Bài giảng Điện kỹ thuật - Nghề đào tạo: Điện công nghiệp

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI  
BÀI GIẢNG  
MÔN HỌC: ĐIỆN KỸ THUẬT  
NGHỀ ĐÀO TẠO: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP  
(Áp dụng cho trình độ: Cao đẳng)  
LƯU HÀNH NỘI BỘ  
NĂM 2017  
LỜI GIỚI THIỆU  
Tập bài giảng Điện kỹ thuật được biên soạn trên cơ sở chương trình khung của  
nghề Vận hành nhà máy thủy điện, được viết cho đối tượng đào tạo hệ cao đẳng.Vì  
vậy nội dung đã bám sát chương trình khung của nghề nhằm đạt mục tiêu đào tạo của  
nghề đồng thời tạo điều kiện cho người sử dụng tài liệu tốt và hiệu quả.  
Bài giảng được chia làm 04 chương, trong đó:  
Chương 1: Cung cấp các kiến thức cơ bản về điện tích, điện trường, điện thế,  
giải thích được các hiện tượng về điện, điện trường, sự tác dụng của điện trường lên  
vật dẫn, lên điện môi.  
Chương 2: Cung cấp các kiến thức về mạch điện một chiều (dòng điện, cường  
độ dòng điện, điện trở, điện trở suất, công suất, điện năng), viết, giải thích, vận dụng  
linh hoạt các biểu thức tính toán trong mạch điện một chiều tính toán các thông số  
(điện trở, dòng điện, điện áp, công suất, điện năng, nhiệt lượng) của mạch điện một  
chiều một nguồn, nhiều nguồn từ đơn giản đến phức tạp.  
Chương 3: Cung cấp các kiến thức về từ trường, lực từ, đường sức từ  
trường...mối liên quan điện - từ, từ - điện, chiều từ trường trong dây dẫn, trong vòng  
dây, ống dây; vận dụng để xác định được phương, chiều, độ lớn của lực điện từ, của  
véc tơ sức điện động cảm ứng, từ thông.  
Chương 4: Cung cấp các kiến thức đặc điểm cơ bản giữa dòng điện một chiều  
và dòng điện xoay chiều. Vận dụng để tính toán các thông số (tổng trở, dòng điện, điện  
áp...) của mạch điện xoay chiều một pha và ba pha  
1
TẬP BÀI GIẢNG  
Tên môn học: Điện kỹ thuật  
Mã số môn học: MH 10  
Thời gian môn học: 75giờ; (Lý thuyết: 30 giờ; Thí nghiệm, bài tập, thảo luận: 43 giờ;  
Kiểm tra: 2 giờ)  
I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔN HỌC:  
- Vị trí: Điện kỹ thuật là môn học kỹ thuật cơ sở trong danh mục các môn  
học/môđun đào tạo bắt buộc thuộc chương trình dạy nghề Vận hành nhà máy thuỷ  
điện. Môn học trang bị cho người học những kiến thức cơ sở về điện để người học học  
tiếp các môn liên quan;  
- Tính chất: Môn học dược bố trí giảng dạy trước khi học các môn học/ mô đun  
chuyên môn.  
II. MỤC TIÊU MÔN HỌC:  
* Kiến thức:  
- Vận dụng được các khái niệm về trường điện từ, về mạch điện, mạch từ để giải  
thích các hiện tượng về điện, ứng dụng các công thức để tính toán các thông số cơ bản  
của mạch từ mạch điện một chiều và xoay chiều.  
* Kỹ năng:  
- Phân biệt được các loại điện trở, tụ điện, cuộn cảm, nam châm điện, nam châm  
vĩnh cửu, các loại dây nối, bo mạch...  
- Thao tác thuần thục trên thiết bị điện xoay chiều, một chiều;  
- Sử dụng thành thạo các dụng cụ đo, dụng cụ nghề điện như: mỏ hàn, kìm điện,  
tuốc nơ vít.  
* Năng lực tự chủ và trách nhiệm:  
- Tích cực, chủ động và nghiêm túc trong học tập.  
2
MỤC LỤC  
Trang  
Lời giới thiệu  
Mục lục  
1
3
6
CHƯƠNG 1: TĨNH ĐIỆN  
6
1. Hiện tượng nhiễm điện  
1.1. Sự nhiễm điện  
6
1.2. Hai loại điện tích  
7
1.3. Giải thích hiện tượng nhiễm điện bằng thuyết điện tử  
1.4. Nhiễm điện do hưởng ứng  
8
8
8
2. Khái niệm về điện trường  
2.1. Định luật Cu lông  
8
2.2. Định nghĩa và tính chất của điện trường;  
2.3. Cường độ điện trường và đường sức điện trường  
3. Điện thế - hiệu điện thế  
9
9
11  
11  
12  
12  
13  
13  
14  
18  
3.1. Công của lực điện trường  
3.2. Điện thế;  
3.2. Hiệu điện thế .  
4. Tác dụng của điện trường lên vật dẫn và điện môi  
4.1. Vật dẫn trong điện trường  
4.2. Điện môi trong điện trường  
Câu hỏi ôn tập chương 1  
CHƯƠNG 2: MẠCH ĐIỆN MỘT CHIỀU  
1. Khái niệm về dòng điện một chiều  
1.1. Dòng điện và dòng điện một chiều  
1.2. Chiều quy ước của dòng điện  
1.3. Cường độ và mật độ dòng điện  
2. Mạch điện và các phần tử của mạch điện  
2.1. Mạch điện  
2.2. Các phần tử cấu thành mạch điện.  
3. Các định luật và biểu thức cơ bản trong mạch điện một chiều  
3.1 Định luật Ôm;  
19  
19  
19  
20  
20  
20  
20  
22  
22  
23  
25  
26  
27  
29  
29  
3.2 Công suất và điện năng trong mạch điện một chiều  
3.3 Định luật Jun - Len xơ  
3.4 Định luật Pha ra đây  
3.5 Hiện tượng nhiệt điện  
4. Các phương pháp giải mạch điện một chiều  
4.1 Phương pháp biến đổi điện trở  
3
4.2 Phương pháp xếp chồng dòng điện  
4.3 Các phương pháp ứng dụng định luật Kiếc Khốp  
Câu hỏi ôn tập chương 2  
34  
35  
43  
CHƯƠNG 3: TỪ TRƯỜNG VÀ CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ  
1. Đại cương về từ trường  
45  
45  
46  
46  
47  
47  
48  
50  
50  
50  
50  
51  
51  
52  
52  
52  
52  
53  
53  
53  
54  
54  
55  
55  
1.1. Tương tác từ  
1.2. Khái niệm về từ trường  
1.3. Đường sức từ  
2. Từ trường của dòng điện  
2.1. Từ trường của dây dẫn thẳng  
2.2. Từ trường của vòng dây và từ trường trong ống dây  
3. Các đại lượng đặc trưng của từ trường  
3.1. Sức từ động  
3.2. Cường độ từ trường  
3.3. Cường độ từ cảm  
3.4. Hệ số từ thẩm  
3.5. Vât liệu từ  
4. Lực từ  
4.1. Công thức Am pe  
4.2. Quy tắc bàn tay trái  
4.3. Lực từ tác dụng lên 2 dây dẫn thẳng  
4.4. Ứng dụng  
5. Hiện tượng cảm ứng điện từ  
5.1. Từ thông  
5.2. Công của lực điện từ  
5.3. Hiện tượng cảm ứng điện từ  
5.4. Sức điện động cảm ứng trong vòng dây có từ thông biến thiên;  
5.5. Sức điện động cảm ứng trong dây dẫn thẳng chuyển động cắt  
từ trường  
5.6. Ứng dụng  
56  
57  
57  
58  
58  
58  
59  
60  
61  
6. Hiện tượng tự cảm và hỗ cảm  
6.1. Từ thông móc vòng và hệ số từ cảm  
6.2. Sức điện động tự cảm  
6.3. Hệ số hỗ cảm  
6.4. Sức điện động hỗ cảm  
6.5. Ứng dụng: Nguyên lý máy biến áp  
6.6. Dòng điện Phu cô và ứng dụng  
Câu hỏi ôn tập chương 3  
4
CHƯƠNG 4: DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU  
1. Khái niệm về dòng điện xoay chiều  
62  
62  
62  
62  
63  
64  
66  
67  
67  
73  
74  
75  
78  
82  
82  
83  
88  
89  
91  
91  
93  
97  
98  
102  
103  
1.1. Dòng điện xoay chiều  
1.2. Chu kỳ và tần số của dòng điện xoay chiều  
1.3. Dòng điện xoay chiều hình sin  
1.4. Pha và sự lệch pha  
1.5. Biểu diễn lượng hình sin bằng đồ thị véc tơ  
2. Các đại lượng đặc trưng  
3. Giải mạch xoay chiều không phân nhánh  
3.1. Giải mạch xoay chiều thuần trở, thuần cảm và thuần dung  
3.2. Giải mạch xoay chiều RLC  
3.3. Giải mạch xoay chiều có nhiều phần tử mắc nối tiếp  
3.4. Công suất và hệ số công suất trong mạch xoay chiều  
3.5. Cộng hưởng điện áp.  
4. Giải mạch xoay chiều phân nhánh  
4.1. Giải mạch bằng phương pháp đồ thị vec tơ  
4.2. Giải mạch bằng phương pháp tổng dẫn  
4.3. Cộng hưởng dòng điện  
4.4. Phương pháp nâng cao hệ số công suất  
5. Mạch xoay chiều 3 pha  
5.1 Hệ thống 3 pha cân bằng  
5.2 Sơ đồ đấu dây trong mạng 3 pha  
5.3 Công suất mạng 3 pha  
5.4 Phương pháp giải mạch ba pha cân bằng  
Câu hỏi ôn tập chương 4  
Tài liệu tham khảo  
5
CHƯƠNG 1: TĨNH ĐIỆN  
I. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG  
- Trình bày được các khái niệm cơ bản về điện tích, điện trường, điện thế;  
- Giải thích được các hiện tượng về điện, điện trường, sự tác dụng của điện  
trường lên vật dẫn, lên điện môi.  
- Chủ động, nghiêm túc trong học tập.  
II. NỘI DUNG CHI TIẾT  
1. HIỆN TƯỢNG NHIỄM ĐIỆN  
1.1. SỰ NHIỄM ĐIỆN  
Ta đã biết khi ta cọ xát những vật như thanh thủy tinh, thanh nhựa,…vào  
dạ hoặc lụa,…thì vật đó sẽ hút được những vật nhẹ như mẩu giấy, sợi bông,…ta  
nói rằng những vật đó đã bị nhiễm điện. Ngày nay chúng ta vẫn dựa vào hiện  
tượng hút các vật nhẹ để kiểm tra xem một vật có nhiễm điện hay không.  
Vật bị nhiễm điện được gọi là vật mang điện, vật tích điện hay một điện  
tích.  
Dựa vào đặc điểm của vật nhiễm điện là nó có khả năng hút các vật khác  
hoặc phóng tia lửa điện sang các vật khác. Cho nên muốn biết một vật đã nhiễm  
điện hay chưa thì ta đưa vật cần nhận biết đến gần:  
- Các vật nhẹ, nếu:  
+ Nó hút được các vật nhẹ thì vật đó đã nhiễm điện.  
+ Nó không hút được các vật nhẹ thì nó chưa nhiễm điện.  
- Các vật nhiễm điện khác, nếu có thể:  
+ Có hiện tượng phóng điện thì vật đó đã bị nhiễm điện.  
+ Không có hiện tượng phóng điện thì vật đó chưa nhiễm điện.  
1.2. HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH  
Điện tích điểm là một vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng  
cách tới điểm mà ta xét.  
Có hai loại điện tích là điện tích dương (kí hiếu bằng dấu +) và điện tích  
âm (kí hiệu bằng dấu -). Điện tích chứa trong một vật bất kỳ bằng số nguyên  
lần điện tích nguyên tố.  
Điện tích của hạt electron là điện tích nguyên tố âm, điện tích của hạt  
proton là điện tích nguyên tố dương  
Các điện tích có hiện tượng tương tác điện có thể hút hoặc đẩy nhau, hai  
điện tích cùng loại (dấu) thì đẩy nhau, hai điện tích t khác loại (dấu) thì hút  
nhau.  
6
1.3. GIẢI THÍCH HIỆN TƯỢNG NHIỄM ĐIỆN BẰNG THUYẾT ĐIỆN  
TỬ  
Nhà bác học Anh Tomson đưa ra học thuyết điện tử gồm các nội dung: Mọi  
vật chất trong tự nhiên là tập hợp của nhiều nguyên tử của chất đó  
- Kết cấu của nguyên tử của một chất gồm hai phần:  
+ Hạt nhân mang điện tích dương  
Nhiều điện tử, mỗi điện tử mang điện tích âm nguyên tố (là điện tích âm  
nhỏ nhất bằng -1,6.10-19C). Các điện tử trong nguyên tử chuyển động theo nhiều  
quỹ đạo khác nhau. Điện tử được gọi là hạt sơ cấp, đó là cấu tạo nhỏ nhất của  
vật chất không thể phân chia được.  
Nguyên tử trung hoà về điện vì điện tích dương của hạt nhân bằng tổng  
điện tích âm của các điện tử trong nguyên tử. Kết cấu cân bằng về điện trong  
nguyên tử khó phá vỡ.  
Hiện tượng ion hoá:  
Việc phá vỡ kết cấu trung hoà về điện của nguyên tử gọi là sự ion hoá. Để  
ion hóa phải có những tác nhân bên ngoài như: nhiệt lượng, sự va đập cơ  
học,…Sau khi bị ion hoá, những nguyên tử nhận thêm điện tử từ các nguyên tử  
khác ( có thể cùng chất mà cũng có thể khác chất ) gọi là ion âm. Nguyên tử bị  
mất bớt điện tử gọi là ion dương  
Học thuyết điện tử là học thuyết căn cứ vào sự chuyển động của các điện  
tử (chuyển động trong nguyên tử, chuyển động sang nguyên tử khác, chuyển  
động sang vật khác…) để giải thích về đặc tính điện và các hiện tượng về điện.  
a. Nhiễm điện do cọ xát: Việc cọ xát thanh thuỷ tinh vào mảnh lụa làm  
cho một số điện tử từ các nguyên tử thuỷ tinh chuyển sang nguyên tử lụa, vì vậy  
nguyên tử thuỷ tinh trở thành ion dương. Thanh thuỷ tinh nhiễm điện dương  
do ma sát. Ngược lại lúc đó các nguyên tử lụa nhận thêm điện tử trở thành ion  
âm, mảnh lụa nhiễm điện âm do ma sát.  
Tương tự khi cọ xát thanh nhựa vào mảnh dạ, các điện tử từ dạ chuyển  
sang nhựa làm cho thanh nhựa nhiễm điện âm, còn mảnh dạ nhiễm điện dương  
do ma sát.  
b. Nhiễm điện do tiếp xúc: Nếu cho một vật chưa nhiễm điện tiếp xúc với  
một vật nhiễm điện thì nó sẽ bị nhiễm điện cùng dấu với vật đó  
Giải thích: Vật không mang điện tiếp xúc với vật nhiễm điện âm thì điện  
tử từ vật nhiễm điện âm chuyển sang vật không nhiễm điện làm cho vật đó trở  
thành nhiễm điện âm do tiếp xúc. Ngược lại khi tiếp xúc với vật nhiễm điện  
7
dương thì vật đó trở thành nhiễm điện dương do điện tử di chuyển từ vật không  
nhiễm điện sang vật nhiễm điện dương nên vật đó cũng trở thành vật nhiễm  
điện dương  
Những vật chất có thể nhiễm điện do tiếp xúc gọi là chất dẫn điện. Ví  
dụ: Kim loại ( đồng, nhôm, sắt…)  
1.4. NHIỄM ĐIỆN DO HƯỞNG ỨNG  
Hình 1.1: Hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng  
Đưa vật B không nhiễm điện đến gần vật A đã nhiễm điện (dương hoặc  
âm), thì trong vật B đầu gần với vật A nhiễm điện trái dấu với vật A, phía xa  
hơn nhiễm điện cùng dấu với A. Đó là hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng  
Đưa vật B không nhiễm điện đến gần vật A đã nhiễm điện dương (hoặc  
âm), mô tả trên hình thì các điện tử trong vật B sẽ bị hút (hoặc đẩy) các điện tử  
di chuyển về đầu gần (hoặc là đầu xa) vật A, làm cho trong vật B phía gần với  
vật A nhiễm điện trái dấu với vật A, phía xa hơn nhiễm điện cùng dấu với A  
Những chất không dẫn điện do tiếp xúc đều nhiễm điện do hưởng ứng và  
gọi là chất cách điện hay chất điện môi. Ví dụ ( gỗ, sứ, không khí, giấy,..).  
2. KHÁI NIỆM VỀ ĐIỆN TRƯỜNG  
2.1. ĐỊNH LUẬT CU - LÔNG  
Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau, lực tương tác giữa các  
điện tích được gọi là tương tác điện  
Năm 1785, bằng thực nghiệm, Coulomb (nhà bác học người Pháp 1736 – 1806)  
đã xác lập được biểu thức định lượng tương tác giữa hai điện tích có kích thước  
rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng đặt đứng yên trong chân không  
Nội dung: Lực hút hay đẩy giữa hai diện tích điểm đặt trong chân không có  
phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận  
với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách  
giữa chúng.  
q1.q2  
r2  
F k.  
(1.1)  
Trong đó: q1,q2 là độ lớn của hai điện tích  
8
N.m2  
C2  
là hệ số tỉ lệ, k 9.109  
, r là khoảng cách giữa hai điện tích.  
k
Nếu hai điện tích điểm được đặt trong một điện môi đồng tính thì lực  
tương tác giữa hai điện tích sẽ yếu đi lần so với khi đặt chúng trong chân  
không.  
Công thức định luật Cu – lông trong trường hợp này:  
q1.q2  
.r2  
F k.  
(1.2)  
là hằng số điện môi  
Bảng hằng số điện môi của một số chất  
2.2. ĐỊNH NGHĨA VÀ TÍNH CHẤT CỦA ĐIỆN TRƯỜNG  
Điện trường là môi trường (dạng vật chất) bao quanh điện tích và gắn liền  
với điện tích.  
Nơi nào có điện tích thì xung quanh điện tích đó có điện trường.  
Tính chất cơ bản của điện trường là tác dụng lực điện lên các điện tích  
khác đặt trong nó.  
Một điện tích Q nằm tại một điểm  
trong không gian sẽ gây ra xung quanh nó  
một điện trường. Một điện tích q nằm  
trong điện trường đó sẽ bị Q tác dụng một  
lực điện và ngược lại, q cũng tác dụng lên  
Q một lực  
Chính nhờ tính chất cơ bản này mà ta biết được sự có mặt của điện trường, như  
vậy hai điện tích Q và q không trực tiếp tác động lên nhau mà mà Q gây ra  
quanh nó một điện trường và điện trường này tác dụng lên điện tích q, và ngược  
lại. Lực này được gọi là lực điện trường  
2.3. CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG VÀ ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN  
a, Cường độ điện trường  
Định nghĩa: Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng  
cho tác dụng lực của điện trường tại điểm đó. Nó được xác định bằng thương số  
độ lớn của lực điện F tác dụng lên một điện tích thử q (dương) đặt tại điểm đó  
và độ lớn của q.  
F
E   
(1.3)  
q
E
Cường độ điện trường tại điểm mà ta xét  
9
Cường độ điện trường được biểu diễn bằng một vectơ gọi là vectơ cường  
F
độ điện trường: E   
(1.4)  
q
E : Phương và chiều trùng với phương và chiều của lực điện tác dụng lên  
điện tích thử q dương, chiều dài biểu diễn độ lớn của cường độ điện trường theo  
một tỉ xích nào đó.  
Nếu E không đổi cả về phương chiều và độ lớn tại mọi điểm trong điện trường  
thì ta có điện trường đều.  
b, Đường sức điện  
Định nghĩa: là đường mà tiếp tuyến tại mỗi điểm của nó là giá của vectơ  
cường độ điện trường tại điểm đó. Nói cách khác là đường mà lực điện tác dụng  
dọc theo nó  
Hệ đường sức là là tập hợp các đường sức mô tả không gian có điện  
trường. Tập hợp các đường sức điện trường được gọi là phổ đường sức điện  
trường hay điện phổ  
Hình 1.2 Hình dạng đường sức điện của một số điện trường  
a. Đường sức của điện tích dương  
b. Đường sức của điện tích âm  
c. Đường sức của hệ 2 điện tích dương đặt gần nhau  
d. Đường sức của một điện tích dương và điện tích âm đặt gần nhau  
Các đặc điểm của đường sức điện:  
+ Qua mỗi điểm trong điện trường có một đường sức điện và chỉ một mà  
thôi  
+ Đường sức điện là những đường có hướng. Hướng của đường sức điện  
tại một điểm là hướng của vectơ cường độ điện trường tại điểm đó.  
+ Đường sức điện của điện trường tĩnh điện là đường không khép kín. Nó  
đi ra từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm. Trong trường hợp chỉ có  
10  
một điện tích thì các đường sức đi từ điện tích dương ra vô cực hoặc từ vô cực  
tới điện tích âm.  
+ Tuy các đường sức điện là dày đặc nhưng người ta chie vữ một số  
đường theo quy ước: Số đường sức điện đi qua một diện tích nhất định đặt  
vuông góc với đường sức điện tại điểm mà ta xét tỉ lệ với cường độ điện trường  
tại điểm đó.  
Như vậy: chỗ có cường độ điện trường mạnh thì số các đường sức từ sẽ  
mau, chỗ có cường độ điện trường nhỏ thì số các đường sức từ sẽ thưa, điện  
trường đều thì các đường sức là những đường thẳng song song và cách đều nhau  
3. ĐIỆN THẾ - HIỆU ĐIỆN THẾ  
3.1. CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN TRƯỜNG  
Công của lực điện trường là năng lượng của điện trường dùng để di  
chuyển điện tích từ điểm này đến điểm khác trong điện trường  
Điện tích Q di chuyển theo đường thẳng  
MN, làm với các đường sức điện một góc α,  
với MN = s  
Công của lực điện trong sự di chuyển của  
điện tích trong điện trường đều từ M đến N:  
A MN F.s F.s.cos  
A MN q.E.d  
Mà ta có: F = E.d và  
thì  
(1.5)  
s.cosd  
Trong đó α là góc giữa lực F và độ dời , d là hình chiếu của độ  
s
dời trên một đơn vị đường sức điện.  
s
+ Nếu α < 900 thì cosα >0, do đó d > 0 và AMN > 0.  
+ Nếu α > 900 thì cosα < 0, do đó d < 0 và AMN < 0.  
Điện tích q di chuyển theo đường gấp khúc MPN. Tương tự như trên, ta  
có: AMPN = Fs1.cosα1 + Fs2cosα2  
Với s1.cosα1 + s2cosα2 = d, ta có AMPN = qEd  
Trong đó, d = MH là khoảng cách của hình chiếu từ điểm đầu đến hình  
chiếu của điểm cuối của đường đi trên một đường sức điện.  
Kết quả có thể mở rộng cho các trường hợp đường đi từ M đến N là một  
đường gấp khúc hoặc đường cong.  
Như vậy, công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích trong điện  
trường đều từ M đến N là: AMPN = qEd  
11  
Công của lực điện trường không phụ thuộc vào hình dạng của đường đi  
mà chỉ phụ thuộc vào vị trí của điểm đầu M và điểm cuối N của đường đi.  
3.2. ĐIỆN THẾ  
Định nghĩa: Điện thế tại một điểm M trong điện trường là đại lượng đặc  
trưng riêng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng khi đặt tại đó một  
điện tích q. Nó được xác định bằng thương số của công của lực điện tác dụng lên  
AM  
q khi q di chuyển từ M ra vô cực và độ lớn của q: VM   
(1.6)  
q
Đơn vị điện thế: Vôn kí hiệu V  
Đặc điểm của điện thế:  
+ Là đại lượng đại số vì q > 0 nên nếu AM∞ > 0 thì VM > 0. Nếu AM∞ < 0  
thì VM < 0.  
+ Điện thế của đất và một điểm ở vô cực thường được chọn làm mốc và  
bằng 0  
+ Điện thế tại điểm M gây bởi điện tích q: VM K  
q
r
(1.7)  
Khi một điện tích q di chuyển từ điểm M đến điểm N trong một điện  
trường thì công mà lực điện tác dụng lên điện tích đó sinh ra sẽ bằng độ giảm  
thế năng của điện tích q trong điện trường: AMN VM VN  
3.3. HIỆU ĐIỆN THẾ  
VM  
Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là hiệu giữa điện thế tại M  
và  
V
điện thế tại N  
:
N
UMN VM VN  
AM AN  
UMN VM VN   
Mà AM AMN AN  
q
q
AMN ANAN  
AMN  
q
=>UMN  
UMN   
q
q
q
Định nghĩa: Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N trong điện trường đặc  
trưng cho khả năng sinh công của điện trường trong sự di chuyển của một điệm  
tích từ M đến N. Nó được xác định bằng thương số của công của lực điện tác  
dụng lên điện tích q trong sự di chuyển từ M đến N và độ lớn của q:  
AMN  
UMN  
(1.8)  
q
Đơn vị hiệu điện thế cũng là Vôn (V).  
12  
Vôn là hiệu điện thế giữa hai điểm mà nếu di chuyển điện tích q = 1C từ  
điểm nọ đến điểm kia thì lực điện sinh công là 1 J.  
Xét hai điểm M và N trên một đường sức điện của một điện trường đều.  
Nếu  
di chuyển một điện tích q trên một đường thẳng MN thì công của lực điện sẽ là:  
AMN = qEd  
với d = MN  
Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N sẽ là:  
AMN  
q
q.E.d  
U
d
UMN  
E.d E   
(1.9)  
q
Công thức này cho thấy tại sao ta lại dùng đơn vị của cường độ điện  
trường là Vôn trên mét (V/m).  
4. TÁC DỤNG CỦA ĐIỆN TRƯỜNG LÊN VẬT DẪN VÀ ĐIỆN MÔI  
4.1. VẬT DẪN TRONG ĐIỆN TRƯỜNG  
Hiện tượng: Khi chưa có điện trường tác dụng vào vào vật dẫn thì các  
electron tự do luôn luôn chuyển động hỗn loạn. Khi đặt vật dẫn vào trong một  
điện trường ngoài thì các electron tự do chuyển động hỗn độn trong vật dẫn sẽ  
phân bố lại để tạo ra một điện trường làm mất tác dụng của điện trường ngoài  
xâm nhập vào. Trạng thái mà điện trường trong vật dẫn bằng không được gọi là  
trạng thái cân bằng tĩnh điện.  
Trong vật dẫn kim loại dưới tác dụng của điện trường ngoài dù nhỏ thì  
các electron vẫn chuyển động có hướng và tạo thành dòng điện nhưng dòng điện  
chỉ tồn tại trong thời gian rất ngắn. Vậy muốn các electron tự do này nằm cân  
bằng trong vật dẫn thì cần thỏa mãn các điều kiện:  
+ Vectơ cường độ điện trường tại mọi điểm bên trong vật dẫn đều bằng 0:  
Etr 0  
+ Thành phần tiếp tuyến của vectơ cường độ điện trường tại mọi điểm ở  
bên trên mặt vật dẫn phải bẳng 0  
Kết luận  
– Bên trong vật dẫn điện trường bằng không. Do bên trong vật dẫn có sẵn  
các điện tích tự do nếu điện trường khác 0 nó sẽ tác dụng lực lên các điện tích tự  
do và gây ra dòng điện trái với trạng thái cân bằng tĩnh điện  
– Đối với vật dẫn rỗng, điện trường ở phần rỗng bằng không nếu ở phần  
này không có điện tích.  
– Cường độ điện trường tại một điểm trên mặt ngoài vật dẫn vuông góc  
với mặt vật. Vì nếu cường độ điện trường không vuông góc với mặt vật dẫn thì  
13  
sẽ có một thành phần tiếp tuyến với mặt vật dẫn thì thành phần này sẽ tác động  
lên các điện tích tự do gây ra dòng điện trên mặt vật dẫn  
Ứng dụng: Chế tạo ra màn chắn tĩnh điện. Các máy tĩnh điện thường được  
đặt trong một vỏ bằng kim loại để tránh ảnh hưởng điện bên ngoài. Vỏ kim loại  
đó giữ vai trò của màn điện. Các đèn điện tử, các dây điện thoại, dây micrô đều  
được bọc ở ngoài bằng những lưới thép. Lưới thép có tác dụng như một màn  
điện giữ cho chế độ làm việc của đèn và dòng điện chạy trong dây được ổn định,  
không bị nhiễu bởi ảnh hưởng điện bên ngoài .Ðể giữ cho điện thế của màn  
không đổi, người ta nối màn điện với đất. Nếu trên màn điện có các điện tích thì  
các điện tích này sẽ theo dây dẫn truyền xuống đất. Dây nối với đất được gọi là  
dây “mass”.  
- Sự phân bố điện tích trên mặt vật dẫn chỉ phụ thuộc vào hình dạng của  
vật dẫn. Đối với vật dẫn đối xứng như hình cầu, phẳng, trụ, điện tích được phân  
bố đều trên toàn mặt vật, ngược lại đối với các dạng bất kỳ, sự phân bố điện tích  
là không đều, điện tích chỉ tập trung ở chỗ mũi nhọn  
- Ở một vật dẫn rỗng nhiễm điện, điện tích chỉ phân bố ở mặt ngoài của  
vật dẫn.  
- Điện tích phân bố trên mặt ngoài vật dẫn không đều. Ở những chỗ lồi  
điện tích tập trung nhiều hơn; ở những chỗ mũi nhọn điện tích tập trung nhiều  
nhất; ở chỗ lõm hầu như không có điện tích.  
- Điện tích phân bố trên mặt ngoài không đều, nên cường độ điện trường  
ở mặt ngoài của vật dẫn cũng khác nhau.  
- Nơi nào điện tích tập trung nhiều hơn, điện trường ở đó mạnh hơn.  
Ứng dụng: Chế tạo ra cột thu lôi. Những tia sét với điệp áp và dòng điện  
vô cùng lớn sẽ được cung cấp một đường dẫn với điện trở thấp dẫn xuống mặt  
đất, có thể tạo thành các dòng điện khi có sét đánh. Nếu có sét đánh, cột thu lôi  
sẽ mang dòng điện có hại ra khỏi toàn nhà và xuống mặt đất an toàn.  
4.2. ĐIỆN MÔI TRONG ĐIỆN TRƯỜNG  
Hiện tượng: Khác với các chất dẫn điện, trong các chất điện môi không có  
các điện tích tự do. Chúng không thể dẫn điện được. Tuy nhiên khi ta đặt một  
điện môi, vào trong một điện trường đủ lớn thì sẽ xuất hiện các điện tích trên  
chất điện môi. Hiện tượng đó được gọi là hiện tượng phân cực điện môi. Các  
điện tích được gọi là các điện tích phân cực  
Lưỡng cực phân tử: mỗi phân tử của chất điện môi đều gồm hai phần một  
phần gồm các hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương và phần còn lại là các  
14  
êlectrôn mang điện tích âm quay quanh các hạt nhân. Bình thường, các phân tử  
của chất điện môi trung hoà điện. Do sự phân bố của các êlectrôn quanh các hạt  
nhân người ta chia chất điện môi làm hai loại: một loại có các êlectrôn phân bố  
không đối xứng quanh các hạt nhân. Ðối với loại này, trọng tâm điện tích âm O_  
và trọng tâm điện tích dương O+ cách nhau một đoạn phân tử loại trên gọi là  
phân tử tự phân cực (hình 1.3 a). Ðó là trường hợp của các chất điện môi như  
H2O. Loại phân tử thứ hai có các êlectrôn phân bố đối xứng quanh các hạt nhân.  
Khi đó trọng tâm các điện tích âm O_ và trọng tâm điện tích dương O+ trùng  
nhau. Phân tử không trở thành lưỡng cực điện và được gọi là phân tử không tự  
phân cực (hình 1.3 b).  
Hình 1.3 a  
Hình: 1.3 b  
Ta có thể giải thích quá trình xuất hiện điện tích ở trên chất điện môi dựa  
vào cấu tạo phân tử của chất điện môi. Ở đây chỉ giới hạn nghiên cứu trường  
hợp chất điện môi đồng chất và đẳng hướng.  
Chất điện môi đồng chất và đẳng hướng là chất điện môi trong đó các tính  
chất vật lý nói chung và sự phân cực nói riêng tại mọi điểm và theo mọi phương  
đều như nhau.  
Giải thích hiện tượng phân cực: Khi có điện trường ngoài ở từng phân tử  
các điện tích trái dấu dịch chuyển về hai hướng ngược chiều nhau. Ở một phía  
xuất hiện điện tích dương và phía còn lại xuất hiện điện tích âm khi đó mỗi phân  
tử trở thành một lưỡng cực. Sự dịch chuyển các điện tích gây lên sự xuất hiện  
các điện tích trên mặt điện môi  
Ta xét một khối điện môi đặt trong một điện trường và lần lượt nghiên  
cứu quá trình phân cực của hai loại chất điện môi kể trên.  
Hình: 1.4 a  
Hình: 1.4 b  
Hình 1.4 c  
15  
Loại chất điện môi có phân tử tự phân cực: Ðối với loại này, khi ta chưa  
đặt khối điện môi vào trong điện trường, các lưỡng cực phân tử do chuyển động  
nhiệt nên sắp xếp hỗn loạn theo mọi phương (Hình 1.4 a). Do đó tổng vectơ của  
các mômen lưỡng cực phân tử bằng không, trên khối điện môi không xuất hiện  
các điện tích.  
Dưới tác dụng của điện trường ngoài  
mỗi lưỡng cực phân tử sẽ chịu  
E0  
tác dụng của một ngẫu lực và có xu hương quay sao cho moomen lưỡng cực có  
phương và chiều trùng với phương và chiều của nếu điện trường đủ lớn thì  
E0  
các lưỡng cực phân tử có thể coi như nằm song song với nhau theo phương  
chiều của điện trường ngoài (hình 1.4 b). Khi đó bên trong khối điện môi các  
trọng tâm điện tích dương và trọng tâm các điện tích âm của các phân tử sẽ  
trung hòa nhau nhưng trên mặt giới hạn trước và sau của khối điện môi các điện  
tích dương và âm vẫn tồn tại (hình 1.4 c).  
Như vậy có các điện tích trái dấu xuất hiện ở hai mặt giới hạn trước và sau  
của khối điện môi. Mặt điện trường ngoài đi vào sẽ tích điện âm, mặt điện  
trường ngoài đi ra sẽ tích điện dương. Chất điện môi đã bị phân cực.  
Loại chất điện môi có phân tử không tự phân cực. Ðối với loại này, khi ta  
chưa đặt khối điện môi vào trong điện trường ngoài, các trọng tâm điện tích  
dương và âm của các phân tử trùng nhau. Trong khối điện môi không có các  
lưỡng cực phân tử xuất hiện và trên mặt khối điện môi cũng không có các điện  
tích xuất hiện (hình 1.5 a)  
Hình: 1.5 a  
Hình: 1.5 b  
Dưới tác dụng của điện trường ngoài  
các trọng tâm điện tích dương và  
E0  
âm của các phân tử tách nhau ra và mỗi phân tử trở thành một lưỡng cực điện có  
mômen lưỡng cực điện sắp xếp theo phương chiều của . Quá trình xảy ra  
E0  
giống như trường hợp trên: ở các mặt giới hạn trước và sau của khối điện môi  
16  
cũng xuất hiện các điện tích trái dấu và khối điện môi đã bị phân cực (hình  
1.5b).  
Kết luận: Dù chất điện môi thuộc loại nào, khi đặt vào trong một điện  
trường ngoài thì ở trên hai mặt giới hạn của khối điện môi cũng xuất hiện các  
điện tích trái dấu. Các điện tích này đều là các điện tích liên kết, định xứ ở trên  
mặt giới hạn của khối điện môi.  
Tuỳ theo chất điện môi, điện tích của các lưỡng cực phân tử sẽ lớn hay  
nhỏ và tuỳ thuộc theo cường độ điện trường bên ngoài và các lưỡng cực phân tử  
sẽ quay hướng nhiều hay ít. Vậy mức độ phân cực của một chất điện môi phụ  
thuộc vào bản chất của chất điện môi và cường độ điện trường bên ngoài.  
Khi đặt một vật điện môi trong điện trường thì điện môi bị phân cực.  
Do sự phân cực của điện môi nên mặt ngoài của điện môi trở thành các  
mặt nhiễm điện.  
17  
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1  
Câu 1: Trình bày nội dung thuyết điện tử? Vận dụng thuyết điện tử để giải thích  
hiện tượng nhiễm điện do cọ xát?  
Câu 2: Trình bày định nghĩa và tính chất của điện trường?  
Câu 3: Trình bày định nghĩa đường điện và tính chất của đường sức điện?  
Câu 4: Trình bày hiện tượng, kết luận và ứng dụng của vật dẫn trong điện  
trường?  
Câu 5: Trình bày hiện tượng, kết luận và ứng dụng của điện môi trong điện  
trường?  
Câu 6: Trình bày định nghĩa của điện thế và hiệu điện thế? Mối quan hệ của hiệu  
điện thế và cường độ điện trường?  
Câu 7: Xây dựng công thức tính công của lực điện trường?  
Câu 8: Trình bày định nghĩa và phương, chiều của vectơ cường độ điện trường?  
Câu 9: Trình bày nội dung của định luật Cu – lông? Biểu thức tính lực tương tác  
giữa hai điện tích khi đặt trong điện môi đồng tính?  
Câu 10: Vận dụng thuyết điện tử giải thích hiện tượng nhiễm điện do tiếp xúc,  
nhiễm điện do hưởng ứng?  
18  
CHƯƠNG 2: MẠCH ĐIỆN MỘT CHIỀU  
I. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG  
- Trình bày được các khái niệm về mạch điện một chiều (dòng điện, cường  
độ dòng điện, điện trở, điện trở suất, công suất, điện năng);  
- Viết, giải thích, vận dụng linh hoạt các biểu thức tính toán trong mạch  
điện một chiều;  
- Tính toán các thông số (điện trở, dòng điện, điện áp, công suất, điện năng,  
nhiệt lượng) của mạch điện một chiều một nguồn, nhiều nguồn từ đơn giản đến  
phức tạp.  
- Tích cực, chủ động trong học tập, áp dụng các kiến thức vào thực tế.  
II. NỘI DUNG CHI TIẾT  
1. KHÁI NIỆM VỀ DÒNG ĐIỆN MỘT CHIỀU  
1.1. DÒNG ĐIỆN VÀ DÒNG ĐIỆN MỘT CHIỀU  
Khi đặt vật dẫn trong điện trường, dưới tác dụng của lực điện trường, các  
điện tích dương sẽ di chuyển từ nơi có điện thế cao đến nơi có điện thế thấp hơn,  
còn các điện tích âm sẽ di chuyển ngược lại từ nơi có điện thế thấp đến nơi có  
cao hơn và tạo thành dòng điện.  
Vậy: Dòng điện là dòng các hạt mang điện chuyển dời có hướng dưới tác  
dụng của lực điện trường.  
Dòng điện một chiều là dòng chuyển dời đơn hướng của các điện tử.  
Dòng điện một chiều tạo ra từ các nguồn như pin, acquy.  
Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi  
theo thời gian.  
1.2. CHIỀU QUY ƯỚC CỦA DÒNG ĐIỆN  
Người ta quy ước chiều dòng điện là chiều di chuyển của các điện tích  
dương tức là hướng nơi có điện thế cao đến nơi có điện thế thấp hơn, và đó cũng  
là chiều của điện trường.  
+ Trong kim loại: Dòng điện là dòng các điện tử chuyển dời có hướng. Vì  
điện tử di chuyển từ nơi có điện thế thấp hơn đến nơi có điện thế cao hơn nên  
dòng điện tử ngược với chiều quy ước của dòng điện.  
+ Trong dung dịch điện ly: Dòng điện là dòng các ion chuyển dời có  
hướng. Nó gồm có hai dòng ngược chiều nhau đó là: Dòng ion dương có chiều  
theo chiều quy ước của điện trường và dòng ion âm có chiều ngược chiều quy  
ước. Các ion dương sẽ di chuyển từ Anốt (cực dương) về Catôt (cực âm) nên gọi  
là các Cation, các ion âm di chuyển từ catốt về Anôt nên gọi là các Anion.  
19  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 106 trang yennguyen 16840 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Điện kỹ thuật - Nghề đào tạo: Điện công nghiệp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_dien_ky_thuat_nghe_dao_tao_dien_cong_nghiep.pdf