Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng của polyp đại trực tràng kích thước dưới 10 mm và các yếu tố dự đoán polyp u tuyến trên nội soi ánh sáng trắng

T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
NHẬN XÉT MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG  
CỦA POLYP ĐẠI TRỰC TRÀNG KÍCH THƯỚC DƯỚI 10 MM  
VÀ CÁC YẾU TỐ DỰ ĐOÁN POLYP U TUYẾN  
TRÊN NỘI SOI ÁNH SÁNG TRẮNG  
Huỳnh Mạnh Tiến, Lê Đình Quang1,2, Lê Quang Nhân2  
Võ Hồng Minh Công3, Quách Trọng Đức1,3  
TÓM TẮT  
Mục tiêu: Xác định tỷ lệ, các yếu tố dự đoán polyp u tuyến và vai trò dự đoán mô bệnh học  
(MBH) trên nội soi ánh sáng trắng (NSAST) ở bệnh nhân (BN) có polyp đại trực tràng (ĐTT)  
kích thước < 10 mm. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang mô tả tiến hành tại  
Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh từ 9/2020 - 03/2021, trong đó đối tượng tham gia  
nghiên cứu gồm các BN được nội soi phát hiện polyp < 10 mm. Trên NSAST, các đặc điểm lâm  
sàng và nội soi của polyp được thu thập, sau đó bác sĩ nội soi sẽ dự đoán MBH của polyp dựa  
vào kiểu dạng cấu trúc tuyến, mạch máu, màu sắc bề mặt. Polyp được phân thành 2 nhóm:  
Không tân sinh và tân sinh (u tuyến). Tất cả polyp được sinh thiết trọn và khảo sát MBH. Kết  
quả dự đoán sẽ được đối chiếu với kết quả MBH cuối cùng. Kết quả: Nghiên cứu tiến hành trên  
298 BN (tuổi trung bình là 58,4 13,5; tỷ lệ nam/nữ: 82/67) với 447 polyp kích thước < 10 mm.  
Trong 447 polyp, polyp u tuyến chiếm 55,2%. Phân tích hồi quy đa biến ghi nhận các yếu tố độc  
lập dự đoán polyp u tuyến bao gồm: ≥ 50 tuổi, dạng 0-Is, > 5 mm, vị trí ở đại tràng phải, với tỷ  
số chênh lần lượt là 2,4; 2,8; 2,4; 1,6. Dự đoán MBH trên NSAST có độ nhạy, độ đặc hiệu, giá  
trị tiên đoán dương, giá trị tiên đoán âm, độ chính xác và diện tích dưới đường cong ROC lần  
lượt là 51,0%; 93,5%; 90,7%; 60,6%; 70,0% và 0,72%. Kết luận: Polyp u tuyến chiếm 55,2%  
trong các polyp ĐTT có kích thước < 10 mm. Các yếu tố độc lập dự đoán polyp u tuyến bao  
gồm: ≥ 50 tuổi, dạng 0-Is, > 5 mm, polyp ở đại tràng phải và NSAST có giá trị tương đối chính  
xác trong dự đoán MBH của polyp ĐTT kích thước < 10 mm.  
* Từ khóa: Nội soi đại tràng; Polyp đại tràng; Polyp u tuyến; Mô bệnh học.  
Clinical Characteristics and Risk Factors of Adenomas among  
Colorectal Polyps Measuring less than 10 mm Detected by White  
Light Endoscopy  
Summary  
Objectives: To investigate the prevalence, risk factors of colon adenomas, and the white  
light endoscopy (WLE) optical diagnosis in colorectal polyps measuring < 10 mm. Subjects and  
methods: A cross-sectional and descriptive study was conducted at University Medical Center  
1Đại học Y dược TP. Hồ Chí Minh  
2Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh  
3Bệnh viện Nhân dân Gia Định  
Người phản hồi: Huỳnh Mạnh Tiến (tienhuynh12794@gmail.com)  
Ngày nhận bài: 15/4/2020  
Ngày bài báo được đăng: 09/5/2021  
116  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
between September 2020 and February 2021. Consecutive adult patients with polyps less than  
10 mm in size were recruited. During the colonoscopy, clinical, endoscopic characteristics of  
polyps were collected. Subsequently, endoscopists predicted the histology of polyps in vivo.  
Based on the surface pattern, color and vessels, polyps were classified into two categories:  
non-neoplastic and neoplastic (adenoma) lesions. All polyps were then retrieved separately for  
blinded histological examination. Each optical diagnosis was compared to that in the final  
histopathology result. Results: The analysis included 298 patients (mean age: 58.4  
13.5  
years; male-to-female ratio: 82:67) with 447 polyps smaller than 10 ꢀmm. Of 447 polyps,  
adenoma polyps comprised 55.2%. Through multivariate analysis, independent risk factors of  
colorectal adenoma included ≥ 50 years of age, shape (0-Is), polyp size > 5 mm, and the  
location at the right colon with an odds ratio of 2.4; 2.8; 2.4; 1.6, respectively. The sensitivity,  
specificity, positive predictive value, negative predictive value and Area Under the Receiver  
Operating Characteristic (AUROC) of WLE optical diagnosis were 51.0%; 93.5%; 90.7%;  
60.6%; 70.0%; 0.72%, respectively. Conclusion: Adenomas accounted for 55.2% of the  
colorectal polyps (< 10 mm). Independent risk factors comprised ≥ 50 years of age, shape (0-  
Is), polyp size > 5 mm, location at the right colon and WLE optical diagnosis had a modest  
accuracy in colorectal polyp measuring less than 10 mm.  
* Keywords: Colonoscopy; Colorectal polyp; Adenomatous polyp; Endoscopic optical diagnosis.  
ĐẶT VẤN ĐỀ  
cường (NSHATC) (Image Enhancement  
Endoscopy) ra đời gần đây đã giúp nhận  
diện sớm, chính xác hơn nhóm polyp  
nguy cơ [9]. Tuy nhiên, do trở ngại về giá  
thành thiết bị và yêu cầu đội ngũ chuyên  
sâu nên các công nghệ trên vẫn chưa  
được áp dụng rộng rãi trong cộng đồng.  
Dự đoán MBH của polyp dựa trên các  
đặc điểm lâm sàng, đặc điểm nội soi của  
polyp (vị trí, kích thước, hình dạng) và  
kiểu cấu trúc tuyến, mạch máu, màu sắc  
bề mặt của polyp trên NSAST vẫn đóng  
vai trò nền tảng. Ở Việt Nam, hiện chưa  
có nghiên cứu và chiến lược xử trí cụ thể  
dành cho nhóm polyp kích thước < 10 mm.  
Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên  
cứu nhằm mục đích: Xác định tỷ lệ, các  
yếu tố nguy cơ độc lập dự đoán polyp u  
tuyến và vai trò dự đoán MBH trên  
Ung thư đại trực tràng (UTĐTT) là một  
trong những ung thư phổ biến nhất tại  
Việt Nam, hơn 95% trường hợp được  
phát hiện ở giai đoạn đã tiến triển xa và  
khó xử lý tri ệt để trên nội soi [3]. Nhiều  
nghiên cứu đã khẳng định mối liên quan  
mật thiết giữa polyp u tuyến và UTĐTT  
[8]. Nội soi đại trực tràng (NSĐTT) là một  
công cụ hữu ích giúp phát hiện và loại bỏ  
polyp u tuyến, qua đó giúp làm giảm hơn  
50% nguy cơ UTĐTT [8]. Mặt khác, phần  
lớn các polyp phát hiện trong quá trình  
NSĐTT có kích thước < 10 mm, trong đ ó  
50 - 80% là polyp u tuyến, chỉ có 0,3 - 0,8%  
là các polyp u tuyến nguy cơ cao [6, 7, 9].  
Vì vậy, việc loại bỏ toàn bộ các polyp bao  
gồm cả nhóm không tân sinh sẽ làm gia  
tăng gánh nặng về kinh tế y t ế và biến  
chứng thủ thuật không mong muốn. NSAST ở BN có polyp đại trực tràng kích  
Nhiều kỹ thuật nội soi hình ảnh tăng  
thước < 10 mm.  
117  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP  
NGHIÊN CỨU  
sinh thiết so với bề mặt); 0-IIa: Tổn thương  
nhô lên < 2,5 mm; 0-IIb: Tổn thương dạng  
phẳng; 0-IIc: Tổn thương lõm nhẹ trên bề  
mặt và 0-III: Tổn thương dạng loét [8].  
1. Đối tượng nghiên cứu  
298 BN được NSĐTT phát hiện polyp  
kích thước < 10 mm t ừ 9/2020 - 3/2021  
tại Khoa Nội soi, Bệnh viện Đại học Y  
Dược TP. H ồ Chí Minh. Tổng số có 447  
polyp được nghiên cứu.  
- Khảo sát kiểu cấu trúc tuyến, mạch  
máu và màu sắc bề mặt của polyp giúp  
dự đoán MBH trên NSAST [10]:  
+ Polyp không tân sinh (non-neoplastic  
polyp): Cấu trúc tuyến tròn đều có chấm  
đậm màu ở trung tâm; mạng lưới mạch  
máu ít, rời rạc; màu sắc tương đồng niêm  
mạc xung quanh.  
* Tiêu chuẩn lựa chọn: ≥ 18 tuổi, đồng  
ý tham gia nghiên cứu, NSĐTT phát hiện  
polyp kích thước < 10 mm, các polyp  
được lấy trọn qua nội soi để đánh giá MBH.  
+ Polyp u tuyến (adenomatous polyp):  
Cấu trúc tuyến dạng vòng, dạng bầu dục,  
dạng đường, dạng cuộn não; mạng lưới  
mạch máu dày đặc; màu s ắc polyp đậm  
màu hơn niêm mạc xung quanh.  
* Tiêu chuẩn loại trừ: BN có chống chỉ  
định với NSĐTT, NSĐTT chỉ phát hiện  
polyp kích thước ≥ 10 mm, không sinh  
thiết trọn polyp và mất mẫu MBH.  
2. Phương pháp nghiên cứu  
+ Polyp được lấy toàn bộ b ằng kìm  
sinh thiết hoặc thòng lọng điện. Mẫu bệnh  
phẩm được cố định bằng dung dịch  
formol 10%, nhuộm Hemotoxyline Eosin  
(HE), Periodic Acid Schiff (PAS). Kết quả  
MBH được phân loại theo Tổ chức Y tế  
Thế giới (WHO) (2010) [8]. Polyp u tuyến  
nguy cơ cao là polyp có kết quả MBH có  
thành phần nhánh, ống nhánh hoặc loạn  
sản độ cao.  
* Thiết kế nghiên cứu: Cắt ngang mô  
tả, chọn mẫu liên tiếp.  
* Cách thức tiến hành:  
- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên  
cứu được hỏi tiền sử bản thân, gia đình,  
thói quen hút thuốc và uống rượu, sau đó  
được đo chiều cao, cân nặng.  
- Sử d ụng hệ thống máy n ội soi đại  
tràng ống mềm Olympus Evis EXERA III  
CV 190 (Nhật Bản) khảo sát các đặc điểm  
của polyp:  
* Phân tích và xử lý th ống kê: Dữ liệu  
được mã hóa, lưu trữ, phân tích bằng  
phần mềm SPSS (phiên bản 20.0, SPSS  
Inc, Chicago II) và kết quả được coi là  
khác biệt có ý ngh ĩa thống kê khi trị s ố  
p < 0,05. Sử dụng các phép đếm tần suất  
để mô tả tỷ lệ, giá trị trung bình. Sử dụng  
phép kiểm Chi bình phương cho biến định  
tính và kiểm định hồi quy logistic cho biến  
định lượng. Phân tích hồi quy logistic đa  
biến xác định yếu tố nguy cơ. Kiểm định  
Mann-Whitney để so sánh 2 nhóm kích  
thước.  
+ Vị trí: Đại tràng phải (manh tràng, đại  
tràng lên, đại tràng ngang) và đại tràng  
trái (trực tràng, đại tràng chậu hông và đại  
tràng xuống) [7].  
+ Kích th ước: Đo theo chiều ngang,  
ước đoán bằng cách mở h ết mức kìm  
sinh thiết có độ mở khoảng 8 mm.  
+ Hình dạng đại thể (theo phân loại hệ  
thống Paris): 0-Ip: Tổn thương có cuống;  
0-Is: Tổn thương không có cuống (nhô  
lên > 2,5 mm tương đương bề cao kìm  
118  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
Bảng 1: Đặc điểm chung polyp ĐTT trong nghiên cứu.  
Số lượng  
Đặc điểm  
n (%)  
Kĩ thuật sinh thiết  
354 (79,2)  
-
-
Sinh thiết kềm  
093 (20,8)0  
Cắt bằng thòng lọng điện  
3,4 1,9  
Kích thước (mm): (  
Hình dạng  
SD)  
282 (63,1)  
165 (36,9)  
-
-
0-IIa  
0-Is  
Phân bố  
Đại tràng phải  
Đại tràng trái  
266 (59,6)  
181 (40,4)  
Mô bệnh học  
-
-
-
-
-
-
-
Polyp tăng sản  
- 0 85 (19,0)  
Polyp viêm  
-
-
-
114 (25,5)  
247 (55,2)  
243 (54,3)  
004 (0,1)  
000 (0,0)  
001 (0,2)  
Polyp u tuyến  
U tuyến ống  
U tuyến ống nhánh  
U tuyến nhánh  
Lympho  
-
-
-
Mức độ loạn sản  
-
-
-
-
-
Không có loạn sản  
Loạn sản độ thấp  
Loạn sản độ cao  
Carcinoma tại chỗ  
-
200 (44,7)  
241 (54,0)  
006 (1,3)  
000 (0,0)  
-
-
-
Nghiên cứu khảo sát 298 BN (164 nam và 134 nữ), tuổi trung bình là 58,4 13,5.  
Tổng cộng có 447 polyp; trong đó các polyp chủ yếu tập trung vị trí trực tràng và đại  
tràng chậu hông (45,4%); 2,2% (10/447) trường hợp polyp u tuyến nguy cơ cao  
(4 polyp u tuyến ống nhánh, 6 polyp u tuyến ống loạn sản độ cao).  
119  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
Bảng 2: So sánh đặc điểm lâm sàng, nội soi của polyp không tân sinh và polyp u tuyến.  
Polyp u tuyến  
Polyp không tân sinh  
n (%)  
Thông số  
p
n (%)  
57,3 14  
0,002  
Tuổi (năm) (  
SD)  
-
61,1 12,4  
Giới tính (Nam/Nữ)  
Tiền sử UTĐTT  
Tiền sử polyp ĐTT  
Tiền sử GĐ UTĐTT  
Hút thuốc lá  
0,86  
0,94  
1
-
140/107  
24 (9,9)  
-
116/84  
18 (9,2)  
55 (27,5)  
10 (5,0)  
93 (46,5)  
91 (45,5)  
69 (27,9)  
19 (7,7)  
0,34  
0,41  
0,19  
-
-
-
104 (42,1)  
96 (38,9)  
Uống rượu  
BMI kg/m2  
0,45  
23,2 2,8  
(
SD)  
23,4 2,8  
Nhóm kích thước  
6 - 9 mm  
53 (21,5)  
12 (6,0)  
< 0,001  
< 0,001  
≤ 5 mm  
53  
194 (78,5)  
188 (94,0)  
-
-
-
Hình dạng  
0-IIa  
-
-
-
-
125 (50,6)  
122 (49,4)  
157 (78,5)  
43 (21,5)  
0-Is  
Vị trí  
-
-
-
-
Đại tràng phải  
Đại tràng trái  
0,042  
-
-
111 (44,9)  
136 (55,1)  
70 (35,0)  
130 (65,0)  
GĐUTĐTT: Gia đình có người trực hệ UTĐTT.  
Bảng 3: Phân tích hồi quy logistic đa biến về yếu tố nguy cơ.  
Yếu tố nguy cơ  
Tỷ số chênh  
95%CI  
1,4 - 3,9  
1,1 - 2,5  
1,2 - 4,8  
1,8 - 3,5  
p
≥ 50 tuổi  
2,4  
1,6  
2,4  
2,8  
< 0,001  
0,026  
0,019  
< 0,001  
Đại tràng phải  
Kích thước (> 5 mm)  
Dạng 0-Is  
Phân tích hồi quy đơn biến và đa biến để so sánh đặc điểm lâm sàng và nội soi của  
polyp u tuyến và polyp không tân sinh, ghi nhận các yếu tố nguy cơ của polyp u tuyến  
có ý nghĩa thống kê bao gồm lớn tuổi, kích thước > 5 mm, d ạng 0-Is và vị trí ở đại  
tràng phải (bảng 2 và bảng 3).  
120  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
Hình 1: Đường cong ROC trong tiên lượng polyp bằng NSAST.  
(AUROC - Area Under the Receiver Operating Characteristic: Diện tích dưới đường cong ROC)  
Bảng 4: Đối chiếu kết quả NSAST với kết quả mô bệnh học và giá trị dự đoán MBH  
của NSAST.  
Kết quả MBH  
Dự đoán trên NSAST  
Tổng số  
Polyp u tuyến  
Polyp không tân sinh  
Polyp u tuyến  
Polyp không tân sinh  
Tổng  
126  
121  
247  
13  
139  
308  
447  
187  
200  
-
-
Se: 51,0 (44,6 - 57,4)  
Sp: 93,5 (88,1 - 96,5)  
PPV: 90,7 (85,0 - 94,3)  
NPV: 60,6 (57,4 - 63,7)  
Acc: 70,0 (65,5 - 74,2)  
Kappa: 0,42  
-
Se, Sp, PPV, NPV, Acc (%)  
với 95%CI và hệ số Kappa  
-
-
(* Se: Độ nhạy, Sp: Độ đặc hiệu, PPV: Giá trị tiên đoán dương, NPV: Giá trị tiên  
đoán âm, Acc: Độ chính xác, Kappa: Hệ số Cohen’s kappa).  
Giá trị dự đoán MBH của NSAST đối chiếu cùng với kết quả MBH được minh họa  
trong hình 1 và bảng 4. Khả năng dự đoán MBH của NSAST không khác biệt giữa vị trí  
polyp ở đại tràng trái và đại tràng phải (p = 0,6). M ặt khác, với độ nhạy (95%CI) của  
nhóm polyp ≤ 5 mm và polyp 6 - 9 mm lần lượt là 43,8% (36,7 - 51,1) và 77,4% (63,8 -  
87,8), khả năng dự đoán MBH trên NSAST tốt hơn ở nhóm polyp kích thước 6 - 9 mm  
(p < 0,001).  
121  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
BÀN LUẬN  
cơ polyp u tuyến bao gồm tuổi, vị trí, kích  
thước u [2]. Trần Minh Tuấn và CS c ũng  
kết luận có mối liên quan giữa đặc điểm  
polyp với MBH nhưng sự khác biệt không  
có ý nghĩa thống kê [4]. Tại Việt Nam, nếu  
lấy mốc NSĐTT tầm soát ≥ 50 tuổi thì có  
thể b ỏ sót 25% trường hợp UTĐTT,  
nhưng nếu lấy mốc ≥ 40 tu ổi thì vẫn còn  
9% trường hợp chưa được phát hiện kịp  
thời [3]. Trong nghiên cứu của chúng tôi,  
tuổi BN nhỏ nhất mắc polyp u tuyến nguy  
cơ cao là 22 tuổi. Vì vậy, chương trình  
tầm soát UTĐTT tại Việt Nam nên bắt đầu  
ở ngưỡng tuổi thấp hơn và các polyp gặp  
ở người trẻ nếu nghi ngờ cũng cần được  
đánh giá thận trọng. Trong tương lai, cần  
nhiều nghiên cứu đa trung tâm với cỡ  
mẫu lớn hơn để xác định ngưỡng tuổi  
phù hợp cho hướng dẫn tầm soát UTĐTT.  
Trong nghiên cứu, tỷ lệ polyp u tuyến  
là 55,2%, trong đó 21,5% (53/247) có kích  
thước 6 - 9 mm và 78,5% (194/247) có  
kích thước ≤ 5 mm. Tỷ lệ này tương đồng  
với kết quả t ừ nghiên cứu của Yo Han  
Jeong và CS (58,2%) tại Hàn Quốc,  
nhưng lại thấp hơn kết quả c ủa Quách  
Trọng Đức (89,8%) tại Bệnh viện Đại học  
Y Dược TP. HCM và của Trần Minh Tuấn  
(69,9%) tại Bệnh viện Quân y 175 [2, 4,  
7]. Sự khác biệt trên là do 2 nghiên cứu  
trong nước khảo sát trên c ả nhóm polyp  
kích thước lớn và nhỏ, trong khi nghiên  
cứu của chúng tôi chỉ tập trung ở nhóm <  
10 mm. Tuổi trung bình của đối tượng có  
polyp u tuyến trong nghiên cứu của  
chúng tôi là 61,1 12,3 tuổi và polyp u  
tuyến nguy cơ cao là 62 10,3 tuổi; cao  
hơn có ý nghĩa so với nhóm có polyp  
không tân sinh là 57,3 14 (p = 0,002).  
Tuổi của nhóm có polyp u tuyến trong  
nghiên cứu của chúng tôi cao hơn nghiên  
cứu của tác giả Quách Trọng Đức (55  
17 tuổi), nhưng tương đồng với Yo Han  
Jeong và CS (61,2 - 65 tuổi) [2, 7]. Điều  
này có thể do quá trình biến đổi từ t ổn  
thương tiền ung thư sang ung thư, phụ  
thuộc vào thời gian và tương quan với  
kích thước nên các polyp u tuyến, đặc  
biệt polyp u tuyến nguy cơ cao kích thước  
nhỏ, thường gặp ở nhóm lớn tuổi hơn [6].  
Trong nghiên cứu chúng tôi, đại tràng  
chậu hông và trực tràng là nơi thường  
gặp polyp nhất với gần 1/2 trường hợp là  
polyp không tân sinh. Hơn 95% các polyp  
không tân sinh này có kích thước ≤ 5 mm.  
Nói cách khác, một polyp ≤ 5 mm ở đại  
tràng chậu hông và trực tràng hiếm khi có  
tiềm ẩn ác tính. Mặc dù đại tràng phải  
thường là vị trí d ễ gặp nhất các polyp u  
tuyến (60%), nhưng 90% (9/10) các polyp  
u tuyến nguy cơ cao trong nghiên cứu  
của chúng tôi lại tập trung ở đại tràng  
chậu hông và trực tràng. Điều này cũng  
đã được ghi nhận tương tự qua các  
nghiên cứu trong và ngoài nước khác  
[1, 5, 7]. Khi nghiên cứu trên 1.033  
trường hợp UTĐTT, Quách Trọng Đức  
cũng ghi nhận đại tràng trái, đặc biệt đại  
tràng chậu hông và trực tràng là n ơi  
thường gặp các tổn thương UTĐTT nhất  
[3]. Vì vậy, đại tràng trái vừa là vị trí các  
polyp không tân sinh chiếm ưu thế nhưng  
cũng là nơi tiềm ẩn các tổn thương ác tính.  
Phân tích hồi quy đa biến ghi nhận các  
yếu tố nguy cơ độc lập của polyp u tuyến  
là ≥ 50 tu ổi, kích thước > 5 mm, v ị trí ở  
đại tràng phải, dạng 0-Is v ới tỷ số chênh  
(TSC) lần lượt là 2,4; 2,4; 1,6; 2,8. Sở dĩ  
chúng tôi chọn mốc tuổi 50 vì có nhiều  
khuyến cáo cho rằng nên tầm soát  
UTĐTT ≥ 50 tuổi. Nghiên cứu của Quách  
Trọng Đức cũng ghi nhận các yếu tố nguy  
122  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
Dự đoán MBH thông qua kiểu cấu trúc không phụ thuộc vào kích thước. Vì v ậy,  
tuyến, màu sắc và mạch máu bề mặt của  
polyp trên NSAST cho độ chính xác là  
70,0% với diện tích dưới đường cong  
ROC (AUCROC) là 0,72. Nhiều nghiên  
cứu cũng ghi nhận độ chính xác từ 59 - 84%  
[14]. Với độ nhạy trong dự đoán là 51%,  
nghĩa là gần 1/2 trường hợp polyp u  
tuyến có thể b ị chẩn đoán nhầm thành  
polyp lành tính. Đối với nhóm kích thước  
6 - 9 mm, NSAST d ễ phát hiện polyp u  
tuyến hơn với độ nhạy tăng gần gấp đôi  
có ý nghĩa so với nhóm kích thước ≤ 5 mm  
(77,4% so với 43,8%, p < 0,001). Độ nhạy  
và độ chính xác trong dự đoán MBH của  
NSAST không cao có thể do dấu hiệu  
thay đổi cấu trúc tuyến, mạch máu tân  
sinh của polyp u tuyến khi vừa mới xuất  
hiện khó khảo sát đơn thuần bằng NSAST,  
đặc biệt khi kích th ước ≤ 5 mm. Chính vì  
vậy, mọi polyp dù rất nhỏ nhưng nếu có  
dấu hiệu nghi ngờ c ũng nên được sinh  
thiết khảo sát MBH đầy đủ.  
cần thận trọng khi khảo sát các polyp nhỏ  
ở đại trực tràng [6]. Quách Trọng Đức  
nghiên cứu 259 BN có triệu chứng đường  
tiêu hóa dưới ghi nhận khá nhiều trường  
hợp UTĐTT tiến triển xa có kích thước  
nhỏ: 26,6% có kích thước ≤ 5 mm và 40%  
có kích thước < 10 mm [2]. Trong nghiên  
cứu của chúng tôi, 2,2% polyp thuộc  
nhóm polyp u tuyến nguy cơ cao. Sự  
khác biệt này xuất phát từ nhóm nghiên  
cứu của tác giả trên là những BN đến  
khám do có triệu chứng, trong khi nghiên  
cứu của chúng tôi khảo sát cả những đối  
tượng không triệu chứng và kiểm tra sức  
khỏe định kỳ. Ngoài ra, việc áp dụng  
khuyến cáo của Hiệp hội Nội soi Tiêu hóa  
Hoa Kỳ tại Việt Nam gặp nhiều khó khăn  
bởi: (1) NSHATC vẫn chưa phổ biến, (2)  
Việc phát hiện lại polyp kích thước ≤ 5  
mm gặp khó khăn ở lần nội soi kế tiếp, (3)  
BN ít tuân thủ nội soi kiểm tra lại, (4) Các  
tổn thương rất nhỏ này có thể dễ dàng xử  
trí bằng kìm sinh thiết hoặc thòng lọng  
ngay từ lần đầu.  
Gần đây, Hiệp hội Nội soi Tiêu hóa  
Hoa Kỳ (ASGE - American Society for  
Gastrointestinal Endoscopy) đề xuất hai  
chiến lược xử trí polyp có kích thước < 10  
mm với NSHATC, bao gồm chiến lược  
“predict-resect and-discard” (tạm dịch là  
“dự đoán MBH trên nội soi-loại bỏ polyp-  
và-không khảo sát MBH”) và chi ến lược  
“predict-and-do-not-resect” (tạm dịch là  
“dự đoán MBH trên nội soi-và-theo dõi”)  
đối với polyp tăng sản ≤ 5 mm nằm ở đại  
tràng chậu hông và trực tràng [9]. Mặt  
khác, Ichihara và CS ghi nhận dù polyp u  
tuyến nguy cơ cao và ung thư ở đại trực  
tràng có kích thước < 10 mm, đặc biệt  
kích thước ≤ 5 mm có t ỷ l ệ UTĐTT rất  
thấp nhưng nguy cơ tổn thương UTĐTT  
giai đoạn T1s di căn hạch bạch huyết lại  
Chúng tôi đề xuất chiến lược xử trí đối  
với polyp kích thước < 10 mm bao gồm  
sinh thiết chọn những polyp được dự  
đoán là polyp u tuyến trên NSAST  
và/hoặc kèm các yếu tố nguy cơ. Đối với  
các polyp ≤ 5 mm được dự đoán là polyp  
không tân sinh trên NSAST, xem xét chọn  
ngay trên đường vào nếu ở đại tràng phải  
vì tỷ lệ polyp u tuyến ở vị trí này khá cao,  
việc soi đến manh tràng và khi đi ra phát  
hiện rất khó khăn, mất nhiều thời gian,  
khó theo dõi ở những lần sau, cũng như  
độ nhạy trong dự đoán MBH trên NSAST  
không cao. Mặt khác, nếu polyp này nằm ở  
đại tràng chậu hông và trực tràng, có th ể  
tiếp tục theo dõi vì polyp ở các vị trí trên  
123  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
2015; tập 19 (Phụ bản số 1, Chuyên đề Nội  
khoa): 297-301.  
dễ tiếp cận và d ễ tìm l ại ở lần tiếp theo.  
Cần có thêm nhiều nghiên cứu nhằm  
đánh giá việc kết hợp NSAST với  
NSHATC trong dự đoán MBH polyp ĐTT.  
4. Trần Minh Tuấn, Trần Hà Hiếu, Đào  
Đức Tiến. Đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội  
soi và mô bệnh học của bệnh polyp đại trực  
tràng. Tạp chí Y dược Thực hành 175 2020;  
21:16-23.  
KẾT LUẬN  
Polyp u tuyến chiếm 55,2% ở nhóm  
polyp ĐTT kích thước < 10 mm. Y ếu tố  
nguy cơ độc lập của polyp u tuyến là ≥ 50  
tuổi, kích thước > 5 mm, dạng 0-Is, vị trí ở  
đại tràng phải. Giá trị dự đoán MBH trên  
NSAST tương đối chính xác. Dựa vào  
các yếu tố nguy c ơ độc lập và khả năng  
dự đoán MBH trên NSAST có thể xây  
dựng chiến lược xử trí riêng trong điều  
kiện thực tế tại Việt Nam.  
5. Hong W, Dong Lemei, Stock Simon, et al.  
Prevalence and characteristics of colonic  
adenoma in mainland China. Cancer  
Management and Research 2018; 10:2743-  
2755.  
6. Ichihara S, Uraoka T, Oka S. Challenges  
associated with the pathological diagnosis of  
colorectal tumors less than 10 mm in size.  
Dig Endosc 2018; 30 Suppl 1:41-44.  
7. Jeong YH, Kim Kyeong Ok, Park Chan  
Seo, et al. Risk factors of advanced adenoma  
in small and diminutive colorectal polyp.  
Journal of Korean Medical Science 2016;  
31(9):1426-1430.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Quách Trọng Đức. Giá trị c ủa thang  
điểm APCS (ASIA- PACIFIC COLORECTAL  
SCREENING) trong phân tầng nguy cơ u đại  
tràng tiến triển xa ở BN có triệu chứng đường  
tiêu hóa dưới. Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh  
2013; tập 1 (Ph ụ bản số 17, Chuyên đề Nội  
Khoa II): 335-339.  
8. Kaltenbach T, Anderson JC, Burke CA,  
et al. Endoscopic removal of colorectal  
lesions: Recommendations by the US  
multi-society task force on colorectal cancer.  
Am J Gastroenterol 2020; 115(3):435-464.  
9. Kandel P, Wallace Michael B. Should  
we resect and discard low risk diminutive  
colon polyps. Clinical Endoscopy 2019; 52(3):  
239-246.  
2. Quách Trọng Đức, Nguyễn Thúy Oanh.  
Phân bố của u tuyến đại - trực tràng theo vị trí  
và kích thước của polyp. Tạp chí Y học TP.  
Hồ Chí Minh 2008; tập 12 (Phụ b ản số 1,  
Chuyên đề Y học Tuổi trẻ):26-31.  
10. Sikka S, Ringold DA, Jonnalagadda S,  
et al. Comparison of white light and narrow  
band high definition images in predicting colon  
polyp histology, using standard colonoscopes  
without optical magnification. Endoscopy  
2008; 40(10):818-822.  
3. Quách Trọng Đức, Nguyễn Trường Kỳ.  
Đặc điểm nội soi và mô bệnh học của ung thư  
đại trực tràng: Nghiên cứu loạt ca trên 1.033  
trường hợp. Tạp chí Y học TP. H ồ Chí Minh  
124  
pdf 9 trang yennguyen 17260 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng của polyp đại trực tràng kích thước dưới 10 mm và các yếu tố dự đoán polyp u tuyến trên nội soi ánh sáng trắng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnhan_xet_mot_so_dac_diem_lam_sang_cua_polyp_dai_truc_trang_k.pdf