Tổng hợp và biểu hiện protein Cas9 tái tổ hợp trong tế bào vi khuẩn Escherichia coli

T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
TỔNG HỢP VÀ BIỂU HIỆN PROTEIN CAS9 TÁI TỔ HỢP  
TRONG TẾ BÀO VI KHUẨN ESCHERICHIA COLI  
Hoàng Xuân Cường1, Đỗ Như Bình2  
TÓM TẮT  
Mục tiêu: Tổng hợp nhân tạo gen mã hóa Cas9 bằng công nghệ Golden gate và biểu hiện  
protein tái tổ hợp trong tế bào vi khuẩn E. coli. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu thực  
nghiệm, gen mã hóa protein Cas9 được tổng hợp bằng phương pháp Golden gate, biến nạp  
vào vector pET52b và biểu hiện ở tế bào E. coli. Tinh sạch protein bằng sắc ký ái l ực Ni-NTA.  
Kết quả: Tạo thành công dòng tế bào E. coli BL21(DE3) mang vector pET52b-Cas9 có khả  
năng biểu hiện protein Cas9 tái tổ hợp ở pha tan. Thu nhận được protein Cas9 tái tổ hợp với  
nồng độ 4,1 mg/ml và độ tinh sạch kiểm tra bằng SDS-PAGE đạt ≥ 98%. Kết luận: Đã tạo được  
nguồn cung cấp protein Cas9 tái tổ hợp phục vụ cho các nghiên cứu trong lĩnh vực chỉnh sửa gen.  
* Từ khóa: Protein Cas9 tái tổ hợp; Chỉnh sửa gen; Biểu hiện.  
Synthesis and Expression of Recombinant Cas9 Protei n in  
Escherichia Coli  
Summary  
Objectives: To artificially synthesize Cas9-encoding gene by Golden gate technology and to  
express a recombinant protein in E. coli bacteria cells. Subjects and methods: An  
experimental study, the gene encoding Cas9 protein was synthesized by Golden gate method,  
transformed into pET52b vector, and expressed in E. coli cells. Purify proteins by Ni-NTA affinity  
chromatography. Results: Successfully constructed E. coli BL21(DE3) cell line carrying  
pET52b-Cas9 vector with a capable of expressing recombinant Cas9 protein insoluble phase.  
Recombinant Cas9 protein was obtained at a concentration of 4.1 mg/mL, and the purity was  
above 98% that verified by SDS-PAGE. Conclusion: Self-production and provided an abundant  
source of recombinant Cas9 protein for research in the field of gene editing.  
* Keywords: Recombinant Cas9 protein; Gene editing; Expression.  
1Học viện Quân y  
2Ban Khoa học Quân sự, Bệnh viện Quân y 103, Học viện Quân y  
Người phản hồi: Hoàng Xuân Cường ([email protected])  
Ngày nhận bài: 05/5/2021  
Ngày bài báo được đăng: 26/5/2021  
17  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
SF370 được ứng dụng nhiều để điều  
chỉnh chức năng gen, sửa chữa những  
sai sót trong bộ gen của vi sinh vật [5, 7],  
như làm đảo đoạn hoặc chuyển vị trí, tác  
động đến vùng protein nhằm điều hòa  
quá trình phiên mã, biến đổi di truyền  
ngoại gen và hiển thị các locut gen mong  
muốn… Trong nghiên cứu này, chúng tôi  
tiến hành tổng hợp nhân tạo gen mã hóa  
protein Cas9, biểu hiện trong tế bào vi  
khuẩn E. coli và tinh sạch protein Cas9 tái  
tổ h ợp, định hướng sử d ụng trong thiết  
lập hệ thống CRISPR/Cas9 ứng dụng  
trong lĩnh vực chỉnh sửa gen điều trị bệnh  
lý di truyền.  
ĐẶT VẤN ĐỀ  
Trong suốt thập kỷ qua, các kỹ thuật  
thao tác DNA bộ gen dựa trên hoạt động  
của enzyme endonuclease được sử  
dụng rộng rãi như Zinc Finger Nucleases  
(ZFNs) và Transcription Activator Like  
Effector Nuclease (TALEN) [1]. Tuy nhiên,  
các phương pháp này có quy trình thiết  
kế và việc sử d ụng trong thực tế r ất  
phức tạp, do đó tính ứng dụng không  
cao, đặc biệt trong lâm sàng. Hiện nay,  
nhiều nghiên cứu đã sử dụng thành công  
kỹ thuật biến đổi DNA bộ gen dựa trên hệ  
thống CRISPR/Cas [2, 3, 4]. Hệ thống  
này dựa trên cơ chế “miễn dịch” của vi  
khuẩn chống lại sự xâm nhiễm phân tử  
DNA ngoại lai từ virus hoặc DNA plasmid  
[6, 7]. Khác với hệ thống “miễn dịch” dựa  
trên enzyme cắt giới hạn, hệ thống này  
dựa trên phân tử RNA để nhận diện và  
phá hủy DNA ngoại lai. Để b ảo vệ vi  
khuẩn khỏi DNA ngoại lai, vi khuẩn cần  
được gắn chèn một đoạn ngắn DNA  
ngoại lai vào DNA bộ gen tại vùng trình tự  
lặp lại (CRISPR - Clustered Regularly  
Interspaced Short Palindromic Repeat)  
[5]. Vùng trình tự này được phiên mã và  
xử lý thành các đoạn RNA ngắn (gọi là  
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP  
NGHIÊN CỨU  
1. Đối tượng nghiên cứu  
- Gen mã hóa protein Cas9.  
* Vật liệu, hóa chất và thiết bị nghiên  
cứu:  
- Vật liệu: Chủng E. coli Top10 được  
dùng để tách dòng gen mã hóa cho Cas9;  
hệ vector pJET1.2, pET52b (hãng Thermo  
Fisher Scientific, Mỹ) dùng để tách dòng  
gen; các cặp mồi và các đoạn oligo để  
tổng hợp các mảnh gen mã hóa cho  
Cas9; cặp mồi pJET1.2-Forward và  
pJET1.2-Reverse dùng để sàng l ọc chọn  
dòng và giải trình tự.  
crRNA-CRISPR-derived  
RNA),  
các  
crRNA này liên kết với endonuclease Cas  
để nhận diện DNA mục tiêu và cắt phân  
tử DNA mục tiêu thông qua hoạt động  
endonuclease của protein Cas [1, 5].  
- Hóa chất: Các kít tinh sạch trực tiếp  
sản phẩm PCR (hãng Thermo Fisher  
Scientific, Mỹ), kít tinh sạch trên gel sản  
phẩm PCR (hãng NEB, M ỹ); hóa chất  
điện di EDTA High Ranger 1kb DNA  
Gần đây, một công c ụ m ới dựa trên  
Cas9 (Protein 9 có hoạt tính nuclease liên  
quan đến CRISPR của vi khuẩn) có  
nguồn gốc từ Streptococcus pyogenes  
18  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
Ladder (hãng Norgen Biotek Corp, tối ưu sẽ chia trình tự gen cần tổng hợp  
Canada), ExceLBand 50bp DNA Ladder;  
enzyme T4 DNA ligase; hóa chất Western  
blot; hóa chất điện di protein SDS-PAGE.  
thành 5 vùng gen nhỏ với các điểm cắt  
của enzyme giới hạn BsaI ở 2 đầu vùng  
gen. Vector biểu hiện được lựa chọn là  
pET52b. Trong đó, trình tự gen mã hóa  
được chèn vào giữa 2 điểm cắt BamHI và  
NotI. Cas9 tái tổ hợp là một protein dung  
hợp với đầu N mang đuôi dung hợp Strep  
II và đầu C mang đuôi dung hợp (His)10.  
Các mảnh gen thành phần được đưa  
vào phần mềm trực tuyến DNAWorks  
(https://hpcwebapps.cit.nih.gov/dnaworks/)  
để thiết kế các oligonucleotid thành phần.  
- Thiết bị nghiên cứu: Máy chu kỳ nhiệt  
96 mẫu (hãng Eppendorf, Đức); máy soi  
chụp ảnh gel (hãng Gensnap, Mỹ); bộ  
điện di DNA Horrizontal mini (hãng CBS  
Scientific, Mỹ); máy quang phổ NanoDrop  
2000 (hãng Thermo Fisher Scientific, Mỹ);  
máy lắc ổn nhiệt DTU-2C (hãng Taitec,  
Nhật Bản); tủ l ạnh sâu -20ºC và -80ºC  
(hãng Sanyo, Nhật Bản)…  
+ Tổng hợp và sàng l ọc mảnh gen  
Cas9 bằng PCR: Các mảnh gen thành  
phần tổng hợp từ các oligonucleotid được  
thiết kế ở trên bằng kỹ thuật overlap PCR.  
Sản phẩm PCR được tách dòng bằng  
cách nối vào vector pJET1.2 và biến nạp  
vào E. coli DH10b. Sau khi sàng lọc bằng  
kỹ thuật PCR khuẩn lạc, các dòng khuẩn  
lạc dương tính được nuôi cấy tách chiết  
plasmid. Việc giải trình tự các plasmid  
giúp lựa chọn được các dòng plasmid  
mang trình tự mong muốn.  
- Địa điểm nghiên cứu: Phòng Công  
nghệ Gen, Viện Nghiên cứu Y D ược học  
Quân sự, Học viện Quân y.  
- Thời gian nghiên cứu: 8/2019 -  
9/2020.  
2. Phương pháp nghiên cứu  
* Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu  
thực nghiệm.  
* Kỹ thuật sử dụng:  
- Tổng hợp gen mã hóa Cas9 bằng  
công nghệ Golden gate:  
+ Nối các mảnh gen thành phần vào  
vector biểu hiện bằng công nghệ Golden  
gate. Sản phẩm của phản ứng được biến  
nạp vào E. coli BL21(DE3). Sau khi sàng  
lọc bằng PCR khuẩn lạc, các dòng khuẩn  
lạc được nuôi cấy, tách chiết plasmid  
phục vụ việc giải trình tự như trên. Kết  
quả giải trình tự cho phép lựa chọn được  
dòng khuẩn lạc mang c ấu trúc biểu hiện  
mong muốn.  
+ Tối ưu trình tự gen: Dựa trên trình tự  
gen Cas9 trên GenBank, sử d ụng công  
cụ tìm kiếm chuỗi bắt cặp (BLAST) và  
công cụ phân tích mã bộ ba hiếm  
(GenScript) để tối ưu bộ ba mã hóa cho  
chuỗi amino acid.  
+ Thiết kế oligonucleotid để tổng hợp  
gen nhân tạo: Do gen mã hóa Cas9 có  
kích thước khá lớn (4.107 bp) nên sau khi  
19  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
- Biểu hiện và tinh sạch protein Cas9 tái tổ hợp:  
Hình 1: Sơ đồ thiết kế tối ưu điều kiện biểu hiện và tinh sạch protein Cas9 tái tổ hợp.  
* Xử lý số liệu: Bằng các phần mềm Bioedit, Rare codon analysis, Codon optimization.  
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ  
BÀN LUẬN  
“Genscript Rare Codon Analysis Tools”.  
Kết quả phân tích cho thấy giá trị CAI của  
gen này đối với E. coli là 0,65. Như vậy,  
có thể thấy trình tự gen mã hóa Cas9 tự  
nhiên không thật sự phù hợp để biểu hiện  
trong E. coli. Tiến hành tối ưu hóa trình tự  
gen mã hóa Cas9 sao cho thích hợp để  
biểu hiện trong E. coli t ại địa chỉ  
đã tối ưu hóa codon, trình tự m ới thu  
nhận được phân tích lại bằng công cụ  
“GenScript Rare Codon Analysis Tool”,  
kết quả cho thấy giá trị CAI tăng lên 0,85.  
Đồng thời, tỷ lệ sử dụng các codon hiếm  
trong gen cũng giảm đáng kể, không còn  
1. Kết quả t ổng hợp gen mã hóa  
Cas9 bằng công nghệ Golden gate  
* Tối ưu và thiết kế oligonucleotid tổng  
hợp gen Cas9:  
Do gen mã hóa Cas9 có nguồn gốc từ  
Streptococcus pyogenes, khi được biểu  
hiện trong E. coli có thể xảy ra hiện tượng  
các codon hiếm không được dịch mã tốt  
trong vật chủ mới. Để kiểm tra, trình tự  
gen mã hóa cho Cas9 được lấy từ ngân  
hàng GenBank (mã hiệu AAK33936.1)  
và phân tích, kiểm tra b ằng công cụ  
20  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
các codon có giá trị CFD < 30. Nh ư vậy, được chèn vào giữa 2 điểm cắt BamHI và  
trình tự gen sau khi tối ưu phù hợp hơn  
để biểu hiện trong tế bào E. coli. Do gen  
mã hóa Cas9 có kích thước khá lớn  
(4.107 bp) nên chia trình tự gen cần tổng  
hợp thành 5 vùng gen nhỏ với các điểm  
cắt của enzyme giới hạn BsaI ở 2 đầu  
vùng gen.  
NotI. Cas9 tái tổ hợp sẽ là một protein  
dung hợp với đầu N mang đuôi dung hợp  
Strep II và đầu C mang đuôi dung hợp  
(His)10. Điều này giúp đơn giản hóa quá  
trình tinh sạch Cas9 tái tổ hợp bằng cách  
sử dụng liên tiếp 2 loại sắc ký ái lực.  
Thêm trình tự ái nhân dẫn đường ở đầu  
C giúp protein có khả n ăng định hướng  
và hoạt động được trong tế bào động vật.  
Vector biểu hiện được lựa chọn là  
pET52b, trong đó trình tự gen mã hóa  
Hình 2: Trình tự mảnh gen Cas9 lý thuyết sau khi gắn vào vector pET52b.  
Sử dụng phần mềm DNAworks thiết kế oligos tổng hợp 5 mảnh gen Cas9, kết quả  
thu được: Mảnh Cas9.1 có 42 oligos, mảnh Cas9.2 có 40 oligos, mảnh Cas9.3 có 40  
oligos, mảnh Cas9.4 có 40 oligos, mảnh Cas9.5 có 42 oligos. Các đoạn oligos được  
đặt tổng hợp từ hãng Macrogen (Hàn Quốc).  
21  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
2. Tổng hợp và sàng lọc mảnh gen Cas9 bằng PCR  
Hình 3: Hình ảnh điện di kết quả khuếch đại từng phân đoạn gen Cas9.  
M: HighRanger 1kb DNA Ladder (Norgen);  
1: PD1; 2: PD2; 3: PD3; 4: PD4; 5: PD5; 6: Âm tính  
Hình ảnh điện di xuất hiện 5 băng vạch kích thước 800 - 900 base, tương ứng kích  
thước của 5 phân đoạn Cas9 đã thiết kế tổng hợp. Gen Cas9 đã thiết kế tối ưu được  
tách dòng vào vector PJET 1.2 blunt. Tiến hành biến nạp vào E. coli DH10b và sàng  
lọc bằng kỹ thuật PCR khuẩn lạc.  
Hình 4: Kết quả sàng lọc các phân đoạn gen.  
A - Kết quả sàng lọc phân đoạn gen Cas9.1; A1: Maker; A22: Âm tính  
B - Kết quả sàng lọc phân đoạn gen Cas9.2; B1: Âm tính; B12: Maker  
C - Kết quả sàng lọc phân đoạn gen Cas9.3; C1: Âm tính; C12: Maker  
D - Kết quả sàng lọc phân đoạn gen Cas9.4; D1: Âm tính; D12: Maker  
E - Kết quả sàng lọc phân đoạn gen Cas9.5; E1: Âm tính; E12: Maker  
22  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
Đã sàng lọc được 12 khuẩn lạc mang phân đoạn gen Cas9-1, 9 khuẩn lạc mang  
phân đoạn gen Cas9-2, 13 khuẩn lạc mang phân đoạn gen Cas9-3, 13 khuẩn lạc mang  
phân đoạn gen Cas9-4 và 12 khuẩn lạc mang phân đoạn gen Cas9-5.  
Lựa chọn 2 dòng vector tái tổ hợp mang mỗi phân đoạn gen Cas9, sau tách chiết  
được giải trình tự, kết quả: Mảnh 1, 3 và 5 có 2/2 dòng trình tự đúng thiết kế, mảnh 2,  
4 có 1/2 dòng trình tự đúng thiết kế (1 dòng thiếu 1 nucleotide ở cuối trình tự).  
3. Kết quả nối các mảnh gen thành phần vào vector biểu hiện pET52b bằng  
công nghệ Golden gate  
Các dòng plasmid mang mảnh gen thành phần và pET52b (đã được mở vòng bằng  
BamHI và SacI) sẽ được trộn với nhau trong phản ứng có chứa đồng thời BsaI và T4  
DNA ligase để tổng hợp bằng phương pháp Golden gate. Sản phẩm của phản ứng  
sau đó được biến nạp vào E. coli BL21(DE3). Tiến hành sàng lọc bằng PCR khuẩn lạc,  
khuếch đại với mồi T7 promotor và mồi ngược C9-1R.  
Hình 5: Kết quả điện di kiểm tra gen Cas9 được nối từ 5 mảnh.  
M: DNA ladder HighRange (Norgen)  
Cas9: Sản phẩm PCR khuếch đại gen Cas9 (~4,3kb)  
Kết quả điện di thu được 1 b ăng vạch duy nhất kích thước ~4,3kb. Chứng tỏ gen  
Cas9 đã được nối thành công vào pET52b và biến nạp thành công vào tế bào vi khuẩn  
BL21(DE3).  
Lựa chọn 5 dòng pET52b-Cas9 để nhân dòng và gửi giải trình tự. Kết quả giải trình  
tự cho thấy cả 5 dòng đều có trình tự đúng thiết kế ban đầu. Như vậy, qua 4 bước đã  
tổng hợp thành công gen mã hóa protein Cas9 bằng công nghệ Golden gate mà không  
cần thu thập nuôi cấy vi khuẩn Streptococcus pyrogen để phân lập protein Cas9. Đây  
là phương pháp mới tạo được gen quan tâm mà không cần sự có mặt của mầm bệnh,  
góp phần giảm chi phí nghiên cứu cũng như nguy cơ lây nhiễm mầm bệnh.  
4. Kết quả biểu hiện và tinh sạch protein rCas 9 trong vi khuẩn E. coli  
Ở điều kiện nuôi biểu hiện bổ sung 0,2 mM IPTG ở 300C, qua đêm, vi khuẩn E. coli  
cho hiệu suất sinh tổng hợp protein Cas9 tái tổ hợp cao nhất. Protein Cas9 tái tổ hợp  
23  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
được xác nhận bằng phương pháp Western blot với kháng thể kháng 10xHis, tinh sạch  
bằng sắc ký ái lực Ni-NTA và đánh giá độ tinh sạch bằng kỹ thuật điện di SDS-PAGE.  
Hình 6: Kết quả tinh sạch protein Cas9 SDS-PAGE (A) và Western blot (B).  
M: Ladder Gangnam Stain; 1: Dịch rửa giải sau khi tinh sạch;  
2: Dịch trước khi tinh sạch; 3: Dịch sau khi qua cột; 4, 5: Dịch rửa  
Kết quả điện di SDS-PAGE và Western blot cho thấy đã biểu hiện thành công cũng  
như tinh sạch protein Cas9 tái tổ hợp với kích th ước khoảng 163 KDa (do gắn thêm  
đuôi Histag). Lượng protein rCas9 thu được có nồng độ 4,1 mg/µl và độ tinh sạch ≥ 98%.  
2. Chen B, et al. Dynamic imaging of  
KẾT LUẬN  
genomic loci in living human cells by an  
Chúng tôi đã cấu trúc thành công  
vector tái tổ h ợp mang gen Cas9  
(pET52b-Cas9) mã hóa cho protein Cas9  
optimized CRISPR/Cas system. Cell 2013;  
155:1479-1491.  
có nguồn gốc từ Streptococcus pyrogen;  
tạo thành công dòng tế bào E. coli  
BL21(DE3) mang vector pET52b-Cas 9  
có khả năng biểu hiện protein Cas9 tái tổ  
hợp ở pha tan và thu nhận được Cas9 tái  
tổ h ợp với độ tinh sạch ≥ 98%. Đã tạo  
được nguồn cung cấp Cas9 tái tổ h ợp  
phục vụ cho các nghiên cứu tiếp theo nhằm  
đánh giá hoạt tính endonuclease của  
protein Cas9, hướng tới việc ứng dụng  
phức hợp CRISPR/Cas9 trong y sinh học.  
3. Cong L, et al. Multiplex genome  
engineering using CRISPR/Cas systems.  
Science 2013; 339(6121):819-823.  
4. George M Church, et al. CRISPR-Cas9  
system: Opportunity and concern. doi:10.1373/  
clinchem.2016.263186.  
5. Gilbert LA, et al. CRISPR-mediated  
modular RNA-guided regulation of transcription  
in eukaryotes. Cell 2013; 154:442-451.  
6. Harrison MM, et al. A CRISPR view of  
development. Genes Dev 2014; 28:1859-1872.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
7. Ran FA, et al. Genome engineering  
using the CRISPR-Cas9 system.doi:10.1038/  
nprot.2013.143.  
1. Jackson Campbell, Rece, Urry, Cain,  
Wasserman, Minorsky. Chapter 20: Biotechnology.  
BIOLOGY (8th edition) 2008: 396-425.  
24  
pdf 8 trang yennguyen 18400 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tổng hợp và biểu hiện protein Cas9 tái tổ hợp trong tế bào vi khuẩn Escherichia coli", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftong_hop_va_bieu_hien_protein_cas9_tai_to_hop_trong_te_bao_v.pdf