Bài giảng Nghệ thuật lãnh đạo - Chương 4: Tính cách và lãnh đạo

Khía cạnh cá nhân của nhà  
lãnh đạo  
Tính cách và các khía cạnh tính cách liên quan tới  
nhà lãnh đạo  
Các giá trị tác động đến hoạt động lãnh đạo như  
thế nào?  
Quan điểm của nhà lãnh đạo về bản thân và người  
khác sẽ ảnh hưởng đến hành vi như thế nào?  
Sự khác biệt trong nhận thức, trong đó sẽ bàn về  
các cách tư duy, ra quyết định và khái niệm về ưu  
thế não.  
CHƯƠNG 4  
TÍNH CÁCH VÀ LÃNH ĐẠO  
Lãnh đạo uy tín và lãnh đạo chuyển đổi, hai phong  
cách lãnh đạo dựa trên những đặc điểm cá nhân  
của nhà lãnh đạo.  
1
4
Tính cách  
TÍNH CÁCH VÀ LÃNH ĐẠO  
Personality  
Tính cách là những đặc điểm  
và những quá trình không  
nhìn thấy được ẩn sau một  
mô thức tương đối ổn định  
về hành vi đáp ứng với các  
tư tưởng, sự vật, hay con  
người trong một môi trường  
nhất định.  
5
6
Hình 4.1 Mô Hình năm đặc điểm tính  
Mô hình tính cách  
cách (FFM)  
Thân mật,  
Các nghiên cứu đã chọn lọc từ rất nhiều  
Trầm lặng, rụt  
Thấp  
Thấp  
Thấp  
Hướng Ngoại  
Cao  
Cao  
Cao  
mạnh mẽ, thích  
rè, thu mình  
giao du  
các đặc điểm xếp thành 5 khía cạnh chính  
để mô tả tính cách – ta có thể gọi là đặc  
trưng tính cách chủ yếu. Các đặc trưng  
tính cách bao gồm:  
Xa cách, dễ  
nổi cáu  
Nhiệt tình, chu  
đáo, tốt bụng  
Hòa Đồng  
Có trách nhiệm,  
đáng tin cậy,  
định hướng  
mục tiêu  
Bốc đồng, vô  
tư  
Tận Tâm, Chu Đáo  
Hướng ngoại,  
Hòa hợp,  
Tận tâm,  
Ổn định của cảm xúc, và  
Học hỏi trải nghiệm  
Buồn rầu, bồn  
chồn, kém tự  
tin  
Thấp  
Thấp  
Ổn Định Cảm Xúc  
Học Hỏi  
Cao  
Cao  
Ổn định, tự tin  
Giàu trí tưởng  
tượng, ham  
hiểu biết, cởi  
mở với cái mới  
Hẹp hòi, thích  
những gì đã  
trãi nghiệm  
7
8
1
Hướng ngoại  
Hòa đồng  
Extroversion  
Agreeableness  
Là mức độ mà một người trở nên thân mật,  
thích nói, và thoải mái trong giao tiếp với người  
mới gặp.  
Là mức độ mà một người có thể sống  
với người khác một cách tốt bụng, hợp  
tác, khoan dung, yêu thương, thấu hiểu  
và đáng tin cậy.  
Ham thích địa vị: luôn có ý muốn quản lý và gây  
ảnh hưởng lên người khác.  
Khá tự tin  
Tìm kiếm quyền lực  
Thích đua tranh  
Rất quyết đoán.  
Người hòa đồng: niềm nở, dễ gần  
Người không hòa đồng: khó tính, lạnh  
lùng, xa cách, và vô tình.  
Không phải tất cả các nhà lãnh đạo hiệu quả  
đều cần phải thích địa vị và hướng ngoại cao  
9
10  
Tận tâm  
Ổn định cảm xúc  
Conscientiousness  
Emotional stability  
Là mức độ mà một người thể hiện tính  
thích nghi tốt, bình tĩnh, và tự chủ.  
Là mức độ có trách nhiệm, đáng tin  
cậy, kiên trì, và định hướng thành tựu.  
Những nhà lãnh đạo có mức độ ổ định cảm  
xúc cao sẽ có khả năng chống lại căng thẳng  
tốt và thường không phạm phải những sai lầm  
hay thất bại mang tính cá nhân.  
Người tận tâm: chỉ tập trung vào một vài  
mục tiêu quan trọng  
Người ít tận tâm: thường lao vào một cách  
điên cuồng và hấp tấp  
Những nhà lãnh đạo có mức độ ổn định cảm  
xúc thấp sẽ dễ bị căng thẳng, lo lắng, hoặc  
chán nản. Họ thường thiếu tự tin và dễ mất tự  
chủ khi bị căng thẳng hay bị chỉ trích.  
11  
12  
Hàm ý của mô hình 5 đặc  
điểm tính cách  
Ham học hỏi  
Openess to experience  
Là tính cách luôn quan tâm đến sáng  
tạo, và sẵn sàng tiếp nhận những ý  
tưởng mới.  
Giúp giải thích cho một số hành động  
được lập đi lập lại ở mọi thời điểm của  
lãnh đạo và cấp dưới  
Người ham học hỏi: kiến thức rộng;  
thường rút ra những kinh nghiệm mới  
Người ít học hỏi: ít quan tâm đến mọi thứ;  
chỉ làm việc theo những khuôn mẫu có sẵn  
Sự biểu lộ thành hành vi của các đặc  
điểm tính cách thường được bộc lộ một  
cách tự động và vô thức  
13  
14  
2
Hàm ý của mô hình 5 đặc  
điểm tính cách (t.t.)  
Hàm ý của mô hình 5 đặc  
điểm tính cách (t.t.)  
Các đặc điểm tính cách:  
Mô hình 5 đặc trưng tính cách:  
Có thể được phân thành năm loại chính như  
Được nhiều nhà nghiên cứu sử dụng  
mô hình FFM  
Là thước đo hữu hiệu cho tiềm năng lãnh đạo  
Là phương pháp hửu ích để mô tả sơ lược  
về nhà lãnh đạo  
Dường như có thể áp dụng trên toàn cầu,  
và ở mọi nền văn hóa  
Có thể được sử dụng để dự đoán hành vi đặc  
trưng tại nơi làm việc  
Có khuynh hướng khó thay đổi  
Tất cả các hành vi đều nằm dưới sự kiểm soát  
của ý thức  
Sự thấu hiểu về đặc điểm tính cách của ai đó  
cung cấp nhiều thông tin về đối tượng  
15  
16  
Đặc điểm tính cách và hành vi  
Tâm Điểm Kiểm Soát  
Personality traits & leader behavior  
Locus of Control  
Hai thuộc tính của tính cách ảnh hưởng quan  
trọng đến hành vi:  
Là xác định nguyên do của những gì xảy đến  
với con người là do chính bản thân họ hay do  
những nhân tố bên ngoài.  
Tâm Điểm Kiểm Soát  
Người kiểm soát bên trong: Năng động và chủ động  
hơn; định hướng thành tựu; thường muốn gây ảnh  
hưởng đến người khác  
Chủ nghĩa độc đoán  
Người kiểm soát bên ngoài: Thích những tình huống  
công việc ổn định, khuôn mẫu.  
17  
18  
Chủ nghĩa độc đoán  
Các giá trị và quan điểm  
Authoritarianism  
Values and attitudes  
Niềm tin rằng phải có sự khác biệt về quyền  
lực và địa vị trong tổ chức  
Con người còn khác nhau ở giá trị và  
quan điểm của họ. Những sự khác biệt  
này tác động đến hành vi của lãnh đạo  
và nhân viên.  
Người có tính cách độc đoán cao:  
Đề cao quyền hành chính thống và không muốn  
phân quyền cho cấp dưới.  
Quản lý dựa vào lí trí và truyền thống.  
Giáo điều (dogmatism): mức độ giáo điều tùy thuộc  
mức độ bảo thủ, mức độ tiếp nhận của một người  
với những ý kiến và quan niệm của người khác.  
19  
20  
3
Các giá trị  
Các giá trị  
Values  
Values  
Là những niềm tin chủ yếu mà một người cho  
là quan trọng. Chúng ổn định theo thời gian  
và có tác động đến thái độ và hành vi.  
Các giá trị có thể tác động đến nhà lãnh đạo  
và công việc lãnh đạo theo rất nhiều cách:  
Tác động lên nhận thức của họ về các tình huống  
và các vấn đề  
Các giá trị kết quả (End Values): đôi khi còn được  
gọi là giá trị cuối cùng (terminal values), là niềm  
tin về các mục tiêu hoặc kết quả đáng để theo  
đuổi.  
Các giá trị phương tiện (Instrumental Values):  
niềm tin vào những kiểu hành vi thích hợp để đạt  
được mục tiêu.  
Tác động đến phương thức quan hệ của nhà lãnh  
đạo với những người khác  
Tác động đến việc lựa chọn và hành động của nhà  
lãnh đạo.  
21  
22  
Quan điểm  
Sự tự ý thức  
Attitudes  
Self-Concept  
Là sự đánh giá – cả mặt tích cực lẫn tiêu cực  
– về con người, sự kiện hay sự vật.  
Chỉ một tập hợp các quan điểm của chúng ta  
về bản thân và bao gồm cả yếu tố tự trọng,  
bất kể con người có cảm giác tích cực hay  
tiêu cực về chính mình.  
Ba bộ phận cấu thành nên quan điểm:  
Nhận thức: bao gồm những quan niệm và sự hiểu  
biết của một người về đối tượng của quan điểm.  
Tác động: liên quan đến việc cá nhân cảm thấy  
như thế nào về đối tượng của quan điểm.  
Nhà lãnh đạo với sự tự ý thức tích cực: có lòng tự  
trọng cao, thường hữu hiệu trong mọi tình huống.  
Nhà lãnh đạo với sự tự ý thức tiêu cực: ít tự trọng,  
thường tạo ra môi trường hạn chế sự trưởng  
thành và phát triển của người khác.  
Hành vi: dẫn dắt một người hành động theo một  
cách thức nhất định.  
23  
24  
Thuyết X & Thuyết Y  
Thuyết X and Thuyết Y  
Một nhà lãnh đạo tán thành các giả thuyết của  
thuyết X tin rằng con người cần phải bị thúc  
ép, quản lý, giám sát và đe dọa để buộc họ nỗ  
lực trong công việc. Nhà lãnh đạo này thường  
định hướng vào nhiệm vụ và quan tâm cao đến  
công việc hơn là con người.  
Thuyết X: cho rằng con người cơ  
bản là lười biếng, không hào hứng  
làm việc và có khuynh hướng tự nhiên  
là trốn tránh trách nhiệm  
Một nhà lãnh đạo tán thành các giả thuyết của  
thuyết Y không cho rằng con người cần phải bị  
thúc ép và quản lý thì mới làm việc hiệu quả.  
Nhà lãnh đạo này thường định hướng vào con  
người và quan tâm đến mối quan hệ.  
Thuyết Y: cho rằng bản chất của  
con người không phải là không thích  
làm việc, mà sẽ sẳn sàng tự cam kết  
với với mình để làm việc mà họ cảm  
thấy cần thiết  
25  
26  
4
Sự khác biệt về nhận thức  
Kiểu nhận thức  
Cognitive differences  
Cognitive Style  
Kiểu suy nghĩ và ưu thế não  
Phong cách giải quyết vấn đề: Chỉ thị  
kiểu Myers-Briggs  
Cách mà con người nhận  
biết, xử lý, giải thích và sử  
dụng thông tin  
27  
28  
30  
32  
H. 4.4 Mô Hình Toàn Nảo Của  
Kiểu suy nghĩ và ưu thế não  
Hermann  
Patterns of thinking and brain dominance  
D
A
Mô hình toàn não của Herrmann xác  
định 4 góc phần tư của não có liên hệ  
đến sự khác biệt của các kiểu suy nghĩ.  
Upper  
right  
Upper  
left  
Lô gic  
Phân tích  
Sự kiện  
Con số  
Trực giác  
Tích hợp  
Tổng hợp  
Tổ chức  
Hoạch định  
Chi tiết  
Quan hệ  
Cảm giác  
Cảm xúc  
C
B
Lower  
right  
Lower  
left  
29  
Nhà lãnh đạo thiên về góc  
phần tư A  
Nhà lãnh đạo thiên về góc  
phần tư B  
Cách nghĩ có khuynh hướng chi phối và  
quyền lực.  
Tập trung vào nhiệm vụ và hành động.  
Coi trọng sự kiện cụ thể hơn các ý kiến  
Thường bảo thủ và nguyên tắc.  
Có khuynh hướng tránh đương đầu với  
rủi ro và cố gắng duy trì ổn định.  
và cảm giác.  
31  
5
Nhà lãnh đạo thiên về góc  
phần tư C  
Nhà lãnh đạo thiên về góc  
phần tư D  
Thân thiện, đáng tin, và dễ thông cảm.  
Khúc chiết, có trí tưởng tượng và ưa  
mạo hiểm. Thích sự thay đổi, trải  
nghiệm và đương đầu với thách thức.  
Thường quan tâm đến cảm giác của  
con người hơn là nhiệm vụ và các thủ  
tục.  
Thường tạo điều kiện cho nhân viên  
của mình được tự do và linh hoạt.  
Nhấn mạnh đến đào tạo và sự phát  
triển nhân viên.  
33  
34  
Chỉ Thị Kiểu Nhận Thức Myers-Briggs  
Phong cách giải quyết vấn đề  
(Myers-Briggs Type Indicator – MBTI)  
“Những khác biệt trong hành vi cá nhân  
là do sở thích của họ trong việc thu  
nhận và đánh giá thông tin nhằm giải  
quyết vấn đề và đưa ra quyết định.”  
Kiểm tra cá tính nhằm đo  
lường sự khác biệt giửa các cá  
nhân trong việc thu thập và  
đánh giá thông tin nhằm giải  
quyết vấn đề và đưa ra quyết  
định  
Carl Jung  
35  
36  
Hướng nội hay hướng ngoại  
Chỉ Thị Kiểu Nhận Thức Myers-Briggs  
(Myers-Briggs Type Indicator – MBTI)  
Sử dụng 4 cặp thuộc tính khác nhau để  
phân loại con người từ 1 đến 16 kiểu tính  
cách khác nhau:  
Đặc tính này tập trung vào giành sức  
mạnh quan hệ với con người hay sức  
mạnh tâm lý.  
Hướng nội hay hướng ngoại – Introvert or  
Người hướng ngoại (E): đạt được sức  
mạnh từ người xung quanh và tương tác  
với người khác.  
Extrovert (I or E)  
Tri giác hay trực giác – Sensing or Intuitive (S  
or N)  
Suy nghĩ hay cảm giác – Thinking or Feeling  
Người hướng nội (I): đạt được sức mạnh  
nhờ tập trung vào những suy nghĩ và cảm  
giác cá nhân.  
(T or F)  
Phán đoán hay quan sát – Judgmental or  
Perceptive (J or P)  
37  
38  
6
Tri giác hay trực giác  
Suy nghĩ hay cảm giác  
Đặc tính này tùy thuộc vào mức độ quan  
tâm đến cảm xúc khi ra quyết định.  
Đặc tính này chỉ ra cách người ta tiếp  
nhận thông tin.  
Người có kiểu cảm giác (F): dựa chủ yếu trên  
những giá trị và ý nghĩ về cái đúng, cái sai, và  
thường xem xét những tác động của quyết  
định đối với cảm giác của con người.  
Người nghiêng về tri giác (S): thu thập và  
tiếp nhận thông tin với cả năm giác quan  
Người nhiêng về trực giác (N): tập trung  
vào mô thức, các quan hệ, và linh cảm hơn  
là nhìn thẳng vào sự kiện và chi tiết.  
Người thuộc kiểu suy nghĩ (T): dựa trên logic  
nhiều hơn và rất khách quan trong việc ra  
quyết định.  
39  
40  
Phán đoán hay quan sát  
Vai trò của uy tín  
Liên quan đến đến quan điểm cá nhân  
trong hoàn cảnh ra quyết định trong điều  
kiện mơ hồ và gấp gáp.  
Uy tín được gọi là “ngọn lửa thắp lên năng  
lực và cam kết của người phục tùng, nó  
vượt trên cả kết quả công việc và vượt  
trên cả cái gọi là bổn phận”.  
Người thuộc kiểu phán đoán (J): thường chắc  
chắn và chặt chẽ; thích vạch ra mục tiêu có  
thời hạn và thường đưa ra quyết định nhanh  
chóng dựa trên những dữ liệu có sẵn.  
Những nhà lãnh đạo uy tín thường tác động  
về mặt tình cảm lên người khác vì họ lôi cuốn  
người khác bằng cả trái tim lẫn trí óc.  
Người thuộc kiểu quan sát (P): thích có nhiều  
lựa chọn, không thích hạn định. Người quan  
sát thường thích tìm kiếm nhiều nguồn dữ liệu  
và thông tin trước khi ra quyết định.  
Sử dụng một cách khéo léo và đạo đức, uy tín  
có thể nâng cao hiệu suất chung của toàn tổ  
chức.  
41  
42  
H. 4.5 Các Đặc Điểm Phân Biệt  
Điều gì tạo nên một nhà lãnh  
đạo uy tín?  
Nhà Lãnh Đạo Không  
Nhà Lãnh Đạo Uy Tín  
Uy Tín  
Tạo ra không khí thay đổi và một viễn  
cảnh về tương lai tốt hơn so với hiện tại.  
Có khả năng truyền đạt một cách rõ ràng,  
thuyết phục.  
Truyền cảm hứng cho nhân viên với một  
sự cam kết dài lâu.  
Sẵn sàng gánh chịu những rủi ro lớn về  
mình.  
Dễ mến  
Chia sẽ tiền đồ làm người Chia sẽ tiền đồ và tầm  
lãnh đạo được yêu mến  
nhìn làm người lãnh đạo  
được yêu mến và đáng  
được công nhận và noi  
gương  
Đáng tin cậy  
Ủng hộ vô tư cho những  
nỗ lực đáng tin cậy  
Ủng hộ hết mình bằng  
cách tự gánh chịu rủi ro  
và hy sinh lớn  
Mối quan hệ với tình  
trạng hiện tại  
Cố gắng duy trì tình trạng Tạo ra không khí thay đổi  
hiện tại  
Sự ảnh hưởng đến từ năng lực cá nhân  
chứ không phải từ quyền lực chính thống.  
Mục tiêu tương lai  
Giới hạn mục tiêu không  
quá khác biệt so với hiện  
tại  
Lý tưởng hóa tầm nhìn rất  
khác biệt so với hiện tại  
43  
44  
7
H. 4.5 (contd.)  
Mặt trái của uy tín  
Nhà Lãnh Đạo Không  
Nhà Lãnh Đạo Uy Tín  
Uy Tín  
Uy tín cũng có thể được sử dụng cho những  
mục đích cá nhân, nó có thể dẫn đến sự lường  
gạt, lôi kéo, lợi dụng người khác.  
Uy tín đem lại những kết quả tích cực hoặc tiêu  
cực liên quan đến sự khác nhau giữa nhà lãnh  
đạo cá nhân hóa và nhà lãnh đạo xã hội hóa.  
Phối trí  
Không ăn khớp giữa mục Có sự ăn khớp cao giữa  
tiêu và động cơ lãnh đạo  
viễn cảnh và động cơ lãnh  
đạo  
Năng lực  
Sử dụng những ý tưởng  
có sẵn để đạt được mục  
tiêu trong khuôn khổ của  
điều kiện hiện tại  
Sử dụng những ý tưởng  
khác lạ để vượt qua  
những giới hạn hiện tại  
Hành vi  
Bình thường, phù hợp với Không bình thường,  
những quy tắc  
ngược đời  
Nhà lãnh đạo cá nhân hóa: tự đề cao, không theo  
chủ nghĩa bình đẳng, và lợi dụng.  
Ảnh hưởng  
Quyền lực vị trí và tưởng  
thưởng  
Vượt qua địa vị, quyền  
lực cá nhân dựa trên  
chuyên môn và sự tôn  
trọng, ngưỡng mộ đối với  
nhà lãnh đạo  
Nhà lãnh đạo xã hội hóa: phân quyền, theo chủ  
nghĩa bình đẳng, và thông cảm.  
46  
45  
Lãnh đạo giao dịch  
Lãnh đạo giao dịch và lãnh đạo  
chuyển đổi  
Lãnh đạo giao dịch  
Tập trung vào hiện tại và xuất sắc trong  
việc duy trì tổ chức hoạt động một cách  
êm ả và hiệu quả.  
Giỏi trong những chức năng quản lý  
truyền thống như hoạch định và lập ngân  
sách.  
Tập trung vào những mong đợi của mỗi cá  
nhân về việc thực hiện công việc.  
Duy trì tình trạng của tổ chức hơn là tạo  
nên những thay đổi trong tương lai.  
(Transactional leadership)  
dựa trên sự giao dịch hoặc  
trao đổi giữa nhà lãnh đạo  
và người phục tùng  
Lãnh đạo chuyển đổi  
(Transformational Leadership)  
được đặc trưng bởi khả năng  
đem lại những thay đổi quan  
trọng trong người phục tùng và  
tổ chức  
47  
48  
Lãnh đạo chuyển đổi  
Phát triển nhân viên thành người lãnh  
đạo.  
Quan tâm nhiều hơn nữa từ những nhu  
cầu sinh lý bậc thấp đến những nhu cầu  
tâm lý bậc cao.  
Giúp cho nhân viên gạt bỏ những tư lợi cá  
nhân để đạt được lợi ích chung của nhóm.  
Vẽ nên bức tranh về tình trạng mong đợi ở  
tương lai và truyền đạt nó theo cách có  
thể làm bức tranh đó đáng để theo đuổi.  
Kết thúc chương 4  
49  
50  
8
pdf 8 trang yennguyen 12080 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Nghệ thuật lãnh đạo - Chương 4: Tính cách và lãnh đạo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_nghe_thuat_lanh_dao_chuong_4_tinh_cach_va_lanh_dao.pdf