Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu tổng hợp, khảo sát tính chất định hóa của màng polyaniline trong dung dịch điện ly chứa polyvinyl alcohol và ứng dụng làm lớp phủ bảo vệ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
NGUYỄN KIM MINH  
NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP, KHẢO SÁT TÍNH CHẤT  
ĐỊNH HÓA CỦA MÀNG POLYANILINE TRONG DUNG  
DỊCH ĐIỆN LY CHỨA POLYVINYL ALCOHOL VÀ  
ỨNG DỤNG LÀM LỚP PHỦ BẢO VỆ  
CHUYÊN NGÀNH  
: Công nghệ hóa học  
MÃ SỐ  
: 60.52.75  
TÓM TẮT  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT  
Đà Nẵng - Năm 2014  
Công trình được hoàn thành tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. LÊ MINH ĐỨC  
Phản biện 1: TS. Đoàn Thị Thu Loan  
Phản biện 2: GS.TS. Trần Thái Hòa  
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp  
thạc sĩ Kỹ thuật họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 7 tháng 12 năm  
2014.  
Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
-
-
Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
Thư viện trường Đại học Bách Khoa, Đại học Đà Nẵng  
1
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Ngày nay, vật liệu kim loại vẫn đang chiếm một vị trí quan  
trọng trong các ngành công nghiệp cũng nhƣ trong nền kinh tế quốc  
dân. Nhƣ ta đã biết, hầu hết các công trình xây dựng, nhà xƣởng, giao  
thông vận tải v.v... đều gắn liền với sắt thép và các vật liệu kim loại  
khác.  
Do có hoạt tính cao nên chúng luôn bị môi trƣờng tác động  
làm phá hủy dần từ ngoài vào trong. Theo ƣớc tính thì ăn mòn kim  
loại hàng năm trên thế giới làm thiệt hại khoảng 5% nền kinh tế. Ở  
nƣớc ta, môi trƣờng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm là điều kiện lý tƣởng  
cho ăn mòn kim loại, tỷ lệ vật liệu kim loại đƣợc sử dụng còn cao.  
Khi kim loại đƣợc sử dụng ngày càng nhiều, thiệt hại do ăn mòn kim  
loại gây ra càng lớn, vấn đề chống ăn mòn càng đƣợc quan tâm nhiều  
hơn.  
Một trong những biện pháp bảo vệ kim loại đƣợc sử dụng  
rộng rãi hiện nay là sơn phủ bề mặt.  
Các nghiên cứu gần đây phát hiện ra các loại polymer dẫn  
với vai trò lớp phủ có khả năng bảo vệ kim loại khá tốt, phổ biến  
nhƣ: polyaniline (PANi), polypyrol (PPy), ... Trong số đó, PANi dễ  
tổng hợp, bền môi trƣờng và kháng ăn mòn trong môi trƣờng axít cao  
hơn nên đƣợc khảo sát nhiều hơn về điều kiện tổng hợp, tính chất  
cũng nhƣ khả năng bảo vệ kim loại.  
2
Với những lý do đó, tôi chọn đề tài: “NGHIÊN CỨU TỔNG  
HỢP, KHẢO SÁT TÍNH CHẤT ĐIỆN HÓA CỦA MÀNG  
POLYANILINE TRONG DUNG DỊCH ĐIỆN LY CHỨA  
POLYVINYL ALCOHOL VÀ ỨNG DỤNG LÀM LỚP PHỦ BẢO  
VỆ”  
2. Mục đích nghiên cứu  
Tổng hợp điện hóa màng polyaniline trong dung dịch điện ly  
chứa polyvinyl alcohol (PANi/PVA) trên các nền kim loại: vàng,  
thép không gỉ, thép C thấp và khảo sát tính chất điện hóa của màng  
thu đƣợc.  
Khảo sát các tính chất của màng: đo tính chất điện hóa, xác  
định vi cấu trúc bằng SEM, phổ hồng ngoại FTIR, đo đƣờng cong ăn  
mòn Tafel, ...  
Màng sẽ đƣợc biến tính bằng cách thay đổi các anion pha  
tạp, qua đó đánh giá khả năng bảo vệ ăn mòn trong môi trƣờng nƣớc  
biển sau khi đƣợc biến tính.  
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu  
Nghiên cứu này chỉ tập trung vào tổng hợp màng bằng  
phƣơng pháp điện hóa và khảo sát màng PANi/PVA trên nền kim  
loại: vàng, thép không gỉ, thép C thấp mua trên thị trƣờng. Trong đó  
màng PANi/PVA đƣợc sử dụng làm lớp phủ bảo vệ ăn mòn kim loại.  
Các tính chất của màng đƣợc khảo sát trên các nền kim loại trên.  
4. Phƣơng pháp và thiết bị nghiên cứu  
Thực hiện tổng hợp và xác định các tính chất điện hóa của  
màng PANi/PVA trên máy điện hóa đa năng PGS-HH10.  
3
Cấu trúc tế vi của màng đƣợc quan sát nhờ ảnh SEM.  
Đo phổ tổng trở điện hóa của màng bằng phƣơng pháp tổng  
trở điện hóa.  
Phổ FTIR xác định trạng thái của polyaniline (oxi hóa, khử).  
Khả năng bảo vệ kim loại đƣợc khảo sát qua thí nghiệm đo  
đƣờng cong phân cực Tafel.  
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn  
Việc tổng hợp và ứng dụng làm lớp phủ bảo vệ của màng  
PANi trên nền thép không những có ý nghĩa trong việc phát hiện ra  
các ứng dụng mới của polymer dẫn mà còn góp phần lớn vào vấn đề  
cấp bách hiện nay là hạn chế sự thiệt hại do hiện tƣợng ăn mòn kim  
loại gây ra.  
6. Cấu trúc của luận văn  
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và mục lục,  
luận văn còn gồm:  
CHƢƠNG 1 - TỔNG QUAN  
CHƢƠNG 2 - NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM  
CHƢƠNG 3 - KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
4
CHƢƠNG 1  
TỔNG QUAN  
1.1. KHÁI NIỆM POLYMER  
1.2. POLYMER DẪN ĐIỆN  
1.2.1. Khái niệm  
1.2.2. Ứng dụng  
1.3. POLYANILINE  
1.3.1. Tổng quan  
1.3.2. Phân loại PANi  
1.3.3. Tính chất của PANi  
1.3.4. Cấu trúc của PANi  
1.3.5. Phƣơng pháp tổng hợp polyanline  
1.3.6. Ứng dụng của polyaniline  
1.4. POLYVINYL ANCOL (PVA)  
1.4.1. Tính chất vật lý của PVA  
1.4.2. Tính chất hoá học của PVA  
1.5. CÁC PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
1.5.1. Phƣơng pháp nghiên cứu đƣờng cong quét thế vòng  
tuần hoàn (CV)  
1.5.2. Phƣơng pháp nghiên cứu phổ hồng ngoại (FTIR)  
1.5.3. Phƣơng pháp nghiên cứu phổ Raman  
1.5.4. Phương pháp nghiên cứu kính hiển vi điện tử quét (SEM)  
1.5.5. Phƣơng pháp đo khả năng chống ăn mòn ngoại suy  
Tafel  
5
CHƢƠNG 2  
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU  
2.1. ĐỐI TƢỢNG, THIẾT BỊ VÀ HÓA CHẤT NGHIÊN CỨU  
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu  
Nghiên cứu này tập trung tổng hợp màng bằng phƣơng pháp  
điện hóa với polymer nền là PANi. Chất pha tạp là PVA đƣợc phân  
tán trong dung dịch điện phân chứa PANi bằng khuấy trộn cơ học.  
Màng PANi/PVA đƣợc tổng hợp trên các nền kim loại: vàng, thép  
không gỉ, thép C thấp mua trên thị trƣờng. Sau khi tổng hợp, màng  
PANi/PVA đƣợc khảo sát các tính chất và đánh giá khả năng ứng  
dụng làm lớp phủ bảo vệ ăn mòn kim loại.  
2.1.2. Thiết bị và hóa chất nghiên cứu  
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.2.1. Tổng hợp màng PANi/PVA bằng phương pháp điện hóa  
a. Quét thế vòng: Chế độ tổng hợp bằng phƣơng pháp quét  
thế vòng tuần hoàn  
Hình 2.1. Hệ thống ba điện cực cho phương pháp tổng hợp  
quét thế vòng tuần hoàn  
6
b. Dòng không đổi: Chế độ tổng hợp bằng phƣơng pháp  
dòng không đổi  
Hình 2.2. Hệ thống bình điện phân hai điện cực cho phương pháp  
tổng hợp dòng không đổi  
c. Ổn định màng PANi  
Để ổn định, loại bỏ các monomer và oligomer, màng sau khi  
tổng hợp lần lƣợc đƣợc xử lí qua các bƣớc sau:  
Giai đoạn ngâm ổn định màng PANi  
Giai đoạn quét thế vòng tuần hoàn ổn định màng PANi  
2.2.2. Khảo sát các tính chất điện hóa của màng PANi/PVA  
Các tính chất điện hóa của màng PANi/PVA đƣợc xác định bởi  
đƣờng cong CV thu đƣợc trên máy điện hóa đa năng PGS-HH10 tại  
phòng thí nghiệm Điện hóa, Khoa Hóa, Trƣờng Đại học Bách khoa,  
Đại học Đà Nẵng.  
7
Hình 2.3. Máy điện hóa đa năng PGS-HH10  
Hình 2.4. Máy khuấy từ; điện cực so sánh Ag/AgCl; tủ sấy  
Màng PANi đƣợc quét CV trong dung dịch điện li gồm  
0,15M monomer aniline; 0,2 M C2H2O4 và PVA trong hệ thống gồm  
ba điện cực: điện cực làm việc bằng vàng hoặc thép không gỉ hoặc  
thép C thấp, điện cực đối bằng thép không gỉ dạng vòng và điện cực  
calomel bão hòa làm điện cực so sánh, quét thế vòng tuần hoàn (CV)  
từ thế U1 = -0.5V đến thế U2 = 1.2V; số vòng quét là 11 vòng, tốc độ  
quét 30 mV/s. Sau khi quét sẽ thu đƣợc đồ thị đƣờng cong CV thể  
hiện các trạng thái của màng PANi/PVA.  
8
2.2.3. Đo độ ổn định của thế nghỉ của màng PANi/PVA  
2.2.4. Xác định vi cấu trúc màng PANi/PVA  
2.2.5. Xác định thành phần của màng PANi/PVA  
2.2.6. Đo phổ tổng trở điện hóa  
2.2.7. Xác định khả năng bảo vệ kim loại của màng  
PANi/PVA  
2.3. CHUẨN BỊ DUNG DỊCH VÀ ĐIỆN CỰC NGHIÊN CỨU  
2.3.1. Chuẩn bị dung dịch  
2.3.2. Chuẩn bị điện cực  
9
CHƢƠNG 3  
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
3.1. TỔNG HỢP MÀNG PANi/PVA TRÊN ĐIỆN CỰC  
3.1.1. Tổng hợp màng PANi/PVA bằng phƣơng pháp quét  
thế vòng tuần hoàn  
a. Trên điện cực vàng  
Đƣờng cong quét thế vòng đƣợc thể hiện trên Hình 3.1.  
8
Sè vßng t¨ng dÇn  
6
4
2
0
-2  
-4  
-0.6 -0.4 -0.2  
0.0  
0.2  
0.4  
0.6  
0.8  
1.0  
1.2  
1.4  
§iÖn thÕ (V/ Ag/AgCl)  
Hình 3.1. Đường cong CV tổng hợp màng PANi trên nền điện cực  
vàng  
Từ kết quả cho thấy, có hai cặp píc oxi hóa xuất hiện tại hai  
vị trí thế 0.4V và 0.8V. Tƣơng ứng là hai píc khử tại 0.05 V và 0.35  
V. Cặp píc oxi hóa - khử cho biết đƣợc quá trình hình thành các trạng  
thái của polyaniline; tại pic oxi hóa đầu tiên 0.4 V tƣơng ứng cho quá  
trình hình thành trạng thái oxi hóa hoàn toàn Pernigraniline, màng  
PANi có màu vàng nhạt, píc tại 0.8 V tiêu biểu cho trạng thái  
10  
Emeraldine xanh tím và pic tại 0.05 V là trạng thái khử hoàn toàn  
Leucoemeraldine màu xanh thẩm của polyaniline. Dòng tăng khi số  
vòng quét tăng. Nhƣ vậy, màng PANi đã đƣợc tạo ra, thể hiện rõ tính  
oxi hóa và khử.  
b. Trên nền thép không gỉ  
Đƣờng cong CV của mẫu thép không gỉ đƣợc thể hiện trên  
Hình 3.2.  
3.00  
2.00  
1.00  
0.00  
-1.00  
-2.00  
-0.4 -0.2  
0
0.2  
0.4  
U(V)  
0.6  
0.8  
1
Hình 3.2. Đường cong CV tổng hợp màng PANi trên nền thép không  
gỉ  
Trên hình, ở vòng đầu tiên theo chiều thuận, dòng điện có sự  
tăng đột ngột ở khoảng thế 0,9V (vòng đầu) thể hiện sự hình thành  
các radical, đồng thời bề mặt điện cực bắt đầu xuất hiện màu xanh  
đen. Đến chiều quét ngƣợc, dòng điện giảm theo chiều giảm dần của  
thế điện cực, hình thành các pic khử tƣơng ứng tại các giá trị thế điện  
cực 0,4V và 0,00V. Tại đây, các radical liên kết tạo nên các oligome.  
Từ vòng thứ 2 trở đi, các cặp pic oxi hóa tại vị trí 0,75V và 0,35V.  
Tƣơng ứng là cặp pic khử tại 0,4V và 0,00V, các cặp pic hiện ra càng  
11  
rõ nét, chiều cao pic càng lớn, hay nói theo các khác là màng PANi  
tạo ra càng nhiều và ổn định.  
c. Trên nền thép C thấp  
Đƣờng cong quét thế vòng tuần hoàn tổng hợp mang  
PANi/PVA đƣợc thể hiện ở Hình 3.3.  
30  
20  
10  
0
-10  
-0.5  
0.0  
0.5  
1.0  
1.5  
2.0  
ThÕ ®iÖn cùc V (so víi Ag/AgCl)  
Hình 3.3. Đường cong CV tổng hợp màng PANi trên nền thép thường  
Kết quả đƣờng polyme hóa tạo màng PANi trên thép thƣờng  
đƣợc thể hiện trên Hình 3.3. Lúc đầu dòng điện tăng nhanh theo  
chiều tăng của thế điện cực (do hiện tƣợng anot sắt tan), tăng đến  
12,5mA ứng với -0,2V thì dừng lại và giảm đột ngột chứng tỏ axit  
oxalic đã làm thụ động bề mặt sắt. Dòng giảm xuống đến -0,25mA  
(0,00V) thì tăng chậm lên lại. Và theo chiều ngƣợc lại xuất hiện pic  
nhọn tại 0,2V. Các vòng tiếp theo không còn thấy pic (x) nhƣ trƣờng  
12  
hợp ở vòng 1. Thay vào đó hiện lên các cặp pic oxi hóa – khử tƣơng  
ứng với pic oxi hóa, pic khử của màng PANi.  
Nhƣ vậy, sau khi thực hiện quá trình tổng hợp màng nhƣ  
trên, màng PANi/PVA có thể chế tạo đƣợc trực tiếp lên trên thép C  
thấp và có tính oxi hóa khử nhƣ màng PANi/PVA đã tổng hợp trên  
điện cực vàng và thép không gỉ.  
3.1.2. Nghiên cứu đƣờng cong CV quét trong dung dịch  
axit oxalic 0,2 M  
Đƣờng cong CV quét màng PANi sau khi tổng hợp đƣợc thể  
hiện ở Hình 3.4.  
Hình 3.4. Đường cong CV quét màng PANi sau khi tổng hợp  
Có thể nhận thấy rằng, không còn píc nào xuất hiện trên đƣờng  
cong quét điện thế tuần hoàn nên có thể khẳng định rằng lƣợng  
monomer hay oligomer đã đƣợc polymer hóa thành polyaniline. Tại  
phƣơng pháp quét thế ổn định tuần hoàn, điện thế 0.95V đƣợc sử  
13  
dụng để đảm bảo tại ở giá trị thế này toàn bộ monomer đã phóng  
điện.  
3.2. KHẢO SÁT CÁC TÍNH CHẤT  
3.2.1. Độ ổn định của thế nghỉ của màng PANi/PVA trong  
các môi trƣờng  
Kết quả đƣợc thể hiện trên Hình 3.5.  
Hình 3.5. Sự thay đổi thế nghỉ màng PANi trong môi trường pH=4 và  
pH=7.  
Hình 3.5 thể hiện sự thay đổi thế nghỉ của màng PANi trên  
nền thép không gỉ theo với thời gian. Mẫu đƣợc đo liên tiếp trong hai  
dung dịch đệm pH bằng 4 và 7, mỗi phép đo kéo dài trong 60 phút,  
giá trị điện thế đo đƣợc ở 2 môi trƣờng pH trên đạt ổn định. Nhƣ vậy,  
màng PANi khá ổn định trong hai phép đo, độ bám dính vẫn tốt với  
hai phép đo liên tiếp. Giá trị điện thế đo đƣợc của màng PANi/Au  
tƣơng đối ổn định ở các dung dịch pH=4 và 7 là cơ sở để triển khai  
đo điện thế của màng ở dải có giá trị pH rộng hơn. Đây là cơ sở quan  
14  
trọng để có thể tính toán giá trị pH của dung dịch thông qua đo điện  
thế của PANi.  
Nhƣ vậy, trong các môi trƣờng có pH khác nhau, màng  
PANi/PVA tổng hợp ở trên có thế điện cực thay đổi có quy luật và  
màng ổn định trong từng giá trị pH.  
3.2.2. Vi cấu trúc của màng (ảnh SEM)  
Các hình ảnh SEM của màng PANi và PANi/PVA đƣợc thể  
hiện trên Hình 3.6 a và 3.6 b.  
a
b
Hình 3.6. Hình ảnh SEM của a) màng PANi không có PVA trên nền  
thép C thấp; b) màng PANi có PVA trên nền thép C thấp.  
Ở Hình 3.6 a, có thể nhận thấy rằng màng PANi đƣợc tổng  
hợp khi không có mặt PVA dù khá đồng đều và không có vết nứt  
bong tróc nhƣng lại có cấu trúc xốp hơn, với kích thƣớc các hạt xốp  
khoảng 0,5-1µm. Điều này làm ảnh hƣởng không tốt đến tính chất  
điện hóa oxi hóa khử của màng PANi tổng hợp đƣợc. Với Hình 3.6b,  
màng PANi đƣợc tổng hợp khi có chứa PVA đã cải thiện đƣợc cấu  
trúc. Màng đỡ xốp hơn, phẳng, mịn và đồng đều hơn so với màng khi  
không có PVA. Màng cũng không có vết nứt hay bong tróc. Trên  
15  
màng có các mảng trắng là các tinh thể oxalic màu trắng bám lên  
trên. Từ những kết quả quan sát bề mặt màng của mẫu nghiên cứu  
cho thấy màng PANi có chứa PVA có chất lƣợng tốt hơn màng  
không chứa PVA.  
3.2.3. Phổ Raman của màng PANi  
Kết quả đƣợc thể hiện trên Hình 3.7.  
Hình 3.7. Phổ Raman của màng PANi  
Tiến hành phân tích phổ đồ của phổ Raman ta thu đƣợc kết quả nhƣ  
sau  
.
.
Các píc phổ Raman điển hình của PANi xuất hiện trong vùng  
từ 1000 -1700 cm-1.  
Ở các píc 1620, 1263, 890 và 610: tƣơng ứng dạng kiềm  
leucoemeraldine (LB).  
16  
.
Các píc 1582 cm-1 (giãn dài liên kết C-C trong vòng) và 1168  
cm-1 (gập liên kết C-H mạch vòng) tƣơng ứng với hai dạng  
oxi hoá emeraldine và pernigraniline.  
.
.
Ngoài ra, píc tại 1336 cm-1 tƣơng ứng với dạng muối  
emeraldine (ES).  
Qua các số liệu về vị trí píc của phổ Raman, có thể khẳng  
định PANi đƣợc tổng hợp bằng phƣơng pháp điện hóa ở  
dạng oxi hoá.  
.
Các kết quả này khá phù hợp với kết quả của phổ hồng  
ngoại. Tính chất của PANi đƣợc đặc trƣng rõ nét qua kết quả  
của phổ hồng ngoại và phổ Raman.  
3.2.4. Phổ hồng ngoại (FTIR) của màng PANi  
Kết quả phổ FT-IR của màng thu đƣợc từ 2 dung dịch đƣợc  
thể hiện trên Hình 3.8 và 3.9.  
Hình 3.8. Phổ hồng ngoại (FTIR) của màng PANi thu được  
trong dung dịch không chứa PVA  
17  
Hình 3.9. Phổ hồng ngoại (FTIR) của màng PANi thu được  
trong dung dịch có chứa PVA  
Dựa vào các tài liệu phân tích phổ hồng ngoại của PANi, tiến  
hành đọc phổ đồ của PANi thu đƣợc trong dung dịch không có PVA  
và dung dịch có chứa PVA, thu đƣợc kết quả phân tích nhƣ sau:  
- Trong vùng có tần số dao động từ 1667-1492 cm-1, vòng  
thơm dãn ra, quan sát thấy sự biến dạng của liên kết N-H và C-N do  
bị kéo căng.  
- Ở tần số dao động khoảng 1577-1492 cm-1 thể hiện đặc tính  
của vòng Nitro Benzoit, Quinoit và hƣớng tới hình thành trạng thái  
dẫn của PANi.  
- Dải tần số dao động ở 1149-1135 cm-1 ấn định sự chuyển vị  
của các điện tử trên mạch chính của polymer.  
- Dải tần số dao động ở 3456-3424 cm-1 thể hiện liên kết N-  
H.  
- Tần số dao động ở khoảng 2900-3000 cm-1 thể hiện liên kết  
C-H thơm của C6H5-H.  
18  
- Ở tần số dao động 3222 cm-1 và 1395 cm-1 thể hiện sự có  
mặt của nhóm -C-OH và OH của PVA trong thành phần vật liệu.  
Có thể nhận thấy rằng với có sự giống nhau tƣơng đối giữa phổ  
đồ của màng PANi khi không có PVA và có PVA. Cả 2 phổ đồ đều  
thể hiện các pic đặc trƣng của cấu trúc PANi. Nhƣng bên cạnh đó,  
trên phổ đồ của màng PANi trong dung dịch không chứa PVA không  
xuất hiện các pic tại 3222 cm-1 và 1395 cm-1 nhƣ trong phổ đồ của  
màng PANi trong dung dịch chứa PVA. Hai pic này thể hiện sự có  
mặt của nhóm -C-OH và OH của chính PVA. Điều đó chứng tỏ sự có  
mặt của PVA trong thành phần màng PANi đã tổng hợp đƣợc ở trên.  
Qua đây, có thể kết luận rằng: bằng phƣơng pháp điện hóa, đã  
tổng hợp thành công màng PANi/PVA trên điện cực kim loại nhƣ  
trên.  
3.3. ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG BẢO VỆ CỦA PANi/PVA TRÊN  
NỀN ĐIỆN CỰC THÉP  
3.3.1. Khảo sát yếu tố nồng độ PVA ảnh hƣởng đến tính  
chất bảo vệ của màng trên thép không gỉ  
Kết quả đƣờng cong Tafel của màng PANi/PVA trên nền  
thép không gỉ đƣợc thể hiện ở Hình 3.11.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 17660 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu tổng hợp, khảo sát tính chất định hóa của màng polyaniline trong dung dịch điện ly chứa polyvinyl alcohol và ứng dụng làm lớp phủ bảo vệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_nghien_cuu_tong_hop_khao_sat_tinh_chat_dinh.pdf