Hiệu quả can thiệp mức độ độc lập chức năng sinh hoạt hàng ngày sau phục hồi chức năng tại nhà cho người bệnh đột quỵ não ở thành phố Thái Nguyên
vietnam medical journal n01 - MAY - 2021
patients with lacrimal gland tumours. Canadian
dùng
steroids
toàn
thân
(Prednisone,
journal of ophthalmology. Journal canadien
d'ophtalmologie, 1982. 17(1): p. 3-9.
80mg/ngày, giảm liều dần) hoặc xạ trị ngoài hốc
4. Perez, D.E., et al., Epithelial lacrimal gland
tumors: a clinicopathological study of 18 cases.
Otolaryngology—Head and Neck Surgery, 2006.
134(2): p. 321-325.
V. KẾT LUẬN
Các phương pháp điều trị u tuyến lệ bao gồm
phẫu thuật, xạ trị, hóa trị, corticoid và miễn dịch. U
HHTL cắt cả khối bao gồm vỏ, UTBM tuyến lệ cắt
một phần khối u là giải phẫu bệnh sau đó hóa trị
hoặc xạ trị, quá sản lympho điều trị bằng corticoid,
lymphoma đáp ứng điều trị tốt với hóa trị.
5. Ahmad, S.M., et al., American Joint Committee on
Cancer classification predicts outcome of patients
with lacrimal gland adenoid cystic carcinoma.
Ophthalmology, 2009. 116(6): p. 1210-1215.
6. Alkatan, H.M., et al., Epithelial lacrimal gland
tumors: A comprehensive clinicopathologic review
of 26 lesions with radiologic correlation. Saudi
journal of ophthalmology, 2014. 28(1): p. 49-57.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
7.
Liesegang,
T.J.
Ocular
adnexal
1. Von Holstein, S.L., et al., Epithelial tumours of
lymphoproliferative lesions. in Mayo Clinic
Proceedings. 1993. Elsevier.
the lacrimal gland: a clinical, histopathological,
surgical
and
oncological
survey.
Acta
8. Polito, E., P. Galieni, and A. Leccisotti, Clinical
and radiological presentation of 95 orbital
lymphoid tumors. Graefe's archive for clinical and
experimental ophthalmology, 1996. 234(8): p.
504-509.
Ophthalmologica, 2013. 91(3): p. 195-206.
2. Andreasen, S., et al., An update on tumors of
the lacrimal gland. The Asia-Pacific Journal of
Ophthalmology, 2017. 6(2): p. 159-172.
3. Wright, J., Factors affecting the survival of
HIỆU QUẢ CAN THIỆP MỨC ĐỘ ĐỘC LẬP CHỨC NĂNG SINH HOẠT
HÀNG NGÀY SAU PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TẠI NHÀ CHO NGƯỜI BỆNH
ĐỘT QUỴ NÃO Ở THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
Nguyꢀn Hoa Ngꢁn1, Hoàng Khải Lập1, Nguyꢀn Phương Sinh1,
Trꢁn Văn Tuấn1, Trương Mạnh Hà2, Đào Trọng Quân1
Tꢆ khꢇa: Phục hồi chức năng, độc lập chức năng,
TÓM TẮT37
sau đột quỵ não
Mꢀc tiêu: Đánh giá hiệu quả phục hồi chức năng
tại nhà về mức độc lập chức năng sinh hoạt hàng
SUMMARY
ngày cho người bệnh sau đột quỵ não ở Thành phố
THE EFFECT OF INTERVENTION ON DAILY
Thái Nguyên. Phương phꢁp nghiên cꢂu: Một
LIVING FUNCTIONAL INDEPENDENCE
nghiên cứu can thiệp cộng đồng có đối chứng đưꢀc
AFTER REHABILITATION FOR PATIENTS
thꢁc hiện trên 162 người bệnh đột quỵ não. Kꢃt quꢄ:
Sau can thiệp 6 tháng, ở nhóm can thiệp, tỷ lệ người
bệnh có mức độ phụ thuộc hoàn toàn giảm có ý nghĩa
thống kê từ 55,6% xuống 33,3%. Mức độ độc lập đã
tăng từ 1,2% lên 8,6% so với trước can thiệp. Ở thời
điểm 1 năm sau can thiệp, tỷ lệ người bệnh có mức
độ phụ thuộc hoàn toàn giảm có ý nghĩa thống kê
xuống 17,3%, mức độ độc lập tăng lên 34,6% (p <
0,001). Hiệu quả can thiệp phục hồi chức năng trong
việc cải thiện mức độ độc lập ở thời điểm 6 tháng đạt
17,0%, ở thời điểm 1 năm đạt 28,0%. Kꢃt luꢅn: Bài
tập phục hồi chức năng tại nhà có hiệu quả trong việc
cải thiện mức độ độc lập chức năng sinh hoạt hàng
ngày cꢂa người bệnh sau đột quỵ não.
WITH STROKE AT THAI NGUYEN CITY
Object: Evaluate effect of home rehabilitation
exersice in functional independence for post stroke
patients at Thai Nguyen city. Method: A controlled
experimental study was conducted on 162 stroke
patients. Results: In intervention group after 6
months, the percentage of patients with completed
dependence decreased significantly from 55.6% to
33.3%. The completed independence increased from
1.2% to 8.6%, compared with the time before the
intervention. At the time of
1 year after the
intervention, the proportion of patients with complete
dependence decreased significantly to 17.3%, the
degree of independence increased to 34.6% (p
<0.001).
The
effectiveness
of
rehabilitation
1Trường Đại học Y Dưꢀc Thái Nguyên
2Bệnh viện A Thái Nguyên
Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Hoa Ngần
Email: [email protected]m
Ngày nhận bài: 4.3.2021
interventions in improving functional independence at
the time of 6 months is 17.0%, at a time of 1 year is
28.0%. Conclusion: Home rehabilitation exercises
are effective in improving the functional independence
of daily living of patients after stroke.
Keywords:
independence, after stroke.
rehabilitation,
functional
Ngày phản biện khoa học: 26.4.2021
Ngày duyệt bài: 6.5.2021
154
TẠP CHÍ Y h c vi t nam tẬP 502 - th ng 5 - s 1 - 2021
- Bệnh nhân đột quỵ não liệt nửa người từ 18
tuꢃi trở lên.
- Có đặc điểm nhân khẩu học về tuꢃi, giới,
trình độ học vấn tương đồng với đối tưꢀng
nghiên cứu ở nhóm can thiệp
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cꢂu
- Địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu đưꢀc tiến
hành tại các xã phường đưꢀc chọn làm nghiên
cứu trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên.
- Thời gian nghiên cứu: Tháng 8/2017 đến
8/2019
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Đột quỵ não không chỉ dẫn đến tỷ lệ tử vong
cao mà còn để lại nhiều hậu quả nặng nề cho
bệnh nhân, gia đình và xã hội. Một trong những
hậu quả đó là giảm mức độ độc lập trong sinh
hoạt hàng ngày cꢂa người bệnh sau đột quỵ
não. Bệnh nhân đột quỵ não thuộc loại đa tàn
tật, cần phục hồi chức năng ở nhiều mặt: vận
động, ngôn ngữ, các chức năng sinh hoạt hàng
ngày.... trong đó chức năng vận động và các
chức năng độc lập sinh hoạt hàng ngày đưꢀc
2.3. Phương phꢁp nghiên cꢂu
2.3.1. Thiꢃt kꢃ nghiên cꢂu
Ngày nay, tại Việt Nam cũng như trên thế giới
đã áp dụng các giải pháp can thiệp phục hồi chức
năng cho bệnh nhân sau đột qụy não, và đưꢀc
thꢁc hiện ở bệnh viện, tại nhà và tại cộng đồng.
Tác giả Trần Thị Mỹ Luật, khả năng ngồi dậy cꢂa
bệnh nhân sau tập phục hồi chức năng là 77,4%;
69,3% bệnh nhân tꢁ đứng dậy đưꢀc; 57,8%
bệnh nhân tꢁ đi lại đưꢀc và 20,9% bệnh nhân
độc lập về thꢁc hiện các hoạt động chức năng
Tuy nhiên những nghiên cứu này chưa đánh
giá đưꢀc một cách rõ rệt và hệ thống hiệu quả
bài tập phục hồi chức năng trong việc cải thiện
mức độ độc lập chức năng sinh hoạt hàng ngày
đối với bệnh nhân đột qụy não để trên cơ sở đó
áp dụng cho cộng đồng, đặc biệt cộng đồng các
tỉnh miền núi. Do đó chúng tôi tiến hành áp
dụng bài tập phục hồi chức năng theo hướng
- Nghiên cứu can thiệp so sánh trước sau có
đối chứng
2.3.2. Cỡ mẫu và cꢁch chọn mẫu
*Cỡ mẫu nghiên cứu can thiệp: Dꢁa vào công
thức tính cỡ mẫu, cỡ mẫu cần thiết cho mỗi
nhóm là n = 81 bệnh nhân đột quỵ não. Trong
đó số lưꢀng mẫu can thiệp bằng số lưꢀng mẫu
nhóm đối chứng = 81 bệnh nhân. Tꢃng số mẫu
nghiên cứu là 162 bệnh nhân đột quỵ não.
2.3.3. Phương phꢁp chọn mẫu: Sử dụng
phương pháp chọn mẫu chꢂ đích để lꢁa chọn địa
điểm và đối tưꢀng nghiên cứu
2.4. Biꢃn số nghiên cꢂu và chꢈ số nghiên cꢂu
- Mức độ độc lập chức năng sinh hoạt hàng
ngày và đưꢀc đánh giá theo Barthel index.
Thang điểm đưꢀc đánh giá từ 0 đến 100 điểm
với 3 mức độ: mức độ phụ thuộc hoàn toàn từ 0
hiệu quả cꢂa biện pháp với mục tiêu:
Đánh giá hiệu quả phục hồi chức năng tại
nhà về mức độc lập chức năng sinh hoạt hàng
ngày cho người bệnh sau đột quỵ não ở Thành
phố Thái Nguyên
85 điểm; mức độ độc lập là từ 90 - 100 điểm
- Hiệu quả can thiệp cải thiện mức độ độc lập
chức năng sinh hoạt hàng ngày ở bệnh nhân sau
đột quỵ não sau can thiệp
- Điểm trung bình mức độc lập các chức năng
sinh hoạt hàng ngày sau 6 tháng và một năm
can thiệp ở bệnh nhân sau đột quỵ não
2.5. Nội dung can thiệp
II. ĐỐITƯỢNGVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU
2.1. Đối tượng nghiên cꢂu
- Bệnh nhân sau đột quỵ não phát hiện đưꢀc
tại cộng đồng, có triệu chứng liệt nửa người
*Tiêu chuẩn lựa chọn nhꢇm can thiệp
• Tiêu chuẩn lꢁa chọn:
- Bệnh nhân đột quỵ não có triệu chứng liệt
½ người trên 18 tuꢃi
- Glasgow 15 điểm
- Đồng ý tham gia hoặc người nhà đồng ý
cho tham gia nghiên cứu
• Tiêu chuẩn loại trừ:
- Bệnh nhân trong tình trạng rối loạn ý thức:
Glasgow < 15 điểm
- Bệnh nhân mắc các bệnh không thể thꢁc
hiện việc phục hồi chức năng
*Bước 1: Tập huấn kỹ thuật phục hồi chức
năng cho cán bộ y tế giám sát và cán bộ y tế tại
xã/ phường, người nhà bệnh nhân.
*Bước 2: Triển khai thꢁc hiện
- Nhóm can thiệp: Đưꢀc can thiệp bởi hai nội
dung cơ bản là can thiệp KAP phục hồi chức
năng cho người chăm sóc và thꢁc hành bài tập
phục hồi chức năng tại nhà theo bài tập cꢂa
Trần Văn Chương, dưới sꢁ giám sát cꢂa cán bộ y
tế. Thời gian tập: 30 phút/ lần, tập hàng ngày,
mỗi ngày tập 1 – 2 lần.
- Nhóm chứng: Bệnh nhân sau đột quỵ não
đưꢀc lꢁa chọn chỉ điều trị nội khoa theo phác đồ
điều trị cꢂa bệnh viện và không tham gia chương
trình luyện tập phục hồi chức năng tại nhà.
*Tiêu chuẩn lựa chọn nhꢇm chꢂng
155
vietnam medical journal n01 - MAY - 2021
2.6. Phương phꢁp thu thꢅp thông tin. dụng các công cụ và cách thꢁc hiện như trên (áp
Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng các dụng như trước can thiệp).
phương pháp thu thập thông tin:
2.7. Phương phꢁp xử lý số liệu. Số liệu
- Khám lần 1 và sử dụng các bảng đánh giá thu thập đưꢀc kiểm tra, làm sạch, mã hóa và
Barthel index để đánh giá khả năng độc lập chức đưꢀc nhập, xử lý thống kê bằng phần mềm
năng sinh hoạt hàng ngày.
thống kê SPSS 20.0 với các thuật toán thống kê
- Thu thập thông tin sau can thiệp cũng sử như mô tả, test Mc Nemar
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Hiệu quꢄ can thiệp phꢀc hồi chꢂc năng tại nhà cho bệnh nhân sau đột quỵ não
Bꢄng 3.1. Mꢂc độ độc lꢅp chꢂc năng sinh hoạt hàng ngày sau 6 thꢁng và 1 năm nhꢇm
can thiệp so với nhꢇm chꢂng của người bệnh sau đột quỵ não theo Barthel (n=162)
Nhꢇm can thiệp
Nhóm chꢂng
Kꢃt quꢄ
Trước can
Sau
Sau
Trước theo
Sau
Sau
Mꢂc độ
độc lꢅp
Độc lập
thiệp (0) 6 tháng (1) 1 năm (2)
dõi (0)
6 tháng (1) 1 năm (2)
SL TL(%) SL TL(%) SL TL(%) SL TL(%) SL TL(%) SL TL(%)
1
1,2
7
8,6
28
34,6
0
0
6
7,4
9
11,1
Phụ thuộc
một phần
Phụ thuộc
hoàn toàn
p
35 43,2
47
58,0
39
48,1
42
51,9
45
55,6
49
60,5
45 55,6
27
33,3
14
17,3
39
48,1
30
37,0
23
28,4
p (1-0): < 0,001; p(2-0): < 0,001
p (1-0): < 0,05; p(2-0): < 0,05
Nhꢅn xét: Ở thời điểm sau can thiệp 6 tháng, ở nhóm can thiệp, tỷ lệ người bệnh có mức độ phụ
thuộc hoàn toàn giảm có ý nghĩa thống kê từ 55,6% xuống 33,3%. Mức độ độc lập đã tăng từ 1,2%
lên 8,6% so với thời điểm trước can thiệp. Ở thời điểm 1 năm sau can thiệp, tỷ lệ người bệnh có mức
độ phụ thuộc hoàn toàn giảm có ý nghĩa thống kê xuống 17,3%, mức độ độc lập tăng lên 34,6% (p
< 0,001). Ở nhóm đối chứng, tỷ lệ người bệnh có mức độ phụ thuộc hoàn toàn giảm từ 48,1%
xuống 37,0% ở thời điểm 6 tháng và 28,4% ở thời điểm 1 năm.
Bꢄng 3.2. Hiệu quꢄ can thiệp phꢀc hồi chꢂc năng mꢂc độ độc lꢅp chꢂc năng sinh hoạt
hàng ngày sau 6 thꢁng và 1 năm nhꢇm can thiệp so với nhꢇm chꢂng ở người bệnh sau
đột quỵ não theo Barthel (n=162)
Nhꢇm can thiệp
CSHQ sau 6 CSHQ sau
Nhꢇm chꢂng
Chꢈ số
HQCT HQCT
sau 6 sau 1
CSHQ sau
CSHQ sau
1 năm
Mꢂc độ độc lꢅp
tháng
năm
tháng
1 năm
6 tháng
Độc lập
Phụ thuộc một phần
Phụ thuộc hoàn toàn
40,1
68,9
23,1
40,9
17,0
28,0
Nhꢅn xét: Ở nhóm can thiệp, chỉ số hiệu quả ở thời điểm 6 tháng đạt 40,1% và ở thời điểm 1
năm là 68,9%. Hiệu quả can thiệp phục hồi chức năng trong việc cải thiện mức độ độc lập ở thời
điểm 6 tháng đạt 17,0%, ở thời điểm 1 năm đạt 28,0%.
Bꢄng 3.3. Điểm trung bình mꢂc độ độc lꢅp cꢁc chꢂc năng sinh hoạt hàng ngày ở bệnh
nhân sau đột qꢀy não ở nhꢇm can thiệp so với nhꢇm chꢂng theo Barthel (n=162)
Nhꢇm can thiệp
Trước can Sau 6
Nhꢇm chꢂng
Điêm trung bình
mꢂc độ độc lꢅp
Sau 1
Trước
Sau 6
Sau 1
chꢂc năng
thiệp(0) tháng(1) Năm (2) Theo dõi(0) tháng(1) năm(2)
Ăn uống
P
Tắm
4,81 ± 2,7 8,33 ±2,4 9,14 ± 1,9 5,86 ± 2,1 6,17 ± 2,3 6,42 ± 2,3
p (1-0): < 0,001; p(2-0): < 0,001
3,15 ± 2,4 4,94 ± 0,6 5,0 ± 0
p (1-0): < 0,001; p(2-0): < 0,001
p (1-0): >0,05; p(2-0): < 0,05
3,21± 2,4 3,77 ± 2,2 4,26 ± 1,8
p (1-0): < 0,05; p(2-0): < 0,001
P
Kiểm soát đại tiện
6,48 ± 2,9 8,33 ± 2,4 9,14 ± 1,9 6,98 ± 2,6
p (1-0): < 0,001; p(2-0): < 0,001 p (1-0): >0,05; p(2-0): >0,05
7,1 ± 2,6 7,22 ± 2,6
P
Kiểm soát tiểu tiện 6,17 ± 2,4 8,15 ± 2,4 9,14 ± 1,9 6,42 ± 2,5 6,54 ± 2,5 6,54 ± 2,6
p (1-0): < 0,001; p(2-0): < 0,001 p (1-0): >0,05; p(2-0): >0,05
P
156
TẠP CHÍ Y h c vi t nam tẬP 502 - th ng 5 - s 1 - 2021
Vệ sinh răng miệng 3,89 ± 2,1 4,94 ± 0,6
5,0 ± 0
3,02 ±2,5 3,89 ± 2.1 4,38 ± 1,7
p (1-0): < 0,001; p(2-0): < 0,001
P
p (1-0): < 0,001; p(2-0): < 0,001
Thay quần áo
5,19 ± 2,0 8,21 ± 2,4 9,14 ± 1,9 6,17 ± 2,4 6,36 ± 2,5 6,3 ± 2,3
p (1-0): < 0,001; p(2-0): < 0,001 p (1-0): >0,05; p(2-0): >0,05
P
Sử dụng nhà vệ sinh 5,62 ± 2,7 8,02 ± 2,5 8,58 ± 2,3 6,17 ± 2,7 6,48 ± 2,6 6,42 ± 2,4
P
p (1-0): < 0,001;
p(2-0): < 0,001
p (1-0): >0,05;
p(2-0): >0,05
Di chuyển từ gường
sang ghế và ngưꢀc lại
4,81 ± 3,3 7,84 ± 3,6 10,62 ± 3,5 6,54 ± 2,7 6,91 ± 2,9 7,1 ± 2,9
P
Di chuyển
P
p (1-0): < 0,001; p(2-0): < 0,001
3,33 ± 3,4 6,91 ± 4,2 8,64 ± 4,5 4,26 ± 2,9 5,12 ± 2,7 5,37± 2,7
p (1-0): < 0,001; p(2-0): < 0,001 p (1-0): < 0,01; p(2-0): < 0,01
p (1-0): >0,05; p(2-0): >0,05
Lên xuống bậc thang 2,47 ± 2,6 4,81 ± 2,3 6,73 ± 2,5 1,85 ± 2,4 3,27 ± 3,1 3,95 ± 3,1
p
Tꢃng
p
p (1-0): < 0,001; p(2-0): < 0,001 p (1-0): < 0,001;
46,1 ± 19,6 70,6 ± 19,8 81,5 ± 18,1 50,49 ± 19,4 55,62±19,8 57,96±18,6
p (1-0): < 0,001; p(2-0): < 0,001 p (1-0): >0,05; p(2-0): >0,05
p(2-0): < 0,001
Nhꢅn xét: Ở nhóm can thiệp, điểm trung quả nghiên cứu cꢂa tác giả Nakao S và cộng sꢁ
bình trong chức năng ăn uống, chức năng tắm, cho thấy sꢁ cải thiện điểm BI ở thời điểm sau
chức năng kiểm soát đại tiện, chức năng kiểm can thiệp 6 tháng so với thời điểm trước khi
soát tiểu tiện, chức năng vệ sinh răng miệng, nhập viện. Theo đó, điểm trung bình BI vào thời
chức năng thay quần áo, chức năng sử dụng nhà điểm nhập viện là 21,4 ± 28,7, sau can thiệp 6
vệ sinh, chức năng di chuyển từ giường sang tháng điểm trung bình BI tăng lên 67,3 ± 37,3
năng leo cầu thang tăng có ý nghĩa thống kê sau
*ꢉ thời điểm sau 1 năm can thiệp.
6 tháng và sau 1 năm can thiệp. Ở nhóm chứng, Chương trình can thiệp tiếp tục áp dụng các bài
sꢁ thay đꢃi ở những chức năng này không có ý tập phục hồi chức năng do người nhà thꢁc hiện
nghĩa thống kê với p > 0,05
dưới sꢁ giám sát và hướng dẫn nhóm nghiên
cứu trong thời gian 1 năm. Thời gian tập luyện
phục hồi chức năng đưꢀc duy trì trong thời gian
1 năm làm tăng khả năng phục hồi các chức
năng vận động tay, chân. Nhờ đó mà người
bệnh đột quỵ não tiếp tục cải thiện khả năng
thꢁc hiện các hành vi tꢁ chăm sóc hàng ngày.
Do đó khả năng độc lập trong chức năng sinh
hoạt hàng ngày cꢂa người bệnh đột quỵ não
đưꢀc cải thiện hơn rõ rệt ở thời điểm 6 tháng.
Kết quả nghiên cứu cꢂa chúng tôi cũng khá
tương đồng với kết quả nghiên cứu cꢂa tác giả
Trịnh Viết Thắng năm 2012. Sau 1 năm can
thiệp tập phục hồi chức năng, tỷ lệ bệnh nhân có
mức độ độc lập hoàn toàn tăng từ 11,9% lên
44,0%, tỷ lệ phụ thuộc hoàn toàn giảm xuống
19,0% (ban đầu là 31,0%) (p < 0,01). Điều này
cho thấy, các bài tập PHCN trên có hiệu quả
trong việc cải thiện rõ rệt mức độ độc lập cꢂa
IV. BÀN LUẬN
*ꢉ thời điểm 6 thꢁng. Kết quả nghiên cứu
cho thấy, các biện pháp phục hồi chức năng tại
nhà đưꢀc áp dụng cho người bệnh đột quỵ não
có hiệu quả trong việc giảm mức độ phụ thuộc
và tăng mức độ độc lập cꢂa người bệnh đột quỵ
não. Kết quả này là do trong bài tập phục hồi
chức năng đưꢀc thꢁc hiện trên mỗi bệnh nhân
30 phút/ lần, tập hàng ngày, mỗi ngày 1-2 lần.
Người bệnh đưꢀc tập dưới sꢁ hướng dẫn và
giám sát cꢂa bác sỹ phục hồi chức năng và
nhóm nghiên cứu. Tuy nhiên, do thời gian can
thiệp trong 6 tháng chưa đꢂ thời gian để đạt
đưꢀc hiệu quả trong việc phục hồi chức năng
trong sinh hoạt hàng ngày. Người bệnh đột quỵ
não, nhất là xuất huyết não thường có mức độ
tꢃn thương nặng đến chức năng vận động chi
trên và chi dưới, dẫn đến ảnh hưởng đến chức
năng sinh hoạt hàng ngày cꢂa người bệnh. Điều
này thể hiện tỷ lệ người bệnh phục hồi ở mức độ
độc lập hoàn toàn và hiệu quả can thiệp sau 6
V. KẾT LUẬN
Bài tập phục hồi chức năng có hiệu quả trong
tháng còn thấp. Cũng theo đó, kết quả này cho việc cải thiện mức độ độc lập chức năng sinh
thấy việc tiếp tục tập luyện phục hồi chức năng hoạt hàng ngày cꢂa người bệnh đột quỵ não ở
cho người bệnh đột quỵ não trong thời gian dài thời điểm 6 tháng sau can thiệp và mức độ độc
hơn là cần thiết.
lập đưꢀc cải thiện, hơn nữa ở thời điểm 1 năm
Nghiên cứu cꢂa chúng tôi phù hꢀp với kết sau can thiệp và mức độ cải thiện ở nhóm can
157
vietnam medical journal n01 - MAY - 2021
3. Trꢊn Thị Mỹ Luꢅt (2008), Đánh giá kết quả
thiệp tốt hơn so với nhóm chứng. Hiệu quả can
thiệp ở thời điểm 6 tháng sau can thiệp đạt 17,0%,
ở thời điểm 1 năm sau can thiệp đạt 28,0%
phục hồi chức năng vận động cꢂa bệnh nhân tai
biến mạch máu não tại bệnh viện điều dưỡng -
PHCN tỉnh Thái Nguyên, Luận văn thạc sỹ y học,
Trường Đại Học Y Dưꢀc Thái Nguyên, Thái Nguyên.
4. Trịnh Viꢃt Thắng (2012), Nghiên cứu một số
đặc điểm dịch tễ học đột quỵ não và hiệu quả bài
tập phục hồi chức năng tại nhà ở Khánh Hòa, Luận
Án Tiến Sỹ Y Học, Học Viện Quân Y, Hà Nội.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1
Trꢊn Văn Chương (2010), Phục hồi chức năng
bệnh nhân liệt nửa người do tai biến mạch máu
não, Nhà xuất bản Y học.
2. Nguyễn Tấn Dũng (2012), Nghiên cứu chất
lưꢀng cuộc sống và hiệu quả phục hồi chức năng
nâng cao chất lưꢀng cuộc sống cꢂa người bệnh
sau tai biến mạch máu não tại Đà Nẵng, Luận án
Tiến sỹ, Trường Đại Học Y Hà Nội, Hà Nội.
5. Nakao S., et al. (2010), "Relationship between
Barthel Index scores during the acute phase of
rehabilitation and subsequent ADL in stroke
patients", J Med Invest. 57(1-2), pp. 81-8.
TÌNH HÌNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ LÀM MẸ AN TOÀN CỦA CÁC BÀ MẸ CÓ
CON DƯỚI 1 TUỔI TẠI HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Ngô Viết Lộc*, Phạm Thị Nhật Giang*,
Võ Minh Hoàng*, Trương Như Sơn**
STUDY ONUSING SAFE MOTHERHOOD
SERVICES SITUATIONS AMONG MOTHERS OF
TÓM TẮT38
Mở đꢊu: Làm mẹ an toàn là tất cả các phụ nữ đều
đưꢀc nhận sꢁ chăm sóc cần thiết để đưꢀc hoàn toàn
khoẻ mạnh trong suốt thời gian mang thai, sinh đẻ và
sau đẻ, bao gồm cả điều trị cấp cứu sản khoa khi có
tai biến xảy ra. Ở Việt Nam, mỗi nămcó tới 600 ca tử
vong mẹ, hơn 10.000 ca tử vong trẻ sơ sinh, mà
nguyên nhân chꢂ yếu là do vấn đề tiếp cận, sử dụng
dịch vụ làm mẹ an toàn cꢂa các bà mẹ còn nhiều hạn
chế. Mꢀc tiêu: Mô tả tình hình sử dụng dịch vụ làm
mẹ an toàn và tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến
tình hình sử dụng dịch vụ làm mẹ an toàn cꢂa các bà
mẹ có con dưới 1 tuꢃi tại huyện Phú Vang, tỉnh Thừa
Thiên Huế. Phương phꢁp nghiên cꢂu: Nghiên cứu
mô tả cắt ngang trên 320 bà mẹ có con dưới 1 tuꢃi tại
8 xã/thị trấn ở huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế
từ ngày01/07/2018 đến ngày 30/04/2019. Kꢃt quꢄ:
Tình hình sử dụng dịch vụ chăm sóc trước sinh
(87,8%), chăm sóc trong sinh (97,8%), chăm sóc sau
sinh (58,1%).Tìm thấy mối liên quan giữa tình hình sử
dụng dịch vụ chăm sóc trước sinh và nghề nghiệp,
kiến thức trước sinh; tình hình sử dụng dịch vụ chăm
sóc trong sinh và số con, tuꢃi kết hôn, kiến thức trong
sinh; tình hình sử dụng dịch vụ chăm sóc sau sinh và
tuꢃi đời, nghề nghiệp, trình độ học vấn, tuꢃi kết hôn,
kiến thức sau sinh. Kꢃt luꢅn: Dꢁa vàomột số yếu tố
liên quan đến tình hình sử dụng dịch vụ làm mẹ an
toàn để có biện pháp tác động thích hꢀp.
CHILDREN UNDER 1 YEAR OLD IN PHU VANG
DISTRICT, THUA THIEN HUE PROVINCE
Background: Safe motherhood is that all women
receive the care they need to be completely healthy
during pregnancy, childbirth and postpartum,
including emergency obstetric treatment when there
are complications. In Vietnam, each year there are
600 maternal deaths, more than 10,000 infant deaths
and 100 children under 5 years of age die each day,
mainly due to the problem of approaching and using
safe motherhood services of mothers with many
limitations. Objectives: Describe the situation of
using safe motherhood services and explore some
factors related to the situation of using safe
motherhood services of mothers with children under 1
year old in Phu Vang district, Thua Thien Hue
Province. Method: Across-sectionaldescriptive study
on 320 mothers with children under 1 year old in 8
communes/towns in Phu Vang district, Thua Thien
Hue province from July 1st 2018 to April 30th, 2019.
,
Result: The situation of using antenatal care services
(87,8%), birth care (97,8%), postpartum care
(58,1%). Finding the relationship between the
situation using antenatal and occupational care
services, prenatal knowledge; situation of using birth
care and number of children, age of marriage and
knowledge in birth; the situation of using postpartum
care and age, occupation, education level, age of
marriage and postpartum knowledge. Conclusion:
Based on some factors related to the using of safe
motherhood services to take appropriate measures.
Keywords: motherhood, safe, safe motherhood.
Tꢆ khꢇa: làm mẹ, an toàn, làm mẹ an toàn.
SUMMARY
*Trường Ðại học Y Dưꢀc Huế
**Trung tâm Y tế huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế
Chịu trách nhiệm chính: Ngô Viết Lộc
Email: [email protected]
Ngày nhận bài: 5.3.2021
Ngày phản biện khoa học: 27.4.2021
Ngày duyệt bài: 7.5.2021
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo Tꢃ chức Y tế Thế giới, làm mẹ an toàn
là tất cả các phụ nữ đều đưꢀc nhận sꢁ chăm sóc
cần thiết để đưꢀc hoàn toàn khoẻ mạnh trong
158
Bạn đang xem tài liệu "Hiệu quả can thiệp mức độ độc lập chức năng sinh hoạt hàng ngày sau phục hồi chức năng tại nhà cho người bệnh đột quỵ não ở thành phố Thái Nguyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
hieu_qua_can_thiep_muc_do_doc_lap_chuc_nang_sinh_hoat_hang_n.pdf

