Yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành về phòng và phát hiện sớm ung thư vú ở phụ nữ 18-60 tuổi tại thành phố Cần Thơ năm 2020
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 500 - THÁNG 3 - SỐ 1 - 2021
YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VỀ PHÒNG
VÀ PHÁT HIỆN SỚM UNG THƯ VÚ Ở PHỤ NỮ 18-60 TUỔI
TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2020
Nguyễn Minh Phương1, Lê Thị Kim Định2
and early detection of breast cancer among women
TÓM TẮT45
18-60 years in Can Tho city. Methods: A cross-
sectional study was conducted on 286 women 18-60
years in Can Tho city from May to September 2020.
Logistic regression analysis was a method to define
factors that really related to knowledge, practice of
prevention and early detection of breast cancer. SPSS
20.0 software was used to analyze data. Results:
There were three associated factors to knowledge, of
which, knowledge among women living in urban
areas, over secondary education and getting breast
cancer information were better than rural areas 1,944
times (CI 95% 1,015-3,722), secondary school or
lower 2,856 times (CI 95% 1,169-6,979) and without
breast cancer information 3.264 times (CI 95% 1,728-
6,163) with p <0,05. Family history of breast cancer,
getting breast cancer information and good knowledge
of breast cancer screening and early detection were
defined three associated factors to practice of
prevention and early detection of breast cancer for
women 18-60 years. The difference was statistically
significant with p <0,05 and OR respectively 4,106 (CI
95% 1,404-12,01); 2,763 (CI 95% 1,298-5,882) and
2,089 (CI 95% 1,01-4,32). Conclusions: Intervention
of associated factors to knowledge, practice of
prevention and early detection of breast cancer
among women 18-60 years is necessary, in which, to
pay attention rural areas, low education, without
breast cancer information.
Đặt vấn đề: nhằm tăng cường kiến thức, thực
hành phòng và phát hiện sớm ung thư vú (UTV) cho
phụ nữ 18-60 tuổi, việc tìm hiểu yếu tố ảnh hưởng có
ý nghĩa quan trọng trong xác định các nội dung cần
can thiệp. Mục tiêu: Xác định một số yếu tố liên
quan đến kiến thức, thực hành tốt về phòng và phát
hiện sớm UTV ở phụ nữ 18-60 tuổi tại thành phố Cần
Thơ. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu mô tả cắt ngang 286 phụ nữ 18-60 tuổi
tại thành phố Cần Thơ từ tháng 5 đến tháng 9 năm
2020. Phân tích hồi quy logistic để xác định yếu tố liên
quan đến kiến thức, thực hành về phòng và phát hiện
sớm UTV. Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 20.0.
Kết quả: nghiên cứu ghi nhận 3 yếu tố liên quan đến
kiến thức, trong đó, nhóm phụ nữ sống thành thị,
trình độ trên trung học cơ sở (THCS), có tìm hiểu
thông tin về UTV có kiến thức tốt hơn nhóm ở nông
thôn 1,944 lần (KTC95% 1,015-3,722), học vấn từ
THCS trở xuống 2,856 lần (KTC95% 1,169-6,979) và
không tìm hiểu thông tin về UTV 3,264 lần (KTC95%
1,728-6,163) với p<0,05. Yếu tố quan đến thực hành
gồm tiền sử gia đình có bệnh UTV, có tìm hiểu thông
tin về UTV và kiến thức tốt về sàng lọc, phát hiện
UTV; sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p< 0,05 và
OR tương ứng là 4,106 (KTC95% 1,404-12,01); 2,763
(KTC95% 1,298-5,882) và 2,089 (KTC95% 1,01-4,32).
Kết luận: Can thiệp vào các yếu tố ảnh hưởng đến
kiến thức, thực hành về phòng và phát hiện sớm UTV
ở phụ nữ 18-60 tuổi là cần thiết, trong đó, chú ý các
phụ nữ sinh sống vùng nông thôn, học vấn thấp, hạn
chế tiếp cận thông tin liên quan UTV.
Keywords: breast cancer prevention and early
detection, associated factors.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Từ khóa: phòng và phát hiện sớm ung thư vú,
yếu tố liên quan.
Ung thư vú là loại ung thư phổ biến nhất ở
phụ nữ cả ở các nước phát triển và các nước
đang phát triển. Theo thống kê của Tổ chức Y tế
Thế giới (WHO), ước tính năm 2018 trên toàn
thế giới có khoảng 2,1 triệu ca mới mắc ung thư
Việt nam, ước tính năm 2020, số ca mắc UTV là
38,1/100.000, đây thực sự là một gánh nặng cho
bản thân người bệnh, gia đình bệnh nhân và
sớm UTV sẽ giúp điều trị bệnh càng đơn giản,
hiệu quả điều trị càng cao, chi phí điều trị càng
ngày nay đã khẳng định hiệu quả của việc sàng
lọc phát hiện sớm đối với phụ nữ từ 40 tuổi trở
lên sẽ giúp giảm tỷ lệ tử vong do bệnh UTV
trong khoảng 25-30%. Các phương pháp thường
sử dụng bao gồm: tự khám vú; khám vú lâm
SUMMARY
ASSOCIATIED FACTORS TO KNOWLEDGE,
PRACTICE OF PREVENTION AND EARLY
DETECTION BREAST CANCER IN WOMEN
18-60 YEARS AT CAN THO CITY IN 2020
Background: In order to strengthen knowledge,
practice of prevention and early detection of breast
cancer for women 18-60 years, finding out associated
factors of them is important to determine intervention
contents. Objectives: To identify some associated
factors to good knowledge, practice for prevention
1Trường Đại học Y dược Cần Thơ,
2Bệnh viện Phụ sản thành phố Cần Thơ
Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Minh Phương
Email: [email protected]
Ngày nhận bài: 4.01.2021
Ngày phản biện khoa học: 25.2.2021
Ngày duyệt bài: 10.3.2021
175
vietnam medical journal n01 - MARCH - 2021
Một số nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam ung thư vú gồm đặc điểm dân số (tuổi, nơi cư
cho thấy kiến thức, thực hành phòng chống UTV trú, kinh tế, nghề nghiệp, học vấn, tình trạng
tỷ lệ kiến thức và thực hành tốt về sàng lọc UTV vú, tiền sử mắc bệnh ung thư vú. Nội dung kiến
dao động từ 25-27%; Đào Trung Nguyên, Đỗ thức gồm 3 nội dung chính là kiến thức về bệnh
11-19%. Như vậy, việc tăng cường kiến thức, thư vú, kiến thức về phát hiện sớm ung thư vú.
thực hành phòng và và phát hiện sớm UTV ở Thực hành đánh giá trên 2 nội dung là phòng
phụ nữ có giá trị và ý nghĩa thực tiễn tại cộng bệnh ung thư vú và phát hiện sớm ung thư vú.
đồng. Hiệu quả của can thiệp truyền thông trong Kiến thức và thực hành tốt: đạt ≥75% nội dung
tăng kiến thức, thực hành về phòng và phát hiện khảo sát.
sớm UTV đã được chứng minh cũng như kiến
Xử lý và phân tích số liệu: phần mền SPSS
nghị ở nhiều nghiên cứu như Yoshany N (2016) 20.0. Xử lý yếu tố liên quan đến kiến thức, thực
có cơ sở khoa học lựa chọn đối tượng, yếu tố ưu
tiên can thiệp phòng và phát hiện sớm UTV, giúp
công tác can thiệp truyền thông đạt hiệu quả,
mục tiêu nghiên cứu là “Xác định một số yếu tố
liên quan đến kiến thức, thực hành đúng về
phòng và phát hiện sớm ung thư vú ở phụ nữ
18-60 tuổi tại thành phố Cần Thơ”.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm của đối tượng
Bảng 1. Đặc điểm về tuổi, địa dư, dân
tộc, kinh tế của đối tượng
Đặc điểm chung
Tần số Tỷ lệ %
18-24
25-29
64
31
65
58
68
22,4
10,8
22,7
20,3
23,8
II. ĐỐITƯỢNGVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu. Phụ nữ 18-60
tuổi cư trú tại thành phố Cần Thơ từ tháng 5 đến
tháng 9 năm 2020
Tiêu chuẩn chọn vào: Phụ nữ 18-60 tuổi có
hộ khẩu thường trú tại thành số Cần Thơ (từ 6
tháng trở lên) trong thời gian nghiên cứu và
đồng ý tham gia nghiên cứu.
Tiêu chuẩn loại trừ: Người mắc bệnh lý về
tâm thần, thiểu năng trí tuệ. Đã chẩn đoán bệnh
UTV. Đã được cán bộ y tế hướng dẫn sàng lọc
UTV trước thời điểm nghiên cứu.
30-39
40-49
Nhóm
tuổi
50-60
Trung bình
Thành thị
Nông thôn
Kinh
37,9 ± 12,9
163
123
267
19
17
269
57,0
43,0
93,4
6,6
5,9
94,1
Nơi cư
trú
Dân
tộc
Khác
Nghèo, cận nghèo
Không nghèo
Kinh tế
Tuổi trung bình là 37,9 ± 12,9; phân bố
tương đối đều ở các nhóm tuổi từ 20-23% ở
nhóm 18-24; 30-39; 40-49 và 50-60 tuổi; nhóm
thấp nhất là 25-29 tuổi với 10,8%. Thành thị
chiếm 57%; dân tộc Kinh chiếm 93,4%; 5,9%
kinh tế nghèo, cận nghèo.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt
ngang.
Cỡ mẫu :
Bảng 2. Hôn nhân, số con, tiền sử gia
đình mắc UTV và tìm hiểu thông tin về UTV
- Z: hệ số tin cậy. Với độ tin cậy 95% thì Z =
1,96. d: sai số cho phép, chọn d = 0,05
- p: Ước lượng tỷ lệ kiến thức, thực hành tốt
của phụ nữ trong phòng và phát hiện sớm UTV.
Theo Nguyễn Thị Quế Lâm, tỷ lệ kiến thức tốt là
21,2%; Bùi Thị Duyên, tỷ lệ thực hành tốt là
Đặc điểm chung
Tần số Tỷ lệ %
Độc thân
84
29,4
70,6
52,1
47,9
5,9
94,1
39,9
60,1
Tình trạng hôn
nhân
Khác
< 2 con
≥ 2 con
Có
202
149
137
17
Số con
Tiền sử gia đình
mắc UTV
Tìm hiểu thông tin
về ung thư vú
Không
Có
Không
269
114
172
Thay vào công thức, chọn cỡ mẫu lớn nhất n
= 267. Cộng 5% dự phòng mẫu, cỡ mẫu nghiên
cứu n = 281; thực tế nghiên cứu trên n = 286.
Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu theo
phương pháp phân tầng
Nội dung nghiên cứu: Yếu tố liên quan đến
kiến thức, thực hành về phòng và phát hiện sớm
Tỷ lệ độc thân chiếm 29,4%; 52,1% có dưới
2 con; 5,9% gia đình có tiền sử mắc bệnh ung
thư vú; 39,9% đối tượng có tìm hiểu thông tin
về bệnh ung thư vú.
176
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 500 - THÁNG 3 - SỐ 1 - 2021
Bảng 3. Đặc điểm về kiến thức, thực
Thực hành
57 (19,9%)
229 (80,1%)
hành về phòng và phát hiện sớm ung thư vú
Kiến thức,
Tỷ lệ kiến thức, thực hành tốt về phòng và
phát hiện sớm ung thư vú ở phụ nữ 18-60 tuổi
chiếm 32,5% và 19,9%.
Tốt
Chưa tốt
thực hành
Kiến thức
93 (32,5%)
193 (67,5%)
3.2. Yếu tố liên quan kiến thức, thực hành về phòng và phát hiện sớm ung thư vú
Bảng 4. Phân tích yếu tố liên quan giữa kiến thức và một số yếu tố
Phân tích đơn biến
Phân tích đa biến
Kiến thức
tốt n (%)
70 (75,3)
23 (24,7)
75 (80,6)
18 (19,4)
90 (96,8)
3 (3,2)
Yếu tố
Thành thị
Nông thôn
<40
≥ 40 tuổi
Không nghèo
Nghèo/cận nghèo
CCVC
OR (KTC 95%)
3,273
(1,890-5,668)
5,294
(2,941-9,529)
2,346
(0,657-8,375)
2,786
p
OR (KTC 95%)
1,944
(1,015-3,722)
2,163
(0,984-4,753)
3,852
(0,854-17,385)
1,185
(0,594-2,363)
2,856
(1,169-6,979)
0,815
(0,367-1,813)
1,921
(0,874-4,218)
3,264
p
Nơi cư trú
Tuổi
<0,001
0,045
<0,001
0,177
0,055
0,079
0,630
0,021
0,617
0,104
<0,001
0,874
Kinh tế
29 (31,2)
64 (68,8)
83 (89,2)
10 (10,8)
44 (47,3)
49 (52,7)
68 (73,1)
25 (26,9)
64 (68,8)
29 (31,2)
7 (7,5)
Nghề nghiệp
Học vấn
Hôn nhân
Số con
0,001
Khác
>THCS
≤THCS
Độc thân
Khác
< 2 con
≥ 2 con
Có
Không
Có UTV
Không
(1,532-5,067)
10,113
<0,001
<0,001
<0,001
<0,001
0,432
(4,948-20,66)
3,435
(2,010-5,868)
3,761
(2,191-6,456)
6,312
Tìm hiểu
thông tin
Tiền sử gia
đình
(3,663-10,877)
1,490
(1,728-6,163)
1,105
(0,323-3,778)
86 (92,5)
(0,548-4,046)
Phân tích đa biến ghi nhận 3 yếu tố thật sự liên quan đến kiến thức về phòng và phát hiện sớm
UTV là sống thành thị, học vấn >THCS và có tìm hiểu thông tin về UTV với p<0,05.
Bảng 5. Phân tích đa biến liên quan giữa thực hành và một số yếu tố
Phân tích đơn biến
Phân tích đa biến
Thực hành
tốt n (%)
37 (64,9)
20 (35,1)
35 (61,4)
22 (38,6)
54 (94,7)
3 (5,3)
17 (29,8)
40 (70,2)
40 (70,2)
17 (29,8)
16 (28,1)
41 (71,9)
29 (50,9)
28 (49,1)
8 (14)
Yếu tố
OR (KTC 95%)
1,512
(0,827-2,764)
1,324
p
OR (KTC 95%)
0,949
(0,474-1,902)
0,99
p
Thành thị
Nông thôn
<40
Nơi cư trú
Tuổi
0,177
0,884
0,353
0,999
0,029
0,065
0,810
0,837
0,009
<0,001
0,001
0,981
0,963
0,306
0,987
0,413
0,337
0,010
0,008
0,047
≥ 40 tuổi
Không nghèo
Nghèo, cận nghèo
CCVC
(0,731-2,396)
1,172
(0,325-4,225)
2,071
(1,066-4,022)
1,792
(0,959-3,347)
0,924
(0,485-1,758)
0,941
(0,527-1,681)
3,991
(1,466-10,864)
3,319
(0,441-2,222)
1,034
(0,244-4,385)
1,48
(0,698-3,139)
0,992
(0,397-2,482)
0,687
(0,28-1,688)
0,667
(0,292-1,525)
4,106
(1,404-12,01)
2,763
Kinh tế
Nghề
nghiệp
Khác
>THCS
≤THCS
Độc thân
Khác
< 2 con
≥ 2 con
Có UTV
Không
Học vấn
Hôn nhân
Số con
Tiền sử
gia đình
Tìm hiểu
thông tin
49 (86)
Có
36 (63,2)
21 (36,8)
29 (50,9)
28 (49,1)
Không
(1,815-6,069)
2,670
(1,474-4,837)
(1,298-5,882)
2,089
(1,01-4,32)
Tốt
Kiến thức
Chưa tốt
177
vietnam medical journal n01 - MARCH - 2021
Phân tích đa biến ghi nhận 3 yếu tố thật sự đến kiến thức, trong đó, tỷ lệ đối tượng có kiến
liên quan đến thực hành chung về phòng và
phát hiện sớm UTV là tiền sử gia đình có UTV, có
tìm hiểu thông tin về UTV và kiến thức chung
đúng lần lượt 4,106; 2,763 và 2,089 với p<0,05.
thức tốt về các nội dung này thuộc nhóm phụ nữ
cư trú tại thành thị, tuổi <40, nghề nghiệp là
công chức viên chức, học vấn >THCS, sống độc
thân, có dưới 2 con và chủ động tìm hiểu thông
tin về UTV (p<0,05). Phân tích đa biến, kết quả
ghi nhận còn 3 yếu tố thật sự liên quan đến kiến
thức về phòng và phát hiện sớm UTV là nơi cư
trú, trình độ và tìm hiểu thông tin về UTV. Cụ
thể, sống thành thị, học vấn >THCS và có tìm
hiểu thông tin về UTV lần lượt 1,944 (1,015-
3,722); 2,856 (1,169-6,979) và 3,264 (1,728-
6,163) với p<0,05. Tương tự nghiên cứu của tác
giả Nguyễn Hữu Châu đã chỉ ra rằng phụ nữ có
trình độ học vấn từ THPT trở lên có kiến thức
đúng về bệnh UTV cao hơn những phụ nữ có
trình độ học vấn dưới THPT[1].
Đối với thực hành, phân tích đơn biến ghi
nhận 4 yếu tố liên quan gồm nghề nghiệp, tiền
sử gia đình có người UTV, tìm hiểu thông tin về
UTV, kiến thức của đối tượng với p<0,05. Sau
phân tích đa biến, kết quả ghi nhận 3 yếu tố thật
sự liên quan đến thực hành về phòng và phát
hiện sớm UTV. Trong đó, thực hành tốt cao hơn
ở nhóm đối tượng là tiền sử gia đình có UTV,
chủ động tìm hiểu thông tin về UTV và kiến thức
tốt lần lượt 4,106 (1,404-12,01); 2,763 (1,298-
5,882) và 2,089 (1,01-4,32) với p<0,05. Kết quả
nghiên cứu của chúng tôi cho thấy việc tìm hiểu
tiếp nhận các thông tin về phòng và phát hiện
sớm UTV có ảnh hưởng tới kiến thức, thực hành
về phòng bệnh UTV của đối tượng nghiên cứu.
Điều này cũng phù hợp thực tế là người được
tiếp cận với những nguồn thông tin thì sẽ có
hiểu biết, nhận thức về bệnh tật hơn so với
những người không tiếp cận nguồn thông tin, từ
đó sẽ có nhận thức phù hợp tác động vào những
việc làm giảm những yếu tố nguy cơ gây mắc
UTV. Tương tự các nghiên cứu khác như Đào
thực hành phát hiện sớm ung thư vú cho thấy
nhận được nguồn thông tin về UTV có kiến thức
đúng về bệnh UTV cao hơn gấp gần 6 lần so với
nhóm chưa từng được nghe về UTV (p<0,001);
Nguyễn Hữu Châu (2015) cho thấy phụ nữ đã
nghe thông tin về UTV có kiến thức đúng về
bệnh UTV cao hơn gấp 3 lần so với phụ nữ chưa
từng được nghe về UTV; Bùi Thị Duyên cho thấy
nhóm đối tượng được nghe/xem/đọc thông tin
về phát hiện sớm ung thư vú, được tiếp cận
chương trình khám phát hiện sớm ung thư vú thì
IV. BÀN LUẬN
4.1. Đặc điểm chung. Tuổi trung bình của
đối tượng là 37,9 ± 12,9; phân bố tương đối đều
ở các nhóm tuổi từ 20-23% ở nhóm 18-24; 30-
39; 40-49 và 50-60 tuổi; nhóm thấp nhất là 25-
29 tuổi với 10,8%. Chủ yếu đối tượng nghiên
cứu tập trung >40 tuổi. Đây là độ tuổi có nguy
cơ mắc UTV tăng cao, do vậy việc nâng nhận
thức cho phụ nữ có thể sẽ đem lại tác động tích
cực đến việc phòng và phát hiện sớm bệnh, góp
phần tăng hiệu quả điều trị. Tuổi thấp hơn so với
nghiên cứu của Deniz và cộng sự thực hiện với
đối tượng nghiên cứu có độ tuổi trung bình là
45,6 ± 11,4, với nhóm <45 tuổi chiếm 51,3%
sinh sống ở thành thị chiếm 57%; dân tộc Kinh
chiếm 93,4%. Tỷ lệ độc thân chiếm 29,4%;
52,1% có dưới 2 con; 5,9% gia đình có tiền sử
mắc bệnh ung thư vú; 39,9% đối tượng có tìm
hiểu thông tin về bệnh ung thư vú. Nhìn chung,
đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu khá phù
hợp với nhóm tuổi 16-60 tuổi và trên nhóm đối
tượng là phụ nữ.
Nghiên cứu đánh giá về thực trạng kiến thức,
thực hành về phòng và phát hiện sớm ung thư
vú. Nội dung đánh giá khá đầy đủ. Về kiến thức,
ghi nhận sự hiểu biết của đối tượng về bệnh ung
thư vú (yếu tố làm tăng nguy cơ UTV, kiến thức
về phòng bệnh, kiến thức về sàng lọc UTV là tự
khám vú, kiến thức về phát hiện UTV qua khám
chuyên khoa, chụp Xquang tuyến vú. Về thực
hành, khảo sát đầy đủ các hành vi phòng UTV,
thực hiện tự khám vú, khám chuyên khoa, chụp
Xquang tuyến vú. Kết quả ghi nhận 32,5% phụ
nữ 18-60 tuổi có kiến thức tốt, 19,9% có thực
hành tốt. Nhìn chung, kết quả nghiên cứu cho
thấy kiến thức, thực hành về phòng và phát hiện
sớm ung thư vú ở phụ nữ 18-60 tuổi chưa cao.
Như vậy, rất cần thiết để những chương trình
truyền thông giáo dục sức khỏe về ung thư vú
tại cộng đồng để nâng cao nhận thức của những
phụ nữ độ tuổi 18-60 tuổi đối với việc phòng và
phát hiện sớm bệnh UTV.
4.2. Một số yếu tố liên quan đến kiến
thức, thực hành về phòng và phát hiện
sớm ung thư vú. Kết quả phân tích đơn biến
về yếu tố liên quan kiến thức phòng và phát hiện
sớm ung thư vú cho thấy có 7 yếu tố liên quan
Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành về
sàng lọc và phát hiện UTV cũng được ghi nhận ở
178
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 500 - THÁNG 3 - SỐ 1 - 2021
các nghiên cứu khác. Đào Trung Nguyên [5] cho kiến thức tốt lần lượt 4,106 (1,404-12,01); 2,763
thấy đối tượng có kiến thức đạt về các phương (1,298-5,882) và 2,089 (1,01-4,32) với p<0,05.
pháp tự khám vú thì có tỷ lệ thực hành các
TÀI LIỆU THAM KHẢO
phương pháp phát hiện sớm UTV cao hơn so với
1. Nguyễn Hữu Châu (2015), “Nghiên cứu thực
nhóm không nhận được nguồn thông tin về UTV,
trạng kiến thức, thái độ, thực hành về bệnh ung
có kiến thức không đạt. Rõ ràng, có nhận được
nguồn thông tin và có kiến thức đạt sẽ giúp họ
biết được cách thực hành như thế nào là đúng,
khám với tần suất như thế nào là phù hợp cũng
như thời điểm, thời gian định kỳ cần đi khám,
sàng lọc phát hiện sớm những bất thường sớm
để có thể điều trị kịp thời. Kết quả này cũng
tương đồng với nghiên cứu của Tam Trương
Donnelly cho rằng có nhận thức cao hơn dẫn
đến thực hành phát hiện sớm UTV tốt hơn ở
Hay nghiên cứu của tác giả Bùi Thị Thảo tại Hà
Nội cho thấy nhóm có kiến thức chưa đạt về tự
khám vú thì có điểm thực hành chưa đạt cao
gấp 4,3 lần nhóm có kiến thức đạt. Qua đó
chúng ta có thể thấy, vai trò quan trọng của việc
cung cấp nguồn thông tin về phòng và phát hiện
sớm UTV. Để có thể tăng tỷ lệ thực hành phòng
và phát hiện sớm UTV ở phụ nữ thì cần phải
tăng tỷ lệ có kiến thức đạt qua các hoạt động,
chương trình tuyên truyền, hướng dẫn và cung
cấp thông tin.
thư vú ở phụ nữ 20 - 60 tuổi trên địa bàn tỉnh
Khánh Hòa”, Tạp chí Ung thư học Việt Nam, số
5/2015, tr.22-25.
2. Bùi Thị Duyên (2018). Kiến thức, thái độ và
thực hành phát hiện sớm ung thư vú và một số
yếu tố liên quan của phụ nữ từ 20 – 49 tuổi tại xã
Cẩm Giang, Huyện Cẩm Thủy, Thanh Hóa, Luận
văn thạc sỹ Y tế công cộng, Trường Đại học Y HN.
3. Nguyễn Thị Quế Lâm (2017), Tìm hiểu một số
yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và thực
hành về phòng chống bệnh ung thư vú ở phụ nữ
thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa, Đề tài cơ sở
Trung tâm Truyền thông GDSK Khánh Hòa
4. Đào Trung Nguyên (2017), Kiến thức, thực
hành về phòng và phát hiện sớm ung thư vú của
phụ nữ ở công ty cổ phần may 10 và một số yếu
tố liên quan, Luận văn tốt nghiệp trường địa học Y
Hà Nội.
5. Phạm Cẩm Phương (2017), "Đánh giá kết quả
tư vấn khám sàng lọc và phát hiện sớm ung thư vú
ở nữ giới tại thành phố Hà Nội và các tỉnh lân
cận", Tạp chí y học Việt Nam, Tập 1, tr. 41-45.
6. Đỗ Quốc Tiệp, Mai Xuân Sự, Phan Tiến
Hoàng và cộng sự (2015). Nghiên cứu kiến
thức của người dân về phòng chống bệnh ung thư
tại Quảng Bình. Tạp chí Ung thư học Việt Nam, số
5/2015, tr.41-44.
7. Deniz S, Kurt B, Oğuzöncül AF, Nazlıcan E,
V. KẾT LUẬN
Akbaba M, Nayir
T
(2017). Knowledge,
attitudes and behaviours of women regarding
breast and cervical cancer in Malatya, Turkey. Plos
One, Vol 12 (11), pp.1-9.
Yếu tố liên quan kiến thức về phòng và phát
hiện sớm UTV ở phụ nữ 18-60 tuổi: sống thành
thị, học vấn >THCS và có tìm hiểu thông tin về
UTV có kiến thức tốt hơn nhóm còn lại lần lượt
1,944 (1,015-3,722); 2,856 (1,169-6,979) và
3,264 (1,728-6,163) với p<0,05. Về thực hành,
thực hành tốt cao hơn ở nhóm tiền sử gia đình
có UTV, chủ động tìm hiểu thông tin về UTV và
8. Donnelly TT, Khater AH, Al-Bader SB, Al
Kuwari MG, Malik M, Al-Meer N, Singh R,
Fung T (2014). Factors that influence awareness
of breast cancer screening among Arab women in
Qatar: results from a cross sectional survey. Asian
Pac J Cancer Prev, Vol 15 (23), pp.10157-10164.
9. WHO (2018). New Global Cancer Data: GLOBOCAN
2018.
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VẾT LOÉT LÂU LIỀN CHI DƯỚI
Ở NGƯỜI LỚN TUỔI
Võ Thành Toàn*, Nguyễn Bảo Lục*
Nhất. Đối tượng và phương pháp: 40 bệnh nhân
TÓM TẮT46
độ tuổi từ 60 trở lên, có các vết loét lâu liền chi dưới
do nhiều nguyên nhân được điều trị tại khoa Chấn
thương Chỉnh hình, bệnh viện Thống Nhất từ 1/2018
đến 1/2019. Kết quả: Có 20 ca ghép da với tỉ lệ sống
75 - 100%; 4 ca được chuyển vạt hiển che phủ với 3
vạt sống hoàn toàn; 8 ca chuyển vạt da cân cẳng
chân cuống ngoại vi sống hoàn toàn. Chuyển vạt cân
mỡ với 4 ca vết thương chậm liền. Ngoài ra có 4 ca
chuyển vạt cơ sinh đôi thành công. Kết luận: Vết loét
chi dưới có nguyên nhân đa dạng hay gặp nhất là ở
Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị vết loét lâu
liền chi dưới ở người lớn bằng tại Bệnh viện Thống
*Bệnh viện Thống Nhất, TP Hồ Chí Minh
Chịu trách nhiệm chính: Võ Thành Toàn
Email: [email protected]
Ngày nhận bài: 5.01.2021
Ngày phản biện khoa học: 25.2.2021
Ngày duyệt bài: 9.3.2021
179
Bạn đang xem tài liệu "Yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành về phòng và phát hiện sớm ung thư vú ở phụ nữ 18-60 tuổi tại thành phố Cần Thơ năm 2020", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
yeu_to_lien_quan_den_kien_thuc_thuc_hanh_ve_phong_va_phat_hi.pdf

