
Bài TBL_ 4-3 Quản lý các vấn đề thường gặp liên quan nữa sau thai kỳ  
Một đôi vợ chồng đến khám và tư vấn tiền sản. Họ đi xem bói và muốn sinh con vào tháng 6/2016 để hợp tuổi (hiện  
tại là tháng 7/2015). Người vợ hiện đang ngừa thai bằng thuốc và đã sử dụng được 2 năm, PARA 1001, lần đó mang  
thai tự nhiên, sinh cách đây 3 năm, sinh thường, sau sinh không có tai biến, bé lớn khỏe mạnh; thai kì lần đó khám  
và tiêm ngừa đầy đủ. Người chồng là doanh nhân và thường xuyên ra ngoài tiếp đãi khách hàng. Là bác sĩ tại phòng  
khám, bạn sẽ tư vấn và chỉ định gì?  
1. Tiếp tục dùng thuốc ngừa thai khoảng 2 tháng nữa thì ngưng để có thai.  
2. Ngưng thuốc ngừa thai, chuyển sang ngừa thai bằng bao cao su.  
3. Tiêm nhắc lại Rubella.  
Đúng ❒ Sai ❒  
Đúng ❒ Sai ❒  
Đúng ❒ Sai ❒  
Đúng ❒ Sai ❒  
Đúng ❒ Sai ❒  
Đúng ❒ Sai ❒  
Đúng ❒ Sai ❒  
4. Nếu chưa tiêm ngừa thủy đậu thì nên tiêm ngay tại thời điểm này.  
5. Người chồng nên ngưng rượu bia để tạo tinh trùng có chất lượng tốt.  
6. Cho thuốc sổ giun cùng lúc cho các thành viên trong gia đình  
7. Một tháng sau cả 2 vợ chồng quay lại phòng khám để thực hiện khám tổng quát và  
thực hiện các xét nghiệm toàn diện trước khi mang thai.  
8. Hiện tại người mẹ không có biểu hiện của thiếu máu. Chưa cần bổ sung sắt và acid  
folic bây giờ.  
Đúng ❒ Sai ❒  
Đúng ❒ Sai ❒  
9. Đầu tháng 9/2015 nên giao hợp kèm không sử dụng phương pháp ngừa thai nào để  
đậu thai.  
Sau khi thực hiện theo chỉ định của bạn, vào khoảng giữa tháng 10/2015, đôi vợ chồng trẻ quay lại để kiểm tra. Siêu  
âm thấy một túi thai có tim thai, khoảng 5 tuần. Những điều bà mẹ cần biết trong suốt thai kì lần này.  
10. Uống thuốc hỗ trợ hoàng thể trong suốt thai kì.  
11. Khám thai ít nhất 1 lần/tháng.  
Đúng ❒ Sai ❒  
Đúng ❒ Sai ❒  
Đúng ❒ Sai ❒  
Đúng ❒ Sai ❒  
12. Tiêm ngừa 2 mũi uốn ván (VAT).  
13. Hạn chế ăn nhiều đồ ngọt, tinh bột để tránh rối loạn đường huyết trong thai kỳ.  
14. Chế độ dinh dưỡng hợp lý để đảm bảo cân nặng tăng thêm từ 8 – 12 kg trong thai kỳ. Đúng ❒ Sai ❒  
Như dự đoán, sản phụ chuyển dạ vào giữa tháng 6, thai được 39 tuần, sanh thường, có cắt tầng sinh môn, 1 bé trai  
2950 gam. Những điều sau khi sinh bà mẹ cần biết:  
15. Khi nằm ở phòng hồi sức, nếu thấy sản dịch ra nhiều, sản phụ cần thông báo cho các  
bác sĩ ngay.  
Đúng ❒ Sai ❒  
16. Cho con bú sớm trong vòng 1 giờ sau sanh.  
Đúng ❒ Sai ❒  
Đúng ❒ Sai ❒  
Đúng ❒ Sai ❒  
Đúng ❒ Sai ❒  
Đúng ❒ Sai ❒  
17. Nên cho bé uống thêm sữa công thức để đảm bảo đủ dinh dưỡng.  
18. Nên ngưng tắm trong 1 tháng, ít nhất cũng 2 tuần.  
19. Giữ vết thương tầng sinh môn ở trạng thái khô ráo để tránh nhiễm trùng.  
20. Ăn nhiều rau quả, uống nước trái cây để tránh táo bón.  
1. Phó giáo sư, phó trưởng bộ môn Phụ Sản, khoa Y, Đại học Y Dược tp HCM. Mail: [email protected]  
2. Giảng viên bộ môn Phụ Sản, khoa Y, Đại học Y Dược tp HCM. Mail: [email protected]  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
2. Bộ Y tế (2009) Hướng dẫn Quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, phần 2: Làm mẹ an toàn,  
trang 35 -91.  
pdf 4 trang yennguyen 15780 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Quản lý các vấn đề thường gặp liên quan nửa sau thai kỳ - Bài: Làm mẹ an toàn - Từ khái niệm làm mẹ an toàn đến thực hành", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_quan_ly_cac_van_de_thuong_gap_lien_quan_nua_sau_th.pdf