Bài giảng Nhận xét tình trạng rối loạn chức năng tuyến giáp ở phụ nữ trong 3 tháng đầu thai kỳ - Đỗ Thị Tuyết Nhung
Nhận xét tình trạng rối loạn chức
năng tuyến giáp ở phụ nữ trong 3
tháng đầu thai kỳ
Ths. Bs: Đỗ Thị Tuyết
Nhung.
TS. Đinh Bích Thủy
PGS. TS. Nguyễn Khoa
Diệu Vân
ĐẶT VẤN ĐỀ
• Tuyến giáp có vai trò quan trọng.
• Trong quá trình mang thai, thay đổi rõ rệt hormon tuyến
giáp (đặc biệt trong 3 tháng đầu).
• Suy giáp, cường giáp thai kì ảnh hưởng xấu đến mẹ và
thai nhi đặc biệt trong 3 tháng đầu
• Nghiên cứu trên thế giới: tầm soát RLCNTG trong thai
kỳ.
• Việt Nam: ít nghiên cứu
MỤC TIÊU
Xác định tỷ lệ rối loạn chức năng tuyến
giáp và một số yếu tố liên quan ở đối
tượng nghiên cứu.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Ảnh hưởng sinh lý của mang thai lên tuyến
giáp (cấu trúc và chức năng)
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Các rối loạn chức năng tuyến giáp trong thai kỳ
HẬU QUẢ :
SUY GIÁP
2,5-16,5%
•Sảy thai, đẻ non
CƯỜNG
GIÁP
0,1-0,4%
•Rau bong non
TÌNH TRẠNG
GIẢM FT4
1-2%
•Tăng HA thai kỳ
•Suy tim sung huyết
•Cơn bão giáp
RLCNTG
thai kỳ
•Viêm tuyến giáp sau sinh
•Giảm phát triển tâm thần –
thể chất ở trẻ
BỆNH TỰ
MIỄN TUYẾN
GIÁP
NHÂN GIÁP
5-15%
10-20%
Allan, Abalovich et al: tăng nguy cơ sảy thai ở bn suy giáp lâm sàng
Vejbejerg: Hình ảnh tự miễn và TSH tăng => dấu hiệu sớm RLCNTG
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Khuyến cáo sàng lọc chức năng tuyến giáp ở phụ
nữ mang thai
- Tuổi > 30, BMI ≥ 40kg/m2.
- Tiền sử (bản thân, gia đình) mắc bệnh tuyến giáp.
- Tiền sử sảy thai, sinh non, vô sinh. Tiền sử chiếu xạ
vùng đầu, cổ.
- Bệnh tự miễn : ĐTĐ typ 1, VKDT…
- Đang điều trị với amiodarone, lithium.
- Triệu chứng nghi ngờ suy giáp.
- Bướu cổ.
- Kháng thể kháng giáp (+).
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NC
Đối tượng
nghiên cứu
156 thai phụ mang thai 3 tháng đầu
Địa điểm:
- Phòng Tái khám - Khoa Nội Tiết - ĐTĐ, BV Bạch Mai.
- Phòng khám Theo yêu cầu, BV Phụ sản Trung ương.
Thời gian: Tháng 11/2014 - tháng 7/2015
7
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NC
Tiêu chuẩn loại trừ
Tiêu chuẩn lựa chọn
. Thụ thai bằng: IUI, IVF
. Phụ nữ mang thai sống
. Đơn thai, tự nhiên
. Tuần thai từ 6-13 tuần
. Đồng ý tham gia nghiên
cứu
. Mắc bệnh cấp tính: NK,
suy gan, suy thận...
. Đang dùng thuốc:
amiodarone, lithium,
corticoid...
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NC
. Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang
. Cỡ mẫu: thuận tiện
Phương pháp lấy mẫu và xét nghiệm
. Thời điểm lấy máu: tĩnh mạch, lúc đói
. Định lượng FT4, TSH và anti-TPO pp miễn dịch điện hóa
phát quang
. Máy cobas 6000 modul e601 và cobas 411 của Roche
. Tại khoa Sinh hóa- BV Bạch Mai
9
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NC
Tiêu chí đánh giá: TSH, FT4, anti-TPO
TSH (mIU/l)* FT4 (pmol/l)**
Thấp
< 0,1
< 12,0
Bình thường
0,1 - 2,5
12,0 - 23,34
Cao
> 2,5
> 23,34
Anti-TPO ≥ 34 IU/l => Dương tính
* ATA 2011
** Wang 2011
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NC
Chẩn đoán các rối loạn chức năng tuyến giáp
(ATA 2011)
TSH ≥ 10 mIU/l
Lâm sàng
2,5 < TSH < 10 và FT4 < 12 pmol/l
Suy giáp
Dưới lâm sàng 2,5 < TSH < 10 và FT4 bình thường
Lâm sàng
TSH < 0,1 và FT4 > 23,34
Cường
giáp
Dưới lâm sàng
TSH < 0,1 và FT4 bình thường
Tình trạng giảm hormon
0,1 < TSH < 2,5 và FT4 < 12 pmol/l
FT4
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NC
Hình ảnh siêu âm tuyến giáp
Hình ảnh tự miễn tuyến Giảm âm (nhẹ, vừa, nặng)
giáp
Âm không đồng đều
Không có hình ảnh tự miễn Không có các hình ảnh trên
Tuyến giáp bình thường
Theo: Phạm Minh Thông, Takashi Akamizu
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NC
Sơ đồ nghiên cứu
m CK Sản
Thai 6 - 13 tuần
m CK N i t
Xét nghiệm TSH, FT4, anti-TPO
Siêu âm tuyến giáp
Đánh giá các yếu tố liên quan
với RLCNTG
Nhận xét theo 2 mục tiêu
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đặc điểm chung
Tỉ lệ (%)
65.4
70
60
50
40
30
25.6
74.4
18.6
20
10
0
12.8
3.2
≤ 30
> 30
< 18,5
18,5 - 22,9
23,0 - 24,9
≥ 25
Phân bố tuổi
Phân bố BMI trước mang thai
Tuần thai trung bình: 11,42 1,97 tuần (6 - 13 tuần)
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Nhóm các yếu tố liên quan đến RLCNTG
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Nồng độ TSH huyết thanh
Nồng độ TSH (mIU/l)
n
Tỷ lệ (%)
Thấp (< 0,1)
26
16,7
113
72,4
Bình thường (0,1 - 2,5)
Cao (> 2,5)
Tổng
17
10,9
156
100
1,194 1.32 mIU/l
x SD
-Nguyễn Thị Tường Vân: 1,20 0,64 mIU/l
-Kurioka : 1,1 mIU/l
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Nồng độ FT4 huyết thanh
Các mức độ FT4
n
Tỷ lệ (%)
(pmol/l)
Thấp < 12,0
19
12,2
84,6
Bình thường (12,0 - 23,34)
132
Cao > 23,34
5
3,2
Tổng
156
100
χ SD
14,84 5,50 pmol/l
-Wang: 1,2% (FT4 thấp) pmol/l
-Panesar et al: 16,2 pmol/l
-Mawaha: 14,9 mIU/l
-Yang: 1,3%
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Nồng độ anti-TPO huyết thanh
n
Tỷ lệ (%)
Anti-TPO (+)
23
14,7
(≥ 34 IU/ml)
Anti-TPO (-)
(< 34 IU/ml)
133
156
85,3
100
Tổng
-Lê Thị Mai Dung: 4,5%
-Wang và cs : 9,6%
- Spinger: 14,9 %
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Siêu âm tuyến giáp
Hình ảnh siêu âm
Bình thường
n
Tỷ lệ (%)
63,3
38
Có nhân (đơn nhân hoặc đa nhân)
Có hình ảnh tự miễn
Có nhân và hình ảnh tự miễn
Tổng
12
10
0
25
16,7
0
60
100
-Mawaha: nhân giáp 20%, hình ảnh tự miễn 19,2%
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Mối liên quan TSH và FT4
r = 0,16
p = 0,45
1
-
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Nhận xét tình trạng rối loạn chức năng tuyến giáp ở phụ nữ trong 3 tháng đầu thai kỳ - Đỗ Thị Tuyết Nhung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_nhan_xet_tinh_trang_roi_loan_chuc_nang_tuyen_giap.pdf

