Yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành về phòng và phát hiện sớm ung thư vú ở phụ nữ 18-60 tuổi tại thành phố Cần Thơ năm 2020

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 500 - THÁNG 3 - SỐ 1 - 2021  
YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VỀ PHÒNG  
VÀ PHÁT HIỆN SỚM UNG THƯ VÚ Ở PHỤ NỮ 18-60 TUỔI  
TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2020  
Nguyễn Minh Phương1, Lê Thị Kim Định2  
and early detection of breast cancer among women  
TÓM TẮT45  
18-60 years in Can Tho city. Methods: A cross-  
sectional study was conducted on 286 women 18-60  
years in Can Tho city from May to September 2020.  
Logistic regression analysis was a method to define  
factors that really related to knowledge, practice of  
prevention and early detection of breast cancer. SPSS  
20.0 software was used to analyze data. Results:  
There were three associated factors to knowledge, of  
which, knowledge among women living in urban  
areas, over secondary education and getting breast  
cancer information were better than rural areas 1,944  
times (CI 95% 1,015-3,722), secondary school or  
lower 2,856 times (CI 95% 1,169-6,979) and without  
breast cancer information 3.264 times (CI 95% 1,728-  
6,163) with p <0,05. Family history of breast cancer,  
getting breast cancer information and good knowledge  
of breast cancer screening and early detection were  
defined three associated factors to practice of  
prevention and early detection of breast cancer for  
women 18-60 years. The difference was statistically  
significant with p <0,05 and OR respectively 4,106 (CI  
95% 1,404-12,01); 2,763 (CI 95% 1,298-5,882) and  
2,089 (CI 95% 1,01-4,32). Conclusions: Intervention  
of associated factors to knowledge, practice of  
prevention and early detection of breast cancer  
among women 18-60 years is necessary, in which, to  
pay attention rural areas, low education, without  
breast cancer information.  
Đặt vấn đề: nhằm tăng cường kiến thức, thực  
hành phòng và phát hiện sớm ung thư vú (UTV) cho  
phụ nữ 18-60 tuổi, việc tìm hiểu yếu tố ảnh hưởng có  
ý nghĩa quan trọng trong xác định các nội dung cần  
can thiệp. Mục tiêu: Xác định một số yếu tố liên  
quan đến kiến thức, thực hành tốt về phòng và phát  
hiện sớm UTV ở phụ nữ 18-60 tuổi tại thành phố Cần  
Thơ. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:  
Nghiên cứu mô tả cắt ngang 286 phụ nữ 18-60 tuổi  
tại thành phố Cần Thơ từ tháng 5 đến tháng 9 năm  
2020. Phân tích hồi quy logistic để xác định yếu tố liên  
quan đến kiến thức, thực hành về phòng và phát hiện  
sớm UTV. Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 20.0.  
Kết quả: nghiên cứu ghi nhận 3 yếu tố liên quan đến  
kiến thức, trong đó, nhóm phụ nữ sống thành thị,  
trình độ trên trung học cơ sở (THCS), có tìm hiểu  
thông tin về UTV có kiến thức tốt hơn nhóm ở nông  
thôn 1,944 lần (KTC95% 1,015-3,722), học vấn từ  
THCS trở xuống 2,856 lần (KTC95% 1,169-6,979) và  
không tìm hiểu thông tin về UTV 3,264 lần (KTC95%  
1,728-6,163) với p<0,05. Yếu tố quan đến thực hành  
gồm tiền sử gia đình có bệnh UTV, có tìm hiểu thông  
tin về UTV và kiến thức tốt về sàng lọc, phát hiện  
UTV; sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p< 0,05 và  
OR tương ứng là 4,106 (KTC95% 1,404-12,01); 2,763  
(KTC95% 1,298-5,882) và 2,089 (KTC95% 1,01-4,32).  
Kết luận: Can thiệp vào các yếu tố ảnh hưởng đến  
kiến thức, thực hành về phòng và phát hiện sớm UTV  
ở phụ nữ 18-60 tuổi là cần thiết, trong đó, chú ý các  
phụ nữ sinh sống vùng nông thôn, học vấn thấp, hạn  
chế tiếp cận thông tin liên quan UTV.  
Keywords: breast cancer prevention and early  
detection, associated factors.  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Từ khóa: phòng và phát hiện sớm ung thư vú,  
yếu tố liên quan.  
Ung thư vú là loại ung thư phổ biến nhất ở  
phụ nữ cả ở các nước phát triển và các nước  
đang phát triển. Theo thống kê của Tổ chức Y tế  
Thế giới (WHO), ước tính năm 2018 trên toàn  
thế giới có khoảng 2,1 triệu ca mới mắc ung thư  
vú, chiếm 11,6% trong các loại ung thư [9]. Tại  
Việt nam, ước tính năm 2020, số ca mắc UTV là  
38,1/100.000, đây thực sự là một gánh nặng cho  
bản thân người bệnh, gia đình bệnh nhân và  
toàn xã hội [9]. Việc tầm soát và phát hiện càng  
sớm UTV sẽ giúp điều trị bệnh càng đơn giản,  
hiệu quả điều trị càng cao, chi phí điều trị càng  
thấp [6]. Nhiều nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng  
ngày nay đã khẳng định hiệu quả của việc sàng  
lọc phát hiện sớm đối với phụ nữ từ 40 tuổi trở  
lên sẽ giúp giảm tỷ lệ tử vong do bệnh UTV  
trong khoảng 25-30%. Các phương pháp thường  
sử dụng bao gồm: tự khám vú; khám vú lâm  
sàng và chụp X-quang tuyến vú [1], [6].  
SUMMARY  
ASSOCIATIED FACTORS TO KNOWLEDGE,  
PRACTICE OF PREVENTION AND EARLY  
DETECTION BREAST CANCER IN WOMEN  
18-60 YEARS AT CAN THO CITY IN 2020  
Background: In order to strengthen knowledge,  
practice of prevention and early detection of breast  
cancer for women 18-60 years, finding out associated  
factors of them is important to determine intervention  
contents. Objectives: To identify some associated  
factors to good knowledge, practice for prevention  
1Trường Đại học Y dược Cần Thơ,  
2Bệnh viện Phụ sản thành phố Cần Thơ  
Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Minh Phương  
Ngày nhận bài: 4.01.2021  
Ngày phản biện khoa học: 25.2.2021  
Ngày duyệt bài: 10.3.2021  
175  
vietnam medical journal n01 - MARCH - 2021  
Một số nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam ung thư vú gồm đặc điểm dân số (tuổi, nơi cư  
cho thấy kiến thức, thực hành phòng chống UTV trú, kinh tế, nghề nghiệp, học vấn, tình trạng  
ở phụ nữ chưa cao. Deniz S, Kurt B [7] ghi nhận hôn nhân, số con), tìm hiểu thông tin về ung thư  
tỷ lệ kiến thức và thực hành tốt về sàng lọc UTV vú, tiền sử mắc bệnh ung thư vú. Nội dung kiến  
dao động từ 25-27%; Đào Trung Nguyên, Đỗ thức gồm 3 nội dung chính là kiến thức về bệnh  
Thị Lệ Hằng [4] cho thấy tỷ lệ này dao động từ ung thư vú, các biện pháp phòng ngừa bệnh ung  
11-19%. Như vậy, việc tăng cường kiến thức, thư vú, kiến thức về phát hiện sớm ung thư vú.  
thực hành phòng và và phát hiện sớm UTV ở Thực hành đánh giá trên 2 nội dung là phòng  
phụ nữ có giá trị và ý nghĩa thực tiễn tại cộng bệnh ung thư vú và phát hiện sớm ung thư vú.  
đồng. Hiệu quả của can thiệp truyền thông trong Kiến thức và thực hành tốt: đạt ≥75% nội dung  
tăng kiến thức, thực hành về phòng và phát hiện khảo sát.  
sớm UTV đã được chứng minh cũng như kiến  
Xử lý và phân tích số liệu: phần mền SPSS  
nghị ở nhiều nghiên cứu như Yoshany N (2016) 20.0. Xử lý yếu tố liên quan đến kiến thức, thực  
Nguyễn Hữu Châu (2015)[1], Phạm Cẩm Phương hành bằng phương pháp hồi qui logistic đa biến,  
(2016-2017)[5]. Nhằm hỗ trợ nhà quản lý y tế sự khác biệt có ý nghĩa với p<0,05.  
có cơ sở khoa học lựa chọn đối tượng, yếu tố ưu  
tiên can thiệp phòng và phát hiện sớm UTV, giúp  
công tác can thiệp truyền thông đạt hiệu quả,  
mục tiêu nghiên cứu là “Xác định một số yếu tố  
liên quan đến kiến thức, thực hành đúng về  
phòng và phát hiện sớm ung thư vú ở phụ nữ  
18-60 tuổi tại thành phố Cần Thơ”.  
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
3.1. Đặc điểm của đối tượng  
Bảng 1. Đặc điểm về tuổi, địa dư, dân  
tộc, kinh tế của đối tượng  
Đặc điểm chung  
Tần số Tỷ lệ %  
18-24  
25-29  
64  
31  
65  
58  
68  
22,4  
10,8  
22,7  
20,3  
23,8  
II. ĐỐITƯỢNGVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU  
2.1. Đối tượng nghiên cứu. Phụ nữ 18-60  
tuổi cư trú tại thành phố Cần Thơ từ tháng 5 đến  
tháng 9 năm 2020  
Tiêu chuẩn chọn vào: Phụ nữ 18-60 tuổi có  
hộ khẩu thường trú tại thành số Cần Thơ (từ 6  
tháng trở lên) trong thời gian nghiên cứu và  
đồng ý tham gia nghiên cứu.  
Tiêu chuẩn loại trừ: Người mắc bệnh lý về  
tâm thần, thiểu năng trí tuệ. Đã chẩn đoán bệnh  
UTV. Đã được cán bộ y tế hướng dẫn sàng lọc  
UTV trước thời điểm nghiên cứu.  
30-39  
40-49  
Nhóm  
tuổi  
50-60  
Trung bình  
Thành thị  
Nông thôn  
Kinh  
37,9 ± 12,9  
163  
123  
267  
19  
17  
269  
57,0  
43,0  
93,4  
6,6  
5,9  
94,1  
Nơi cư  
trú  
Dân  
tộc  
Khác  
Nghèo, cận nghèo  
Không nghèo  
Kinh tế  
Tuổi trung bình là 37,9 ± 12,9; phân bố  
tương đối đều ở các nhóm tuổi từ 20-23% ở  
nhóm 18-24; 30-39; 40-49 và 50-60 tuổi; nhóm  
thấp nhất là 25-29 tuổi với 10,8%. Thành thị  
chiếm 57%; dân tộc Kinh chiếm 93,4%; 5,9%  
kinh tế nghèo, cận nghèo.  
2.2. Phương pháp nghiên cứu  
Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt  
ngang.  
Cỡ mẫu :  
Bảng 2. Hôn nhân, số con, tiền sử gia  
đình mắc UTV và tìm hiểu thông tin về UTV  
- Z: hệ số tin cậy. Với độ tin cậy 95% thì Z =  
1,96. d: sai số cho phép, chọn d = 0,05  
- p: Ước lượng tỷ lệ kiến thức, thực hành tốt  
của phụ nữ trong phòng và phát hiện sớm UTV.  
Theo Nguyễn Thị Quế Lâm, tỷ lệ kiến thức tốt là  
21,2%; Bùi Thị Duyên, tỷ lệ thực hành tốt là  
Đặc điểm chung  
Tần số Tỷ lệ %  
Độc thân  
84  
29,4  
70,6  
52,1  
47,9  
5,9  
94,1  
39,9  
60,1  
Tình trạng hôn  
nhân  
Khác  
< 2 con  
≥ 2 con  
Có  
202  
149  
137  
17  
Số con  
Tiền sử gia đình  
mắc UTV  
Tìm hiểu thông tin  
về ung thư vú  
Không  
Có  
Không  
269  
114  
172  
Thay vào công thức, chọn cỡ mẫu lớn nhất n  
= 267. Cộng 5% dự phòng mẫu, cỡ mẫu nghiên  
cứu n = 281; thực tế nghiên cứu trên n = 286.  
Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu theo  
phương pháp phân tầng  
Nội dung nghiên cứu: Yếu tố liên quan đến  
kiến thức, thực hành về phòng và phát hiện sớm  
Tỷ lệ độc thân chiếm 29,4%; 52,1% có dưới  
2 con; 5,9% gia đình có tiền sử mắc bệnh ung  
thư vú; 39,9% đối tượng có tìm hiểu thông tin  
về bệnh ung thư vú.  
176  
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 500 - THÁNG 3 - SỐ 1 - 2021  
Bảng 3. Đặc điểm về kiến thức, thực  
Thực hành  
57 (19,9%)  
229 (80,1%)  
hành về phòng và phát hiện sớm ung thư vú  
Kiến thức,  
Tỷ lệ kiến thức, thực hành tốt về phòng và  
phát hiện sớm ung thư vú ở phụ nữ 18-60 tuổi  
chiếm 32,5% và 19,9%.  
Tốt  
Chưa tốt  
thực hành  
Kiến thức  
93 (32,5%)  
193 (67,5%)  
3.2. Yếu tố liên quan kiến thức, thực hành về phòng và phát hiện sớm ung thư vú  
Bảng 4. Phân tích yếu tố liên quan giữa kiến thức và một số yếu tố  
Phân tích đơn biến  
Phân tích đa biến  
Kiến thức  
tốt n (%)  
70 (75,3)  
23 (24,7)  
75 (80,6)  
18 (19,4)  
90 (96,8)  
3 (3,2)  
Yếu tố  
Thành thị  
Nông thôn  
<40  
≥ 40 tuổi  
Không nghèo  
Nghèo/cận nghèo  
CCVC  
OR (KTC 95%)  
3,273  
(1,890-5,668)  
5,294  
(2,941-9,529)  
2,346  
(0,657-8,375)  
2,786  
p
OR (KTC 95%)  
1,944  
(1,015-3,722)  
2,163  
(0,984-4,753)  
3,852  
(0,854-17,385)  
1,185  
(0,594-2,363)  
2,856  
(1,169-6,979)  
0,815  
(0,367-1,813)  
1,921  
(0,874-4,218)  
3,264  
p
Nơi cư trú  
Tuổi  
<0,001  
0,045  
<0,001  
0,177  
0,055  
0,079  
0,630  
0,021  
0,617  
0,104  
<0,001  
0,874  
Kinh tế  
29 (31,2)  
64 (68,8)  
83 (89,2)  
10 (10,8)  
44 (47,3)  
49 (52,7)  
68 (73,1)  
25 (26,9)  
64 (68,8)  
29 (31,2)  
7 (7,5)  
Nghề nghiệp  
Học vấn  
Hôn nhân  
Số con  
0,001  
Khác  
>THCS  
≤THCS  
Độc thân  
Khác  
< 2 con  
≥ 2 con  
Có  
Không  
Có UTV  
Không  
(1,532-5,067)  
10,113  
<0,001  
<0,001  
<0,001  
<0,001  
0,432  
(4,948-20,66)  
3,435  
(2,010-5,868)  
3,761  
(2,191-6,456)  
6,312  
Tìm hiểu  
thông tin  
Tiền sử gia  
đình  
(3,663-10,877)  
1,490  
(1,728-6,163)  
1,105  
(0,323-3,778)  
86 (92,5)  
(0,548-4,046)  
Phân tích đa biến ghi nhận 3 yếu tố thật sự liên quan đến kiến thức về phòng và phát hiện sớm  
UTV là sống thành thị, học vấn >THCS và có tìm hiểu thông tin về UTV với p<0,05.  
Bảng 5. Phân tích đa biến liên quan giữa thực hành và một số yếu tố  
Phân tích đơn biến  
Phân tích đa biến  
Thực hành  
tốt n (%)  
37 (64,9)  
20 (35,1)  
35 (61,4)  
22 (38,6)  
54 (94,7)  
3 (5,3)  
17 (29,8)  
40 (70,2)  
40 (70,2)  
17 (29,8)  
16 (28,1)  
41 (71,9)  
29 (50,9)  
28 (49,1)  
8 (14)  
Yếu tố  
OR (KTC 95%)  
1,512  
(0,827-2,764)  
1,324  
p
OR (KTC 95%)  
0,949  
(0,474-1,902)  
0,99  
p
Thành thị  
Nông thôn  
<40  
Nơi cư trú  
Tuổi  
0,177  
0,884  
0,353  
0,999  
0,029  
0,065  
0,810  
0,837  
0,009  
<0,001  
0,001  
0,981  
0,963  
0,306  
0,987  
0,413  
0,337  
0,010  
0,008  
0,047  
≥ 40 tuổi  
Không nghèo  
Nghèo, cận nghèo  
CCVC  
(0,731-2,396)  
1,172  
(0,325-4,225)  
2,071  
(1,066-4,022)  
1,792  
(0,959-3,347)  
0,924  
(0,485-1,758)  
0,941  
(0,527-1,681)  
3,991  
(1,466-10,864)  
3,319  
(0,441-2,222)  
1,034  
(0,244-4,385)  
1,48  
(0,698-3,139)  
0,992  
(0,397-2,482)  
0,687  
(0,28-1,688)  
0,667  
(0,292-1,525)  
4,106  
(1,404-12,01)  
2,763  
Kinh tế  
Nghề  
nghiệp  
Khác  
>THCS  
≤THCS  
Độc thân  
Khác  
< 2 con  
≥ 2 con  
Có UTV  
Không  
Học vấn  
Hôn nhân  
Số con  
Tiền sử  
gia đình  
Tìm hiểu  
thông tin  
49 (86)  
Có  
36 (63,2)  
21 (36,8)  
29 (50,9)  
28 (49,1)  
Không  
(1,815-6,069)  
2,670  
(1,474-4,837)  
(1,298-5,882)  
2,089  
(1,01-4,32)  
Tốt  
Kiến thức  
Chưa tốt  
177  
vietnam medical journal n01 - MARCH - 2021  
Phân tích đa biến ghi nhận 3 yếu tố thật sự đến kiến thức, trong đó, tỷ lệ đối tượng có kiến  
liên quan đến thực hành chung về phòng và  
phát hiện sớm UTV là tiền sử gia đình có UTV, có  
tìm hiểu thông tin về UTV và kiến thức chung  
đúng lần lượt 4,106; 2,763 và 2,089 với p<0,05.  
thức tốt về các nội dung này thuộc nhóm phụ nữ  
cư trú tại thành thị, tuổi <40, nghề nghiệp là  
công chức viên chức, học vấn >THCS, sống độc  
thân, có dưới 2 con và chủ động tìm hiểu thông  
tin về UTV (p<0,05). Phân tích đa biến, kết quả  
ghi nhận còn 3 yếu tố thật sự liên quan đến kiến  
thức về phòng và phát hiện sớm UTV là nơi cư  
trú, trình độ và tìm hiểu thông tin về UTV. Cụ  
thể, sống thành thị, học vấn >THCS và có tìm  
hiểu thông tin về UTV lần lượt 1,944 (1,015-  
3,722); 2,856 (1,169-6,979) và 3,264 (1,728-  
6,163) với p<0,05. Tương tự nghiên cứu của tác  
giả Nguyễn Hữu Châu đã chỉ ra rằng phụ nữ có  
trình độ học vấn từ THPT trở lên có kiến thức  
đúng về bệnh UTV cao hơn những phụ nữ có  
trình độ học vấn dưới THPT[1].  
Đối với thực hành, phân tích đơn biến ghi  
nhận 4 yếu tố liên quan gồm nghề nghiệp, tiền  
sử gia đình có người UTV, tìm hiểu thông tin về  
UTV, kiến thức của đối tượng với p<0,05. Sau  
phân tích đa biến, kết quả ghi nhận 3 yếu tố thật  
sự liên quan đến thực hành về phòng và phát  
hiện sớm UTV. Trong đó, thực hành tốt cao hơn  
ở nhóm đối tượng là tiền sử gia đình có UTV,  
chủ động tìm hiểu thông tin về UTV và kiến thức  
tốt lần lượt 4,106 (1,404-12,01); 2,763 (1,298-  
5,882) và 2,089 (1,01-4,32) với p<0,05. Kết quả  
nghiên cứu của chúng tôi cho thấy việc tìm hiểu  
tiếp nhận các thông tin về phòng và phát hiện  
sớm UTV có ảnh hưởng tới kiến thức, thực hành  
về phòng bệnh UTV của đối tượng nghiên cứu.  
Điều này cũng phù hợp thực tế là người được  
tiếp cận với những nguồn thông tin thì sẽ có  
hiểu biết, nhận thức về bệnh tật hơn so với  
những người không tiếp cận nguồn thông tin, từ  
đó sẽ có nhận thức phù hợp tác động vào những  
việc làm giảm những yếu tố nguy cơ gây mắc  
UTV. Tương tự các nghiên cứu khác như Đào  
Trung Nguyên [4] năm 2017 về kiến thức và  
thực hành phát hiện sớm ung thư vú cho thấy  
nhận được nguồn thông tin về UTV có kiến thức  
đúng về bệnh UTV cao hơn gấp gần 6 lần so với  
nhóm chưa từng được nghe về UTV (p<0,001);  
Nguyễn Hữu Châu (2015) cho thấy phụ nữ đã  
nghe thông tin về UTV có kiến thức đúng về  
bệnh UTV cao hơn gấp 3 lần so với phụ nữ chưa  
từng được nghe về UTV; Bùi Thị Duyên cho thấy  
nhóm đối tượng được nghe/xem/đọc thông tin  
về phát hiện sớm ung thư vú, được tiếp cận  
chương trình khám phát hiện sớm ung thư vú thì  
có thực hành tốt hơn nhóm còn lại [2].  
IV. BÀN LUẬN  
4.1. Đặc điểm chung. Tuổi trung bình của  
đối tượng là 37,9 ± 12,9; phân bố tương đối đều  
ở các nhóm tuổi từ 20-23% ở nhóm 18-24; 30-  
39; 40-49 và 50-60 tuổi; nhóm thấp nhất là 25-  
29 tuổi với 10,8%. Chủ yếu đối tượng nghiên  
cứu tập trung >40 tuổi. Đây là độ tuổi có nguy  
cơ mắc UTV tăng cao, do vậy việc nâng nhận  
thức cho phụ nữ có thể sẽ đem lại tác động tích  
cực đến việc phòng và phát hiện sớm bệnh, góp  
phần tăng hiệu quả điều trị. Tuổi thấp hơn so với  
nghiên cứu của Deniz và cộng sự thực hiện với  
đối tượng nghiên cứu có độ tuổi trung bình là  
45,6 ± 11,4, với nhóm <45 tuổi chiếm 51,3%  
[7]. Đa số đối tượng ở nghiên cứu của chúng tôi  
sinh sống ở thành thị chiếm 57%; dân tộc Kinh  
chiếm 93,4%. Tỷ lệ độc thân chiếm 29,4%;  
52,1% có dưới 2 con; 5,9% gia đình có tiền sử  
mắc bệnh ung thư vú; 39,9% đối tượng có tìm  
hiểu thông tin về bệnh ung thư vú. Nhìn chung,  
đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu khá phù  
hợp với nhóm tuổi 16-60 tuổi và trên nhóm đối  
tượng là phụ nữ.  
Nghiên cứu đánh giá về thực trạng kiến thức,  
thực hành về phòng và phát hiện sớm ung thư  
vú. Nội dung đánh giá khá đầy đủ. Về kiến thức,  
ghi nhận sự hiểu biết của đối tượng về bệnh ung  
thư vú (yếu tố làm tăng nguy cơ UTV, kiến thức  
về phòng bệnh, kiến thức về sàng lọc UTV là tự  
khám vú, kiến thức về phát hiện UTV qua khám  
chuyên khoa, chụp Xquang tuyến vú. Về thực  
hành, khảo sát đầy đủ các hành vi phòng UTV,  
thực hiện tự khám vú, khám chuyên khoa, chụp  
Xquang tuyến vú. Kết quả ghi nhận 32,5% phụ  
nữ 18-60 tuổi có kiến thức tốt, 19,9% có thực  
hành tốt. Nhìn chung, kết quả nghiên cứu cho  
thấy kiến thức, thực hành về phòng và phát hiện  
sớm ung thư vú ở phụ nữ 18-60 tuổi chưa cao.  
Như vậy, rất cần thiết để những chương trình  
truyền thông giáo dục sức khỏe về ung thư vú  
tại cộng đồng để nâng cao nhận thức của những  
phụ nữ độ tuổi 18-60 tuổi đối với việc phòng và  
phát hiện sớm bệnh UTV.  
4.2. Một số yếu tố liên quan đến kiến  
thức, thực hành về phòng và phát hiện  
sớm ung thư vú. Kết quả phân tích đơn biến  
về yếu tố liên quan kiến thức phòng và phát hiện  
sớm ung thư vú cho thấy có 7 yếu tố liên quan  
Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành về  
sàng lọc và phát hiện UTV cũng được ghi nhận ở  
178  
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 500 - THÁNG 3 - SỐ 1 - 2021  
các nghiên cứu khác. Đào Trung Nguyên [5] cho kiến thức tốt lần lượt 4,106 (1,404-12,01); 2,763  
thấy đối tượng có kiến thức đạt về các phương (1,298-5,882) và 2,089 (1,01-4,32) với p<0,05.  
pháp tự khám vú thì có tỷ lệ thực hành các  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
phương pháp phát hiện sớm UTV cao hơn so với  
1. Nguyễn Hữu Châu (2015), “Nghiên cứu thực  
nhóm không nhận được nguồn thông tin về UTV,  
trạng kiến thức, thái độ, thực hành về bệnh ung  
có kiến thức không đạt. Rõ ràng, có nhận được  
nguồn thông tin và có kiến thức đạt sẽ giúp họ  
biết được cách thực hành như thế nào là đúng,  
khám với tần suất như thế nào là phù hợp cũng  
như thời điểm, thời gian định kỳ cần đi khám,  
sàng lọc phát hiện sớm những bất thường sớm  
để có thể điều trị kịp thời. Kết quả này cũng  
tương đồng với nghiên cứu của Tam Trương  
Donnelly cho rằng có nhận thức cao hơn dẫn  
đến thực hành phát hiện sớm UTV tốt hơn ở  
những phụ nữ được nghiên cứu tại Ả rập [8].  
Hay nghiên cứu của tác giả Bùi Thị Thảo tại Hà  
Nội cho thấy nhóm có kiến thức chưa đạt về tự  
khám vú thì có điểm thực hành chưa đạt cao  
gấp 4,3 lần nhóm có kiến thức đạt. Qua đó  
chúng ta có thể thấy, vai trò quan trọng của việc  
cung cấp nguồn thông tin về phòng và phát hiện  
sớm UTV. Để có thể tăng tỷ lệ thực hành phòng  
và phát hiện sớm UTV ở phụ nữ thì cần phải  
tăng tỷ lệ có kiến thức đạt qua các hoạt động,  
chương trình tuyên truyền, hướng dẫn và cung  
cấp thông tin.  
thư vú ở phụ nữ 20 - 60 tuổi trên địa bàn tỉnh  
Khánh Hòa”, Tạp chí Ung thư học Việt Nam, số  
5/2015, tr.22-25.  
2. Bùi Thị Duyên (2018). Kiến thức, thái độ và  
thực hành phát hiện sớm ung thư vú và một số  
yếu tố liên quan của phụ nữ từ 20 – 49 tuổi tại xã  
Cẩm Giang, Huyện Cẩm Thủy, Thanh Hóa, Luận  
văn thạc sỹ Y tế công cộng, Trường Đại học Y HN.  
3. Nguyễn Thị Quế Lâm (2017), Tìm hiểu một số  
yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và thực  
hành về phòng chống bệnh ung thư vú ở phụ nữ  
thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa, Đề tài cơ sở  
Trung tâm Truyền thông GDSK Khánh Hòa  
4. Đào Trung Nguyên (2017), Kiến thức, thực  
hành về phòng và phát hiện sớm ung thư vú của  
phụ nữ ở công ty cổ phần may 10 và một số yếu  
tố liên quan, Luận văn tốt nghiệp trường địa học Y  
Hà Nội.  
5. Phạm Cẩm Phương (2017), "Đánh giá kết quả  
tư vấn khám sàng lọc và phát hiện sớm ung thư vú  
ở nữ giới tại thành phố Hà Nội và các tỉnh lân  
cận", Tạp chí y học Việt Nam, Tập 1, tr. 41-45.  
6. Đỗ Quốc Tiệp, Mai Xuân Sự, Phan Tiến  
Hoàng và cộng sự (2015). Nghiên cứu kiến  
thức của người dân về phòng chống bệnh ung thư  
tại Quảng Bình. Tạp chí Ung thư học Việt Nam, số  
5/2015, tr.41-44.  
7. Deniz S, Kurt B, Oğuzöncül AF, Nazlıcan E,  
V. KẾT LUẬN  
Akbaba M, Nayir  
T
(2017). Knowledge,  
attitudes and behaviours of women regarding  
breast and cervical cancer in Malatya, Turkey. Plos  
One, Vol 12 (11), pp.1-9.  
Yếu tố liên quan kiến thức về phòng và phát  
hiện sớm UTV ở phụ nữ 18-60 tuổi: sống thành  
thị, học vấn >THCS và có tìm hiểu thông tin về  
UTV có kiến thức tốt hơn nhóm còn lại lần lượt  
1,944 (1,015-3,722); 2,856 (1,169-6,979) và  
3,264 (1,728-6,163) với p<0,05. Về thực hành,  
thực hành tốt cao hơn ở nhóm tiền sử gia đình  
có UTV, chủ động tìm hiểu thông tin về UTV và  
8. Donnelly TT, Khater AH, Al-Bader SB, Al  
Kuwari MG, Malik M, Al-Meer N, Singh R,  
Fung T (2014). Factors that influence awareness  
of breast cancer screening among Arab women in  
Qatar: results from a cross sectional survey. Asian  
Pac J Cancer Prev, Vol 15 (23), pp.10157-10164.  
9. WHO (2018). New Global Cancer Data: GLOBOCAN  
2018.  
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VẾT LOÉT LÂU LIỀN CHI DƯỚI  
Ở NGƯỜI LỚN TUỔI  
Võ Thành Toàn*, Nguyễn Bảo Lục*  
Nhất. Đối tượng và phương pháp: 40 bệnh nhân  
TÓM TẮT46  
độ tuổi từ 60 trở lên, có các vết loét lâu liền chi dưới  
do nhiều nguyên nhân được điều trị tại khoa Chấn  
thương Chỉnh hình, bệnh viện Thống Nhất từ 1/2018  
đến 1/2019. Kết quả: Có 20 ca ghép da với tỉ lệ sống  
75 - 100%; 4 ca được chuyển vạt hiển che phủ với 3  
vạt sống hoàn toàn; 8 ca chuyển vạt da cân cẳng  
chân cuống ngoại vi sống hoàn toàn. Chuyển vạt cân  
mỡ với 4 ca vết thương chậm liền. Ngoài ra có 4 ca  
chuyển vạt cơ sinh đôi thành công. Kết luận: Vết loét  
chi dưới có nguyên nhân đa dạng hay gặp nhất là ở  
Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị vết loét lâu  
liền chi dưới ở người lớn bằng tại Bệnh viện Thống  
*Bệnh viện Thống Nhất, TP Hồ Chí Minh  
Chịu trách nhiệm chính: Võ Thành Toàn  
Ngày nhận bài: 5.01.2021  
Ngày phản biện khoa học: 25.2.2021  
Ngày duyệt bài: 9.3.2021  
179  
                 
pdf 5 trang yennguyen 11940 Free
Bạn đang xem tài liệu "Yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành về phòng và phát hiện sớm ung thư vú ở phụ nữ 18-60 tuổi tại thành phố Cần Thơ năm 2020", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfyeu_to_lien_quan_den_kien_thuc_thuc_hanh_ve_phong_va_phat_hi.pdf