Báo cáo thí nghiệm Máy điện một chiều

Báo cáo Thí Nghiệm Máy điện một chiều  
BÀI 1. CẤU TẠO CỦA MÁY ĐIỆN MỘT CHIỀU  
Mục đích, yêu cầu.  
I.  
- Nắm được cấu tạo của máy điện một chiều.  
- Tìm hiểu và nắm được cấu tạo của máy điện một chiều.  
- Nhận dạng và phân biệt được cấu tạo của máy điện một chiều với các loại máy  
điện khác.  
II.  
Nội dung thí nghiệm.  
1. Hình dạng bên ngoài của máy điện một chiều :  
- Tuỳ theo từng mục đích sử dụng mà có rất nhiều loại máy điện với những kích cỡ  
và hình dáng khác nhau.  
- Máy nhỏ có thể chỉ nằm gọn trong lòng bàng tay. Ví dụ như động cơ trong các đồ  
chơi của trẻ em, hoặc động cơ trong máy caset, thiết bị làm mát trong các thiết bị  
khác,…  
- Máy loại lớn là máy được sử dụng rộng rãi nhất, có thể là máy phát hoặc động cơ  
điện dân dụng. Ví dụ như : máy phát điện một chiều, động cơ đề trong các xe có sử  
dụng bộ đề nổ, …  
- Máy loại lớn là những máy thường dùng trong công nghiệp, ví dụ như máy phát  
của dùng Tuabin, .. thường là nhừng máy phát điện còn nhu cầu dùng những động  
cơ điện cực lớn thì it hơn rất nhiều.  
H1. Máy loại nhỏ.  
H2. Máy loại lớn.  
H3. Máy loại rất lớn.  
1
Laitiensinhvn  
Báo cáo Thí Nghiệm Máy điện một chiều  
2. Cấu tạo của phần cảm (stato) : vỏ máy, cực chính, cuộn dây cực chính, mặt  
bích,…  
- Vỏ máy : thường được làm bằng Gang  
hoặc thép, miễn sao đảm bảo độ cứng khi va  
đập. Đối với những loại máy nhỏ thì người ta  
không cần quan tâm tới tản nhiệt, tuy nhiên  
với những máy công suất lớn vỏ máy được  
chế tạo có nhiều rãnh trên bề mặt để giúp tản  
nhiệt được tốt hơn. Vỏ thường được đúc liền  
với các bộ phận nhằm cố định máy khỏi rung  
và xê dịch khi hoạt động.  
H4. Vỏ của một máy, mặt bích  
của một máy điện loại nhỏ vừa.  
- Cực chính (cực phụ ): là bộ  
phận để tạo ra từ thông chính của  
máy, gồm các lá thép kỹ thuật  
mỏng ghép lại với nhau bằng đinh  
tán. Phía quay vào phần ứng có bề  
mặt trải rộng hơn nhằm giúp cho từ  
thông đi vào khe hở không khí dễ  
dàng hơn. Trên lõi của cực chính  
có quấn các cuộn dây kích thích để  
cho dòng điện một chiều đi qua (  
với những máy có công suất lớn  
H5. Một máy điện có 4 cực chính  
người ta thường làm các rãnh để đặt thêm các cuộn bù).  
.
- Cực phụ cũng tương tự như cực chính nhưng nhỏ hơn và phần đầu quay vào  
phần ứng thì để nhọn. Cực phụ cũng được quấn các cuộn dây kích thích để cho  
dòng một chiều đi qua. Cực chính được đặt xen kẽ váo giữa các cực chính.  
- Cuộn dây cực chính được làm băng đồng, có nhiều tiết diện khác nhua tuỳ thuộc  
vào loại máy điện sử dụng. Các sợi dây này cũng được sơn cách điện bề mặt để khi  
quấn tránh hiện tượng ngắn mạch. Trên H5 cuộn dây cực chính đã được bọc lớp vỏ  
bảo vệ.  
- Mặt bích: Thường là bộ phận  
bảo vệ phía sau của máy, mặt  
bích có thể tháo lắp dễ dàng khi  
cần sửa chữa, bảo dưỡng ( trên  
hình H4 có cả mặt bích ở phía  
sau). Với những máy loại nhỏ mặt  
bích còn dùng để cố định máy  
điện với những bộ phận khác.  
H6. Mặt bích của máy điện loại lớn và nhỏ  
2
Laitiensinhvn  
Báo cáo Thí Nghiệm Máy điện một chiều  
3. Hộp đầu cực : các đầu đấu dây, tụ điện.  
- Là nơi nối các dây lại với nhau,  
thông thường ở hộp đấu cực có  
mắc thêm các tụ điện thích hợp.  
H7. Hộp đấu cực của máy điện  
4. Cấu tạo phần ứng (Rôto) : lõi thép, cuộn dây phần ứng.  
- Lõi thép của phần  
ứng được ghép từ các  
lá thép kỹ thuật điện,  
chúng được sơn cách  
điện với nhau, dùng  
giấy cách điện hay  
dùng một lớp ôxy hoá  
ở giữa để làm cách  
điện. Trong các máy  
công suất lớn thì làm  
các rãnh thông gió  
theo chiều bán kính.  
Phần ứng quay liên  
H8. Lõi thép của máy điện một chiều  
tục với vận tốc rất lớn sẽ rất nóng, các rãnh thông gió này có tác dụng làm mát  
lõi thép phần ứng.  
- Cuộn dây phần ứng được chế tạo  
bằng đồng trên những khuôn đặc biệt  
và được đặt vào các rãnh của lõi thép  
phần ứng, chúng đựơc nối với nhau  
theo nhiều cách khác nhau.  
H9. cuộn dây phần ứng  
5. Cấu tạo cổ góp và chổi than :  
- Cổ góp được chế tạo từ phiến đồng, được cách điện với nhau và cách điện với  
trục.  
- Chổi than dùng để đưa điện ra mạch ngoài hoặc là dẫn điện vào máy. Chổi than  
được làm từ bột grafit trộn với bột đồng và ép lại thành khuôn. Chổi than có độ  
3
Laitiensinhvn  
Báo cáo Thí Nghiệm Máy điện một chiều  
cứng vừa phải để khi bị ép vào cổ góp, chổi than sẽ bị mòn dần theo thời gian làm  
việc của máy.  
H10. Cổ góp  
H11. Chổi than  
6. Các thông số hộ chiếu của Máy điện một chiều.  
- Mỗi mộit thiết bị nói chung, nột máy điện nói riêng đều có các thông số đặc trưng  
gọi là thông số hộ chiếu.  
- Thông số hộ chiếu cho biết được tính năng làm việc. Với một máy điện một  
chiều các thông số sẽ cung cấp cho người sử dụng biết được khả năng làm việc của  
máy : Công suất, tốc độ. Đặc biệt là biết được các giá trị định mức của áp và dòng  
để từ đó có cách sử dụng an toàn hiệu quả.  
- Ví dụ : Máy điện một chiều, Mã hiệu 223964 có các thông số sau :  
U = 220V Điện áp định mức.  
I = 13.7A Dòng điện định mức.  
P = 2,3KW Công suất định mức.  
n = 1500 vòng / phút Tốc độ quay định mức.  
III. Nhận xét kết quả thí nghiệm.  
- Qua thí nghiệm về máy điện một chiều sẽ có thêm kiến thức về máy điện, về hình  
dạng và nguyên lý hoạt động.  
- Biết được phạm vi ứng dụng của các máy điện một chiều trong đời sống.  
- Biết cách bảo dưỡng máy điện một chiều thường dùng.  
4
Laitiensinhvn  
Báo cáo Thí Nghiệm Máy điện một chiều  
BÀI 2. CẤU TẠO CỦA MÁY BIẾN ÁP  
I. Mục đích, yêu cầu.  
- Nắm được cấu tạo của máy biến áp một pha, ba pha.  
- Hiểu được nguyên lý hoạt động của máy biến áp một pha, ba pha.  
- Nhận dạng để phân biệt được máy điện vơí các loại máy điện khác.  
II. Nội dung thí nghiệm.  
Sơ đồ nguyên lý hoạt động của một MBA đơn  
giản.  
5
Laitiensinhvn  
Báo cáo Thí Nghiệm Máy điện một chiều  
Giới thiệu một MBA thông dụng.  
1. Tìm hiểu hình dạng bên ngoài , vỏ máy, nắp máy.  
- Máy biến áp có rất nhiều loại với nhiều kích cỡ khác nhau. Từ loại rất nhỏ như  
trong một số cục sạc Pin điện thoại, cục nắn dòng trong các chiếc Radio cho đến  
những loại rất lớn với công suất lên đến hằng trăm KVA.  
- Đối với những máy biến áp nhỏ, vỏ ngoài không đóng vai trò quan trọng lắm  
ngoài nhiệm vụ bảo vệ trống va đập.  
- Tuy nhiên với những máy công suất loại lớn thì vỏ ngoài lại giữ vai trò hết sức  
quan trọng, nó làm nhiệm vụ bảo vệ khỏi va đập, còn là vỏ của thùng dầu bảo vệ  
cho máy và cách điện.  
- Vỏ ngoài thường có rất nhiều rãnh xung quanh, hoặc là các ống dẫn làm nhiệm  
vụ tản nhiệt cho máy biến áp.  
-
H11. Một số loại hình dạng máy biến áp khác nhau  
6
Laitiensinhvn  
Báo cáo Thí Nghiệm Máy điện một chiều  
2. Các loại thùng dầu, sứ vào, sứ ra và các bộ phận chính trên nắp thùng dầu.  
• Thùng dầu thực chất là bộ phận vỏ của máy biến áp.  
- Với những máy biến áp công suất nhỏ ( < 30 KVA ) có dạng thùng dấu phẳng.  
- Máy biến áp có công suất từ trên 30 – 3.000 KVA có dạng kiểu thùng ống, đó là  
các ống dầu có đường kính khoảng 50 mm gắn vào vách thùng dầu.  
- Máy biến áp có công suất lớn đến 10.000 KVA thì dùng thùng dầu có bộ tản  
nhiệt và được làm lạnh tự nhiên. Bộ tản nhiệt gồm có 2 ống góp trên và dưới được  
gắn vào vách thùng dầu, các ống góp có thể gồm nhiều hàng ống nhỏ song song  
nhau, các ống nhỏ này có kích thước vào khoảng 50mm. Trong lòng các hàng ống  
có đặt quạt gió làm bộ phận tạo mát cho các ống dầu và làm mát thùng dầu.  
- Ngoài ra với những thùng dầu thông thường người ta cũng chế tạo có các khe,  
rãnh giúp làm mát cho vỏ máy biến áp.  
- Trên thùng dầu có các bộ phận giúp cố định, di chuyển như giá cố định, bánh lăn,  
quai móc. Trên thùng cũng có gắn các ống giúp cho việc đổ dầu và thay dấu định  
kì được thuận tiện.  
- Chất liệu làm vỏ thùng dầu cũng phải đảm bảo khả năng chống chịu được những  
va đập thông thường, nếu không có thể dẫn đến nổ, vỡ hay dạn nứt thùng dầu.  
• Nắp thùng dầu : là bộ phận quan trọng của thùng dầu, trên nắp thùng dầu có  
đặt các sứ ra và sứ vào của dây quấn cao áp và hạ áp. Những máy biến áp trên  
100KVA có đặt bình dãn dầu, còn những máy trên 1000KVA thì có đặt các ống có  
màng bảo vệ trên nắp thùng dầu.  
- Bình dãn dầu là một thùng hình trụ, được nối với thùng dầu bằng dẫn dầu. Bình  
dãn dầu dùng để kiểm tra dầu trong thùng và giúp dầu có thể dãn nở khi nhiệt độ  
thay đổi.  
- Ống có màng bảo vệ có tác dụng bảo vệ thùng dầu khỏi bị hư hỏng khi có sự  
tăng áp suất bên trong thùng dầu do máy biến áp xảy ra ngắn mạch. Ống này là  
một ống thép, một đầu được gắn kín bằng một đĩa thuỷ tinh, một đầu được nối với  
thùng dầu. Khi áp suất quá lớn đĩa thuỷ tinh sẽ bị phà vỡ để đẩy dầu ra ngoài, tránh  
làm hư hỏng các thiệt bị bên trong.  
- Rơle hơi là thiết bị kiểm soát một cách tự động điều kiện làm việc cơ học của  
thùng dầu nhằm đảm bảo an toàn.  
- Mặt bích dùng để nối với máy bơm chân không.  
- Các ống dẫn trên thùng dầu đều có màng bảo hiểm.  
- Sứ cách điện : Để đảm bảo an toàn cho người sử dụng, thuận tiện cho việc lấy  
điện áp ra hoặc đưa áp vào, trên máy biến áp có làm các sứ ra và sứ vào. Đó là loại  
sứ cách điện bên trong để rỗng có để các lõi thép làm chức năng dẫn điện. Với cả  
cao áp và hạ áp đều phải dùng sứ ra hoặc sứ vào để đưa điện. sứ cách điện còn là  
bộ phận làm hạn chế các tác động của thiên nhiên như sấm sét.  
7
Laitiensinhvn  
Báo cáo Thí Nghiệm Máy điện một chiều  
H12. Sứ cách điện vào ra.  
• Dầu máy biến áp : Dùng để làm cách điện và làm nguội lõi thép và dây quấn (  
phần tác dụng ) của máy biến áp được tốt hơn, dầu được sử dụng thường là dầu  
mỏ ( My – piranol, Nga – xaptol), là loại dầu không cháy và không nổ.  
3. Tìm hiểu về cấu tạo phần lõi thép của máy biến áp.  
- Lõi thép của máy biến áp được ghép từ các lá thép máy biến áp(đặc biệt), só độ  
dày 0.35 – 0.5mm. Có 2 loại thép máy biến áp, đó là thép dát nóng và thép dát  
nguội( thép dát nguội có tính chất từ tốt hơn). Giữa các lá thép có đặt lớp giấy cách  
điện hoặc sơn một lớp sơn cách điện, đôi khi người ta dùng chính lớp ôxy hoá để  
làm cách điện với những máy có công suất thấp.  
- Dựa theo đặc điểm về cách ghép lõi thép tuỳ vào mục đích sử dụng mà có 2 loại  
lõi thép khác nhau, đó là : lõi thép kiểu vỏ và máy biến áp kiểu lõi.  
+ Máy biến áp kiểu lõi : có các dây quấn bọc phần lá thép.  
+ Máy biến áp kiểu vỏ : máy có một phần lá thép bao bọc dây quấn.  
H13a. Máy biến áp kiểu lõi  
H13b. Máy biến áp kiểu vỏ  
4. Cấu tạo dây quấn của máy biến áp.  
8
Laitiensinhvn  
Báo cáo Thí Nghiệm Máy điện một chiều  
- Dây quấn cũng là bộ phận rất quan trọng của máy biến áp, tuỳ theo kích thước  
dây quấn và cách quấn dây người ta chế tạo ra các máy biến có công suất và công  
dụng khác nhau.  
- Dây quấn của máy biến áp phải đảm bảo những yêu cầu sau :  
+ Dây quấn phải đảm bảo tính kinh tế nhưng vẫn đạt hiệu suất cao khi sử  
dụng.  
+ Tình trạng nhiệt của dấy quấn phải đảm bảo các điều kiện tiêu chuẩn và hiệu  
suất khi sử dụng.  
+ Dây quấn phải có tính ổn định về mặt cơ học khi sử dụng.  
+ Dây quấn phải đảm bảo ổn định điện khi xảy ra quá điện áp.  
- Tuỳ theo cách bố trí dây quấn cao áp và hạ áp, người ta chia thành dây quấn đồng  
tâm và dây quấn xen kẽ:  
+ Dây quấn đồng tâm : dây quấn có mỗi tiết diện là những vòng tròn đồng tâm.  
+ Dây quấn xen kẽ là dây quấn có cao áp và hạ áp quấn đan xen vào nhau.  
- Có một số loại dây quấn đồng tâm phổ biến sau : Dây quấn từng lớp hình trụ;  
Dây quấn xoắn ốc; Dây quấn liên tục.  
+ Dây quấn xen kẽ: Các cuộn dây cao áp và hạ áp xếp xen kẽ nhau theo dọc trục  
của MBA.  
H13a. Dây quấn đồng tâm  
H13b. Dây quấn xen kẽ  
5. Thông số hộ chiếu của Máy biến áp.  
- Trên Máy biến áp cũng có ghi Mã hiệu và những thông số điện, gọi là các thông  
số hộ chiếu : Dòng, áp, Công suất, tần số,…  
- Các thông số cho biết khả năng làm việc và khả năng chịu tải của Máy biến áp.  
Từ các thông số này mày người sử dụng biết cách khai thác máy một cách có hiệu  
quả và an toàn.  
- Ví dụ các thông số của một máy biến áp như sau:  
Mã hiệu : SE 2662-4Q. Đây là máy hạ áp nên :  
U = 115V ; I = 2,6A. Là điện áp và dòng đầu ra định mức.  
U = 230V ; I = 1,3A. Áp và dòng đầu vào định mức.  
9
Laitiensinhvn  
Báo cáo Thí Nghiệm Máy điện một chiều  
f = 30 -:-- 60Hz Khoảng tần số làm việc của máy.  
IV. Nhận xét kết quả thí nghiệm.  
- Qua bài thí nghiệm về Máy biến áp giúp cho mối sinh viên có thêm kiến thức về  
MBA, biết phân biệt hình dạng của MBA với một số loại máy điện khác.  
- Hiểu được nguyên lý làm việc của MBA, từ đó có thể vận dụng vào việc sử dụng,  
bảo dưỡng các MBA trong đời sống.  
- Biết được cách thức tổ chức, hoạt động của các trạm biến áp để từ đó giảm ảnh  
hưởng của trạm biến áp đối với con người cũng như góp phần bảo quản tốt tài sản.  
BÀI 3. MÁY ĐIỆN MỘT CHIỀU KÍCH THÍCH ĐỘC LẬP  
I.  
Mục đích, yêu cầu.  
- Nắm vững các nội dung của Máy phát điện một chiều kích thích độc lập.  
- Biết phương pháp thí nghiệm, lấy các số liệu và dựng các đường đặc tính.  
- Tìm hiểu sơ đồ nối máy phát điện một chiều.  
- Làm thí nghiệm và dựng các đường đặc tính của máy phát điện một chiều kích  
thích độc lập.  
II.  
Dụng cụ đo, thiết bị thí nghiệm.  
1. Dụng cụ đo.  
Số  
lượng  
TT  
Tên dụng cụ đo  
Mã hiệu  
Đồng hồ đo tương tự - số vạn năng  
1
AD  
SO 5127-1Z  
02  
( Analog – Digital )  
2. Thiết bị thí nghiệm.  
• Biến trở :  
• Máy phát điện một chiều :  
- Mã hiệu : SE 2672-3D  
- Uđm = 220V ;  
10  
Laitiensinhvn  
Báo cáo Thí Nghiệm Máy điện một chiều  
- Iđm = 1 /1,2 A.  
- P = 0,2 KW.  
- Tốc độ: n = 2000 / 18000 / 20000 vòng /phút.  
• Động cơ lồng sóc.  
- Mã hiệu : SE 2672-3G  
- Điện áp: U = 400 – 690 V.  
- Dòng điện : I = 0,6 – 1,0 A.  
- Công suất : P = 0,37 KW.  
- Tốc độ : n= 2.800 vòng/phút.  
- Tấn số : 50 Hz .  
- Hệ số Cosφ = 0,83.  
• Biến trở đa năng :  
- Mã hiệu : SO 3212-6W.  
• Bộ nguồn đa năng;  
- Mã hiệu : SO 3212-5U.  
• Công tắc bảo vệ động cơ:  
- Mã hiệu : SO 3212-1J  
• Đồng hồ đo A-D  
- Mã hiệu : SO 3212-1Z.  
• Rơ le bảo vệ.  
III. Nội dung thí nghiệm.  
Sơ đồ thí nghiệm  
1. Đường đặc tính không tải.  
• Mở máy động cơ sơ cấp làm quay máy phát điện 1 chiều.  
• Aptômát để mở, các biến trở để giá trị max.  
• Quan sát vôlt kế ghi được giá trị sđđ do từ thông dư của máy sinh ra ứng với  
i_kt = 0.  
• Đóng nguồn một chiều đưa điện áp vào cuộn kích từ, giảm dần R3 ta thu được  
các giá trị ikt và Uo tương ứng , theo bảng sau:  
Bảng 3.1  
Nhánh tăng  
i_kt(A)  
0
5
0.02  
0.03  
0.04  
184  
0.05  
212  
Uo(V)  
105.8  
147  
Nhánh giảm  
i_k(A)  
0
0.02  
0.03  
0.04  
0.05  
11  
Laitiensinhvn  
Báo cáo Thí Nghiệm Máy điện một chiều  
Uo(V)  
8.27  
128  
174  
200  
212  
Từ bảng số liệu thu được ta có thể vẽ được đồ thị thể hiện đặc tính của 2 nhánh  
như sau :  
Đồ thị 3.1  
Đường đặc tính không tải, Uo = f(i_kt)  
250  
200  
150  
100  
50  
0
0
0.01  
0.02  
0.03  
0.04  
0.05  
0.06  
Dòng kích từ, i_kt(A)  
- Với đặc tính không tải ta thấy rằng : Khi dòng kích từ = 0, I = 0 nhưng trong máy  
vẫn tồn tại một lượng hiệu điện thế là 5V ( với nhánh tăng) hoặc 8.27V ( nhánh  
giảm ). Sở dĩ có điều này là do trong máy có tồn tại từ thông dư, đây chính là  
nguyên nhân xuất hiện Uo khi I = 0 và được gọi là Điện áp dư. Theo lý thuyết thì  
giá trị này nằm trong khoảng 2 – 3%, đối chiếu với số liệu thu được thì có thể thấy  
nó hoàn toàn hợp lý.  
Đoạn đầu của Nhận xét:  
- đường đặc tính tương đối thẳng, điều đó phản ánh rằng lúc đầu mạch từ chưa bão  
hoà.  
- Do sự tăng lên của từ thông dư mà trên đồ thị đường đặc tính của nhánh giảm  
nằm cao hơn đường đặc tính của nhánh tăng, hoàn toàn giống với lý thuyết về máy  
phát điện một chiều kích thích độc lập.  
2. Đặc tính phụ tải U = f(ikt) Khi cho n = nđm = const , I = const.  
- Đóng động cơ cho máy chạy không tải.  
- Đóng nguồn một chiều đưa điện áp vào cuộn kích từ, điều chỉnh Rkt để điện áp  
máy phát đạt giá trị định mức.  
- Đóng aptômát để nối tải cho máy phát.  
12  
Laitiensinhvn  
Báo cáo Thí Nghiệm Máy điện một chiều  
- Giảm dần R3 với các giá trị khác nhau ,ta thu được cá giá trị của điện áp U và  
dòng kích từ ikt. Theo bảng số liệu sau :  
Bảng  
3.2  
i_kt(A) 0  
U(V)  
0.03  
120  
0.04  
135  
0.05  
174  
0.06  
190  
0.07  
215  
8
Từ bảng số liệu thu được ta có thể vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của dòng  
kích từ đối với điện áp trong máy điện một chiều như sau :  
Đồ thị 3.2  
Đường đặc tính phụ tải, U = f(i_kt)  
250  
200  
150  
100  
50  
0
0
0.02  
0.04  
0.06  
0.08  
Dòng kích từ, i_kt(A)  
Nhận xét :  
- Khi dòng kích từ bằng không( máy chạy không tải) thì điện áp đạt giá trị rất thấp,  
sở dĩ có điều này là do 2 nguyên nhân chính sau :  
+ Do điện áp rơi : U = Ea – Ia.Ra. Với : Ia.Ra = Ia.Rđ + Uch  
Ia.Ra - tổn hao phần ứng  
Ia.Rđ - tổn hao dây đồng  
Uch - tổn hao trên chổi than.  
+ Do phản ứng phần ứng.  
- Do lúc đầu dòng điện chưa bão hoà nên trên đồ thị, đoạn đầu của đường đặc tính  
là thẳng. Về sau khi dòng trong máy đã bão hoà thì quan hệ không còn là tuyến  
tính nữa mà trở thành đường cong.  
- Càng về sau, khi phản ứng phần ứng tăng lên sẽ làm ảnh hưởng đến chế độ làm  
việc của máy. Thể hiện là càng về sau thì đường đặc tính giảm dần độ dốc, như thế  
điện áp mà máy phát tạo ra sẽ không cao.  
13  
Laitiensinhvn  
Báo cáo Thí Nghiệm Máy điện một chiều  
3. Đặc tính ngoài. U = f(I), khi n = nđm = const.  
- Quay máy phát chạy không tải, Áptômát để mở.  
- Đóng nguồn một chiều đưa điện áp vào cuộn kích từ, điều chỉnh Rkt để điện áp  
máy phát đạt định mức đó chính là điểm đầu tiên của đặc tính ngoài.  
- Giảm dần R1 , Rkt giữ nguyên. Ta thu được các giá trị của U, I theo bảng số liệu  
sau:  
Bảng 3.3  
I(A)  
U(V)  
0
220  
0.2  
197  
0.26  
187  
0.3  
180  
0.34  
170  
0.4  
154  
0.5  
125  
Từ Bảng số liệu 3.3 ta xây dựng được đường đặc tính ngoài của Máy điện một  
chiều kích thích độc lập theo đồ thị sau :  
Đồ thị 3.3  
Đường đặc tính ngoài, U = f(I)  
250  
200  
150  
100  
50  
0
0
0.1  
0.2  
0.3  
0.4  
0.5  
0.6  
Dòng điện, I(A)  
Nhận xét :  
- Do quan hệ giữa U và I không còn là tuyến tính nên đường đặc tính ngoài của  
máy phát điện là một đường cong trơn.  
- Thể hiện về mặt lý thuyết thì : U = E – I.Ra do vậy mà khi I tăng thì U phải giảm.  
- Mặt khác khi I tăng thì độ dốc càng lớn, do khi I tăng thì làm tăng theo phản ứng  
phần ngang trong máy.  
4. Đặc tính điều chỉnh : ikt = f(U) , khi n = nđm = const , U = const.  
- Quay máy phát chạy không tải, áptômát để mở , ghi lại các giá trị của ikt khi I =  
0.  
- Đóng nguồn một chiều đưa điện áp vào cuộn kích từ, điều chỉnh Rkt để điện áp  
máy phát đạt định mức.  
- Đóng aptômát để nối tải cho máy phát điện áp máy phát giảm.  
14  
Laitiensinhvn  
Báo cáo Thí Nghiệm Máy điện một chiều  
- Điều chỉnh Rkt để cho U = hằng số.  
- Ứng với các giá trị của I, ta thu được các giá trị của ikt theo bảng số liệu sau:  
Bảng 3.4  
I(A)  
ikt  
0
0.04  
0.2  
0.05  
0.4  
0.06  
0.53  
0.07  
0.62  
0.08  
0.7  
0.09  
Theo Bảng số liệu thu được ta có thể xây dựng được Đường đặc tính điều chỉnh  
của máy điện một chiều kích thích độc lập như sau :  
Đồ thị 3.4  
Đường đặc tính điều chỉnh, i_kt = f(I)  
0.1  
0.09  
0.08  
0.07  
0.06  
0.05  
0.04  
0.03  
0.02  
0.01  
0
0
0.2  
0.4  
0.6  
0.8  
Dòng điện, I(A)  
Nhận xét :  
- Ta có : U = E – Ia.R nên khi khi I tăng thì U sẽ giảm, do điện áp rơi trong mạch.  
- Muốn cho U ổn định thì khi dòng I tăng lên cũng phải tăng dòng kích từ để bù  
vào độ rơi điện áp và phản ứng phần ứng.  
15  
Laitiensinhvn  
Báo cáo Thí Nghiệm Máy điện một chiều  
\
5. Đặc tính ngắn mạch : Inm= f(ikt) khi n = nđm = const, U = 0.  
- Chuyển sơ đồ nối máy phát sang chế độ ngắn mạch phần ứng.  
- Quay máy phát chạy không tải, đưa nguồn kích từ một chiều vào máy phát ( Ukt  
= 150V) để đảm bảo an toàn cho máy phát.  
- Điều chỉnh Rkt , ghi lại các số liệu của I và ikt vào Bảng 3.5 như sau :  
1
Bảng 3.5  
I_kt(A)  
Inm(A) 0.1  
0
0.02  
0.69  
0.03  
0.98  
Dựa vào Bảng 3.5 ta xây dựng được đường đặc tính ngắn mạch của máy phát điện  
một chiều kích thích độc lập như sau :  
Đồ thị 3.5  
Đường đặc tính ngắn mạch, I_nm = f(i_kt)  
1.2  
1
0.8  
0.6  
0.4  
0.2  
0
0
0.005  
0.01 0.015 0.02 0.025  
0.03 0.035  
Dòng kích từ, i_kt(A)  
Nhận xét :  
- Đường đặc tính ngắn mạch là một đường thẳng. Do dòng kích từ nhỏ nên mạch  
từ không bão hoà dẫn đến quan hệ giữa chúng là tuyến tính.  
16  
Laitiensinhvn  
Báo cáo Thí Nghiệm Máy điện một chiều  
- Do trong máy có từ dư nên khi ikt = 0 thì Inm lại khác 0.  
- Trong thực tế hiện tượng ngắn mạch là một sự cố. Nhận thấy rắng quan hệ giữa  
ikt và Inm là tuyến tính nên dòng Inm sẽ tăng nhanh, nếu sự cố kéo dài sẽ làm nóng  
và có thể hổng máy phát.  
IV. Nhận xét bài thí nghiệm :  
Sau khi làm xong bài thí nghiệm có thể rút ra một số nhận xét tổng thể :  
• Qua thí nghiệm ta có thể kiểm định lại lý thuyết thông qua việc xác định và  
đánh giá các đường đường đặc tính của máy phát điện một chiều kích thích độc  
lập. Từ đó nắm vững về nguyên lí làm việc, cũng như cấu tạo của máy phát điện  
một chiều kích thích độc lập.  
• Kết quả thí nghiệm thu được so với lí thuyết là tương đối giống nhau. Một vài  
đường đặc tính có độ chính xác chưa cao có thể là do phép đo, do chủ quan khi lấy  
số liệu, cũng có thể do dụng cụ thí nghiệm có sự sai lệch.  
• Sau khi hoàn tất bài thí nghiệm có thể dựa vào đường đặc tính để tìm các biện  
pháp khắc phục, giảm thiểu tác hại của hiện tượng ngắn mạch gây ra.  
17  
Laitiensinhvn  
Báo cáo Thí Nghiệm Máy điện một chiều  
BÀI 4. MÁY ĐIỆN MỘT CHIỀU KÍCH THÍCH SONG SONG VÀ  
HỖN HỢP  
I.  
Mục đích, yêu cầu.  
- Nắm vững các nội dung của Máy phát điện một chiều kích thích song song và  
hỗn hợp.  
- Biết phương pháp thí nghiệm, lấy các số liệu và dựng các đường đặc tính.  
- Tìm hiểu sơ đồ nối máy phát điện một chiều.  
- Làm thí nghiệm và dựng các đường đặc tính của máy phát điện một chiều kích  
thích song song và hỗn hợp.  
II.  
Dụng cụ đo, thiết bị thí nghiệm.  
1. Dụng cụ đo.  
TT  
Tên dụng cụ đo  
Mã hiệu  
Số lượng  
Đồng hồ đo tương tự - số vạn năng AD  
1
SO 5127-1Z  
02  
( Analog – Digital )  
2. Thiết bị thí nghiệm.  
• Biến trở :  
• Máy phát điện một chiều :  
- Mã hiệu : SE 2672-3D  
- Uđm = 220V ;  
- Iđm = 1 /1,2 A.  
- P = 0,2 KW.  
- Tốc độ: n = 2000 / 18000 / 20000 vòng /phút.  
• Động cơ lồng sóc.  
- Mã hiệu : SE 2672-3G  
- Điện áp: U = 400 – 690 V.  
- Dòng điện : I = 0,6 – 1,0 A.  
- Công suất : P = 0,37 KW ; Tốc độ : n= 2.800 vòng/phút.  
- Tấn số : 50 Hz ; Hệ số Cosφ = 0,83.  
• Biến trở đa năng :  
- Mã hiệu : SO 3212-6W.  
• Bộ nguồn đa năng;  
- Mã hiệu : SO 3212-5U.  
• Công tắc bảo vệ động cơ:  
- Mã hiệu : SO 3212-1J  
• Đồng hồ đo A-D  
- Mã hiệu : SO 3212-1Z.  
• Rơ le bảo vệ.  
18  
Laitiensinhvn  
Báo cáo Thí Nghiệm Máy điện một chiều  
III. Nội dung thí nghiệm.  
Sơ đồ thí nghiệm  
1. Máy phát điện một chiều kích thích song song.  
a. Điều kiện tự kích của máy phát điện tự kích thích  
- Sơ đồ chính xác  
- Động cơ quay đúng chiều  
- Trong máy phải có từ dư.  
- Ứng với n đã cho : R < Rtn hoặc với R đã cho n > nth.  
b. Đặc tính ngoài : U = f(I) khi n = nđm = const, Rkt = const.  
- Quay máy phát chạy không tải.  
- Đưa nguồn một chiều vào cuộn kích từ, điều chỉnh Rkt để điện áp đạt giá trị định  
mức.  
- Đóng Áptomát để nối tải vào máy phát, khi R1 (tải) thay đổi ta thu được các giá  
trị của U và I theo Bảng số liệu sau :  
Bảng 4.1  
I(A)  
U(V)  
0
220  
0.17  
185  
0.22  
128  
0.19  
83  
0.16  
49  
0.13  
38  
0.1  
0.5  
Dựa vào bảng số liệu thu được ta có thể xây dựng được đường đặc tính ngoài  
của máy phát điện một chiều kích thích song song như sau :  
Đồ thị 4.1  
Đường đặc tính ngoài, U = f(I).  
250  
200  
150  
100  
50  
0
0
0.05  
0.1  
0.15  
0.2  
0.25  
Dòng điện, I(A).  
Nhận xét :  
19  
Laitiensinhvn  
Báo cáo Thí Nghiệm Máy điện một chiều  
- Khi dòng I ( phụ tải) tăng lên thì U sẽ giảm xuống. Do các nguyên nhân sau đây :  
1. Do phản ứng phần ứng ngang.  
2. Do điện áp rơi I.Ra trong mạch.  
3. Do dòng kích thích giảm khi U giảm.  
- Khi dòng phụ tải tăng tới một giá trị tới hạn ( theo Bảng là Ith = 0.22A) thì mạch  
từ không bão hoà nữa, lúc này các điện áp rơi đóng vai trò quyết định nên I giảm.  
- Khi điện trở tải Ro = 0 thì dòng đạt I = 0.1A hoàn toàn là do từ thông dư của máy  
sinh ra.  
c. Đặc tính điều chỉnh : ikt = f(I) khi n = nđm = const; U = const.  
- Quay máy phát chạy không tải.  
- Đưa nguồn một chiều vào cuộn kích từ, điều chỉnh Rkt để áp đạt giá trị định mức.  
- Đóng Áptômát để nối tải vào máy phát làm cho điện áp của máy phát thay đổi  
tiếp tục đièu chỉnh Rkt để cho U = hằng số.  
- Với những giá trị của R hác nhau ta thu được các giá trị của dòng tải và dòng  
kích thích ikt theo bảng số liệu sau :  
Bảng 4.2  
I(A)  
ikt(A) 0.07  
0
0.2  
0.08  
0.35  
0.09  
0.48  
0.1  
0.56  
0.11  
0.62  
0.12  
Dựa vào bảng số liệu thu được ta có thể xây dựng được đường đặc tính điều  
chỉnh của máy phát kích thích song song :  
Đồ thị 4.2  
20  
Laitiensinhvn  
Tải về để xem bản đầy đủ
doc 38 trang yennguyen 22641 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo thí nghiệm Máy điện một chiều", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docbao_cao_thi_nghiem_may_dien_mot_chieu.doc