Hiệu quả can thiệp mức độ độc lập chức năng sinh hoạt hàng ngày sau phục hồi chức năng tại nhà cho người bệnh đột quỵ não ở thành phố Thái Nguyên

vietnam medical journal n01 - MAY - 2021  
patients with lacrimal gland tumours. Canadian  
dùng  
steroids  
toàn  
thân  
(Prednisone,  
journal of ophthalmology. Journal canadien  
d'ophtalmologie, 1982. 17(1): p. 3-9.  
80mg/ngày, giảm liều dần) hoặc xạ trị ngoài hốc  
mắt (2000 – 2900 cGy) [8].  
4. Perez, D.E., et al., Epithelial lacrimal gland  
tumors: a clinicopathological study of 18 cases.  
Otolaryngology—Head and Neck Surgery, 2006.  
134(2): p. 321-325.  
V. KẾT LUẬN  
Các phương pháp điều trị u tuyến lệ bao gồm  
phẫu thuật, xạ trị, hóa trị, corticoid và miễn dịch. U  
HHTL cắt cả khối bao gồm vỏ, UTBM tuyến lệ cắt  
một phần khối u là giải phẫu bệnh sau đó hóa trị  
hoặc xạ trị, quá sản lympho điều trị bằng corticoid,  
lymphoma đáp ứng điều trị tốt với hóa trị.  
5. Ahmad, S.M., et al., American Joint Committee on  
Cancer classification predicts outcome of patients  
with lacrimal gland adenoid cystic carcinoma.  
Ophthalmology, 2009. 116(6): p. 1210-1215.  
6. Alkatan, H.M., et al., Epithelial lacrimal gland  
tumors: A comprehensive clinicopathologic review  
of 26 lesions with radiologic correlation. Saudi  
journal of ophthalmology, 2014. 28(1): p. 49-57.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
7.  
Liesegang,  
T.J.  
Ocular  
adnexal  
1. Von Holstein, S.L., et al., Epithelial tumours of  
lymphoproliferative lesions. in Mayo Clinic  
Proceedings. 1993. Elsevier.  
the lacrimal gland: a clinical, histopathological,  
surgical  
and  
oncological  
survey.  
Acta  
8. Polito, E., P. Galieni, and A. Leccisotti, Clinical  
and radiological presentation of 95 orbital  
lymphoid tumors. Graefe's archive for clinical and  
experimental ophthalmology, 1996. 234(8): p.  
504-509.  
Ophthalmologica, 2013. 91(3): p. 195-206.  
2. Andreasen, S., et al., An update on tumors of  
the lacrimal gland. The Asia-Pacific Journal of  
Ophthalmology, 2017. 6(2): p. 159-172.  
3. Wright, J., Factors affecting the survival of  
HIỆU QUẢ CAN THIỆP MỨC ĐỘ ĐỘC LẬP CHỨC NĂNG SINH HOẠT  
HÀNG NGÀY SAU PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TẠI NHÀ CHO NGƯỜI BỆNH  
ĐỘT QUỴ NÃO Ở THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN  
Nguyꢀn Hoa Ngꢁn1, Hoàng Khải Lập1, Nguyꢀn Phương Sinh1,  
Trꢁn Văn Tuấn1, Trương Mạnh Hà2, Đào Trọng Quân1  
Tꢆ khꢇa: Phục hồi chức năng, độc lập chức năng,  
TÓM TẮT37  
sau đột quỵ não  
Mꢀc tiêu: Đánh giá hiệu quả phục hồi chức năng  
tại nhà về mức độc lập chức năng sinh hoạt hàng  
SUMMARY  
ngày cho người bệnh sau đột quỵ não ở Thành phố  
THE EFFECT OF INTERVENTION ON DAILY  
Thái Nguyên. Phương phꢁp nghiên cꢂu: Một  
LIVING FUNCTIONAL INDEPENDENCE  
nghiên cứu can thiệp cộng đồng có đối chứng đưꢀc  
AFTER REHABILITATION FOR PATIENTS  
thꢁc hiện trên 162 người bệnh đột quỵ não. Kꢃt quꢄ:  
Sau can thiệp 6 tháng, ở nhóm can thiệp, tỷ lệ người  
bệnh có mức độ phụ thuộc hoàn toàn giảm có ý nghĩa  
thống kê từ 55,6% xuống 33,3%. Mức độ độc lập đã  
tăng từ 1,2% lên 8,6% so với trước can thiệp. Ở thời  
điểm 1 năm sau can thiệp, tỷ lệ người bệnh có mức  
độ phụ thuộc hoàn toàn giảm có ý nghĩa thống kê  
xuống 17,3%, mức độ độc lập tăng lên 34,6% (p <  
0,001). Hiệu quả can thiệp phục hồi chức năng trong  
việc cải thiện mức độ độc lập ở thời điểm 6 tháng đạt  
17,0%, ở thời điểm 1 năm đạt 28,0%. Kꢃt luꢅn: Bài  
tập phục hồi chức năng tại nhà có hiệu quả trong việc  
cải thiện mức độ độc lập chức năng sinh hoạt hàng  
ngày cꢂa người bệnh sau đột quỵ não.  
WITH STROKE AT THAI NGUYEN CITY  
Object: Evaluate effect of home rehabilitation  
exersice in functional independence for post stroke  
patients at Thai Nguyen city. Method: A controlled  
experimental study was conducted on 162 stroke  
patients. Results: In intervention group after 6  
months, the percentage of patients with completed  
dependence decreased significantly from 55.6% to  
33.3%. The completed independence increased from  
1.2% to 8.6%, compared with the time before the  
intervention. At the time of  
1 year after the  
intervention, the proportion of patients with complete  
dependence decreased significantly to 17.3%, the  
degree of independence increased to 34.6% (p  
<0.001).  
The  
effectiveness  
of  
rehabilitation  
1Trường Đại học Y Dưꢀc Thái Nguyên  
2Bệnh viện A Thái Nguyên  
Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Hoa Ngần  
Ngày nhận bài: 4.3.2021  
interventions in improving functional independence at  
the time of 6 months is 17.0%, at a time of 1 year is  
28.0%. Conclusion: Home rehabilitation exercises  
are effective in improving the functional independence  
of daily living of patients after stroke.  
Keywords:  
independence, after stroke.  
rehabilitation,  
functional  
Ngày phản biện khoa học: 26.4.2021  
Ngày duyệt bài: 6.5.2021  
154  
 
TẠP CHÍ Y h c vi t nam tẬP 502 - th ng 5 - s 1 - 2021  
- Bệnh nhân đột quỵ não liệt nửa người từ 18  
tuꢃi trở lên.  
- Có đặc điểm nhân khẩu học về tuꢃi, giới,  
trình độ học vấn tương đồng với đối tưꢀng  
nghiên cứu ở nhóm can thiệp  
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cꢂu  
- Địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu đưꢀc tiến  
hành tại các xã phường đưꢀc chọn làm nghiên  
cứu trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên.  
- Thời gian nghiên cứu: Tháng 8/2017 đến  
8/2019  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Đột quỵ não không chỉ dẫn đến tỷ lệ tử vong  
cao mà còn để lại nhiều hậu quả nặng nề cho  
bệnh nhân, gia đình và xã hội. Một trong những  
hậu quả đó là giảm mức độ độc lập trong sinh  
hoạt hàng ngày cꢂa người bệnh sau đột quỵ  
não. Bệnh nhân đột quỵ não thuộc loại đa tàn  
tật, cần phục hồi chức năng ở nhiều mặt: vận  
động, ngôn ngữ, các chức năng sinh hoạt hàng  
ngày.... trong đó chức năng vận động và các  
chức năng độc lập sinh hoạt hàng ngày đưꢀc  
quan tâm nhiều nhất và sớm nhất[2].  
2.3. Phương phꢁp nghiên cꢂu  
2.3.1. Thiꢃt kꢃ nghiên cꢂu  
Ngày nay, tại Việt Nam cũng như trên thế giới  
đã áp dụng các giải pháp can thiệp phục hồi chức  
năng cho bệnh nhân sau đột qụy não, và đưꢀc  
thꢁc hiện ở bệnh viện, tại nhà và tại cộng đồng.  
Tác giả Trần Thị Mỹ Luật, khả năng ngồi dậy cꢂa  
bệnh nhân sau tập phục hồi chức năng là 77,4%;  
69,3% bệnh nhân tꢁ đứng dậy đưꢀc; 57,8%  
bệnh nhân tꢁ đi lại đưꢀc và 20,9% bệnh nhân  
độc lập về thꢁc hiện các hoạt động chức năng  
trong tꢁ chăm sóc và sinh hoạt hàng ngày [3].  
Tuy nhiên những nghiên cứu này chưa đánh  
giá đưꢀc một cách rõ rệt và hệ thống hiệu quả  
bài tập phục hồi chức năng trong việc cải thiện  
mức độ độc lập chức năng sinh hoạt hàng ngày  
đối với bệnh nhân đột qụy não để trên cơ sở đó  
áp dụng cho cộng đồng, đặc biệt cộng đồng các  
tỉnh miền núi. Do đó chúng tôi tiến hành áp  
dụng bài tập phục hồi chức năng theo hướng  
- Nghiên cứu can thiệp so sánh trước sau có  
đối chứng  
2.3.2. Cỡ mẫu và cꢁch chọn mẫu  
*Cỡ mẫu nghiên cứu can thiệp: Dꢁa vào công  
thức tính cỡ mẫu, cỡ mẫu cần thiết cho mỗi  
nhóm là n = 81 bệnh nhân đột quỵ não. Trong  
đó số lưꢀng mẫu can thiệp bằng số lưꢀng mẫu  
nhóm đối chứng = 81 bệnh nhân. Tꢃng số mẫu  
nghiên cứu là 162 bệnh nhân đột quỵ não.  
2.3.3. Phương phꢁp chọn mẫu: Sử dụng  
phương pháp chọn mẫu chꢂ đích để lꢁa chọn địa  
điểm và đối tưꢀng nghiên cứu  
2.4. Biꢃn số nghiên cꢂu và chꢈ số nghiên cꢂu  
- Mức độ độc lập chức năng sinh hoạt hàng  
ngày và đưꢀc đánh giá theo Barthel index.  
Thang điểm đưꢀc đánh giá từ 0 đến 100 điểm  
với 3 mức độ: mức độ phụ thuộc hoàn toàn từ 0  
dẫn cꢂa tác giả Trần Văn Chương[1] và đánh giá - 45 điểm; mức độ phụ thuộc một phần từ 50 -  
hiệu quả cꢂa biện pháp với mục tiêu:  
Đánh giá hiệu quả phục hồi chức năng tại  
nhà về mức độc lập chức năng sinh hoạt hàng  
ngày cho người bệnh sau đột quỵ não ở Thành  
phố Thái Nguyên  
85 điểm; mức độ độc lập là từ 90 - 100 điểm  
- Hiệu quả can thiệp cải thiện mức độ độc lập  
chức năng sinh hoạt hàng ngày ở bệnh nhân sau  
đột quỵ não sau can thiệp  
- Điểm trung bình mức độc lập các chức năng  
sinh hoạt hàng ngày sau 6 tháng và một năm  
can thiệp ở bệnh nhân sau đột quỵ não  
2.5. Nội dung can thiệp  
II. ĐỐITƯỢNGVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU  
2.1. Đối tượng nghiên cꢂu  
- Bệnh nhân sau đột quỵ não phát hiện đưꢀc  
tại cộng đồng, có triệu chứng liệt nửa người  
*Tiêu chuẩn lựa chọn nhꢇm can thiệp  
• Tiêu chuẩn lꢁa chọn:  
- Bệnh nhân đột quỵ não có triệu chứng liệt  
½ người trên 18 tuꢃi  
- Glasgow 15 điểm  
- Đồng ý tham gia hoặc người nhà đồng ý  
cho tham gia nghiên cứu  
• Tiêu chuẩn loại trừ:  
- Bệnh nhân trong tình trạng rối loạn ý thức:  
Glasgow < 15 điểm  
- Bệnh nhân mắc các bệnh không thể thꢁc  
hiện việc phục hồi chức năng  
*Bước 1: Tập huấn kỹ thuật phục hồi chức  
năng cho cán bộ y tế giám sát và cán bộ y tế tại  
xã/ phường, người nhà bệnh nhân.  
*Bước 2: Triển khai thꢁc hiện  
- Nhóm can thiệp: Đưꢀc can thiệp bởi hai nội  
dung cơ bản là can thiệp KAP phục hồi chức  
năng cho người chăm sóc và thꢁc hành bài tập  
phục hồi chức năng tại nhà theo bài tập cꢂa  
Trần Văn Chương, dưới sꢁ giám sát cꢂa cán bộ y  
tế. Thời gian tập: 30 phút/ lần, tập hàng ngày,  
mỗi ngày tập 1 – 2 lần.  
- Nhóm chứng: Bệnh nhân sau đột quỵ não  
đưꢀc lꢁa chọn chỉ điều trị nội khoa theo phác đồ  
điều trị cꢂa bệnh viện và không tham gia chương  
trình luyện tập phục hồi chức năng tại nhà.  
*Tiêu chuẩn lựa chọn nhꢇm chꢂng  
155  
vietnam medical journal n01 - MAY - 2021  
2.6. Phương phꢁp thu thꢅp thông tin. dụng các công cụ và cách thꢁc hiện như trên (áp  
Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng các dụng như trước can thiệp).  
phương pháp thu thập thông tin:  
2.7. Phương phꢁp xử lý số liệu. Số liệu  
- Khám lần 1 và sử dụng các bảng đánh giá thu thập đưꢀc kiểm tra, làm sạch, mã hóa và  
Barthel index để đánh giá khả năng độc lập chức đưꢀc nhập, xử lý thống kê bằng phần mềm  
năng sinh hoạt hàng ngày.  
thống kê SPSS 20.0 với các thuật toán thống kê  
- Thu thập thông tin sau can thiệp cũng sử như mô tả, test Mc Nemar  
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
3.1. Hiệu quꢄ can thiệp phꢀc hồi chꢂc năng tại nhà cho bệnh nhân sau đột quỵ não  
Bꢄng 3.1. Mꢂc độ độc lꢅp chꢂc năng sinh hoạt hàng ngày sau 6 thꢁng và 1 năm nhꢇm  
can thiệp so với nhꢇm chꢂng của người bệnh sau đột quỵ não theo Barthel (n=162)  
Nhꢇm can thiệp  
Nhóm chꢂng  
Kꢃt quꢄ  
Trước can  
Sau  
Sau  
Trước theo  
Sau  
Sau  
Mꢂc độ  
độc lꢅp  
Độc lập  
thiệp (0) 6 tháng (1) 1 năm (2)  
dõi (0)  
6 tháng (1) 1 năm (2)  
SL TL(%) SL TL(%) SL TL(%) SL TL(%) SL TL(%) SL TL(%)  
1
1,2  
7
8,6  
28  
34,6  
0
0
6
7,4  
9
11,1  
Phụ thuộc  
một phần  
Phụ thuộc  
hoàn toàn  
p
35 43,2  
47  
58,0  
39  
48,1  
42  
51,9  
45  
55,6  
49  
60,5  
45 55,6  
27  
33,3  
14  
17,3  
39  
48,1  
30  
37,0  
23  
28,4  
p (1-0): < 0,001; p(2-0): < 0,001  
p (1-0): < 0,05; p(2-0): < 0,05  
Nhꢅn xét: Ở thời điểm sau can thiệp 6 tháng, ở nhóm can thiệp, tỷ lệ người bệnh có mức độ phụ  
thuộc hoàn toàn giảm có ý nghĩa thống kê từ 55,6% xuống 33,3%. Mức độ độc lập đã tăng từ 1,2%  
lên 8,6% so với thời điểm trước can thiệp. Ở thời điểm 1 năm sau can thiệp, tỷ lệ người bệnh có mức  
độ phụ thuộc hoàn toàn giảm có ý nghĩa thống kê xuống 17,3%, mức độ độc lập tăng lên 34,6% (p  
< 0,001). Ở nhóm đối chứng, tỷ lệ người bệnh có mức độ phụ thuộc hoàn toàn giảm từ 48,1%  
xuống 37,0% ở thời điểm 6 tháng và 28,4% ở thời điểm 1 năm.  
Bꢄng 3.2. Hiệu quꢄ can thiệp phꢀc hồi chꢂc năng mꢂc độ độc lꢅp chꢂc năng sinh hoạt  
hàng ngày sau 6 thꢁng và 1 năm nhꢇm can thiệp so với nhꢇm chꢂng ở người bệnh sau  
đột quỵ não theo Barthel (n=162)  
Nhꢇm can thiệp  
CSHQ sau 6 CSHQ sau  
Nhꢇm chꢂng  
Chꢈ số  
HQCT HQCT  
sau 6 sau 1  
CSHQ sau  
CSHQ sau  
1 năm  
Mꢂc độ độc lꢅp  
tháng  
năm  
tháng  
1 năm  
6 tháng  
Độc lập  
Phụ thuộc một phần  
Phụ thuộc hoàn toàn  
40,1  
68,9  
23,1  
40,9  
17,0  
28,0  
Nhꢅn xét: Ở nhóm can thiệp, chỉ số hiệu quả ở thời điểm 6 tháng đạt 40,1% và ở thời điểm 1  
năm là 68,9%. Hiệu quả can thiệp phục hồi chức năng trong việc cải thiện mức độ độc lập ở thời  
điểm 6 tháng đạt 17,0%, ở thời điểm 1 năm đạt 28,0%.  
Bꢄng 3.3. Điểm trung bình mꢂc độ độc lꢅp cꢁc chꢂc năng sinh hoạt hàng ngày ở bệnh  
nhân sau đột qꢀy não ở nhꢇm can thiệp so với nhꢇm chꢂng theo Barthel (n=162)  
Nhꢇm can thiệp  
Trước can Sau 6  
Nhꢇm chꢂng  
Điêm trung bình  
mꢂc độ độc lꢅp  
Sau 1  
Trước  
Sau 6  
Sau 1  
chꢂc năng  
thiệp(0) tháng(1) Năm (2) Theo dõi(0) tháng(1) năm(2)  
Ăn uống  
P
Tắm  
4,81 ± 2,7 8,33 ±2,4 9,14 ± 1,9 5,86 ± 2,1 6,17 ± 2,3 6,42 ± 2,3  
p (1-0): < 0,001; p(2-0): < 0,001  
3,15 ± 2,4 4,94 ± 0,6 5,0 ± 0  
p (1-0): < 0,001; p(2-0): < 0,001  
p (1-0): >0,05; p(2-0): < 0,05  
3,21± 2,4 3,77 ± 2,2 4,26 ± 1,8  
p (1-0): < 0,05; p(2-0): < 0,001  
P
Kiểm soát đại tiện  
6,48 ± 2,9 8,33 ± 2,4 9,14 ± 1,9 6,98 ± 2,6  
p (1-0): < 0,001; p(2-0): < 0,001 p (1-0): >0,05; p(2-0): >0,05  
7,1 ± 2,6 7,22 ± 2,6  
P
Kiểm soát tiểu tiện 6,17 ± 2,4 8,15 ± 2,4 9,14 ± 1,9 6,42 ± 2,5 6,54 ± 2,5 6,54 ± 2,6  
p (1-0): < 0,001; p(2-0): < 0,001 p (1-0): >0,05; p(2-0): >0,05  
P
156  
TẠP CHÍ Y h c vi t nam tẬP 502 - th ng 5 - s 1 - 2021  
Vệ sinh răng miệng 3,89 ± 2,1 4,94 ± 0,6  
5,0 ± 0  
3,02 ±2,5 3,89 ± 2.1 4,38 ± 1,7  
p (1-0): < 0,001; p(2-0): < 0,001  
P
p (1-0): < 0,001; p(2-0): < 0,001  
Thay quần áo  
5,19 ± 2,0 8,21 ± 2,4 9,14 ± 1,9 6,17 ± 2,4 6,36 ± 2,5 6,3 ± 2,3  
p (1-0): < 0,001; p(2-0): < 0,001 p (1-0): >0,05; p(2-0): >0,05  
P
Sử dụng nhà vệ sinh 5,62 ± 2,7 8,02 ± 2,5 8,58 ± 2,3 6,17 ± 2,7 6,48 ± 2,6 6,42 ± 2,4  
P
p (1-0): < 0,001;  
p(2-0): < 0,001  
p (1-0): >0,05;  
p(2-0): >0,05  
Di chuyển từ gường  
sang ghế và ngưꢀc lại  
4,81 ± 3,3 7,84 ± 3,6 10,62 ± 3,5 6,54 ± 2,7 6,91 ± 2,9 7,1 ± 2,9  
P
Di chuyển  
P
p (1-0): < 0,001; p(2-0): < 0,001  
3,33 ± 3,4 6,91 ± 4,2 8,64 ± 4,5 4,26 ± 2,9 5,12 ± 2,7 5,37± 2,7  
p (1-0): < 0,001; p(2-0): < 0,001 p (1-0): < 0,01; p(2-0): < 0,01  
p (1-0): >0,05; p(2-0): >0,05  
Lên xuống bậc thang 2,47 ± 2,6 4,81 ± 2,3 6,73 ± 2,5 1,85 ± 2,4 3,27 ± 3,1 3,95 ± 3,1  
p
Tꢃng  
p
p (1-0): < 0,001; p(2-0): < 0,001 p (1-0): < 0,001;  
46,1 ± 19,6 70,6 ± 19,8 81,5 ± 18,1 50,49 ± 19,4 55,62±19,8 57,96±18,6  
p (1-0): < 0,001; p(2-0): < 0,001 p (1-0): >0,05; p(2-0): >0,05  
p(2-0): < 0,001  
Nhꢅn xét: Ở nhóm can thiệp, điểm trung quả nghiên cứu cꢂa tác giả Nakao S và cộng sꢁ  
bình trong chức năng ăn uống, chức năng tắm, cho thấy sꢁ cải thiện điểm BI ở thời điểm sau  
chức năng kiểm soát đại tiện, chức năng kiểm can thiệp 6 tháng so với thời điểm trước khi  
soát tiểu tiện, chức năng vệ sinh răng miệng, nhập viện. Theo đó, điểm trung bình BI vào thời  
chức năng thay quần áo, chức năng sử dụng nhà điểm nhập viện là 21,4 ± 28,7, sau can thiệp 6  
vệ sinh, chức năng di chuyển từ giường sang tháng điểm trung bình BI tăng lên 67,3 ± 37,3  
ghế và ngưꢀc lại, chức năng di chuyển, chức điểm[5].  
năng leo cầu thang tăng có ý nghĩa thống kê sau  
*ꢉ thời điểm sau 1 năm can thiệp.  
6 tháng và sau 1 năm can thiệp. Ở nhóm chứng, Chương trình can thiệp tiếp tục áp dụng các bài  
sꢁ thay đꢃi ở những chức năng này không có ý tập phục hồi chức năng do người nhà thꢁc hiện  
nghĩa thống kê với p > 0,05  
dưới sꢁ giám sát và hướng dẫn nhóm nghiên  
cứu trong thời gian 1 năm. Thời gian tập luyện  
phục hồi chức năng đưꢀc duy trì trong thời gian  
1 năm làm tăng khả năng phục hồi các chức  
năng vận động tay, chân. Nhờ đó mà người  
bệnh đột quỵ não tiếp tục cải thiện khả năng  
thꢁc hiện các hành vi tꢁ chăm sóc hàng ngày.  
Do đó khả năng độc lập trong chức năng sinh  
hoạt hàng ngày cꢂa người bệnh đột quỵ não  
đưꢀc cải thiện hơn rõ rệt ở thời điểm 6 tháng.  
Kết quả nghiên cứu cꢂa chúng tôi cũng khá  
tương đồng với kết quả nghiên cứu cꢂa tác giả  
Trịnh Viết Thắng năm 2012. Sau 1 năm can  
thiệp tập phục hồi chức năng, tỷ lệ bệnh nhân có  
mức độ độc lập hoàn toàn tăng từ 11,9% lên  
44,0%, tỷ lệ phụ thuộc hoàn toàn giảm xuống  
19,0% (ban đầu là 31,0%) (p < 0,01). Điều này  
cho thấy, các bài tập PHCN trên có hiệu quả  
trong việc cải thiện rõ rệt mức độ độc lập cꢂa  
người bệnh [4].  
IV. BÀN LUẬN  
*ꢉ thời điểm 6 thꢁng. Kết quả nghiên cứu  
cho thấy, các biện pháp phục hồi chức năng tại  
nhà đưꢀc áp dụng cho người bệnh đột quỵ não  
có hiệu quả trong việc giảm mức độ phụ thuộc  
và tăng mức độ độc lập cꢂa người bệnh đột quỵ  
não. Kết quả này là do trong bài tập phục hồi  
chức năng đưꢀc thꢁc hiện trên mỗi bệnh nhân  
30 phút/ lần, tập hàng ngày, mỗi ngày 1-2 lần.  
Người bệnh đưꢀc tập dưới sꢁ hướng dẫn và  
giám sát cꢂa bác sỹ phục hồi chức năng và  
nhóm nghiên cứu. Tuy nhiên, do thời gian can  
thiệp trong 6 tháng chưa đꢂ thời gian để đạt  
đưꢀc hiệu quả trong việc phục hồi chức năng  
trong sinh hoạt hàng ngày. Người bệnh đột quỵ  
não, nhất là xuất huyết não thường có mức độ  
tꢃn thương nặng đến chức năng vận động chi  
trên và chi dưới, dẫn đến ảnh hưởng đến chức  
năng sinh hoạt hàng ngày cꢂa người bệnh. Điều  
này thể hiện tỷ lệ người bệnh phục hồi ở mức độ  
độc lập hoàn toàn và hiệu quả can thiệp sau 6  
V. KẾT LUẬN  
Bài tập phục hồi chức năng có hiệu quả trong  
tháng còn thấp. Cũng theo đó, kết quả này cho việc cải thiện mức độ độc lập chức năng sinh  
thấy việc tiếp tục tập luyện phục hồi chức năng hoạt hàng ngày cꢂa người bệnh đột quỵ não ở  
cho người bệnh đột quỵ não trong thời gian dài thời điểm 6 tháng sau can thiệp và mức độ độc  
hơn là cần thiết.  
lập đưꢀc cải thiện, hơn nữa ở thời điểm 1 năm  
Nghiên cứu cꢂa chúng tôi phù hꢀp với kết sau can thiệp và mức độ cải thiện ở nhóm can  
157  
vietnam medical journal n01 - MAY - 2021  
3. Trꢊn Thị Mỹ Luꢅt (2008), Đánh giá kết quả  
thiệp tốt hơn so với nhóm chứng. Hiệu quả can  
thiệp ở thời điểm 6 tháng sau can thiệp đạt 17,0%,  
ở thời điểm 1 năm sau can thiệp đạt 28,0%  
phục hồi chức năng vận động cꢂa bệnh nhân tai  
biến mạch máu não tại bệnh viện điều dưỡng -  
PHCN tỉnh Thái Nguyên, Luận văn thạc sỹ y học,  
Trường Đại Học Y Dưꢀc Thái Nguyên, Thái Nguyên.  
4. Trịnh Viꢃt Thắng (2012), Nghiên cứu một số  
đặc điểm dịch tễ học đột quỵ não và hiệu quả bài  
tập phục hồi chức năng tại nhà ở Khánh Hòa, Luận  
Án Tiến Sỹ Y Học, Học Viện Quân Y, Hà Nội.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1
Trꢊn Văn Chương (2010), Phục hồi chức năng  
bệnh nhân liệt nửa người do tai biến mạch máu  
não, Nhà xuất bản Y học.  
2. Nguyễn Tấn Dũng (2012), Nghiên cứu chất  
lưꢀng cuộc sống và hiệu quả phục hồi chức năng  
nâng cao chất lưꢀng cuộc sống cꢂa người bệnh  
sau tai biến mạch máu não tại Đà Nẵng, Luận án  
Tiến sỹ, Trường Đại Học Y Hà Nội, Hà Nội.  
5. Nakao S., et al. (2010), "Relationship between  
Barthel Index scores during the acute phase of  
rehabilitation and subsequent ADL in stroke  
patients", J Med Invest. 57(1-2), pp. 81-8.  
TÌNH HÌNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ LÀM MẸ AN TOÀN CỦA CÁC BÀ MẸ CÓ  
CON DƯỚI 1 TUỔI TẠI HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ  
Ngô Viết Lộc*, Phạm Thị Nhật Giang*,  
Võ Minh Hoàng*, Trương Như Sơn**  
STUDY ONUSING SAFE MOTHERHOOD  
SERVICES SITUATIONS AMONG MOTHERS OF  
TÓM TẮT38  
Mở đꢊu: Làm mẹ an toàn là tất cả các phụ nữ đều  
đưꢀc nhận sꢁ chăm sóc cần thiết để đưꢀc hoàn toàn  
khoẻ mạnh trong suốt thời gian mang thai, sinh đẻ và  
sau đẻ, bao gồm cả điều trị cấp cứu sản khoa khi có  
tai biến xảy ra. Ở Việt Nam, mỗi nămcó tới 600 ca tử  
vong mẹ, hơn 10.000 ca tử vong trẻ sơ sinh, mà  
nguyên nhân chꢂ yếu là do vấn đề tiếp cận, sử dụng  
dịch vụ làm mẹ an toàn cꢂa các bà mẹ còn nhiều hạn  
chế. Mꢀc tiêu: Mô tả tình hình sử dụng dịch vụ làm  
mẹ an toàn và tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến  
tình hình sử dụng dịch vụ làm mẹ an toàn cꢂa các bà  
mẹ có con dưới 1 tuꢃi tại huyện Phú Vang, tỉnh Thừa  
Thiên Huế. Phương phꢁp nghiên cꢂu: Nghiên cứu  
mô tả cắt ngang trên 320 bà mẹ có con dưới 1 tuꢃi tại  
8 xã/thị trấn ở huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế  
từ ngày01/07/2018 đến ngày 30/04/2019. Kꢃt quꢄ:  
Tình hình sử dụng dịch vụ chăm sóc trước sinh  
(87,8%), chăm sóc trong sinh (97,8%), chăm sóc sau  
sinh (58,1%).Tìm thấy mối liên quan giữa tình hình sử  
dụng dịch vụ chăm sóc trước sinh và nghề nghiệp,  
kiến thức trước sinh; tình hình sử dụng dịch vụ chăm  
sóc trong sinh và số con, tuꢃi kết hôn, kiến thức trong  
sinh; tình hình sử dụng dịch vụ chăm sóc sau sinh và  
tuꢃi đời, nghề nghiệp, trình độ học vấn, tuꢃi kết hôn,  
kiến thức sau sinh. Kꢃt luꢅn: Dꢁa vàomột số yếu tố  
liên quan đến tình hình sử dụng dịch vụ làm mẹ an  
toàn để có biện pháp tác động thích hꢀp.  
CHILDREN UNDER 1 YEAR OLD IN PHU VANG  
DISTRICT, THUA THIEN HUE PROVINCE  
Background: Safe motherhood is that all women  
receive the care they need to be completely healthy  
during pregnancy, childbirth and postpartum,  
including emergency obstetric treatment when there  
are complications. In Vietnam, each year there are  
600 maternal deaths, more than 10,000 infant deaths  
and 100 children under 5 years of age die each day,  
mainly due to the problem of approaching and using  
safe motherhood services of mothers with many  
limitations. Objectives: Describe the situation of  
using safe motherhood services and explore some  
factors related to the situation of using safe  
motherhood services of mothers with children under 1  
year old in Phu Vang district, Thua Thien Hue  
Province. Method: Across-sectionaldescriptive study  
on 320 mothers with children under 1 year old in 8  
communes/towns in Phu Vang district, Thua Thien  
Hue province from July 1st 2018 to April 30th, 2019.  
,
Result: The situation of using antenatal care services  
(87,8%), birth care (97,8%), postpartum care  
(58,1%). Finding the relationship between the  
situation using antenatal and occupational care  
services, prenatal knowledge; situation of using birth  
care and number of children, age of marriage and  
knowledge in birth; the situation of using postpartum  
care and age, occupation, education level, age of  
marriage and postpartum knowledge. Conclusion:  
Based on some factors related to the using of safe  
motherhood services to take appropriate measures.  
Keywords: motherhood, safe, safe motherhood.  
Tꢆ khꢇa: làm mẹ, an toàn, làm mẹ an toàn.  
SUMMARY  
*Trường Ðại học Y Dưꢀc Huế  
**Trung tâm Y tế huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế  
Chịu trách nhiệm chính: Ngô Viết Lộc  
Ngày nhận bài: 5.3.2021  
Ngày phản biện khoa học: 27.4.2021  
Ngày duyệt bài: 7.5.2021  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Theo Tꢃ chức Y tế Thế giới, làm mẹ an toàn  
là tất cả các phụ nữ đều đưꢀc nhận sꢁ chăm sóc  
cần thiết để đưꢀc hoàn toàn khoẻ mạnh trong  
158  
         
pdf 5 trang yennguyen 22280 Free
Bạn đang xem tài liệu "Hiệu quả can thiệp mức độ độc lập chức năng sinh hoạt hàng ngày sau phục hồi chức năng tại nhà cho người bệnh đột quỵ não ở thành phố Thái Nguyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfhieu_qua_can_thiep_muc_do_doc_lap_chuc_nang_sinh_hoat_hang_n.pdf