Bài thuyết trình Đề tài Khảo sát giá trị của cộng hưởng từ trong đánh giá giai đoạn ung thư trực tràng trước phẫu thuật - Nguyễn Xuân Thức
NỘI DUNG TRÌNH BÀY
1. Đặt vấn đề.
2. Mục tiêu nghiên cứu
3. Phƣơng pháp và đối tƣợng nghiên cứu
4. Kết quả và bàn luận
5. Kết luận và kiến nghị.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Có nhiều phƣơng tiện chẩn đoán hình ảnh giúp đánh
giá giai đoạn trƣớc phẫu thuật: CT, MRI, PET/CT,
EUS,…
Chụp MRI là một trong những phƣơng tiện có nhiều
ƣu thế để đánh giá giai đoạn T và N trong ung thƣ
trực tràng.
Tuy nhiên, giá trị của MRI trong đánh giá giai đoạn di
căn hạch vùng N ở các nghiên cứu trƣớc còn dao
động với độ nhạy 50-80%.
ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN
CỨU
Bệnh nhân điều trị tại BV Thống Nhất trong thời gian từ
01/2016- 05/2018:
Đƣợc chẩn đoán xác định bệnh ung thƣ trực tràng
qua thăm khám, nội soi trực tràng và sinh thiết.
Đƣợc chỉ định chụp MRI vùng chậu trƣớc phẫu
thuật và đƣợc điều trị phẫu thuật trong thời gian 1
tuần và đánh giá giai đoạn bằng giải phẫu bệnh sau
phẫu thuật.
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
Nghiên cứu cắt ngang mô tả.
Chụp cộng hƣởng từ trực tràng bằng máy MRI
Phillips Achieva 1.5T với cuộn thu tín hiệu ngoại vi.
So sánh đối chiếu kết quả MRI và kết quả giải phẫu
bệnh sau mổ đánh giá trị của MRI.
Phân tích thống kê bằng phần mềm SPSS 20.0
KỸ THUẬT
Khảo sát vùng tiểu khung, định vị mặt cắt theo trục trực
tràng với chuỗi xung: T2W TSE, TR 4200-4700ms, TE
110ms, độ dày lát cắt 3-5mm, FOV 24-30cmx24-30cm,
ma trận 512x256, khoảng cách giữa các lát cắt 1mm
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ
Đánh giá giai đoạn ung thƣ trực tràng theo tiêu
chuẩn TNM-8 của hội ung thƣ học Hoa Kỳ (AJCC)
T1
T2
U giới hạn ở lớp niêm mạc và dƣới niêm mạc.
T
U xâm lấn lớp cơ
Khối u xâm lấn đến lớp thanh mạch ra ngoài,
thâm nhiễm mô mỡ xung quanh
Khối u xâm lấn các cơ quan lân cận
Không thấy hạch
T3
T4
N0
N1
N
1-3 hạch nghi ngờ di căn
N2
M0
M1
>4 hạch nghi ngờ di căn
Không có di căn xa
Có di căn xa.
M
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ
Phân nhóm các đặc điểm hình ảnh đánh giá hạch
nghi ngờ di căn trên MRI:
Kích thƣớc >9mm đơn thuần.
Kích thƣớc >9mm kèm 1/2 dấu hiệu.
Hình dạng tròn, tín hiệu không đồng nhất, kích thƣớc
5-9mm.
Bờ ngoài hạch không đều.
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ
Giai đoạn T2
Giai đoạn T3
Giai đoạn T4
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ
KẾT QUẢ NGHIÊN
CỨU
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Từ 01/2016 - 05/2018 có 108 bệnh nhân ung thƣ trực
tràng tại bệnh viện Thống Nhất đƣợc chụp MRI vùng
chậu để đánh giá giai đoạn trƣớc phẫu thuật.
Tuổi trung bình: 59.6 ± 11.3 (38-75) tuổi.
Tỉ lệ nam: nữ xấp xỉ 1:1.
ĐÁNH GIÁ GIAI ĐOẠN XÂM
LẤN
Giai đoạn T
Số ca
%
T1
T2
0
0
35
32,4
56,5
11,1
100
T3
61
T4
12
Tổng
108
GIÁ TRỊ CHẨN ĐOÁN GIAI ĐOẠN
T
MRI
Khu trú T2
Xâm lấn (T3-4)
GPB
Khu trú (T2)
Xâm lấn (T3-4)
Tổng
Tổng
24
24
11
35
0
73
73
84
108
Chúng tôi Robinson P Russel N Wallengren
Độ nhạy
100
87
92
90
92
100
70
Độ đặc hiệu
68.5
Độ chính
89.8
91
95
90
xác
GIÁ TRỊ CHẨN ĐOÁN HẠCH
MRI
GPB
Tổng
Có hạch
Không hạch
Có hạch di căn
62
0
62
46
Không hạch di
căn
26
88
20
20
Tổng
108
Romagnoli
R
Chúng tôi Matsuka
Mustafa G
Độ nhạy
100
43.5
75.9
50
100
90
71.5
54.3
82
55
69
Độ đặc hiệu
Độ chính xác
GIÁ TRỊ CÁC TIÊU
CHUẨN ĐÁNH GIÁ HẠCH
Giải phẫu bênh
Tổng
MRI
(+)
(-)
Kích thƣớc >9mm kèm 1/2 dấu
21
3
24
hiệu
(87.5%)
32
(12.5%)
20
Kích thƣớc >9mm đơn thuần
52
(61.5%)
(38.5%)
Tròn, không đồng nhất, 5-9mm
Bờ không đều.
2 (40%)
3 (60%)
5
7
7 (100%)
62
0 (0%)
26
Tổng
88
(70.4%)
(29,6%)
KẾT LUẬN
1. Chụp MRI vùng chậu là phƣơng tiện chẩn đoán
hình ảnh có độ nhạy cao trong đánh giá giai đoạn T
và N của ung thƣ trực tràng trƣớc phẫu thuật.
2. Độ đặc hiệu trong chẩn đoán hạch vùng di căn còn
chƣa cao.
3. Tiêu chuẩn kích thƣớc >9mm đơn thuần trong đánh
giá hạch di căn không có độ chính xác cao, cần kết
hợp thêm các đặc điểm hình ảnh khác. Bờ không
đều là dấu hiệu chính xác nhất.
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài thuyết trình Đề tài Khảo sát giá trị của cộng hưởng từ trong đánh giá giai đoạn ung thư trực tràng trước phẫu thuật - Nguyễn Xuân Thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_thuyet_trinh_de_tai_khao_sat_gia_tri_cua_cong_huong_tu_t.pdf

