Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu thiết kế thiết bị tích trữ lạnh cho hệ thống điều hoà không khí Water chiller sân bay Đà Nẵng

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
LÊ THỊ VIỆT HƯƠNG  
NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ  
THIẾT BỊ TÍCH TRỮ LẠNH CHO  
HỆ THỐNG ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ  
WATER CHILLER SÂN BAY ĐÀ NẴNG  
Chuyên ngành: Công nghệ Nhiệt  
Mã số:60.52.80  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT  
Đà Nẵng – Năm 2014  
Công trình được hoàn thành tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN THANH SƠN  
Phản biện 1: TS. THÁI NGỌC SƠN  
Phản biện 2: TS. LÊ QUANG NAM  
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt  
nghiệp Thạc sĩ Kỹ thuật họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 20 tháng  
12 năm 2014.  
Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
- Trung tâm Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
1
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
“ NĂNG LƢỢNG ĐANG KIỂM SOÁT THẾ GIỚI”  
Đó là nhận định của các chuyên gia năng lƣợng trƣớc vấn đề  
năng lƣợng trong bối cảnh hiện tại của thế giới, là vấn đề cực kỳ  
nhạy cảm, là nguồn gốc của các xung đột chính trị và quân sự. Năng  
lƣợng có một vai trò hết sức quan trọng, nó không chỉ cải thiện chất  
lƣợng cuộc sống mà còn làm cho kinh tế và xã hội phát triển. Do đó,  
mỗi quốc gia dù giàu hay nghèo đều coi việc đảm bảo nguồn năng  
lƣợng là tiền đề cần thiết cho sự phát triển bền vững của mình. Đông  
Á hiện là một trong những khu vực có mức cầu về năng lƣợng lớn  
trên thế giới. Trong tƣơng lai mức cầu này sẽ còn tăng hơn nữa cùng  
với sự phát triển mạnh mẽ của các nền kinh tế trong khu vực. Vì vậy,  
việc đảm bảo an ninh năng lƣợng đang ngày càng trở thành nhiệm vụ  
cấp bách đối với toàn khu vực, là mối quan tâm hàng đầu của các  
quốc gia trên thế giới.  
Việt Nam cũng không đứng ra ngoài dòng chảy của hiện thực.  
Hơn thế nữa, Việt Nam là một trong những quốc gia đƣợc dự báo sẽ  
chịu nhiều tổn thƣơng nhất với vấn đề biến đổi khí hậu, cho nên vấn  
đề năng lƣợng tại Việt Nam là vấn đề tổng thể, vĩ mô, và đang đƣợc  
quan tâm hàng đầu. Để đảm bảo đƣợc an ninh năng lƣợng cần nhìn  
nhận trên hai vấn đề. Đó là đảm bảo nguồn năng lƣợng sơ cấp, nhƣ  
đƣờng ống dẫn khí, than cho nhiệt điện, nƣớc cho thủy điện… Bên  
cạnh đó là sự cân đối giữa năng lực phát của các nhà máy điện phải  
lớn hơn nhu cầu sử dụng điện.  
Trong xã hội hiện đại, nơi mà tiêu chí “ Công nghiệp hoá, hiện  
đại hoá” là mục tiêu của sự phát triển, thì điện năng là nguồn năng  
2
lƣợng không thể thiếu. Cùng với sự đi lên của các nền kinh tế trên thế  
giới, điện năng lại đóng một vai trò cực kỳ quan trọng. Các nguồn  
năng lƣợng hóa thạch tạo ra điện năng nhƣ than đá, dầu mỏ đang  
ngày một cạn kiệt, theo thống kê của Cơ quan Năng lƣợng nguyên tử  
quốc tế (IAEA), trữ lƣợng dầu mỏ trên thế giới chỉ còn khoảng 40  
năm, khí đốt khoảng 60 năm, than đá khoảng 230 năm. Vì vậy, việc  
sử dụng năng lƣợng hiệu quả và tiết kiệm luôn là vấn đề đƣợc đặt lên  
hàng đầu.  
Với những lợi ích mà CNTTL mang lại, việc nghiên cứu, chế  
tạo các CNTTL và khả năng ứng dụng của công nghệ này vào các hệ  
thống lạnh ở nƣớc ta là rất cần thiết.  
Chính vì vậy tôi chọn đề tài “ Nghiên cứu thiết kế thiết bị  
tích trữ lạnh cho hệ thống ĐHKK Water Chiller sân bay Đà Nẵng”  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
- Giới thiệu các phƣơng pháp tích trữ lạnh hiện nay đang đƣợc  
sử dụng trên thế giới. Qua đó so sánh và lựa chọn sơ đồ tích trữ lạnh  
ứng dụng trong các hệ thống điều hòa không khí tại Việt Nam  
- Nghiên cứu tính toán lƣợng nhiệt tích trữ theo công suất lạnh  
yêu cầu  
- Tính toán thiết kế chế tạo thiết bị trữ lạnh theo công nghệ tích  
trữ lạnh đã lựa chọn  
- Đánh giá tính kinh tế trong việc ứng dụng công nghệ TTL  
cho hệ thống ĐHKK Water Chiller sân bay Đà Nẵng, tính toán chi  
phí vận hành tiết kiệm hàng năm từ đó xác định thời gian thu hồi vốn  
cho hệ thống.  
- Rút ra các nhận xét, kết luận  
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu  
3
- Nghiên cứu phƣơng pháp tính toán chế tạo thiết bị TTL  
- Nghiên cứu khả năng trữ nhiệt của thiết bị TTL  
- Từ các kết quả tính toán, luận văn đƣa ra các kết luận về tiềm  
năng trong việc chế tạo và sử dụng rộng rãi CNTTL ở Việt Nam.  
4. Phƣơng pháp nghiên cứu  
- Phƣơng pháp kế thừa;  
- Phƣơng pháp điều tra, khảo sát thực tế;  
- Phƣơng pháp tổng hợp, thống kê;  
- Phƣơng pháp phân tích, đánh giá;  
5. Bố cục đề tài  
Luận văn gồm 3 phần chính:  
Phần 1: MỞ ĐẦU  
Phần 2: NỘI DUNG  
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ TÍCH TRỮ  
LẠNH  
CHƢƠNG 2: ĐẶC TÍNH CHẤT CHUYỂN PHA  
CHƢƠNG 3: NGHIÊN CỨU, TÍNH TOÁN LỰA CHỌN  
CÔNG NGHỆ TÍCH TRỮ LẠNH  
CHƢƠNG 4: NGHIÊN CỨU- TÍNH TOÁN THIẾT KẾ  
THIẾT BỊ TÍCH TRỮ LẠNH BẰNG MUỐI EUTECTIC  
CHƢƠNG 5: ĐÁNH GIÁ KINH TẾ KỸ THUẬT TRONG  
VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TRỮ LẠNH CỦA HỆ THỐNG  
ĐHKK WATER CHILLER SÂN BAY ĐÀ NẴNG  
Phần 3: KẾT LUẬN VÀ HƢỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ  
TÀI  
4
CHƢƠNG I  
TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ TÍCH TRỮ LẠNH  
1.1 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ TÍCH TRỮ LẠNH  
TRÊN THẾ GIỚI  
1.2 MỘT SỐ CÔNG TRÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TÍCH  
TRỮ LẠNH TIÊU BIỂU TRÊN THẾ GIỚI  
1.3 TIỀM NĂNG VÀ XU HƢỚNG PHÁT TRIỂN CỦA TÍCH  
TRỮ LẠNH TRONG HỆ THỐNG ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ  
TẠI VIỆT NAM  
1.4 NGUYÊN LÝ CHUNG VÀ CÁC PHƢƠNG PHÁP TÍCH  
TRỮ LẠNH  
1.4.1. Nguyên lý chung của công nghệ tích trữ lạnh.  
Nguyên lý chung của công nghệ tích trữ lạnh là tích trữ lạnh  
lúc hệ thống ở chế độ phụ tải thấp, giá điện rẻ và giải phóng lạnh  
cung cấp cho hệ thống ở chế độ phụ tải cao, giá điện cao.  
1.4.2. Các phƣơng pháp tích trữ lạnh.  
Phƣơng pháp tích trữ lạnh: Có 2 phƣơng pháp  
a. Tích trữ lạnh toàn phần  
b. Tích trữ lạnh một phần  
1.5. CÁC CHẤT TRỮ LẠNH  
Các chất hiện nay đang đƣợc sử dụng trong công nghệ tích trữ  
lạnh là nƣớc, băng và muối Eutectic. Mỗi chất có nhiệt độ tích trữ,  
nhiệt độ xả tải và nhiệt độ biến đổi phase khác nhau. Sự khác biệt đó  
đƣợc nêu trong bảng 1.1  
5
Bảng 1.1 Các chất trữ lạnh  
Nhiệt độ  
Nhiệt độ  
tích trữ ,  
0C  
Dung tích  
Chất dùng  
để tích trữ  
Nhiệt độ xả  
tải, 0C  
biến đổi  
phase,  
0C  
3
m /kWh  
Nƣớc  
Băng  
4 ÷ 7  
-9 ÷ -3  
4 ÷ 6  
5 ÷ 8  
1 ÷ 3  
0,0861 ÷ 0,169  
0,0193 ÷ 0,0265  
0,0483  
0
Muối  
9 ÷ 10  
8,3  
Eutectic  
1.6. CÁC CÔNG NGHỆ VÀ SƠ ĐỒ TÍCH TRỮ LẠNH  
1.6.1. Tích trữ lạnh dạng nhiệt hiện  
1.6.2. Tích trữ dạng nhiệt ẩn  
Tích trữ lạnh dạng nhiệt ẩn là tích trữ lạnh dƣới dạng nhiệt ẩn  
hóa rắn, hiện sử dụng chủ yếu nƣớc lạnh làm chất tích trữ (tích trữ  
lạnh dạng băng) và nƣớc muối Eutectic làm chất tích trữ (tích trữ  
lạnh dạng muối Eutectic)  
a. Tích trữ dạng băng  
Tích trữ lạnh dạng băng có 4 loại:  
. Tích trữ băng dạng tĩnh (Ice – on – coil)  
. Tích trữ băng dạng động (Ice harvester)  
. Tích trữ băng dạng bột băng (Ice slury)  
. Tích trữ băng dạng nổi (Encapsulated ice)  
b. Tích trữ dạng muối Eutectic  
6
CHƢƠNG 2  
ĐẶC TÍNH CỦA CHẤT CHUYỂN PHA  
2.1. KHÁI NIỆM VỀ PHA VÀ SỰ CHUYỂN PHA  
2.1.1. Sự thay đổi của entropy khi chuyển pha  
2.1.2. Sự phụ thuộc của nhiệt độ chuyển pha vào áp suất  
2.1.3. Hiện tƣợng chuyển pha trong chất rắn  
2.2. MỘT SỐ CHẤT CHUYỂN PHA:  
2.2.1. Phân loại PCMs  
2.2.2. Một số chất chuyển pha hay dùng  
a. Paraffin  
b. Muối Hydrates  
c. Muối Eutectic  
Eutectic là hỗn hợp hai hoặc nhiều hơn các chất ( theo tỷ lệ cố  
định) mà sự tan chảy / hoá rắn ở nhiệt độ duy nhất đó là thấp hơn so  
với điểm nóng chảy của các thành phần riêng biệt hoặc của bất kỳ  
hỗn hợp khác của nó  
Trong đó muối Eutectic là dung dịch hỗn hợp của hai hay  
nhiều muối vô cơ, nƣớc và các chất phụ gia khác để tạo ra hỗn hợp  
đông đặc ở nhiệt độ yêu cầu. Eutectics của các muối trong nƣớc là  
giải pháp có xu hƣớng nhiệt độ thay đổi pha dƣới 0 độ C  
Ƣu nhƣợc điểm của muối Eutectic:  
. Ƣu điểm:  
- Eutectic có điểm nóng chảy mạnh tƣơng tự nhƣ chất tinh khiết  
- Mật độ tích trữ lớn hơn chất hữu cơ  
. Nhƣợc điểm:  
- Có rất ít các muối là Eutectic thực sự, phải có nhiều sửa đổi  
trong nghiên cứu tính chất nhiệt vật lý của các chất mới có thể sử  
7
dụng lâu dài  
2.3. ĐÓNG GÓI PCMs  
Đóng gới bằng kim loại:  
Đóng gói bằng nhựa cứng:  
Đóng gói bằng Flexible plastic  
2.4. PHÂN TÍCH LỰA CHỌN CHẤT CHUYỂN PHA SỬ  
DỤNG CHO THIẾT BỊ TÍCH TRỮ LẠNH  
2.4.1. Các tiêu chí lựa chọn  
Các đặc tính nhiệt động chất chuyển pha nên có  
Đặc tính động học  
Đặc tính hoá học  
Các đặc tính kinh tế  
2.4.2. Muối Eutectic PCM E8  
a. Ưu nhược điểm  
b. Thông số muối PCM E8  
Nhận xét:  
Từ các đặc tính của muối Eutectic so vơi Paraffin và muối  
Hydrate, có thể thấy muối Eutectic có giá thành thấp hơn Paraffin,  
tiềm ẩn nhiệt lớn hơn Paraffin, ít suy thoái sau nhiều chu kỳ hoạt  
động hơn muối Hydrates. Ngoài ra khoảng nhiệt độ hoạt động của  
muối Eutectic là rất rộng (đƣợc mô tả trên hình 2.2 và hình 2.8), vì  
vậy rất phù hợp để ứng dụng làm môi chất của thiết bị tích trữ lạnh,  
trong các hệ thống lạnh.  
Nhƣ vậy với hệ thống điều hoà không khí Water Chiller có thể  
tích trữ lạnh bằng thiết bị trữ lạnh dùng muối Eutectic, tuỳ theo nhiệt  
độ hoạt động của hệ thống mà chọn loại muối Eutectic phù hợp theo  
bảng 2.  
8
CHƢƠNG 3  
NGHIÊN CỨU, TÍNH TOÁN, LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ TÍCH  
TRỮ LẠNH  
3.1. ĐÁNH GIÁ VÀ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ TÍCH TRỮ  
LẠNH  
3.1.1. Giới thiệu hệ thống điều hoà không khí Water  
Chiller tại sân bay Đà Nẵng:  
Hệ thống ĐHKK tại sân bay Đà nẵng là hệ thống Water Chiller  
có tổng công suất lạnh là 1500 ton. Hệ thống hoạt động với các thông  
số cơ bản sau:  
- Nhiệt độ nƣớc lạnh vào Chiller là +120C  
- Nhiệt độ nƣớc lạnh từ Chiller ra là +50C  
3.1.2. Đánh giá công nghệ tích trữ lạnh:  
Hình 3.1 So sánh thể tích thiết bị của các dạng tích trữ  
Kết luận:  
Từ hình 3.1 và đặc điểm hoạt động của hệ thống Water Chiller  
của sân bay Đà Nẵng chọn công nghệ tích trữ dạng nƣớc lạnh hoặc  
chất chuyển pha, nhƣ muối Eutectic PCM E8  
9
3.2. ĐÁNH GIÁ VÀ LỰA CHỌN SƠ ĐỒ TÍCH TRỮ LẠNH  
CHO ĐHKK WATER CHILLER SÂN BAY ĐÀ NẴNG  
3.2.1. Đánh giá hệ thống ĐHKK Water Chiller sân bay Đà  
Nẵng:  
- Phụ tải của hệ thống Water Chiller Đà Nẵng, bảng 3.1  
Bảng 3.1 Phụ tải lạnh của hệ thống ĐHKK Water Chiller Đà Nẵng  
Công suất  
lạnh  
Công suất lạnh 2  
Công suât lạnh thiết kế, kW  
Chiller, kW  
AHU/PAU  
2292  
FCU  
2707  
Tổng  
5274  
4999  
- Công suất hiện trạng nhà ga đang khai thác, bảng 3.2  
Bảng 3.2 Hiện trạng khai thác CSL tại nhà ga sân bay Đà Nẵng  
Địa điểm  
Khu vực quốc tế  
Tầng 1  
Tầng 2  
Phụ tải, kW  
FCU  
188,8  
Tổng  
AHU  
160  
220  
175  
kW  
Ton  
1109,97  
366,17  
Tầng 3  
Khu vực thƣờng  
xuyên không sử  
dụng  
213,85  
Công suất toàn bộ (2707-213,85)  
2243,835  
3425,865  
FCU  
*90%  
CSL khu quốc nội  
1688,865  
1737  
2292  
974  
CSL (quốc nội + 2243,835  
4535,835 1289  
quốc tế)  
Vậy từ bảng 3.1 và 3.2 thì khu quốc tế của nhà ga sân bay Đà  
Nẵng ít sử dụng điều hoà, nhà ga thƣờng xuyên sử dụng điều hoà ở  
khu quốc nội, với công suất lạnh yêu cầu là 974 ton.  
10  
Trong 9 tháng nhà ga luôn hoạt động với công suất lạnh 974  
ton ở khu quốc nội, 3 tháng mùa mƣa thì công suất lạnh bằng ½ công  
suất 974 tôn.  
3.2.2. Lựa chọn sơ đồ tích trữ :  
a. Xác định công suất thiết bị tích trữ  
Q Q0.N  
(3-1)  
Với :  
Q : công suất của thiết bị tích trữ lạnh, kWh  
N : thời gian tích trữ lạnh vào giờ thấp điểm, h  
d. Lựa chọn sơ đồ tích trữ lạnh cho ĐHKK Water Chiller Đà  
Nẵng  
Thể tích chất chuyển pha cần thiết đƣợc thể hiện ở bảng 3.3  
Bảng 3.3 Tính toán thể tích của chất tích trữ lạnh cần dùng  
Tên đại lƣợng  
Nhiệt độ nƣớc ban đầu  
Nhiệt độ nƣớc ra  
Nhiệt dung riêng của  
nƣớc  
Khối lƣợng riêng của  
nƣớc  
Nhiệt độ chuyển pha  
của PCM E8  
Nhiệt độ ban đầu của  
PCM  
Khối lƣợng riêng của  
PCM E8  
Nhiệt ẩn hoá rắn của  
PCM E8  
Nhiệt dung riêng của  
PCM E8  
Ký hiệu  
t bđ  
Giá trị Đơn vị  
12  
5
0C  
0C  
tnl  
Cp  
4,18 kJ/kgK  
ρ
tcp  
999,8 Kg/m3  
8
0C  
0C  
t bđ = t0  
ρp  
12  
1469 Kg/m3  
140 kJ/kg  
0,67 kJ/kgK  
Lp  
CpE8  
Thời gian tích trữ  
Công suất lạnh  
N
Q0  
5
974  
h
ton  
Công thức tính  
Kết quả  
11  
Công suất thiết bị tích Q = Q0 . N = 974*3.5169*5 616582  
kJ  
kg  
m3  
trữ  
91  
Tích trữ bằng nƣớc lạnh  
Khối lƣợng nƣớc lạnh  
210725  
5,3  
Q0  
61652891  
m.   
Cp .t 4,18.(12 5)  
Thể tích nƣớc lạnh Vnl  
2017  
m
2107255,3  
999,8  
.Vnl   
Tích trữ bằng muối PCM E8  
Khối lƣợng PCM E8  
432144  
kg  
Q0  
m.   
CpE8.t L  
61658291  
0,67.(12 8) 140  
Thể tích PCM E8 VP  
294  
m3  
m
432144  
VP   
1469  
Tỷ lệ thể tích giữa nƣớc lạnh và muối PCM E8  
7,16  
Lần  
Vnl  
VP  
2017  
294  
  
Nhận xét  
Ta thấy khi dùng PCM E8 thì thể tích của thiết bị tích trữ so  
với nƣớc lạnh giảm đáng kể 7,16 lần ( 2107/294 = 7,16)  
Kết luận :  
Vì vậy chọn phƣơng án sử dụng PCM E8 để tính toán thiết kế  
thiết bị tích trữ lạnh cho hệ thống điều hoà không khí Water Chiller  
sân bay Đà Nẵng.  
12  
CHƢƠNG 4  
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ THIẾT BỊ TÍCH TRỮ LẠNH  
CHO HỆ THỐNG ĐHKK WATER CHILLER DÙNG MUỐI  
EUTECTIC  
4.1. CẤU TẠO, NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG VÀ CÁC QUÁ  
TRÌNH TÍCH TRỮ LẠNH CỦA THIẾT BỊ  
4.1.1. Cấu tạo mô hình thiết bị:  
2
1
4
3
5
1. Đƣờng nƣớc vào  
2. PCM  
Hình 4.1 Mô hình thiết bị tích  
3. Đƣờng nƣớc ra  
4. Ống nƣớc  
trữ lạnh dùng PCM  
5. Cách nhiệt của thiết bị  
trữ lạnh  
4.1.2. Nguyên lý hoạt động  
4.1.3. Các quá trình tích trữ cấp nhiệt của thiết bị  
Đồ thị t () của nhiệt độ PCM và nƣớc theo thời gian đƣợc  
mô tả trên hình nhƣ sau:  
t
tPCM= tnv  
tdd  
tnl  
τ2  
τ
τ1  
τ3  
0
t( τ) của PCM  
t( τ) của nước  
Hình 4.2 Đồ thị t (τ ) của PCM và nƣớc  
13  
4.2. TÍNH TOÁN QUÁ TRÌNH LÀM LẠNH PCM  
4.2.1. Phát biểu bài toán tính thông số các quá trình :  
Thiết bị tích trữ lạnh chứa chất PCM mỗi module có thể có  
dạng hình hộp. Với thiết bị tích trữ lạnh thiết kế không chịu áp lực,  
để chế tạo đơn giản chọn thiết bị hình hộp là thích hợp nhất. Thiết bị  
trữ lạnh dạng hộp có cấu tạo : các ống nýớc bố trí so le theo tiết diện  
ngang của bể, ðýợc hàn vào 2 mặt sàng, PCM điền đầy bọc quanh  
các ống.  
Phát biểu bài toán:  
Nƣớc chảy trong ống có hệ số toả nhiệt α, nhiệt độ nƣớc tnl .  
PCM (t0, λp, ρp, Lp, Cp) bọc ngoài ống hình trụ ( R1/R2). Quá trình  
trao đổi nhiệt nhƣ sau : Nƣớc lạnh làm lạnh PCM đến nhiệt độ đông  
đặc và làm đông đặc hết khối PCM.  
Cần tìm hàm nhiệt độ t() của PCM và tính đƣợc độ dày đông  
đặc R2 theo thời gian τ từ tất cả các thông số đã cho.  
4.2.2. Các giả thiết khi tính toán:  
- Nhiệt độ ban đầu của khối PCM là đồng đều và bằng nhiệt độ  
nƣớc về t0=tnv  
- Chiều dày ống nƣớc mỏng δv /λv ≈ 0  
- Khối PCM đƣợc cách nhiệt lý tƣởng  
- Quá trình hoá rắn ranh giới giữa phần rắn và phần lỏng có  
dạng trụ trơn  
- Các thông số cho trƣớc là không đổi trong suốt thời gian   
khảo sát.  
4.2.3. Tính toán quá trình đông đặc của khối PCM :  
a. Xác định hàm nhiệt độ t() khi giảm nhiệt của lỏng PCM  
Vậy thời gian để khối PCM giảm nhiệt độ từ nhiệt độ ban đầu  
14  
đến nhiệt độ đông đặc là:  
pCp  
R22 R12 t0 ttt  
(4-7)  
1   
ln  
2.R1  
tcp ttt  
b. Lý thuyết của quá trình đông đặc khối PCM lỏng  
Phát biểu bài toán:  
Khối PCM lỏng có nhiệt độ đồng đều t0, tiếp xúc với bề mặt  
ống nƣớc dạng trụ, có bán kính trong R1. Bề mặt ống đƣợc làm lạnh  
bởi nƣớc lạnh có nhiệt độ tnl, lớp PCM đông đặc bao quanh ống trụ  
có nhiệt độ đông đặc chính là nhiệt độ chuyển pha của PCM tcp và  
nhiệt hoá rắn Lp  
Cần tìm luật đông đặc, là quan hệ giữa thời gian τ và độ dày  
lớp đông đặc, tức là τ(R), sau đó xác định vận tốc, gia tốc của mặt  
đông đặc, tìm trƣờng nhiệt dộ không ổn định t(R,τ) trong khối đông  
đặc và các thông số nhiệt khác của quá trình.  
Phát biểu hình học trên toạ độ t(R) của bài toán trụ đƣợc mô tả  
trên hình 4.4  
t
l
t0  
v
dR  
Băng R(τ)  
tnl  
R, tnl, Lp, λ, R(τ)  
R1  
Đây là bài toán biên di động khá phức tạp, để có thể giải đƣợc  
bằng giải tích, cần đƣa ra các giả thuyết nhƣ sau :  
- Coi nhƣ khối PCM có nhiệt độ phân bố đều trong thể tích V  
của nó.  
15  
- Coi mặt trong lớp đông đặc là biên loại 1, có nhiệt độ không  
đổi bằng nhiệt độ tnl = ttt của nƣớc lạnh. Điều này là hợp lý vì độ dày  
ống nƣớc rất mỏng  
Lời giải:  
Trong mô hình bài toán đóng băng khối chất lỏng quanh mặt  
trụ lạnh, đƣợc mô tả trên toạ độ trụ t(R) tại hnh 4.4, ta gọi R là bán  
kính lớp băng đã tạo ra trƣớc lúc τ, dR là độ dày lớp đông đặc mới  
tạo ra sau thời gian dτ. Cân bằng nhiệt tức thời lúc τ cho khối đông  
đặc hình trụ dV=2.π.R.l.dR mới tạo ra sau thời gian vô cùng bé dτ có  
thể phát biểu:  
Nhiệt lƣợng do dV toả ra để hạ nhiệt đến t0 và đông đặc =  
lƣợng nhiệt truyền qua vách trụ đông đặc cũ ra môi trƣờng lạnh. Mô  
tả toán học của phát biểu trên là phƣơng trình cân bằng nhiệt tức thời  
có dạng:  
2.π.R.l.dR.ρ.[c.(t0 – tcp)+υ.Lp]=2.π.λ.(tcp –ttt).l.dτ/ln(R/R1), J  
Từ đó suy ra :  
Luật đóng băng τ(R) là dạng tích phân của phƣơng trình  
trên, có dạng :  
R
[c(t0 tcp )  .Lp ]  
R
d  
. R.ln dR  
(tcp ttt )  
R1  
0
R1  
(R) A.I(R)  
Với :  
R
R
R
R
R12  
2
R2  
R
R
R2  
R
R2  
R
R
R
I(R)R.ln dR   
2  
ln  
d
ln  
dR   
ln  
R1  
R1  
2
2
R1  
2
R1  
4
4
R1  
R1  
R1  
R1  
Vậy :  
A
R
A
R2  
eR12  
(R) (2.R2 ln  
R2 R12 ) (R2 ln  
R12 ,  
s
   
4
R1  
4
16  
Hàm ngƣợc của τ(R) là R(τ)=τ-1(R) có thể mô tả ở dạng một  
bảng số, nhƣng không thể mô tả tƣờng minh ở dạng một hàm sơ cấp  
đƣợc  
Vận tốc đóng băng là  
dR  
R
v   
(A.R.ln )1,  
m/ s  
d  
R1  
Gia tốc đóng băng là  
dv dv dR  
ln(e.R / R )  
2   
1
0, m / s  
a   
.
ddR dA2 (R.ln R / R )3  
1   
Vì a < 0 nên quá trình đông đặc sẽ chậm dần khi R tăng hoặc  
τ tăng  
Trƣờng nhiệt độ không ổn định trong vách đông đặc đang di  
động, tại R€ (R1, R(τ)) có dạng:  
t(R,) t f   
(ttt tcp )  
R
ln  
ln  
R() / R1  
R1  
Trƣờng nhiệt độ trong toàn thể tích khối chất lỏng là  
ttt  
khi  
R R1  
t (t t )ln[R() / R ] khi R1 RR()  
tt  
tt  
cp  
1
t(R,)   
tcp  
t0  
khi R R()  
khi xR()  
Theo giả thiết, ở giai đoạn này, trong khoảng thời gian    
(1÷ 2) hệ nhả nhiệt để PCM chuyển từ pha lỏng sang pha rắn,  
nhiệt độ của hệ là đồng nhất, không đổi và bằng nhiệt độ đông đặc  
của môi chất t1 = t2 = tcp = const. Khi đó U1 = U2 = 0.  
c. Xác định hàm nhiệt độ t() khi chuyển pha rắn của lỏng  
PCM  
R22 R2  
1
R2  
1
Lp p  
1
(4-8)  
2 [  
ln  
(R22 R2 )]  
1
2..R  
2.p  
R
4.p  
tcp ttt  
1
1
Từ phƣơng trình của τ1 và τ2 ta tìm đƣợc thời gian đông đặc  
hoàn toàn khối PCM thể tích Vp là:  
17  
1 2   
R22 R12 t0 ttt  
R22 R12  
2..R1  
pCp  
ln  
[  
2.R1  
tcp ttt  
(4-9)  
Lp p  
1
R2  
1
ln  
(R22 R12 )]  
2.p R1 4.p  
tcp ttt  
Với:  
R1: Bán kính trong của ống nƣớc, m  
R2: Bán kính đông đặc của PCM E8, m  
ρp: Khối lƣợng riêng của PCM E8, kg/m3  
Cp: Nhiệt dung riêng của PCM E8, J/kgK  
α: Hệ số toả nhiệt của nƣớc, W/m2 K  
t0: Nhiệt độ ban đầu của PCM E8, 0C  
tcp: Nhiệt độ chuyển pha của PCM E8, 0C  
ttt: Nhiệt độ tích trữ bằng nhiệt độ nƣớc lạnh, 0C  
λp: Hệ số dẫn nhiệt của PCM E8, W/mK  
τ: Thời gian tích trữ, s  
Lp: Nhiệt ẩn hoá rắn của PCM E8, J/kg  
4.3. TÍNH TOÁN QUÁ TRÌNH CHUYỂN ĐỘNG CỦA NƢỚC  
LẠNH TRONG ỐNG NƢỚC  
4.3.1. Tính chọn ống nƣớc cho thiết bị tích trữ lạnh  
4.3.2. Tính toán thuỷ động trong dàn ống:  
4.4. TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ CỦA THIẾT BỊ TÍCH TRỮ  
LẠNH  
4.4.1. Mô tả thiết bị và các thông số chọn trƣớc  
4.4.2. Tính hệ số tỏa nhiệt α vách trong của ống đến nước lạnh  
a. Tính hệ số α  
18  
Nu.81,7.0,556  
8480, W / m2K  
Theo 4.10  
  
d1  
b. Tính trở lực đường ống  
Chiều cao cột áp của bơm đƣợc xác định theo công thức 4.13  
0,025  
2
2
P .g.H 2 . 2 , N / m2  
t
Các thông số của thiết bị tích trữ lạnh  
λ: hệ số trở kháng của ống  
l= 27m: chiều dài phần ống thẳng  
ρ= 999,8 kg/m3 mật độ của nƣớc tại nhiệt độ trung bình tntb  
d1 = 0,025m: đƣờng kính trong của ống, m  
ω =0,5: tốc độ nƣớc trong ống của thiết bị tích trữ  
μ = 1474,7.10-6 Ns/m2 , độ nhớt động lực, Pa.s tại nhiệt độ  
nƣớc trung bình trong ống t ntb =60C, theo [3, bảng 6.1/96]  
Ở chế độ chảy quá độ, λ đƣợc xác định nhƣ sau, theo [1/tr 307]:  
1
1
  
0,03 W / mK  
(1,82log Re1,642 ) (1,82log8480 1,642 )  
Vậy tổn thất áp suất do ma sát đƣợc xác định:  
.l   
d1 2  
0,03.27 999,8  
hms   
2   
0,52 4452Pa  
0,025  
2
ξ: hệ số trở kháng cục bộ  
Có thể chọn ξ = 10 ( thiết bị dạng vỏ nhiều lối)  
Vậy tổn thất áp suất do trở kháng cục bộ khi nƣớc chuyển  
động trong qua dàn ống của thiết bị tích trữ là;  
2
999,8  
2
hcb 2 10.  
0,52 1250Pa  
Vậy tổn thất áp suất qua thiết bị tích trữ lạnh  
h h h h 4452 1250 5702Pa  
cb  
ms  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 15321 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu thiết kế thiết bị tích trữ lạnh cho hệ thống điều hoà không khí Water chiller sân bay Đà Nẵng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_nghien_cuu_thiet_ke_thiet_bi_tich_tru_lanh.pdf