Bài giảng Kỹ năng khích lệ, phản hồi nội dung, và tóm tắt: Lắng nghe chủ động

KỸ NĂNG KHÍCH LỆ,  
PHẢN HỒI NỘI DUNG, VÀ  
TÓM TẮT:  
Lắng nghe chủ động  
KHÍCH LỆ  
• Biểu hiện của sự khích lệ bao gồm: những  
hành vi có lời và không lời như gật đầu,  
lòng bàn tay mở ra, từ ‘ừ hử’, hoặc chỉ đơn  
giản lập lại các từ then chốt hoặc một câu  
nói của thân chủ.  
• Việc TVV lặp lại từ nào trong phần chia sẻ  
của TC sẽ tạo điều kiện cho TC nói về điều  
đó nhiều hơn.  
KHÍCH LỆ  
• TC: Em cảm thấy cuộc sống em như tan vỡ.  
Trước đây em gần gũi cả ba và mẹ em, nhưng từ  
khi ba mẹ em chia tay nhau, mọi thứ dường như  
đảo lộn. Em không thể tập trung học bài. Và cô  
bạn cùng phòng nói rằng dạo này em dễ nổi  
nóng quá. Mọi thứ dường như xáo trộn. Trước  
đây em học khá tốt tất cả các môn học cho tới  
khi chuyện này xảy ra. Em thấy thương mẹ em  
lắm.  
KHÍCH LỆ  
• TC: Em cảm thấy cuộc sống em như tan vỡ.  
Trước đây em gần gũi cả ba và mẹ em, nhưng từ  
khi ba mẹ em chia tay nhau, mọi thứ dường  
như đảo lộn. Em không thể tập trung học bài.  
Và cô bạn cùng phòng nói rằng dạo này em dễ  
nổi nóng quá. Mọi thứ dường như xáo trộn.  
Trước đây em học khá tốt tất cả các môn học cho  
tới khi chuyện này xảy ra. Em thấy thương mẹ  
em lắm.  
KHÍCH LỆ  
• Những cụm từ tô đỏ trên đây có thể dùng để  
khích lệ thân chủ nói tiếp.  
• Mỗi một từ sẽ hướng TC nói đến một khía cạnh  
khác nhau.  
• Chú ý đến cung giọng khi lặp lại những từ này  
cho TC: Cung giọng nào sẽ khích lệ TC nói tiếp và  
cung giọng nào sẽ làm TC mất hứng không muốn  
nói nữa.  
KHÍCH LỆ  
• Lưu ý: Không nên lạm dụng và dùng kỹ năng  
khích lệ này liên tục giống như vẹt, TC sẽ cảm  
thấy bực bội khó chịu về điều này.  
PHẢN HỒI NỘI DUNG  
• “Phản hồi là nói lại bằng từ ngữ của mình hoặc nhắc lại lời của  
thân chủ một cách cô động hay làm sáng tỏ điều thân chủ cảm  
thấy và đạt được sự tán thành của thân chủ” (Minh Đức, 2012,  
p.309).  
• “Phản hồi đạt được một sự khách quan khi TVV chỉ đơn giản  
nói lại những điều mình quan sát thấy mà không gắn với suy  
luận, đánh giá về vấn đề và con người thân chủ” (Minh Đức,  
2012, p.309).  
PHẢN HỒI NỘI DUNG  
• “Ý nghĩa của phản hồi là nhằm giúp cho thân chủ cảm thấy có  
người đang lắng nghe và hiểu điều mình nói, làm cho thân chủ  
được khích lệ, giúp thân chủ ý thức được điều họ vừa nói và  
có trách nhiệm với lời nói đó” (Minh Đức, 2012, p.309).  
• “Phản hồi làm cho thân chủ có cảm giác được coi trọng, còn  
TVV biết chắc chắn điều mình hiểu là không sai, không suy  
diễn. Trong trường hợp nếu TVV diễn đạt sai sẽ được thân  
chủ giải thích và điều chỉnh kịp thời” (Minh Đức, 2012, p.309).  
PHẢN HỒI NỘI DUNG  
• Để có thể phản hồi chính xác, TVV cần có kỹ năng quan sát tốt.  
• Lưu ý đến những từ ‘then chốt’/ từ Khóa mà thân chủ dùng.  
• Lập lại những từ thên chốt này.  
• Và diễn giải lại nội dung thân chủ nói bằng từ ngữ của TVV.  
• Điều quan trọng là phản hồi được cái nhìn của thân chủ về thế  
giới, sự việc, chứ không phải là cái nhìn của TVV.  
PHẢN HỒI NỘI DUNG  
•Nói lại cho thân chủ nội dung  
chính mà thân chủ vừa chia sẻ.  
Diễn tả lại không phải là lặp lại  
như con vẹt. Diễn tả lại bằng  
ngôn ngữ của TVV và một vài  
từ then chốt của thân chủ.  
PHẢN HỒI NỘI DUNG  
• Phản hồi nội dung bao gồm 4 chiều kích sau:  
• 1. Câu nói bắt đầu: có thể gọi tên TC và dùng cụm từ “Nghe  
như . . .”, “Trông có vẻ như . . .” “Điều tôi nghe bạn nói là . . .”.  
Tuy nhiên câu nói bắt đầu này không luôn luôn cần thiết.  
• 2. Những từ then chốt mà TC dùng để diễn tả tình huống hoặc  
con người.  
• 3. Diễn tả lại nội dung cốt lõi/ nội dung chính mà TC nói cách  
ngắn gọn và rõ ràng hơn.  
• 4. Kiểm tra sự chính xác của nội dung được phản hồi bằng  
một câu hỏi: “Tôi nghe như vậy có đúng không?” “Tôi hiểu  
chính xác ý bạn không?”. Đôi khi TVV không cần đặt câu hỏi  
mà chỉ cần lên giọng ở cuối câu phản hồi.  
PHẢN HỒI NỘI DUNG  
• TC: Tôi thực sự lo lắng về vợ tôi. Cô ấy muốn đi ra ngoài và  
tìm việc làm. Tôi là cột trụ trong gia đình và có một nguồn thu  
nhập tốt. Con cái chúng tôi xem cô ấy là một người mẹ hoàn  
hảo, và tôi cũng vậy. Nhưng tối hôm qua, chúng tôi có cái nhìn  
khác nhau về vấn đề này và có một cuộc tranh cãi dữ dội.  
• TVV: Anh lo lắng về người vợ mà anh cho là hoàn hảo. Vợ anh  
muốn đi làm ngay cả khi anh có một nguồn thu nhập tốt, và vì  
thế anh chị đã cãi nhau dữ dội.  
TÓM TẮT  
•Cũng giống như phản hồi nội dung  
nhưng thường là dài hơn, bao  
gồm nhiều thông tin.  
•Kỹ năng tóm tắt có thể dùng ở  
cuối buổi tham vấn hoặc những  
lần chuyển sang đề tài mới hoặc  
để làm sáng tỏ các điều thân chủ  
vừa nói.  
TÓM TẮT  
•Khi tóm tắt, TVV cần chú ý đến cả  
hành vi có lời và không lời của TC  
trong một khoảng thời gian nào  
đó và chọn lọc những khái niệm  
và những khía cạnh chính yếu và  
nói lại với TC càng chính xác càng  
tốt.  
TÓM TẮT  
•Tóm tắt bao gồm sự kiện, nhận  
thức và cảm xúc của TC.  
•Và câu hỏi xác nhận sự chính xác.  
TÓM TẮT  
• Bắt đầu buổi tham vấn:  
• Lần trước chúng ta nói về cảm xúc tức giận  
của chị với mẹ chồng chị, và chúng ta thảo  
luận về cuộc tranh cãi giữa chị và mẹ  
chồng về đứa con mới chào đời của chị.  
Chị cảm thấy rất lo lắng và thậm chí không  
bất lực. Bởi vì chị và mẹ chồng không hòa  
hợp với nhau nên chúng ta đã đưa ra một  
bài tập về nhà và một vài ý kiến chị sẽ làm  
gì. Sự việc diễn tiến thế nào rồi vậy chị?  
TÓM TẮT  
• Giữa buổi tham vấn:  
• Cho tới nay, tôi nhận thấy rằng những ý tưởng mà  
chúng ta đưa ra không hiệu quả lắm. Chị cảm thấy  
hơi mặc cảm tội lỗi và lo lắng vì nghĩ rằng mình  
đang bị điều khiển, và một cuộc tranh cãi nữa sắp  
xảy ra. “Sắp sửa” thì vẫn tốt hơn là đã xảy ra. Như  
vậy một ý tưởng nào đó đã có hiệu quả. Chị đã có  
thể nói chuyện với mẹ chồng về khu vườn, và đây  
là lần đầu tiên chị có thể nói về một vấn đề mà  
không có sự tranh cãi. Chị đang mường tượng  
cách thức quan sát những ý tưởng mới trong tuần  
tới. Đó có phải là những gì chúng ta vừa nói đến  
phải không?  
TÓM TẮT  
• Cuối buổi tham vấn:  
• Trong buổi nói chuyện hôm nay chúng ta đã nhìn lại  
những cảm xúc của chị đối với mẹ chồng chị một cách  
chi tiết hơn. Và đây là một vài điều có vẻ nổi trội: Thứ  
nhất, kế hoạch chúng ta đề ra không hoàn toàn hiệu  
quả, nhưng chị đã có thể nói chuyện với mẹ chồng về  
một vấn đề mà không gây gỗ. Kế đến, chúng ta xác  
nhận rằng có một vài hành vi của chị cần thay đổi, bao  
gồm ánh mắt, thư giãn, và thay đổi đề tài khi chị nhận  
thấy mình bắt đầu bực tức. Tôi cũng thích ý tưởng của  
chị là cuối buổi nói chuyện với mẹ chồng là chị mong  
muốn tha thứ và được tha thứ. Những điều này đã  
tóm hết nội dung nói chuyện hôm nay của chúng ta  
chưa? Lần tới chúng ta sẽ bàn về một số việc cụ thể  
hơn.  
Lưu ý  
• Kỹ năng phản hồi nội dung và tóm tắt là kỹ  
năng lắng nghe chủ động.  
• Những kỹ năng này khích lệ thân chủ nói  
chuyện một cách thoải mái.  
• Những kỹ năng này rất hữu hiệu với mọi  
thân chủ.  
Lưu ý  
• Tuy nhiên, nếu bạn không thành thạo hoặc  
làm một cách máy móc thì TC sẽ cảm thấy  
mệt mỏi về sự lặp lại này, và TC có thể hỏi:  
“Không phải tôi vừa nói điều đó sao?”  
• Vì thế, khi áp dụng 2 kỹ năng này, TVV cần  
kết hợp với kỹ năng quan sát và hỗ trợ 2 kỹ  
năng này với những hành vi không lời .  
pptx 20 trang yennguyen 18120 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Kỹ năng khích lệ, phản hồi nội dung, và tóm tắt: Lắng nghe chủ động", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_ky_nang_khich_le_phan_hoi_noi_dung_va_tom_tat_lang.pptx