Đánh giá độ nhạy và độ đặc hiệu của que thử sắc ký miễn dịch nano từ tính tự tạo trong phát hiện nhanh kháng nguyên NS1 của virus Dengue

T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
ĐÁNH GIÁ ĐỘ NHẠY VÀ ĐỘ ĐẶC HIỆU CỦA QUE THỬ SẮC KÝ  
MIỄN DỊCH NANO TỪ TÍNH TỰ TẠO TRONG PHÁT HIỆN NHANH  
KHÁNG NGUYÊN NS1 CỦA VIRUS DENGUE  
Đỗ Như Bình1,2, Lê Văn Nam1  
TÓM TẮT  
Mục tiêu: Đánh giá độ nhạy và độ đặc hiệu của que thử sắc ký miễn dịch sử dụng hạt nano  
từ tính tự tạo phát hiện kháng nguyên NS1 của virus Dengue. Đối tượng và phương pháp: Sử  
dụng hạt nano từ tính gắn kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng nguyên NS1 kết hợp hiện màu  
enzyme để chế tạo que thử sắc ký mi ễn dịch từ tính, áp dụng phát hiện NS1 trong các mẫu  
nhiễm chủ động và huyết thanh của bệnh nhân để xác định ngưỡng phát hiện, độ nhạy, độ đặc  
hiệu. Kết quả: Que thử có khả năng phát hiện NS1 từ mức 0,025 ng/ml đối với týp 1 và týp 3;  
0,01 ng/ml đối với týp 2 và 0,1 ng/ml đối với týp 4. Độ nhạy và độ đặc hiệu đều đạt 100%, cao  
hơn so với que thử thương mại Dengue Ag Rapid Test CE (CTK Biotech, Mỹ) và không có  
phản ứng chéo với kháng nguyên NS1 của virus zika cũng như virus Chikungunya, viêm não  
Nhật Bản, HBV và HCV. Kết luận: Que thử nano từ tính có khả năng xác định nhanh NS1  
trong huyết thanh bệnh nhân sốt xuất huyết Dengue.  
Từ khóa: Sốt xuất huyết Dengue; Hạt nano từ tính; Que thử sắc ký miễn dịch từ tính.  
Evaluate the Sensitivity and Specificity of Home-Made Magnetic  
Immunochromatographic Test Strip Using Magnetic Nanoparticle for  
Rapid Detection of Dengue NS1 Antigen  
Summary  
Objectives: To evaluate the sensitivity and specificity of immunochromatographic test strips  
using nanoparticles from the detection of NS1 antigen of Dengue virus. Subjects and  
methods: Using magnetic nanoparticles with NS1 antigen-specific monoclonal antibodies  
combined with a reporter enzyme to make magnetic immunochromatographic test strips,  
applying NS1 detection in actively NS1 spiked samples and patient serum to determine  
threshold, sensitivity and specificity. Results: The threshold comes up with a limit of detection of  
spiked NS1 for 4 serotypes are 0.025 ng/mL of DENV-1 and DENV-3; 0.01 ng/mL of DENV-2  
and 0.1 ng/mL DENV-4. The sensitivity and specificity of nanomagnetic ICT were 100%, higher  
than the commercial Dengue Ag Rapid Test CE (CTK Biotech, USA) and there is no cross-  
reactivity with the recombinant NS1 antigen of Zika, Chikungunya, Japanese Encephalitis, HBV  
and HCV. Conclusion: The magnetic nanoparticle strip test holds a great potential to be  
applied to NS1 detection in the sera of Dengue haemorrhagic fever patients.  
* Keywords: Dengue haemorrhagic fever; Magnetic nanoparticle; Immunochromatographic  
strip test.  
1Bộ môn - Khoa Truyền nhiễm, Bệnh viện Quân y 103, Học viện Quân y  
2Ban Khoa học Quân sự, Bệnh viện Quân y 103, Học viện Quân y  
Người phản hồi: Đỗ Như Bình (nhubinh.do@vmmu.edu.vn)  
Ngày nhận bài: 05/5/2021  
Ngày bài báo 26/5/2021  
40  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
cơ bản của kỹ thuật này so v ới các kỹ  
thuật chẩn đoán khác như ELISA, RT-  
PCR là có độ nhạy thấp [2, 3, 4, 6].  
ĐẶT VẤN ĐỀ  
Sốt xuất huyết Dengue (SXHD) là một  
bệnh truyền nhiễm lây truyền qua muỗi  
gây ra bởi virus Dengue, bao gồm  
4 týp DENV-1, DENV-2, DENV-3 và  
DENV-4; trong đó, DENV-2 là týp thường  
hay gây ra các biến chứng nguy hiểm cho  
người bệnh [1, 7]. Đây được coi là m ột  
trong mười nguyên nhân hàng đầu về tỷ  
lệ mắc bệnh, tử vong trên toàn thế giới.  
Theo ước tính của WHO, có khoảng 3 -  
3,9 tỷ người đang sống trên 128 quốc gia  
có nguy cơ nhiễm virus Dengue. Bệnh  
ảnh hưởng đến khoảng 100 triệu người  
mỗi năm, trong số này có khoảng 500.000  
người phát triển thành thể nặng và có >  
25.000 người, chủ yếu là trẻ em tử vong  
trên toàn thế giới [8].  
Một số nghiên cứu gần đây cho thấy  
khi sử dụng hạt nano/bi từ sẽ cho phép  
định lượng được cường độ tín hiệu trong  
toàn bộ lớp nitrocellulose tại vị trí vạch tín  
hiệu [5, 8]. Ngoài ra, sắc ký miễn dịch sử  
dụng hạt nano/bi từ còn có ưu điểm nâng  
cao độ nhạy phát hiện lên hàng chục lần  
nhờ khả năng làm giàu mẫu bằng công  
nghệ phân tách từ tính [5]. Trong nghiên  
cứu này, chúng tôi kết hợp giữa hạt nano  
từ tính với kháng thể đơn dòng đặc hiệu  
kháng nguyên NS1 kết hợp khuếch đại tín  
hiệu bằng hiện màu enzyme để tạo que  
thử nano từ tính nhằm: Đánh giá độ nhạy  
và độ đặc hiệu của que thử sắc ký miễn  
dịch nano từ tính tự t ạo trong phát hiện  
nhanh kháng nguyên NS1, giúp chẩn  
đoán nhanh bệnh SXHD.  
Tại Việt Nam, SXHD đã trở thành dịch  
hàng năm và c ả 4 týp virus Dengue đã  
được xác định đang lưu hành, phân bố  
khắp cả n ước. Biểu hiện lâm sàng chủ  
yếu của bệnh là sốt cấp diễn và xuất  
huyết với nhiều dạng khác nhau, đặc biệt  
có thể d ẫn đến tử vong do giảm lượng  
máu lưu hành dẫn đến tình trạng sốc [1].  
Việc chẩn đoán xác định nhanh tình trạng  
sốt có phải do virus Dengue hay không  
ngay từ những ngày đầu là một nhu cầu  
cấp thiết, đặc biệt với týp virus nguy hiểm  
như DENV-2.  
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP  
NGHIÊN CỨU  
1. Vật liệu, hóa chất và thi ết bị  
nghiên cứu  
* Vật liệu:  
- Mẫu huyết thanh: Các mẫu bệnh  
phẩm, trong đó có 50 mẫu của người  
khỏe mạnh và 70 mẫu dương tính với  
Dengue đã kiểm chứng bằng RT-qPCR,  
thu thập tại Khoa Truyền nhiễm, Bệnh  
viện Quân y 103.  
Hiện nay, chẩn đoán SXHD bằng que  
thử s ắc ký miễn dịch phát hiện kháng  
nguyên NS1 được ưu tiên nghiên cứu do  
thời gian trả k ết quả nhanh và dễ thực  
hiện. Đa số nghiên cứu đều sử dụng hạt  
nano vàng làm chất đánh dấu tạo cộng  
hợp chế tạo que thử. Tuy nhiên, hạn chế  
- Que thử sắc ký miễn dịch nano từ tính:  
Que thử (do nhóm nghiên cứu tự chế tạo)  
có cấu tạo gồm cặp kháng thể kháng NS1  
có mã hiệu lần lượt là HM164 và HM026  
(East Coast Bio, Mỹ), trong đó HM164 là  
41  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
kháng thể b ắt giữ g ắn trên que thử  
(1,5 µg/cm trên màng nitrocellulose  
HF120) ở vị trí vạch thử nghiệm và HM026  
là kháng thể phát hiện gắn hạt nano từ  
(kích thước = 100 nm và lượng sử dụng  
là 0,5 µl/phản ứng) và đã được biotin  
hóa. Vạch kiểm chứng là kháng thể đa  
dòng kháng IgG chuột. Que thử hoạt  
động theo nguyên lý Sandwich, kết quả  
dương tính sẽ cho hai vạch màu vàng  
(màu hạt nano từ), hiện màu enzyme sẽ  
cho hai vạch màu xanh (phản ứng cơ  
chất TMB với Biotin-Streptavidin gắn HRP).  
Sau khi que thử hút hết dịch, cộng hợp  
gắn HRP được pha loãng 200 lần (tương  
ứng với nồng độ cộng hợp 0,25 µg/ml) và  
tiếp tục nhỏ vào que thử. Sau khi đã hút  
hết dịch trong ống, bổ sung thêm 50 µl  
đệm chạy để đẩy hết lượng cộng hợp còn  
dư trên que thử. Sau khi hút hết đệm, que  
thử được hiện màu trong 200 µl cơ chất  
TMB. Tiếp tục đọc kết quả trong 10 phút.  
Để thử nghiệm phản ứng chéo của  
que thử sắc ký miễn dịch kẹp đôi phát  
hiện nhanh NS1, chúng tôi tiến hành phân  
tích với protein NS1 tái tổ hợp của virus  
Zika, Chikungunya, Viêm não Nhật Bản  
với nồng độ 100 ng/ml/que thử. Các mẫu  
HBV và HCV được nhiễm chủ động 106  
phiên bản thể gen/que thử.  
* Hóa chất: Kháng nguyên Dengue  
virus NS1 tái tổ hợp serotype 1-4. Cụ thể:  
DENV1-NS1 chủng Nauru/Western  
Pacific/1974;  
DENV2-NS1  
chủng  
Thailand/16681/84; DENV3-NS1 chủng  
Sri Lanka D3/H/IMTSSA-SRI/2000/1266;  
DENV4-NS1 chủng Dominica/814669/1981.  
Cộng hợp Streptavidin-PolyHRP 80  
65R-S118 (Fitzgerald, Mỹ). NHS-Biotin  
(Sigma-Aldrich). Đệm PBS pH 7,4 có b ổ  
sung thêm 0,5% BSA và 0,01% Tween 20.  
* Xác định độ nhạy và độ đặc hiệu của  
que thử sắc ký miễn dịch từ tính phát hiện  
nhanh NS1 của virus Dengue trong các  
mẫu bệnh phẩm:  
Để xác định độ nhạy và độ đặc hiệu  
của que thử, 70 mẫu huyết thanh dương  
tính và 50 mẫu huyết thanh âm tính với  
virus Dengue (đã được kiểm tra bằng RT-  
qPCR) được pha loãng 10 lần trong đệm  
chạy, sau đó tiến hành phân tích theo quy  
trình mục 2.1. Đồng thời, so sánh kết quả  
với que thử thương mại Dengue Ag  
Rapid Test CE (CTK Biotech, Mỹ).  
* Thiết bị: Máy vortex (Labnet); Giá từ  
(Invitrogen); Pipet đơn kênh; Một số thiết  
bị thông thường khác được trang b ị ở  
phòng thí nghiệm.  
2. Phương pháp nghiên cứu  
* Xác định ngưỡng phát hiện, phản  
ứng chéo của que thử sắc ký miễn dịch từ  
tính phát hiện nhanh NS1:  
* Thời gian và địa điểm nghiên cứu:  
- Thời gian: Từ 8/2020 - 3/2021.  
Để đánh giá ngưỡng phát hiện của  
que thử, 4 týp kháng nguyên NS1 tái tổ  
hợp được nhiễm chủ động vào đệm chạy  
với các nồng độ biến đổi từ 1 - 0,05  
ng/ml/týp, tiến hành cô đặc và nhúng que  
thử. Đánh giá kết quả ở nhiệt độ phòng  
sau 10 phút.  
- Địa điểm nghiên cứu: Viện Nghiên  
cứu Y D ược học Quân sự, Học viện  
Quân y; Khoa Truyền nhiễm, Bệnh viện  
Quân y 103.  
* Xử lý s ố liệu: Sử d ụng phần mềm  
STATA 14.0.  
42  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
1. Xác định ngưỡng phát hiện, phản ứng chéo của que thử sắc ký miễn dịch  
từ tính phát hiện nhanh NS1  
* Ngưỡng phát hiện của que thử:  
- Trước khi nhỏ cơ chất TMB:  
Hình 1: Ngưỡng phát hiện của que thử sắc ký miễn dịch từ tính phát hiện nhanh NS1  
khi không hiện màu cộng hợp Streptavidin-PolyHRP80.  
Số chỉ trên que thử là các nồng độ kháng nguyên NS1 tái tổ hợp nhiễm chủ động đối  
với từng týp; CL: Vạch kiểm chứng; TL: Vạch thử nghiệm.  
Kết quả hình 1 cho thấy que thử có thể phát hiện được kháng nguyên NS1 từ mức  
nhiễm chủ động là 0,25 ng/ml đối với týp 1 và týp 3; 0,1 ng/ml đố i với týp 2 và 1 ng/ml  
đối với týp 4.  
- Sau khi nhỏ cơ chất TMB:  
Hình 2: Ngưỡng phát hiện của que thử sắc ký miễn dịch từ tính phát hiện nhanh NS1  
bằng phản ứng hiện màu cộng hợp Streptavidin-PolyHRP80.  
Số chỉ trên que thử là các nồng độ kháng nguyên NS1 tái tổ hợp nhiễm chủ động  
đối với từng týp; CL: vạch kiểm chứng; TL: vạch thử nghiệm  
Khi tiến hành hiện màu cộng hợp enzyme bằng cơ chất TMB, que thử có thể phát  
hiện NS1 từ mức nhiễm chủ động là 0,025 ng/ml đối với týp 1 và týp 3; 0,01 ng/ml đối  
với týp 2 và 0,1 ng/ml đối với týp 4.  
Như vậy, độ nhạy của que thử đều tăng hơn 10 lần so với phương pháp chạy que  
thử thông thường.  
43  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
* Phản ứng chéo của que thử:  
A. Chưa hiện màu enzyme  
B. Đã hiện màu enzyme  
Hình 3: Thử nghiệm đánh giá phản ứng chéo của que thử sắc ký miễn dịch từ tính với  
NS1 của các virus khác.  
(1) NS1 của virus Zika tái tổ hợp (100 ng/ml); (2): Virus Chikungunya; (3): Virus Viêm  
não Nhật Bản; (4): HBV; (5): HCV; (6): Mẫu dương tính NS1 (1 ng/ml); TL: Vạch thử  
nghiệm; CL: Vạch kiểm chứng.  
Kết quả cho th ấy que th ử không có phản ứng chéo với kháng nguyên NS1 tái tổ  
hợp của chủng virus Zika, cũng như kháng nguyên NS1 của các Flaviviridae virus khác  
được thử nghiệm ở mức nồng độ cao h ơn nhiều lần so v ới thường gặp trên thực tế.  
Bên cạnh đó, không có phản ứng chéo với các tác nhân HBV và HCV, là hai virus hay  
gặp với tỷ lệ người nhiễm cao ở Việt Nam.  
2. Xác định độ nhạy và độ đặc hiệu của que thử sắc ký miễn dịch từ tính phát  
hiện nhanh NS1 của virus Dengue trong các mẫu bệnh phẩm  
Bảng 1: Kết quả thử nghiệm trên mẫu bệnh phẩm của hai loại  
que thử phát hiện nhanh NS1.  
Kết quả dương tính  
Kết quả âm tính  
khi phân tích bằng que thử  
khi phân tích bằng que thử  
66  
4
Dương tính với  
RT-qPCR  
Que thử Dengue  
Ag Rapid Test  
CE (CTK Biotech,  
Mỹ)  
(PA)  
(ND)  
Âm tính  
0
50  
với RT-qPCR  
(PD)  
(NA)  
70  
0
Dương tính với  
RT-qPCR  
Que thử phát  
triển trong nghiên  
cứu  
(PA)  
(ND)  
Âm tính  
0
50  
với RT-qPCR  
(PD)  
(NA)  
44  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
Kết quả cho thấy, khi phân tích trên khác như Chikungunya, viêm não Nhật  
que thử thương mại, trong s ố 70 mẫu Bản, West Nile. Do vậy, chúng tôi đã tiến  
bệnh phẩm dương tính chỉ có 66 mẫu hành sử dụng que thử từ tính phát hiện  
dương tính thực sự và 4 m ẫu âm tính. NS1 tái tổ hợp của các Flaviviridae virus  
Trái lại, với que thử nano từ tính đã phát trên, kết quả cho thấy que thử đã phát  
hiện được toàn bộ 70 mẫu bệnh phẩm triển trong nghiên cứu này có tính đặc  
dương tính, trong đó 4 m ẫu được phát hiệu rất cao, cho phép chẩn đoán phân  
hiện bằng phản ứng hiện màu enzyme biệt được NS1 đi từ các loài Flaviviridae  
với cơ chất TMB và đượ c kiểm tra bằng virus khác.  
nested RT-PCR.  
Độ nhạy và độ đặc hiệu phụ thuộc rất  
Như v ậy, trên tập hợp mẫu đã được nhiều vào kháng thể s ử d ụng. Các  
phương pháp miễn dịch phát hiện kháng  
nguyên NS1 đều dựa trên cấu hình kẹp  
đôi vốn yêu cầu một cặp kháng thể có ái  
lực cao và có khả năng nhận biết hai yếu  
tố quyết định kháng nguyên khác nhau  
trên NS1. Do virus Dengue có 4 kiểu  
huyết thanh với trình tự acid amin của  
NS1 có độ t ương đồng không cao nên  
việc lựa chọn được một tổ hợp kháng thể  
cho phép phát hiện NS1 đi từ tất cả các  
kiểu huyết thanh có ý nghĩa rất quan  
trọng, quyết định tính chính xác của  
phương pháp phân tích [6]. Cặp kháng  
thể đơn dòng kháng NS1 sử dụng trong  
que thử s ắc ký miễn dịch từ tính của  
chúng tôi hoàn toàn đáp ứng yêu cầu.  
thử nghiệm, độ nhạy của que thử sắc ký  
miễn dịch từ tính phát hiện nhanh NS1  
đạt 100% và độ đặc hiệu đạt 100%, cao  
hơn so với que thử thương mại hiện đang  
được sử d ụng phổ biến tại Việt Nam là  
Dengue Ag Rapid Test CE (CTK Biotech,  
Mỹ) với độ nhạy đạt 94,3% và độ đặc  
hiệu đạt 100%.  
BÀN LUẬN  
Theo công bố của một số nhà sản xuất  
que thử thương mại hiện đang lưu hành  
tại thị trường Việt Nam như que thử  
Dengue Ag Rapid Test CE (CTK Biotech,  
Mỹ), que thử Panbio® Dengue Early  
Rapid (Hàn Quốc) có ng ưỡng phát hiện  
với kháng nguyên NS1 tái tổ hợp của các  
týp như sau: 0,75 ng/ml đối với týp 1;  
0,25 ng/ml đối với týp 2; 3,5 ng/ml đối với  
týp 3 và 2,4 ng/ml đối với týp 4 [2, 4]. Như  
vậy, với ngưỡng phát hiện NS1 như đã  
trình bày ở trên, độ nhạy của que thử  
phát triển trong nghiên cứu này cao hơn  
rất nhiều, đặc biệt với týp DENV-2, độ  
nhạy phát hiện cao gấp 25 lần so với các  
que thử thương mại.  
Thêm vào đó, các hạt nano từ tính với  
kích thước nhỏ có r ất nhiều ưu thế như  
diện tích bề mặt lớn, sự ổn định lâu dài và  
khả n ăng di chuyển lên màng dễ dàng  
hơn hạt nano vàng và tránh khả năng bị  
tụ ở dưới màng như hạt nano carbon.  
So với các cách phát hiện dựa trên tín  
hiệu quang học (có màu, huỳnh quang)  
chỉ cho phép quan sát được tín hiệu trên  
bề mặt của màng nitrocellulose, sử dụng  
hạt nano từ sẽ cho phép định lượng được  
cường độ tín hiệu trong toàn bộ l ớp  
nitrocellulose tại vị trí vạch tín hiệu. Do  
vậy, ngoài khả n ăng định lượng, sắc ký  
Về phản ứng chéo của que thử, do độ  
tương đồng về trình tự protein NS1 giữa  
chủng virus Dengue và chủng virus Zika  
đạt tới 44%, ngoài ra còn một số virus  
45  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
Quyết định số 458/QĐ-BYT ngày 16 tháng 02  
năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế 2011.  
miễn dịch sử dụng hạt nano từ còn có ưu  
điểm nâng cao độ nhạy phát hiện lên  
hàng chục lần [5]. Một ưu điểm khác của  
việc sử dụng hạt nano từ làm cộng hợp  
phát hiện trong kỹ thuật sắc ký miễn dịch  
là khả n ăng làm giàu mẫu bằng công  
nghệ phân tách từ tính nên có thể dùng  
cộng hợp phát hiện với hạt nano từ để cô  
đặc mẫu trước khi phân tích bằng que  
thử sắc ký miễn dịch [8], cùng với đó việc  
sử dụng cộng hợp phát hiện khuếch đại  
tín hiệu bằng phức hợp streptavidine gắn  
enzyme HRP tương tự như ELISA đã  
giúp cho que thử nano từ tính có độ nhạy,  
độ đặc hiệu và độ chính xác đạt 100%,  
cao hơn các que thử sử d ụng hạt nano  
vàng và tương đương với phương pháp  
định lượng RT-PCR.  
2. Hang VT, Nguyet NM, Trung DT, Tricou V,  
Yoksan S, et al. Diagnostic accuracy of NS1  
ELISA and lateral flow rapid tests for Dengue  
sensitivity, specificity and relationship to  
viraemia and antibody responses. PLoS Negl  
Trop Dis 2009 Jan; 3(1):e360.  
3. Cucunawangsih, Nata Pratama Hardjo  
Lugito. Trends of Dengue disease epidemiology.  
Virology: Research and treatment. SAGL  
Journals 2017; (8):1-6.  
4. Dussart P, Petit L, Labeau B, Bremand  
L, Leduc A, et al. Evaluation of two new  
commercial tests for the diagnosis of acute  
dengue virus infection using ns1 antigen  
detection in human serum. PLoS Negl Trop  
Dis 2008; 2(8): e280.  
5. Mingyuan Gao et al. Lateral Flow  
Immunochromatographic Assay for sensitive  
pesticide detection by using Fe3O4 nanoparticle  
aggregates as color reagents. Anal. Chem  
2011; 83(17), 6778-6784.  
KẾT LUẬN  
Que thử nano từ tính phát hiện nhanh  
kháng nguyên NS1 theo nguyên lý  
Sandwich, có ngưỡng phát hiện NS1 ở  
nồng độ thấp (0,1 - 0,01 ng/ml). Không có  
phản ứng chéo với các Flaviviridae virus  
khác như Zika, Chikungunya hay virus  
viêm não Nhật Bản. Que thử có khả năng  
chẩn đoán đúng những trường hợp  
không có bệnh và những trường hợp mắc  
SXHD thực sự là 100%, cao hơn so với  
que thử thương mại Dengue Ag Rapid  
Test CE (CTK Biotech, Mỹ).  
6. Jihoo Lee et al. Development and  
clinical evaluation of  
a
highly accurate  
Dengue NS1 rapid test: From the preparation  
of a soluble NS1 antigen to the construction of  
an RDT. Diagnostic Microbiology and Infectious  
Disease 2015; 82:128-134.  
7. World Health Organization. Global  
Strategy for Dengue Prevention and Control  
2012 - 2020. Geneva, Switzerland: WHO  
2012:1-43.  
8. Xiaolin Huang, Zoraida P Aguilar,  
et al. Membrane-based lateral flow  
immunochromatographic strip with nanoparticles  
as reporters for detection: A review. Biosensors  
and Bioelectronics 2016;75(15): 166-180.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Bộ Y tế. Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị  
sốt xuất huyết Dengue. Ban hành kèm theo  
46  
pdf 7 trang yennguyen 16980 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá độ nhạy và độ đặc hiệu của que thử sắc ký miễn dịch nano từ tính tự tạo trong phát hiện nhanh kháng nguyên NS1 của virus Dengue", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdanh_gia_do_nhay_va_do_dac_hieu_cua_que_thu_sac_ky_mien_dich.pdf