Tóm tắt Luận văn Quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập môn Vật lý của học sinh Trung học phổ thông tỉnh Gia Lai

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
PHẠM NGỌC HAI  
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA  
- ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN  
VẬT LÝ CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC  
PHỔ THÔNG TỈNH GIA LAI  
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục  
Mã số: 60.14.01.14  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC  
Đà Nẵng - Năm 2015  
Công trình được hoàn thành tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Người hướng dẫn khoa học:  
PGS.TS. NGUYỄN BẢO HOÀNG THANH  
Phản biện 1: PGS.TS. LÊ QUANG SƠN  
Phản biện 2: TS. DƯƠNG BẠCH DƯƠNG  
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng bảo vệ chấm Luận văn  
tốt nghiệp Thạc sĩ Giáo dục học, họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày  
12 tháng 9 năm 2015  
Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng  
1
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng IX, Nghị quyết  
40/2000/QH10, Chỉ thị 14/2001/CT-TTg về đổi mới chương trình  
giáo dục phổ thông, ngành giáo dục và đào tạo đã và đang tập trung  
đổi mới ở ba khâu cơ bản: đổi mới nội dung giáo dục, sách giáo  
khoa; đổi mới phương pháp giáo dục và đổi mới đánh giá thi cử.  
Trong những nội dung đó, đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới  
kiểm tra- đánh giá kết quả học tập của học sinh giữ vai trò đặc biệt  
quan trọng.  
Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020 đã quán triệt và cụ  
thể hoá các chủ trương, định hướng đổi mới giáo dục và đào tạo. Vai  
trò của kiểm tra, đánh giá trong tiến trình đổi mới nền giáo dục nhằm  
nâng cao chất lượng đào tạo đã được khẳng định như một chiến lược,  
một chính sách giáo dục quốc gia.  
Thực tiễn dạy học và giáo dục hiện nay ở nước ta, việc KTĐG  
KQHT của học sinh vẫn còn nhiều bất cập và hạn chế, đó là: chưa  
toàn diện, không đúng, không đủ mục tiêu môn học, chưa chú trọng  
đến sự cân đối hợp lí KTĐG ba phương diện mục tiêu kiến thức, kĩ  
năng, thái độ; chưa chú trọng phát triển năng lực.  
Xuất phát từ hoạt động KTĐG KQHT môn vật lý của học sinh  
ở các trường THPT tỉnh Gia Lai còn nhiều bất cập. Từ đó tôi chọn đề  
tài "Quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập môn vật  
lý của học sinh trung học phổ thông tỉnh Gia Lai” để nghiên cứu.  
2. Mục đích nghiên cứu  
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn công tác quản lý của  
Hiệu trưởng về hoạt động KTĐG KQHT môn vật lý của HS ở các  
2
trường THPT tỉnh Gia Lai, đề xuất biện pháp quản lý của Hiệu  
trưởng trong việc đổi mới hoạt động KTĐG KQHT, góp phần nâng  
cao chất lượng dạy học môn vật lý ở các trường THPT tỉnh Gia Lai.  
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu  
3.1 Khách thể nghiên cứu  
Hoạt động KTĐG KQHT môn vật lý của học sinh THPT tỉnh  
Gia Lai.  
3.2 Đối tượng nghiên cứu  
Công tác quản lý của Hiệu trưởng đối với hoạt động KTĐG  
KQHT môn vật lý của học sinh THPT tỉnh Gia Lai.  
4. Giả thiết khoa học  
Nếu sử dụng các biện pháp mà luận văn đề xuất một cách phù  
hợp thì có thể tác động tích cực đến hoạt động KTĐG KQHT môn  
vật lý của học sinh THPT, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục  
cấp THPT ở tỉnh Gia Lai.  
5. Nhiệm vụ nghiên cứu  
5.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận về quản lý hoạt động KTĐG  
KQHT của HS bậc THPT.  
5.2 Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý của  
Hiệu trưởng về hoạt động KTĐG KQHT môn vật lý ở các trường  
THPT tỉnh Gia Lai.  
5.3 Đề xuất biện pháp quản lý của Hiệu trưởng về KTĐG  
KQHT môn Vật lý của học sinh ở các trường THPT tỉnh Gia Lai.  
6. Phạm vi nghiên cứu  
Đề tài khảo sát mẫu với 44 trường THPT trên địa bàn của tỉnh  
Gia Lai. Các trường này thuộc các địa bàn khác nhau bao gồm khu  
vực thành phố, thị xã, thị trấn thuộc các huyện.  
3
Thời gian khảo sát: Năm học 2014-2015.  
7. Phương pháp nghiên cứu  
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận  
Phân tích, tổng hợp tài liệu và hệ thống hóa những vấn đề lí  
luận qua các tài liệu khoa học, các văn bản báo cáo ... có liên quan  
đến các vấn đề nghiên cứu của đề tài.  
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn  
- Phương pháp chuyên gia: xây dựng và hoàn chỉnh bộ công  
cụ điều tra, lấy ý kiến của các nhà khoa học, chuyên gia, các CBQL  
có kinh nghiệm, giáo viên giảng dạy lâu năm có uy tín xung quanh  
vấn đề về hoạt động KTĐG KQHT của học sinh.  
- Phương pháp điều tra: đối tượng là CBQL, GV, HS các  
trường THPT, kết quả điều tra, khảo sát được phân tích, so sánh đối  
chiếu để tìm ra những thông tin cần thiết theo hướng nghiên cứu của  
đề tài.  
- Phương pháp nghiên cứu hồ sơ: nghiên cứu hồ sơ về hoạt  
động chuyên môn liên quan đến hoạt động KTĐG KQHT của học  
sinh tại các trường THPT được chọn mẫu.  
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: tiến hành sưu tầm,  
nghiên cứu và phân tích kinh nghiệm hoạt động của CBQL, đề xuất  
các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động KTĐG  
KQHT của học sinh.  
7.3. Phương pháp nghiên cứu bổ trợ  
Phương pháp nghiên cứu thống kê toán học: thu thập các số  
liệu thống kê và phân tích các số liệu thống kê. Xử lí phân tích các  
kết quả điều tra bằng bảng hỏi của phương pháp điều tra.  
4
8. Cấu trúc luận văn  
Ngoài phần mở đầu; kết luận và khuyến nghị; danh mục tài  
liệu tham khảo; phụ lục, nội dung luận văn gồm 03 chương.  
Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý hoạt động kiểm tra - đánh  
giá kết quả học tập của học sinh trung học phổ thông  
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá  
kết quả học tập môn vật lý của học sinh ở các trường trung học phổ  
thông tỉnh Gia Lai.  
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá  
kết quả học tập môn vật lý của học sinh ở các trường trung học phổ  
thông tỉnh Gia Lai.  
CHƯƠNG 1  
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA -  
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH  
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG  
1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ  
1.1.1. Trên thế giới  
Hoạt động kiểm tra – đánh giá trên thế giới được hình thành  
khá sớm với nhiều công trình nghiên cứu đo lường, đánh giá kết quả  
học tập đã được công bố: Erwin T.D., Hopkins K.D., Stanley K.D.,  
Mehrens W.A., Lehmann I.J... các tác giả này đi sâu vào phương  
pháp đo lường từng lĩnh vực của mục tiêu giáo dục.  
1.1.2. Ở Việt Nam  
Ở Việt Nam, đã có một số nghiên cứu trong lĩnh vực này như  
Dương Thiệu Tống với “Trắc nghiệm và đo lường thành quả học tập“  
. Sau đó, có nhiều tác giả cũng có những công trình có giá trị: Trần  
Bá Hoành với “Đánh giá trong giáo dục"; Lâm Quang Thiệp với  
5
"Trắc nghiệm và ứng dụng" Nguyễn Phụng Hoàng, Võ Ngọc Lan với  
“Phương pháp trắc nghiệm trong kiểm tra và đánh giá thành quả học  
tập"; Nguyễn Bảo Hoàng Thanh với " Kiểm tra đánh giá trong giáo  
dục"... Có nhiều luận văn thạc sĩ đã nghiên cứu về vấn đề KTĐG  
KQHT của học sinh như: Nguyễn Bân, Nguyễn Thị Kim Bông,  
Nguyễn Đức Quốc, Phạm Đại Cảnh...  
Tuy nhiên, các đề tài nghiên cứu hoặc ở tầm vĩ mô hoặc cục  
bộ ở từng địa phương cụ thể, nhưng chưa có đề tài nghiên cứu về QL  
hoạt động KTĐG KQHT môn vật lý của học sinh ở các trường THPT  
tỉnh Gia Lai.  
1.2. CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI  
1.2.1. Quản lý  
a. Khái niệm quản lý  
b. Chức năng quản lý  
1.2.2. Quản lý giáo dục  
a. Quản lý giáo dục ở cấp vĩ mô:  
b. Quản lý giáo dục ở cấp vi mô:  
1.2.3. Quản lý trường học  
a. Quản lý trường học  
b. Quản lý trường trung học phổ thông  
1.2.4. Quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học  
tập  
a. Kiểm tra  
b. Đánh giá  
c. Kết quả học tập của học sinh  
d. Kiểm tra - đánh giá kết quả học tập  
đ. Hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập  
6
e. Quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập  
1.3. LÝ LUẬN VỀ KTĐG KQHT CỦA HỌC SINH  
1.3.1. KTĐG trong quá trình dạy học  
1.3.2. Chức năng của KTĐG: có 3 chức năng cơ bản sau:  
Chức năng sưu phạm, chức năng xã hội, chức năng khoa học.  
1.3.3. Vai trò và ý nghĩa của KTĐG KQHT của HS  
- Đối với học sinh; Đối với giáo viên; Đối với nhà quản lý.  
1.3.4. Nguyên tắc KTĐG KQHT của HS  
Đảm bảo tính: khách quan, công bằng, toàn diện, thường  
xuyên và tính hệ thống, công khai, giáo dục, phát triển.  
1.3.5. Các hình thức KTĐG  
a. Các hình thức kiểm tra : thường xuyên, định kỳ, tổng kết.  
b. Các hình thức đánh giá : chẩn đoán, định kỳ, tổng kết.  
1.3.6. Các phương pháp KTĐG KQHT của HS  
Gồm có phương pháp: quan sát, vấn đáp, viết.  
1.3.7. Đổi mới việc KTĐG KQHT của học sinh  
a. Đổi mới quan niệm về KTĐG  
b. Đổi mới mục đích, mục tiêu KTĐG  
c. Đổi mới chuẩn đánh giá  
d. Đổi mới hình thức và phương pháp KTĐG  
1.4. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VÀ KTĐG KQHT MÔN VẬT LÝ  
CỦA HS THPT THEO ĐỊNH HƯỚNG HÌNH THÀNH NĂNG  
LỰC CHO HS  
1.4.1. Hoạt động dạy học môn vật lý ở trường THPT theo  
định hướng hình thành năng lực cho HS  
7
Việc dạy học trên cơ sở kiến thức, kĩ năng được hình thành,  
phát triển khả năng thực hiện các hành động có ý nghĩa đối với người  
học.  
1.4.2. Hoạt động KTĐG KQHT môn vật lý của HS THPT  
theo định hướng hình thành năng lực cho HS  
a. Mục tiêu KTĐG theo định hướng phát triển năng lực  
b. Phương pháp và hình thức KTĐG theo định hướng phát  
triển năng lực  
1.5. QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KTĐG KQHT CỦA HS  
1.5.1. Nhiệm vụ quản lý hoạt động KTĐG KQHT của học  
sinh ở trường THPT  
1.5.2. Nội dung quản lý hoạt động KTĐG KQHT của học  
sinh ở trường THPT  
a. Nhận thức tầm quan trọng về KTĐG KQHT của học  
sinh cho đội ngũ CBQL, GV, HS.  
b. Năng lực của CBQL, GV, HS về tổ chức hoạt động  
KTĐG KQHT của HS  
c. QL đồng bộ các khâu trong qui trình hoạt động KTĐG  
KQHT của HS  
Quy trình KTĐG KQHT của HS THPT cơ bản gồm có 04 giai  
đoạn và 10 bước.  
d. Đổi mới quản lý quy trình KTĐG KQHT của HS  
đ. Ứng dụng CNTT trong quản lý hoạt động KTĐG KQHT  
của HS  
Tiểu kết chương 1  
Trong quá trình dạy học, việc KTĐG KQHT của HS có vai trò  
quan trọng, giúp cho quá trình dạy học vận động và phát triển không  
8
ngừng. Qua nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động KTĐG nói chung  
và công tác quản lý hoạt động KTĐG KQHTcủa HS THPT nói riêng,  
giúp chúng tôi có cơ sở phân tích thực trạng quản lý hoạt động  
KTĐG KQHT môn vật lý của HS tại các trường THPT tỉnh Gia Lai.  
CHƯƠNG 2  
THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA -  
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN VẬT LÝ CỦA HỌC  
SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH  
GIA LAI  
2.1. KHÁI QUÁT VỀ GIÁO DỤC THPT Ở TỈNH GIA LAI  
Năm học 2014-2015 tỉnh Gia Lai có 808 trường, 12.805 lớp, với  
tổng số học sinh hơn 370.216 em thuộc các bậc học; tổng số cán bộ,  
viên chức toàn ngành gần 25.151 người (GV: 19507, CBQL: 1962,  
Viên chức khác: 3682). Trong đó bậc THPT có 44 trường, 982 lớp,  
với số học sinh 38983 em, gần 2300 cán bộ, giáo viên.  
2.1.1. Quy mô phát triển giáo dục THPT  
Quy mô, mạng lưới trường học tiếp tục được mở rộng đến các  
địa bàn khu dân cư góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho HS đi học  
và thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục THPT.  
2.1.2. Đội ngũ CBQL và GV THPT  
Đội ngũ CBQL và GV các trường THPT tỉnh Gia Lai tương  
đối đầy đủ về số lượng, bảo đảm chất lượng đáp ứng tốt nhiệm vụ  
dạy học và công tác quản lý giáo dục.  
2.1.3. Chất lượng giáo dục THPT  
Chất lượng GD nói chung và GD THPT nói riêng đã có những  
chuyển biến tích cực.  
9
2.1.4. Tình hình đội ngũ GV Vật lý và KQHT môn vật lý  
của HS các trường THPT tỉnh Gia Lai  
+ Toàn tỉnh Gia Lai có 236 GV dạy vật lý cấp THPT đều đạt  
trình độ chuẩn và trên chuẩn, trong đó: trên chuẩn là 31 (đạt tỷ lệ  
13,14%). Tỷ lệ số lớp/GV vật lý: 4,16 (982 lớp/236GV).  
+ Về KQHT bộ môn vật lý của HS THPT toàn tỉnh Giỏi:  
7,58%; Khá: 26.16%; Trung bình: 42,32%; Yếu: 21,19%; Kém:  
2,75%. Kết quả này có sự chênh lệch rõ nét giữa các vùng kinh tế  
thuận lợi và vùng kinh tế khó khăn.  
2.1.5. Cơ sở vật chất của các trường THPT tỉnh Gia Lai  
Việc đầu tư xây dựng, trang bị cơ sở vật chất cho dạy học đã  
được chú trọng, tuy nhiên vẫn còn là vấn đề cấp thiết, cần hỗ trợ kịp  
thời cho các trường thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới  
KTĐG, nâng cao chất lượng GD.  
2.2.MÔ TẢ QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT  
Chúng tôi tiến hành điều tra bằng phiếu trên ba nhóm đối  
tượng: CBQL (từ cấp tổ trưởng chuyên môn đến HT), GV vật lý trực  
tiếp giảng dạy và HS ở 41/44 trường THPT. Số lượng điều tra như  
sau: CBQL: 163 người; GV: 221 người; HS: 3300 học sinh(mỗi  
trường 75 học sinh, mỗi khối lớp 25 học sinh; riêng trường THPT  
Nguyễn Huệ 300 học sinh). Kết quả được xử lí bằng Excel.  
2.3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KTĐG KQHT MÔN VẬT  
LÝ CỦA HS CÁC TRƯỜNG THPT TỈNH GIA LAI  
2.3.1. Thực trạng nhận thức của CBQL, GV, HS về hoạt  
động KTĐG KQHT của HS  
a. Nhận thức về các chức năng KTĐG  
10  
Việc nhận thức về hoạt động KTĐG hiện nay của CBQL, GV  
bộ môn vật lý và HS của tỉnh Gia Lai vẫn chưa đầy đủ, chưa đồng  
đều.  
b. Nhận thức về các nguyên tắc KTĐG  
Nhận thức của CBQL, GV, HS vẫn còn hạn chế chưa bắt kịp  
và chưa thích ứng với đòi hỏi gắt gao, nghiêm ngặt của KTĐG trong  
xu thế hiện nay.  
2.3.2. Thực trạng năng lực của CBQL, GV, HS về tổ chức  
hoạt động KTĐG KQHT của HS  
a. Năng lực nắm vững kiến thức và nội dung KTĐG  
Phần lớn GV nắm vững nội dung kiến thức và chuẩn kiến thức  
kỹ năng của môn học. Đối với việc yêu xây dựng mục tiêu chi tiết  
theo chuẩn kiến thức kĩ năng của bộ môn vật lý còn hạn chế.  
b. Năng lực sử dụng các hình thức, phương pháp KTĐG  
GV đã áp dụng nhiều phương pháp KTĐG khác nhau, mức độ  
khác nhau phù hợp với các hình thức kiểm tra. Tuy nhiên áp dụng  
các phương pháp mới còn hạn chế.  
c. Năng lực thực hiện việc ra đề, coi thi, chấm thi  
d. Năng lực sử dụng các thiết bị và công cụ hỗ trợ trong  
KTĐG  
Chỉ có một bộ phận nhỏ GV sử dụng thành thạo các phần mềm  
và thiết bị hỗ trợ..  
đ. Tự rèn luyện, nâng cao năng lực thực hiện KTĐG  
Công tác bồi dưỡng và tự bồi dưỡng năng lực thực hiện hoạt  
động KTĐG của các cấp cho GV chưa được thường xuyên, tự phát  
theo cá nhân của từng người.  
11  
2.3.3. Thực trạng về năng lực của HS trong hoạt động  
KTĐG  
a. Năng lực xác định mục tiêu học tập.  
Phần lớn HS chưa nắm vững được mục tiêu chi tiết bài dạy  
ngay trên lớp. Mức độ HS nắm vững chuẩn kiến thức kỹ năng của bộ  
môn vật lý chưa tốt.  
b. Khả năng tự KTĐG bản thân và KTĐG lẫn nhau  
Các em chưa đánh giá được kiến thức lĩnh hội của bản thân so  
với tiêu chí kiến thức cần đạt theo yêu cầu của chương trình.  
c. Rèn luyện đức tính trung thực trong KTĐG  
Đa số HS tham gia kiểm tra, thi hết sức nghiêm túc. Tuy  
nhiên, do cách giáo dục tuyên truyền, xử lý vi phạm chưa thật triệt để  
nên hiện tượng vi phạm kiểm tra, vẫn còn tồn tại.  
d. Năng lực sử dụng các phương tiện, thiết bị KTĐG  
Đa số HS nắm được kỹ năng, kỹ thuật làm bài với từng hình  
thức, phương pháp KTĐG. Phần lớn HS biết sử dụng máy tính và  
làm quen với các hình thức kiểm tra trên mạng.  
2.3.4. Thực trạng về thực hiện đồng bộ các khâu trong qui  
trình hoạt động KTĐG KQHT của HS  
a. Xác định mục tiêu KTĐG  
Phần lớn GV xác định được mục tiêu KTĐG. Nhưng còn tồn  
tại một số GV khi tổ chức kiểm tra thường xuyên trên lớp thường tổ  
chức qua loa, lấy lệ để đảm bảo đủ số cột điểm theo qui định.  
b. Chọn các hình thức, phương pháp kiểm tra  
KT thường xuyên phần lớn GV sử dụng phương pháp vấn đáp  
hoặc cho bài tập. Đối với KT định kỳ kết hợp cả trắc nghiệm khách  
quan và trắc nghiệm tự luận theo tỷ lệ hợp lý.  
12  
c. Tổ chức kiểm tra đánh giá  
2.3.5. Công tác phân tích, đánh giá kết quả kiểm tra và  
phản hồi thông tin  
Việc phân tích đánh giá kết quả kiểm tra và phản hồi thông tin  
cho các đối tượng CBQL, GV và HS chưa được thường xuyên. Năng  
lực của GV để phân tích đánh giá một đề kiểm tra còn nhiều hạn chế.  
2.4. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KTĐG KQHT  
MÔN VẬT LÝ CỦA HS  
2.4.1. Thực trạng về bồi dưỡng công tác KTĐG cho GV  
Hiệu trưởng hoặc Ban giám hiệu ở đa số trường chưa chú  
trọng công tác này, giao khoán cho Tổ chuyên môn; có nơi làm, nơi  
không.  
2.4.2. Thực trạng quản lý nội dung công tác KTĐG  
2.4.3. Thực trạng quản lý việc ra đề thi kiểm tra thường  
xuyên, định kỳ, cuối kỳ  
2.4.4. Thực trạng quản lý về tổ chức thi thường xuyên, định  
kỳ, cuối kỳ  
Phần lớn ý kiến đánh giá công tác coi kiểm tra ở mức độ tương  
đối nghiêm túc.  
2.4.5. Thực trạng quản lý việc chấm bài kiểm tra của GV  
2.4.6. Thực trạng quản lý kết quả kiểm tra, thi  
a. Nhận định chung về công tác quản lý, xử lý điểm kiểm tra,  
thi  
Việc quản lý xử lý điểm kiểm tra, thi đối với các trường THPT  
trên địa bàn tỉnh Gia Lai chưa đồng bộ, thống nhất.  
b. Những thao tác quản lý việc xử lý điểm kiểm tra của GV  
Đây là một hạn chế lớn trong khâu của quy trình hoạt động  
13  
KTĐG.  
2.4.7. Thực trạng quản lý việc xử lý thông tin về hoạt động  
KTĐG KQHT của HS  
Việc quản lý thông tin về hoạt động KTĐG KQHT của học tập  
ở đa số các trường chỉ mang tính chất hành chính là chủ yếu, lưu trữ  
trên giấy tờ chứ chưa biến hoạt động KTĐG KQHT của học sinh trở  
thành dữ liệu thông tin để khai thác, cập nhật, trao đổi và chia sẻ  
trong bồi dưỡng về công tác này.  
2.4.8. Thực trạng quản lý đánh giá KQHT của HS sau khi  
KTĐG  
HT các nhà trường chưa thật chú trọng việc đánh giá KQHT của  
học sinh sau khi KTĐG, chỉ đơn thuần đánh giá học sinh với kết quả  
điểm tổng kết cuối học kỳ, cuối năm, không đánh giá được năng lực  
học tập của học sinh suốt quá trình.  
2.4.9. Thực trạng công tác kiểm tra hoạt động KTĐG KQHT  
của HS  
HT các trường chú trọng và thực hiện tương đối tốt các chức  
năng QL. Tuy nhiên, hoạt động này vẫn chưa đồng bộ, thống nhất ở  
các trường.  
2.4.10. Thực trạng việc ứng dụng CNTT trong quản lý hoạt  
động KTĐG KQHT của HS  
Việc theo dõi và uốn nắn kịp thời việc cập nhật điểm, cũng như  
quản lý thông tin về điểm, phân tích phổ điểm KT chưa kịp thời.  
14  
2.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC KTĐG  
KQHT CỦA HỌC SINH  
2.5.1. Ưu điểm và hạn chế  
a. Về nhận thức  
Ưu điểm: Phần lớn CBQL, GV và HS nhận thức khá đầy đủ  
về chức năng và nguyên tắc. Cốt lõi trong KTĐG KQHT của HS.  
Hạn chế: vẫn còn tồn tại một số CBQL, GV và HS chưa nhận  
thức đầy đủ các chức năng, nguyên tắc.  
b. Về năng lực GV, HS  
Ưu điểm: có một bộ phận CBQL, GV có năng lực trong hoạt  
động KTĐG.. Với HS, đa số các em đã hình thành những kỹ năng tự  
KTĐG để phát huy tính sáng tạo, khả năng tự học của mình.  
Hạn chế: còn tồn tại một số GV hạn chế trong việc thực hiện  
đầy đủ các khâu trong quy trình KTĐG KQHT của HS. Việc ứng  
dụng CNTT của một số GV còn rất yếu. Đối với HS, do thói quen  
tạo nên sự thụ động là một hạn chế lớn trong việc đổi mới KTĐG.  
Khả năng tự ĐG và ĐG lẫn nhau trong HS chưa thành thói quen.  
c. Về các điều kiện hỗ trợ  
Ưu điểm: các điều kiện hỗ trợ cho KTĐG và QL KTĐG  
KQHT của HS ở các trường THPT hiện nay cơ bản đã đáp ứng được  
các yêu cầu cơ bản..  
Hạn chế: Có một số trường chưa đưa ra qui định, hướng dẫn  
cụ thể do đó có một số GV thực hiện thiếu đồng bộ và sai sót. Về các  
trang thiết bị, phần mềm hỗ trợ cho hoạt động KTĐG ở một số  
trường còn thiếu.  
d. Về thực hiện các chức năng quản lý  
15  
Ưu điểm: thấy được vai trò quan trọng của KTĐG nên đa số  
CBQL, HT các trường rất coi trọng công tác QL hoạt động KTĐG  
KQHT của HS.  
Hạn chế: một số CBQL chưa nắm vững hoạt động KTĐG  
KQHT của HS do đó công tác QL hoạt động KTĐG KQHT của HS  
vẫn còn tồn tại những điểm yếu, chưa phù hợp.  
2.5.2. Nguyên nhân chủ quan  
a. Về nhận thức:  
Đa số CBQL chưa QL chặt chẽ các khâu của chức năng QL.  
GV thường thực hiện theo thói quen kinh nghiệm. HS với nhận thức  
học đối phó với thi cử nên dẫn đến lối học thụ động, học tủ, học vẹt,  
gian lận trong thi cử.  
b. Về năng lực CBQL, GV, HS :  
Một số CBQL chưa nắm vững hoạt động KTĐG KQHT của  
HS, công tác tổ chức tập huấn, rèn luyện nâng cao năng lực thực hiện  
KTĐG KQHT của HS chưa được chú trọng.  
Kiến thức, năng lực của một bộ phận GV về KTĐG theo  
hướng đổi mới còn hạn chế. Không ít GV thực hiện theo cách hiểu  
chủ quan, ngại thay đổi, việc ứng dụng CNTT còn yếu.  
Đối với HS, năng lực nhận thức, kỹ năng làm việc nhóm của  
các em còn nhiều hạn chế.  
c. Về thực hiện các chức năng quản lý:  
Một số CBQL các trường THPT chưa thật sự nắm vững hoạt  
động KTĐG KQHT của HS nên công tác QL còn lúng túng, thiếu  
chặt chẽ, tạo nên sai sót.  
2.5.3. Nguyên nhân khách quan  
Sự chỉ đạo chưa thật sâu sát; thiếu sâu sát trong kiểm tra việc  
16  
triển khai thực hiện công việc tại cơ sở; ở một số trường đội ngũ GV  
còn trẻ chưa có kinh nghiệm; thiếu về cơ sở vật chất, các trang thiết  
bị cần thiết, các phần mềm hỗ trợ cho QL và KTĐG.  
Tiểu kết chương 2  
Đa số các trường tổ chức hoạt động KTĐG KQHT của học  
sinh còn nhiều bất cập. Từ khâu lập kế hoạch chưa thống nhất, chưa  
khoa học, đến tổ chức chỉ đạo chưa sát, quy trình KTĐG chưa thật  
chặt chẽ, điều kiện cơ sở vật chất chưa đáp ứng yêu cầu nên thiếu  
chính xác và công bằng.  
CHƯƠNG 3  
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA - ĐÁNH  
GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN VẬT LÝ CỦA HỌC SINH Ở  
CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH GIA LAI  
3.1. NHỮNG NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG CÁC BIỆN PHÁP  
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý và tính khoa học  
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp và tính khả thi  
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả và tính công bằng  
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu, nội dung chuẩn  
kiến thức, kỹ năng của chương trình.  
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và tính phát triển  
3.2. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ  
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về quản lý hoạt  
động KTĐG KQHT môn vật lý của HS cho CB, GV, HS  
a. Mục đích, ý nghĩa của biện pháp  
Giúp CBQL, GV và học sinh hiểu mục đích, vai trò, ý nghĩa  
của KTĐG để các đối tượng này điều chỉnh các hoạt động dạy – học  
hợp lý, hiệu quả và phù hợp với chủ trương đổi mới KTĐG hiện nay.  
17  
b. Nội dung và tổ chức thực hiện biện pháp  
1) Khẳng định tầm quan trọng của KTĐG KQHT môn vật lý  
của HS thông qua các sinh hoạt tập thể, hoạt động dạy học cho các  
đối tượng CBQL, GV, HS và phụ huynh HS.  
2) Tổ chức hội thảo các chuyên đề về KTĐG KQHT của HS  
- Với CBQL và GV vật lý: tổ chức hội thảo các chuyên đề  
nhằm nghiên cứu, trao đổi, thảo luận về các vấn đề liên quan đến  
hoạt động KTĐG KQHT môn vật lý của HS để từ đó, giúp CBQL và  
GV nhận thức đầy đủ, sâu sắc nội dung này.  
- Với HS: khuyến khích HS tham gia hội thảo hoặc tổ chức các  
buổi nói chuyện, trao đổi về KTĐG KQHT môn vật lý của HS.  
3) Tăng cường chỉ đạo hoạt động KTĐG KQHT môn vật lý  
của HS  
- Với CBQL và GV vật lý: thường xuyên theo dõi tình hình  
diễn biến tư tưởng của CBQL và GV về KTĐG KQHT môn vật lý  
của HS nhằm có những điều chỉnh phù hợp, kịp thời.  
- Với HS: GD ý chí tự lập, tự lực, tránh thói quen ỷ lại, dựa  
dẫm vào người khác khi tham gia kiểm tra, thi. GD HS đức tính  
trung thực trong kiểm tra, thi cử. Xử lý kịp thời, đúng mức các vi  
phạm của HS về kiểm tra, thi cử.  
- Với cha (mẹ) HS: xây dựng mối quan hệ Nhà trường - Gia  
đình mật thiết để tăng cường GD ý thức về hoạt động KTĐG KQHT  
của HS.  
3.2.2. Biện pháp 2: Nâng cao năng lực của CBQL và GV về  
đổi mới KTĐG KQHT môn vật lý của HS  
a. Mục đích, ý nghĩa của biện pháp  
Giúp GV nâng cao năng lực về KTĐG KQHT của HS với đặc  
18  
thù của bộ môn vật lý. Biết xây dựng kế hoạch hoàn thiện, nội dung  
KTĐG phải tiến hành trên các mặt kiến thức - kỹ năng - thái độ dần  
dần tiếp cận năng lực học sinh. Đồng thời GV cần phải biết kết hợp,  
sử dụng đa dạng các phương pháp, hình thức KTĐG KQHT của HS  
và sử dụng các phương tiện, thiết bị kỹ thuật hiện đại để hỗ trợ trong  
việc KTĐG phù hợp với bộ môn vật lý.  
b. Nội dung và tổ chức thực hiện biện pháp  
1) Nâng cao năng lực xây dựng nội dung KTĐG KQHT môn  
vật lý của HS  
Nội dung KTĐG phải bám sát mục tiêu của từng bài, từng  
chương, từng phần của môn học để đề ra các chuẩn kiến thức, kỹ  
năng, thái độ và năng lực cần KTĐG.  
2) Nâng cao năng lực sử dụng các phương pháp, hình thức  
KTĐG  
Hiệu quả của KTĐG phụ thuộc rất nhiều vào phương pháp,  
hình thức được sử dụng. Vì vậy, GV cần trang bị cho mình năng lực  
sử dụng các phương pháp, hình thức cần thiết trong quá trình dạy học  
và biết đa dạng hoá, áp dụng phù hợp các phương pháp, hình thức  
KTĐG.  
3) Nâng cao năng lực sử dụng các phương tiện, thiết bị  
Để thực hiện tốt hoạt động KTĐG GV cần phải nâng cao năng  
lực sử dụng các phương tiện, thiết bị, phần mềm hỗ trợ cần tập huấn  
cho GV sử dụng thành thạo các trang thiết bị, phương tiện hỗ trợ cho  
hoạt động KTĐG.  
3.2.3. Biện pháp 3 : Nâng cao năng lực tự KTĐG KQHT  
môn vật lý cho HS  
a. Mục đích, ý nghĩa của biện pháp  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 12440 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập môn Vật lý của học sinh Trung học phổ thông tỉnh Gia Lai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_quan_ly_hoat_dong_kiem_tra_danh_gia_ket_qua.pdf