Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu cơ sở khoa học để đề xuất mô hình nông nghiệp sinh thái thích ứng với biến đổi khí hậu tại vùng đất cát ven biển huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam

1
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
TỐNG THỊ THÚY HẢO  
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ ĐỀ XUẤT  
MÔ HÌNH NÔNG NGHIỆP SINH THÁI THÍCH ỨNG  
VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI VÙNG ĐẤT CÁT  
VEN BIỂN HUYỆN THĂNG BÌNH, TỈNH QUẢNG NAM  
Chuyên ngành : Sinh thái học  
Mã số  
: 60.42.60  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC  
Đà Nẵng - Năm 2011  
3
4
MỞ ĐẦU  
ñịnh kinh tế và phát triển bền vững ñịa phương trước những tác ñộng  
bất thường của môi trường sống.  
1. Đặt vấn ñề  
Biến ñổi khí hậu (BĐKH) ñang tác ñộng nghiêm trọng ñến  
nhiều quốc gia trên toàn thế giới, trong ñó Việt Nam là một trong  
năm quốc gia chịu ảnh hưởng lớn nhất của hiện tượng khí hậu cực  
ñoan trong hai thập kỷ trở lại ñây và ñứng thứ ba nếu chỉ tính riêng  
năm 2008 (Germanwatch, 2010).  
2. Mục tiêu của ñề tài  
Đánh giá ñược thực trạng sản xuất nông nghiệp ở ñịa bàn  
bốn xã ven biển Bình Dương, Bình Hải, Bình Nam, Bình Minh của  
huyện Thăng Bình cũng như các yếu tố tác ñộng ñến hoạt ñộng sản  
xuất nông nghiệp của bốn xã nghiên cứu nhằm xác lập cơ sở khoa  
học vững chắc cho việc xây dựng các mô hình nông nghiệp sinh thái  
thích ứng với BĐKH.  
Trong các lĩnh vực sản xuất kinh tế thì nông nghiệp là lĩnh  
vực chịu tác ñộng nặng nề nhất từ những tác ñộng tiêu cực của  
BĐKH. Theo dự ñoán của Ủy ban liên chính phủ về BĐKH (IPCC),  
mực nước biển dâng thêm 100cm vào năm 2010 thì 40.000km2  
(tương ứng với 12,1% diện tích ñất tự nhiên) sẽ bị ngập, sản lượng  
lương thực sẽ giảm ñi một nửa. Bên cạnh ñó, các biểu hiện thời tiết  
cực ñoan như nhiệt ñộ tăng, hạn hán, lũ lụt, mưa bão và hiện tượng  
xâm mặn khi nước biển dâng tác ñộng sâu sắc ñến nông nghiệp và  
sinh kế cộng ñồng.  
3. Nội dung nghiên cứu  
- Khảo sát thực trạng và các yếu tố tác ñộng ñến hoạt ñộng  
sản xuất nông nghiệp tại bốn xã Bình Dương, Bình Hải, Bình Nam,  
Bình Minh.  
- Nghiên cứu một số ñịnh hướng ñể xây dựng mô hình nông  
nghiệp sinh thái thích ứng ñược với BĐKH tại vùng cát ven biển  
huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam.  
Huyện Thăng Bình tỉnh Quảng Nam là một huyện có diện  
tích ñất cát ven biển tương ñối lớn so với các huyện có ñịa hình giáp  
biển của tỉnh Quảng Nam khoảng 7.905,75 ha. Hoạt ñộng sản xuất  
nông nghiệp ở ñây còn gặp nhiều khó khăn do ñiều kiện môi trường  
ñất cát nghèo dinh dưỡng và ñộ ẩm thấp, bên cạnh ñó là những tác  
ñộng tiêu cực từ những biểu hiện thời tiết cực ñoan do BĐKH ñã làm  
gia tăng khó khăn cho quá trình canh tác nông nghiệp.  
- Mô phỏng một số mô hình nông nghiệp sinh thái có khả  
năng thích ứng với BĐKH ở vùng ñất cát ven biển huyện Thăng  
Bình, tỉnh Quảng Nam.  
4. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài  
4.1. Ý nghĩa khoa học  
Đề tài sẽ góp phần cung cấp các tiêu chí cần thiết làm cơ sở  
khoa học ñể xây dựng mô hình nông nghiệp sinh thái phù hợp với  
ñiều kiện của vùng ñất cát ven biển huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng  
Nam.  
Xuất phát từ thực trạng trên, việc tiến hành ñề tài: “Nghiên  
cứu cơ sở khoa học ñể ñề xuất mô hình nông nghiệp sinh thái  
thích ứng với biến ñổi khí hậu tại vùng ñất cát ven biển huyện  
Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam” là rất cần thiết, nhằm góp phần ổn  
4.2. Ý nghĩa thực tiễn  
Thành công của ñề tài sẽ góp phần ñề ra một giải pháp canh  
tác nông nghiệp mới theo hướng sinh thái cho phép khai thác ñất  
5
6
nông nghiệp một cách bền vững, nâng cao ñược hiệu quả sản xuất và  
có khả năng thích ứng với BĐKH tại vùng ñất cát ven biển huyện  
Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam.  
CHƯƠNG 1  
TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
5. Cấu trúc của luận văn  
1.1. Một số quan ñiểm về nông nghiệp sinh thái  
Luận văn ngoài phần mở ñầu và kết luận có 3 chương  
Chương 1. Tổng quan tài liệu  
Nông nghiệp sinh thái là mô hình nông nghiệp bền vững theo  
hướng tiếp cận sinh thái học, cách tiếp cận này nhằm duy trì nguồn  
tài nguyên thiên nhiên bằng áp dụng các quy luật sinh thái mà không  
dựa vào một khả năng thay thế hoàn hảo nguồn tài nguyên thiên  
nhiên và nguồn nhân tạo nào. Xây dựng một nền nông nghiệp mới  
với mục ñích duy trì một môi trường trong sạch và sản xuất ra sản  
phẩm an toàn hơn bằng việc ít hoặc hoàn toàn không sử dụng các  
nguồn năng lượng hóa học bổ sung. Khối lượng cũng như chủng loại  
phân bón và thuốc trừ sâu có thể ñược sử dụng nhưng phải ñược quy  
ñịnh và kiểm soát một cách nghiêm ngặt. Đặc biệt chú trọng vào việc  
tái sử dụng các nguồn dinh dưỡng trong phạm vi trang trại [24].  
Nền nông nghiệp sinh thái ñược xây dựng dựa trên các  
nguyên tắc chung là: không phá hoại môi trường, ñảm bảo năng suất  
ổn ñịnh, ñảm bảo khả năng thực thi không phụ thuộc vào bên ngoài  
và ít lệ thuộc vào vật tư, kỹ thuật nhập ngoại. Cần áp dụng có chọn  
lọc, cân nhắc các tiến bộ của khoa học kỹ thuật, ñiều cần thiết là phải  
mô phỏng theo các kiểu của hệ sinh thái tự nhiên như ñảm bảo tái  
sinh vật chất, tạo cấu trúc nhiều tầng. Bên cạnh ñó, thực hiện luân  
canh, xen canh, thực hiện ña dạng sinh học và chăn nuôi ñất [30].  
1.2. Tình hình nghiên cứu áp dụng nông nghiệp sinh thái trên  
thế giới và Việt Nam  
Chương 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu  
Chương 3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận  
1.2.1. Tình hình nghiên cứu áp dụng nông nghiệp sinh thái trên  
thế giới  
Việc áp dụng khoa học sinh thái ñể xây dựng mô hình nông  
7
8
nghiệp ñang ñem lại hiệu quả cao, góp phần chấm dứt cuộc khủng  
hoảng lương thực thế giới.  
1.3.2. Tác ñộng của BĐKH ñến hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp ở  
Việt Nam  
1.2.2. Tình hình nghiên cứu áp dụng nông nghiệp sinh thái ở Việt  
Nam  
Việt Nam là một trong số các quốc gia ñang phải gánh chịu  
tác ñộng nặng nề của BĐKH. Theo ước tính của Ủy ban liên chính  
phủ về BĐKH (IPCC) khi mực nước biển tăng 1m, ñồng bằng sông  
Hồng sẽ bị ngập 5000km2 và ñồng bằng sông Cửu Long bị mất  
15.000 - 20.000km2, sản lượng lượng thực Việt Nam giảm 12% (xấp  
xỉ 5 triệu tấn lúa). Đồng thời làm mất 12% - 14% diện tích ñất do  
ngập nước, khả năng xuất khẩu gạo không còn [1].  
Ở Việt Nam ñã thí ñiểm mô hình làng sinh thái tại các vùng  
canh tác có các ñặc ñiểm sinh thái khác nhau như: Vùng sinh thái  
khô cạn, vùng ñất dốc, vùng sinh thái ngập úng. Một số mô hình  
nông nghiệp theo hướng sinh thái quy mô nhỏ hơn cũng ñược áp  
dụng như mô hình nông lâm kết hợp theo hướng sinh thái diễn ra ở  
nhiều tỉnh thành trong cả nước như Bình Thuận, Cần Thơ, Sóc Trăng  
và một số vùng ñồng bằng sông Cửu Long khác. Ngoài ra còn có mô  
hình kết hợp giữa lúa - tôm - vịt, mô hình nuôi tôm quảng canh dựa  
vào rừng ngập mặn ñể canh tác nuôi tôm, mô hình lúa - hoa.  
1.3. Tác ñộng của BĐKH ñến hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp  
trên thế giới và Việt Nam  
1.3.3. Vai trò của nông nghiệp sinh thái ñối với ñiều kiện khí hậu  
biến ñổi  
Nông nghiệp sinh thái làm tăng ñộ phì của ñất, bảo vệ mùa  
màng khỏi các sinh vật gây hại thông qua sử dụng cây trồng sinh lợi,  
thực vật, ñộng vật, và côn trùng trong môi trường tự nhiên. Hạn chế  
ñược tính ñộc canh của các mô hình nông nghiệp cũ. Đặc ñiểm ña  
dạng các thành phần trong mô hình nông nghiệp sinh thái sẽ giúp  
giảm thiểu thiệt hại khi có thiên tai, dịch bệnh xảy ra, ñồng thời cho  
thu hoạch từ nhiều sản phẩm nông phẩm.  
1.3.1. Tác ñộng của BĐKH ñến hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp  
trên thế giới  
Theo dự báo, BĐKH sẽ tác ñộng ñến các hoạt ñộng sản xuất  
trên toàn thế giới, năm 2080 sản lượng ngũ cốc có thể giảm 2-4%. Ở  
nhiều nước Đông Nam Á như Inñônêsia, Myanma, Thái lan,  
Philippin, Malaysia,…năng suất lúa sẽ thay ñổi từ -14 ñến +28%.  
Sản xuất gia súc, gia cầm bị ảnh hưởng do chi phí thức ăn tăng, do  
thời kỳ và phân bổ dịch bệnh thay ñổi, thay ñổi của bãi chăn thả [11].  
Trước tình hình biến ñộng thất thường của thời tiết, an ninh  
lương thực thế giới ñứng trước nguy cơ bị ñe dọa, việc xây dựng các  
chiến lược nhằm thích ứng với BĐKH trong lĩnh vực nông nghiệp  
ñang là vấn ñề ñược nhiều quốc gia quan tâm.  
1.4. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của huyện Thăng Bình,  
tỉnh Quảng Nam  
1.4.1. Điều kiện tự nhiên  
Thăng Bình có tổng diện tích ñất tự nhiên là 38560,24 ha,  
trong ñó nhóm ñất nông nghiệp là 22419,16 ha, ñất phi nông nghiệp  
là 9568,58 ha, nhóm ñất chưa sử dụng là 6572,5 ha. Điều kiện tự  
nhiên của huyện Thăng Bình khá khắc nghiệt, gây khó khăn cho sản  
xuất nông nghiệp, hạn hán và ngập úng thường xuyên xảy ra. Số  
lượng các cơn bão trong năm tương ñối nhiều sẽ gây tàn phá ngành  
nông nghiệp. Đất canh tác cho nông nghiệp chủ yếu là ñất ñồi núi và  
9
10  
vùng cát ven biển là vùng nghèo dinh dưỡng. Công trình thủy lợi  
cũng không ñảm bảo cho sản xuất nông nghiệp của vùng. Hoạt ñộng  
sản xuất nông nghiệp của Thăng Bình sẽ gặp nhiều khó khăn, nhất là  
vùng cát ven biển.  
CHƯƠNG 2  
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. Đối tượng nghiên cứu  
Đề tài tiến hành nghiên cứu về tình hình sản xuất nông  
nghiệp cũng như các yếu tố tác ñộng bất lợi của BĐKH ñến sản  
xuất nông nghiệp ở vùng ñất cát ven biển huyện Thăng Bình, tỉnh  
Quảng Nam.  
1.4.2. Điều kiện kinh tế - xã hội  
Trong nhiều năm gần ñây Thăng Bình có chiều hướng tăng  
trưởng kinh tế ñi lên, nhưng tốc ñộ tăng trưởng của ngành nông  
nghiệp ñang có xu hướng giảm xuống. Tỷ trọng của ngành nông  
nghiệp cũng ñang có xu hướng giảm, tuy nhiên nông nghiệp vẫn là  
ngành chủ ñạo cho hoạt ñộng sản xuất của huyện Thăng Bình.  
Nhìn chung, ñiều kiện - xã hội của huyện Thăng Bình còn  
nhiều khó khăn, chưa ñáp ứng ñược cho hoạt ñộng sản xuất của  
huyện, ñặc biệt là hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp. Thu nhập của ña  
số hộ dân còn phụ thuộc vào nông nghiệp, ñời sống khá bấp bênh.  
Phạm vi nghiên cứu tập trung tại bốn xã ven biển là Bình  
Dương, Bình Hải, Bình Nam, Bình Minh. Thời gian tiến hành nghiên  
cứu ñề tài là từ tháng 1 năm 2011 ñến tháng 8 năm 2011.  
2.2. Phương pháp nghiên cứu  
2.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp  
Thu thập các thông tin từ các báo cáo của phòng NN&PTNT  
và Phòng tài nguyên - môi trường huyện Thăng Bình về ñiều kiện tự  
nhiên, kinh tế, xã hội của huyện.  
2.2.2. Phương pháp quan sát thực ñịa  
Đề tài tiến hành khảo sát thực ñịa ñể quan sát trực tiếp hoạt  
ñộng sản xuất nông nghiệp cũng như các mô hình canh tác hiện ñang  
thực hiện ở ñịa phương.  
2.2.3. Phương pháp phỏng vấn  
Đề tài tiến hành phỏng vấn trực tiếp người dân ñịa phương,  
cán bộ các Phòng NN&PTNT, Phòng tài nguyên - môi trường của  
huyện, cán bộ xã về các vấn ñề liên quan ñến mục tiêu nghiên cứu  
như tình hình sản xuất, mùa vụ, tình hình dịch bệnh.  
2.2.4. Phương pháp sơ ñồ hóa  
Đề tài sử dụng phương pháp sơ ñồ hóa ñể mô phỏng một số  
mô hình nông nghiệp sinh thái tại vùng ñất cát ven biển huyện Thăng  
Bình, tỉnh Quảng Nam dựa theo một số tiêu chí ñề ra.  
11  
12  
CHƯƠNG 3  
cứu là không cao, do ñiều kiện tự nhiên khắc nghiệt gây khó khăn  
cho quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng. Riêng xã Bình  
Minh người dân chủ yếu làm ngư nghiệp nên không tập trung trồng  
cây lương thực.  
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN  
3.1. Thực trạng sản xuất nông nghiệp trên vùng ñất cát ven biển  
huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam  
3.1.1. Tình hình sử dụng ñất trên vùng ñất cát ven biển huyện  
Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam  
3.1.2. Biến ñộng diện tích một số cây trồng hàng năm và diện tích  
nuôi tôm tại các xã ven biển huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam  
Qua kết quả ñiều tra ñược thì diện tích canh tác cây trồng  
hàng năm (hai vụ) của bốn xã nghiên cứu từ 2008 ñến 2010 có xu  
hướng giảm (Năm 2009 giảm 191,5 ha, năm 2010 giảm 179 ha).  
Nguyên nhân là do ñất ñai nghèo dinh dưỡng, nguồn nước khan  
hiếm. Mặt khác, thời tiết khắc nghiệt gia tăng ảnh hưởng tới sinh  
trưởng và phát triển của cây trồng, vật nuôi. Hiệu quả sản xuất không  
cao dẫn ñến thu nhập của người dân không ổn ñịnh, nhiều diện tích  
nông nghiệp bị bỏ không sản xuất.  
3.1.1.1. Tình hình sử dụng quỹ ñất tự nhiên của các xã ven biển  
huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam  
Tổng diện tích ñất tự nhiên ở bốn xã nghiên cứu có từ  
1.181,59 ha ñến 2.617,18 ha. Các xã Bình Dương, Bình Hải, Bình  
Nam, Bình Minh là các xã có 80% - 90% số hộ làm nông nghiệp,  
nuôi trồng thủy hải sản và làm ngư nghiệp nên diện tích sử dụng  
trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ lệ lớn  
nhất, dao ñộng từ 48,29% ñến 64,36% trong tổng quỹ ñất tự nhiên  
của từng xã. Hiệu quả của canh tác nông nghiệp còn thấp nên diện  
tích ñất bị bỏ trống ở các xã nghiên cứu chiếm tỷ lệ không nhỏ từ  
6,67% ñến 14,17% tổng diện tích tự nhiên của các xã.  
Các cây trồng chính ở các xã nghiên cứu chủ yếu là các cây  
hoa màu ngắn ngày có khả năng thích nghi với nhiều loại ñất, thích  
nghi với ñiều kiện nhiệt ñộ cao như cây lạc, sắn, khoai lang. Cây lúa  
ñược người dân chú trọng trồng với diện tích lớn nhất và là cây  
lương thực chính cho các xã Bình Dương, Bình Hải, Bình Nam.  
Riêng xã Bình Minh ña số các hộ làm ngư nghiệp nên việc trồng cây  
lương thực không ñược chú trọng, một số hộ chỉ trồng với diện tích  
nhỏ (dưới 20 ha) ñể cung cấp cho nhu cầu gia ñình. Diện tích ñất  
canh tác cây hàng năm của bốn xã nghiên cứu từ 2008 ñến 2010 có  
sự biến ñộng theo từng năm nhưng nhìn chung có xu hướng giảm  
(Năm 2009 giảm 191,5 ha, năm 2010 giảm 179 ha). Nguyên nhân  
chủ yếu là do tác ñộng của thời tiết cực ñoan ñã gây khó khăn trong  
quá trình canh tác và làm giảm năng suất cây trồng. Trên ñịa bàn  
nghiên cứu, người dân ñã có những biện pháp thích ứng với BĐKH  
3.1.1.2. Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản  
của các xã ven biển huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam  
Trong tổng diện tích ñất nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy  
sản, ña số các xã có diện tích ñất trồng cây lâm nghiệp là lớn nhất từ  
38,93% ñến 87,43% tổng quỹ ñất nông nghiệp của các xã. Diện tích  
cây lâu năm tại bốn xã nghiên cứu chiếm tỷ lệ thấp từ 1,37% ñến  
17,4% trong tổng quỹ ñất nông nghiệp của các xã. Diện tích cây hàng  
năm chiếm tỷ lệ lớn (33,6% ñến 44,91%), lúa là cây lương thực chủ  
ñạo tại các xã Bình Dương, Bình Hải, Bình Nam, trong năm diện tích  
trồng lúa chiếm từ 36% ñến 85% tổng diện tích canh tác cây hàng  
năm của các xã. Độ ña dạng của các cây hoa màu ở các xã nghiên  
13  
14  
như chuyển ñổi mùa vụ, tăng giảm diện tích cây trồng nhưng những  
biện pháp này dựa trên kinh nghiệm và ña phần mang tính chất ñối  
phó nhất thời vì thế không có tính bền vững cao cho sản xuất nông  
nghiệp lâu dài. Diện tích nuôi tôm tại các xã nghiên cứu tăng lên  
trong những năm gần ñây do có khả năng thu lợi nhuận cao, mặc dù  
dịch bệnh xảy ra nhiều làm ảnh hưởng tới sản lượng tôm.  
Bảng 3.7. Năng suất của một số cây trồng hàng năm từ 2008 ñến  
2010 tại các xã Bình Dương, Bình Hải, Bình Nam, Bình Minh  
ĐVT: tạ/ha  
Năm  
Cây  
2008  
2009  
2010  
Xã  
trồng  
Đông Hè Đông Hè  
Đông Hè  
3.1.3. Diễn biến năng suất của một số cây trồng hàng năm và một  
số loài vật nuôi chính tại các xã ven biển huyện Thăng Bình, tỉnh  
Quảng Nam  
Xuân Thu Xuân Thu Xuân Thu  
Bình Dương  
Bình Hải  
75  
71  
74  
66  
81,5  
80  
74  
0
90  
81  
70  
0
60,3  
45  
65  
0
97  
87  
98  
80  
70  
70  
Khoai  
lang  
Từ năm 2008 ñến 2010 trên ñịa bàn xã Bình Dương, Bình Hải,  
Bình Nam, Bình Minh các hiện tượng thời tiết cực ñoan tác ñộng  
mạnh mẽ nhất tới sản xuất nông nghiệp là mưa bão và lũ lụt. Nhiều  
diện tích cây trồng bị ngập lụt và cuốn trôi dẫn tới năng suất giảm  
ñáng kể. Ngoài ra, nhiệt ñộ thay ñổi, rét kéo dài gây khó khăn cho  
quá trình sinh trưởng, phát triển của cây trồng và vật nuôi, năng suất  
bị ảnh hưởng. Hiện tượng thời tiết cực ñoan tạo ñiều kiện cho dịch  
bệnh ở gia súc, gia cầm phát triển, số lượng vật nuôi nhiễm bệnh phải  
tiêu hủy rất lớn. Dịch bệnh ở tôm bùng phát trên diện rộng.  
Bình Nam  
Bình Minh  
80  
72,5  
Bình Dương  
Bình Hải  
15  
8
18  
19  
17  
17  
12  
12  
10  
12  
11  
17,5 17,5  
Lạc  
15  
17  
17  
12  
Bình Nam  
7
Bình Dương 50,61  
57  
39  
52  
49  
25,42 53,5 43,8  
Lúa  
Bình Hải  
42  
36,55  
55  
42,1  
46  
Bình Nam  
24,9 42,05 42,06 26,3 48,8  
Bình Dương  
Bình Hải  
86  
89  
90  
76  
61  
80  
75  
66  
90  
98  
Sắn  
Bình Nam  
Bình Minh  
100  
88  
Nguồn: Phòng NN&PTNT huyện Thăng Bình  
Vụ Đông Xuân năm 2008, năng suất các cây khoai lang, lạc  
và lúa thấp hơn so với vụ Đông Xuân năm 2009, 2010, do ñầu năm  
2008 áp thấp nhiệt ñới gây mưa lớn từ giữa tháng 1 ñến cuối tháng 2  
và nền nhiệt ñộ xuống thấp kéo dài 40 ngày, gây bất lợi cho sản xuất.  
Diện tích lạc (535,5 ha) ñang giữa vụ Đông Xuân bị ngập úng, trong  
15  
16  
khi diện tích khoai lang (370 ha) mới trồng gặp nhiệt ñộ thấp nên khó  
khăn trong quá trình nảy mầm. Một số diện tích lúa sử dụng hoàn  
toàn nước mưa cho tưới tiêu, xuống giống sớm gặp mưa lớn kéo dài  
nên bị dập, gẫy và thối cây, hậu quả làm cho năng suất khoai lang,  
lạc và lúa giảm xuống. Vào tháng 9 năm 2009 có mưa lớn và bão số  
9 ñổ bộ vào ñịa bàn huyện Thăng Bình gây ngập úng diện tích hoa  
màu. Lạc, sắn và khoai lang bị ngập thối củ, lúa chuẩn bị thu hoạch  
gặp mưa lớn và bão làm rụng bông, ñổ cây, dẫn ñến năng suất vụ Hè  
Thu 2009 giảm. Năm 2010, thời tiết thuận lợi tạo ñiều kiện cho cây  
trồng phát triển, năng suất tăng lên ñáng kể. Trong ñó, năng suất lúa  
vụ Đông Xuân 2010 tăng cao hơn so với vụ Đông Xuân 2008 - 2009,  
nguyên nhân còn do nơi ruộng lúa thấp ñược bồi một lượng phù sa  
chảy từ ñịa hình cao xuống sau trận mưa lớn và bão vào tháng 9 năm  
2009, là ñiều kiện tốt cho cây lúa phát triển.  
2006 ñến 2010, nền nhiệt ñộ có sự thay ñổi, không có hạn hán xảy ra  
trên diện rộng như từ 2005 trở về trước. Tuy nhiên, trong những năm  
từ 2006 ñến 2010 năm nào cũng xuất hiện các ñợt hạn hán cục bộ,  
trung bình có khoảng 1,4 ñợt/năm ñã ảnh hưởng tới sản xuất nông  
nghiệp. Trong những năm gần ñây, các ñợt không khí lạnh thường  
xuyên xuất hiện trên ñịa bàn huyện Thăng Bình, trung bình có 1,3  
ñợt/năm.  
3.2.2. Tác ñộng của bão, lũ tới nông nghiệp các xã ven biển huyện  
Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam  
Bão và lũ lụt là hiện tượng thời tiết cực ñoan gây ảnh hưởng  
rất lớn tới sản xuất nông nghiệp. Từ năm 2006 ñến năm 2010 có từ 3  
- 5 cơn bão, ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp của huyện trong một  
năm, trong ñó có 2 cơn bão ñổ bộ trực tiếp vào ñịa bàn huyện Thăng  
Bình (cơn bão số 6 năm 2006 và cơn bão số 9 năm 2009). Mưa lũ  
trên ñịa bàn huyện là vấn ñề ñáng lo ngại cho hoạt ñộng sản xuất  
nông nghiệp, mỗi năm tại huyện Thăng Bình có từ 2 - 8 trận mưa lớn  
gây ngập lụt. Ước tính thiệt hại hàng năm do mưa lũ gây ra hơn 1 tỷ  
ñồng.  
Tác ñộng của thời tiết cực ñoan trong những năm gần ñây ñã  
làm giảm ñáng kể năng suất cây trồng, vật nuôi và là nguyên nhân  
gián tiếp gây nên dịch bệnh của tôm, gia súc, gia cầm tại bốn xã  
nghiên cứu. Nguồn giống không ñảm bảo và việc người dân không  
thực hiện ñúng lịch thời vụ là một trong những nguyên nhân làm cho  
dịch bệnh xảy ra. Thu nhập của người dân không ổn ñịnh, phụ thuộc  
nhiều vào sự biến ñổi của thời tiết, các hình thức thích ứng với  
BĐKH của người dân chưa nhiều và chỉ mang tính chất tự phát, nhất  
thời nên hiệu quả chưa cao.  
3.2.3. Tác ñộng của một số hiện tượng thời tiết cực ñoan khác tới  
nông nghiệp các xã ven biển huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam  
Hiện tượng xâm mặn trên ñịa bàn các xã ven biển huyện  
Thăng Bình xuất hiện với chu kỳ 4 - 5 năm/lần. Tuy nhiên, hậu quả  
gây ra rất nặng nề cho sản xuất nông nghiệp, năm 2006 ñã xẩy ra  
hiện tượng xâm mặn ở 141 ha dọc sông Trường Giang làm 37 ha lúa  
Hè Thu bị cháy, toàn bộ diện tích còn lại không sản xuất ñược.  
Một số ñiều kiện thời tiết thuận lợi cho dịch hại bùng phát  
như hiện tượng sương nặng hạt, ñộ ẩm không khí cao. Năm 2010 ñầu  
3.2. Ảnh hưởng của thời tiết cực ñoan ñến nông nghiệp của các  
xã ven biển huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam  
3.2.1. Tác ñộng của hạn hán và rét kéo dài tới nông nghiệp các xã  
ven biển huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam  
Theo thông tin từ phòng NN&PTNT huyện Thăng Bình từ  
17  
18  
vụ Đông Xuân, hiện tượng sương nặng hạt ñã tạo ñiều kiện cho bệnh  
ñạo ôn, bệnh khô vằn và lem lép hạt có ñiều kiện phát triển.  
3.3. Một số ñịnh hướng xây dựng mô hình nông nghiệp sinh thái  
thích ứng với BĐKH tại vùng ñất cát ven biển huyện Thăng  
Bình, tỉnh Quảng Nam  
hiện tượng bốc hơi bề mặt làm khô ñất. Biện pháp xen canh tạo ñược  
ña dạng hóa cây trồng, tạo ñược thảm thực vật nhiều tầng trong hệ  
sinh thái, nhằm tận dụng ñược không gian nơi trồng trọt, sử dụng tối  
ña năng lượng do mặt trời cung cấp, nước mưa cho canh tác. Từ ñó  
cho thu hoạch từ nhiều loại nông phẩm trong cùng một mô hình, hạn  
chế rủi ro khi có dịch bệnh. Biện pháp luân canh sẽ không ñể thời  
gian ñất nghỉ quá lâu làm khô ñất mà vẫn ñảm bảo năng suất của các  
loại cây trồng ñược lựa chọn. Dựa vào khả năng chịu ngập nước của  
các loại cây trồng mà ñánh luống cho phù hợp. Để hạn chế sử dụng  
thuốc bảo vệ thực vật có thể sử dụng các loài thiên ñịch ñể tiêu diệt  
sâu bệnh.  
3.3.1 Một số ñịnh hướng thích ứng tổng hợp với BĐKH tại vùng  
ñất cát ven biển huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam  
* Xây dựng bản ñồ thiên tai, ngập lũ cho toàn huyện  
Bản ñồ thiên tai, ngập lũ giúp lĩnh vực nông nghiệp xác ñịnh  
ñược cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi, thời vụ cũng như quy hoạch  
ñược vùng sản xuất nông nghiệp ứng phó với BĐKH. Hiệu qủa của  
lịch thời vụ sẽ cao hơn từ ñó ñược người dân tin tưởng và áp dụng  
trong sản xuất, tránh hiện tượng canh tác sai lịch thời vụ dẫn ñến  
thiệt hại về năng suất.  
* Tuyển chọn giống cây trồng phù hợp với vùng ñất cát  
ven biển  
Lựa chọn ñược các giống chịu hạn, chịu mặn, chịu úng và có  
thể thích nghi trên nhiều loại ñất canh tác, cho năng suất cao, một số  
giống cây có khả năng cải tạo ñất. Đối với cây trồng làm vành ñai  
phía ngoài cần chọn các giống cây có khả năng chắn cát, khả năng  
phát triển trên nền ñất nghèo dinh dưỡng, khả năng chịu hạn, chịu  
mặn, chịu tác ñộng của gió, bão. Cần thiết lập danh sách các giống  
cây trồng ñịa phương có thể phát triển tốt trên ñất cát nhằm làm căn  
cứ lựa chọn cây chủ ñạo trong mô hình.  
* Phát triển các hình thức sản xuất phi nông nghiệp có  
thể thu hút ñược nguồn nhân lực tại ñịa phương  
Các hình thức sản xuất phi nông nghệp có thể sử dụng nguồn  
nhân lực tại ñịa phương, ñặc biệt là sử dụng ñược lao ñộng tại chỗ  
theo thời vụ sẽ giúp cho người dân có việc làm, thêm thu nhập vào  
thời ñiểm nông nhàn và nhất là vào thời ñiểm sản xuất nông nghiệp  
gặp khó khăn.  
3.3.2. Một số ñịnh hướng thích ứng với BĐKH trong lĩnh vực  
trồng trọt  
3.3.3. Một số ñịnh hướng thích ứng với BĐKH trong lĩnh vực chăn  
nuôi  
* Cải tạo ñất canh tác và cải tiến phương thức canh tác  
Trồng cây làm vành ñai chắn cát, giảm tác ñộng của gió, bão  
và nhiệt ñộ cao. Trong canh tác cần chú trọng tới việc trả lại môi  
trường ñất một phần vật chất lấy ñi từ ñó ñảm bảo hiệu quả sản xuất  
lâu dài. Chú trọng tới hình thức che phủ bề mặt ñất nhằm hạn chế  
* Tuyển chọn giống vật nuôi có khả năng chống chịu với  
ñiều kiện của vùng cát ven biển và cho năng suất cao  
Có thể lựa chọn giống ñịa phương có năng suất cao hoặc sử  
dụng giống lai giữa giống ñịa phương và giống cao sản như vậy vật  
19  
20  
nuôi sẽ có khả năng chống chịu của giống bản ñịa và năng suất cao  
của giống cao sản.  
* Cải tiến kỹ thuật xây dựng chuồng trại  
Xây dựng chuồng chăn nuôi cần chắc chắn, ñảm bảo ñông  
ấm, hè mát, ñộ cao của nền phù hợp ñể phòng nước lũ, tránh gió  
mạnh trực tiếp. Trồng cây xung quanh sẽ giúp giảm tác ñộng của  
nhiệt ñộ cao.  
3.3.4. Một số ñịnh hướng thích ứng với BĐKH trong lĩnh vực thủy  
sản  
* Tuyển chọn giống khỏe  
Giống phải ñược mua tại nơi có uy tín, chọn ñược giống  
khỏe thì khả năng sinh trưởng của vật nuôi tốt và ít mắc bệnh.  
* Cải tiến kỹ thuật nuôi thả  
Hình 3.9. Mô hình nông nghiệp RVAC trên vùng cát ven biển huyện  
Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam  
Xây dựng hệ thống xử lý nước thải, nước lắng ñảm bảo chất  
lượng nước cho khu nuôi chính, không gây sốc cho tôm khi thay  
nước và không gây ô nhiễm môi trường. Xây dựng hệ thống bờ chắc  
chắn và có ñộ cao hợp lý giảm thiệt hại từ tác ñộng của gió, bão và  
mưa lũ. Điều chỉnh diện tích nuôi cho phù hợp với từng vụ thả nuôi,  
giúp giảm thiệt hại khi vào mùa mưa bão.  
3.4. Một số mô hình nông nghiệp sinh thái có khả năng thích ứng  
với BĐKH ở vùng ñất cát ven biển huyện Thăng Bình, tỉnh  
Quảng Nam  
3.4.1. Mô hình RVAC và mô hình Rừng - Hoa màu - Đà Điểu trên  
ñất cát ven biển huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam  
Hình 3.10. Mô hình Rừng - Hoa màu - Đà Điểu trên vùng ñất cát ven  
biển huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam  
21  
22  
- Đặc ñiểm chung của hai mô hình:  
chủ ñạo phát triển với số lượng lớn nhằm cho năng suất cao, ñây sẽ  
là nguồn thu nhập chính của mô hình.  
Là một hệ sinh thái nông nghiệp khá ña dạng, trong ñó vành  
ñai phía ngoài cùng của các mô hình ñược thiết kê nhằm chắn cát,  
gió. Phía trong vành ñai: Giáp với các hàng phi lao có thể tiến hành  
trồng các cây dứa dại, và một số cây cỏ làm thức ăn cho gia súc, Đà  
Điểu. Phía trong các cây dứa dại và cây cỏ, căn cứ theo lịch thời vụ  
của ñịa phương lựa chọn trồng xen giữa các loại cây hoa màu ñể tận  
dụng ñược không gian sống và tăng hiệu suất của trồng cấy. Ngoài  
ra, trong mô hình có thể trồng cây lâu năm cho thu hoạch từ gỗ, quả  
và tạo bóng mát cho vật nuôi.  
- Ưu ñiểm của mô hình: Cải thiện ñược ñiều kiện vi khí hậu  
và ñiều kiện dinh dưỡng của vùng canh tác, ña dạng ñối tượng trồng  
trọt, chăn nuôi từ ñó cho thu hoạch từ nhiều loại nông sản, giảm thiểu  
thiệt hại khi có dịch bệnh xảy ra. Bên cạnh ñó, tận dụng ñược nguồn  
dinh dưỡng và sản phẩm thải từ các thành phần trong mô hình, tiết  
kiệm ñược chi phí về thuốc bảo vệ thực vật, tận dụng ñược không  
gian sống trong quỹ ñất canh tác. Đồng thời, an toàn với môi trường,  
cho sản phẩm an toàn, giảm tác ñộng của BĐKH.  
Muốn tiết kiệm nước, tốn ít kinh phí có thể áp dụng phương  
pháp sử dụng nilon lót dưới lớp ñất trồng sẽ hạn chế lượng nước tưới  
ngấm vào ñất.  
* Mô hình Rừng - Hoa màu - Đà Điểu (hình 3.10):  
Sau vành ñai bảo vệ và hệ thống cây cỏ, tiến hành trồng các  
luống hoa màu với hình thức xen canh vừa cung cấp thêm rau cho Đà  
Điểu vừa có thêm thu nhập cho người dân. Trồng các luống hoa giáp  
hàng rào B40 sẽ thu hút các loài côn trùng, các loài thiên ñịch vừa  
tăng khả năng thụ phấn của hoa màu và giảm ñược sâu hại cây trồng.  
Mặt khác, các loài côn trùng ñược thu hút ñến sẽ làm phong phú  
nguồn thức ăn tự nhiên cho Đà Điểu. Đào ao nhỏ có lót bạt, ñào  
giếng ñể cung cấp nước tưới cho cây trồng và nước uống cho Đà  
Điểu. Khu nuôi Đà Điểu là khu vực chính của mô hình, chiếm diện  
tích lớn nhất, bao quanh bởi hàng rào B40 ñược làm chắc chắn, thuận  
lợi cho quá trình quản lý Đà Điểu. Phía trong và giáp hàng rào trồng  
các cây tạo ñược bóng mát như ñào lộn hột, tre,…là chỗ tránh nắng  
cho Đà Điểu mà không cản trở sân chạy của chúng. Xây dựng  
chuồng nuôi và khu ñể dụng cụ, nơi ấp trứng ở cuối sân, chuồng nuôi  
dưới dạng lán ñơn giản, nền cát là nơi tránh mưa nắng và chỗ ngủ  
buổi tối cho Đà Điểu. Khu vực gần nhà kho và chuồng nuôi tiến hành  
trồng cỏ ñể chủ ñộng thức ăn.  
Mặt khác, ñối với các trang trại có thể áp dụng một trong hai  
hình thức tưới tiết kiệm sau: Phương pháp tưới nhỏ giọt, phương  
pháp tưới phun mưa.  
- Đặc ñiểm riêng của hai mô hình:  
* Mô hình RVAC (hình 3.9): Có thể chủ ñộng nguồn nước  
bằng cách ñào ao có lót bạt ở dưới ñể giữ nước. Nhà ở và khu chăn  
nuôi của người dân cũng ñược xây ngay trong mô hình. Ao cá vừa là  
nơi chứa nước vừa là nơi cung cấp nước tới cho cây trồng, người dân  
có thể thu hoạch cá từ ao ñể tăng thêm thu nhập. Chuồng nuôi ñược  
thiết kế ñảm bảo tránh ñược các hướng gió mạnh nhưng vẫn ñảm bảo  
thoáng mát vào mùa nắng và ấm vào mùa rét, có thể xây cao nền  
tránh ngập lụt khi mùa mưa bão tới, xung quanh có thể trồng cây tạo  
bóng mát cho khu nuôi. Nền chuồng ñảm bảo ñộ dốc hợp lý sẽ thuận  
tiện cho việc dọn rửa. Xây dựng hệ thống xử lý nước thải và phân  
chuồng. Cần lựa chọn một ñối tượng trong mô hình làm ñối tượng  
23  
24  
- Ưu ñiểm của mô hình:  
thể nuôi thêm một số loài hai mảnh vỏ nước lợ làm gia tăng khả năng  
lọc nước. Nước ñược thải ra ngoài môi trường sẽ không làm ô nhiễm  
môi trường xung quanh và giảm chi phí ñầu tư bảo vệ môi trường.  
Khu nuôi tôm phải ñược xây dựng hệ thống bờ có ñộ cao  
hợp lý, ñược kè chắc chắn tránh tràn nước và vỡ bờ khi mùa mưa bão  
tới.  
Cải thiện ñiều kiện vi khí hậu cho khu nuôi, chủ ñộng ñược  
nguồn thức ăn, nước uống cho Đà Điểu, có thêm thu nhập từ trồng  
trọt trong mô hình.  
3.4.2. Mô hình nuôi Tôm - Cá trên ñất cát ven biển huyện Thăng  
Bình, tỉnh Quảng Nam  
- Ưu ñiểm của mô hình:  
Tạo ñược vành ñai chắn cát xung quanh ñầm, cải thiện ñược  
một phần ñiều kiện vi khí hậu của ñầm tôm, không gây ô nhiễm môi  
trường do nước xả thải ra môi trường ñã qua xử lý. Đồng thời hạn  
chế dùng thuốc ñể xử lý nước thải, có thêm thu nhập từ cá nuôi, ñộng  
vật hai mảnh vỏ trong khu chứa nước lắng và khu chứa nước thải,  
giảm thiệt hại khi chịu tác ñộng của nhiệt ñộ cao, mưa và bão.  
Hình 3.11. Mô hình nuôi Tôm - Cá trên vùng ñất cát ven biển huyện  
Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam  
Cần hình thành vành ñai chắn cát phía ngoài ñể cải thiên vi  
khí hậu khu nuôi. Mô hình nuôi tôm ñược thiết kế ba khu, khu nước  
lắng là nơi cung cấp nước thường xuyên cho ao nuôi tôm chính. Ở  
khu nước lắng, có thể kết hợp nuôi cá ñể tận dụng ñược diện tích  
nuôi ñồng thời cá sẽ lấy ñi một lượng chất rắn lơ lửng trong nước  
ñáng kể và cho thu hoạch thêm từ cá. Mặt khác, cá có thể làm giảm  
nguy cơ gây bệnh cho tôm từ một số loài tảo trong ñầm. Khu nước  
thải là nơi chứa nước thải từ khu nuôi tôm, có thể kết hợp nuôi cá ăn  
ñộng vật, muốn có hiệu quả cao nhất nên sử dụng loài cá ăn tạp. Có  
25  
26  
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ  
Đà Điểu; Tôm - Cá là các mô hình thích hợp với vùng ñất cát ven  
biển huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam hiện nay.  
2. Kiến nghị  
1. Kết luận  
a. Vùng ñất cát ven biển huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng  
Nam bao gồm bốn xã Bình Dương, Bình Hải, Bình Nam, Bình  
Minh với tổng diện tích tự nhiên là 7.105,25 ha. Trong ñó, chủ yếu  
ñược sử dụng ñể canh tác trong nông nghiệp- lâm nghiệp- thủy sản,  
chiếm 57% (4.084,52 ha). Từ 2008 ñến 2010 diện tích cây trồng  
hàng năm có xu hướng giảm xuống (giảm 1,18 lần), năng suất cũng  
giảm ñáng kể . Lĩnh vực chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản dịch bệnh  
xảy ra nhiều.  
a. Cần có sự quan tâm ñầu tư thích ñáng của tỉnh Quảng  
Nam cũng như huyện Thăng Bình ñể phát triển nông nghiệp ñúng  
hướng và bền vững, góp phần ổn ñịnh kinh tế - xã hội ñịa phương.  
b. Cần tiếp tục nghiên cứu tuyển chọn giống cây trồng vật  
nuôi, nghiên cứu qui hoạch tổng thể vùng ñất cát ven biển của  
huyện Thăng Bình cũng như ñầu tư phát triển hệ thống thủy lợi của  
ñịa phương.  
b. Hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp ở vùng ñất cát huyện  
Thăng Bình chịu tác ñộng bất lợi của các hiện tượng thời tiết cực  
ñoan. Từ 2006 ñến 2010, trên ñịa bàn huyện chịu tác ñộng trực tiếp  
của 2 cơn bão lớn, 20 trận mưa gây lụt, 7 ñợt hạn cục bộ, 6 ñợt rét  
kéo dài, gây thiệt hại cho ngành nông nghiệp của huyện trung bình  
hàng năm trên 1 tỷ ñồng.  
c. Để phát triển nông nghiệp thích ứng ñược với BĐKH ở  
vùng ñất cát ven biển huyện Thăng Bình. Các mô hình nông nghiệp  
cần ñáp ứng một số tiêu chí như xây dựng bản ñồ thiên tai, ngập lũ  
cho toàn huyện; tuyển chọn giống vật nuôi, cây trồng; cải tạo ñất  
canh tác và cải tiến phương thức canh tác; cải tiến kỹ thuật xây dựng  
chuồng trại, ao ñầm.  
d. Phát triển nông nghiệp theo hướng sinh thái là phù hợp với  
yêu cầu xây dựng nền nông nghiệp bền vững, thích nghi ñược với  
BĐKH như hiện nay. Mô hình nông nghiệp sinh thái cho phép khai  
thác lâu dài và có hiệu quả cao tại vùng ñất canh tác, giảm ñược thiệt  
hại do BĐKH gây ra. Trong ñó, mô hình RVAC; Rừng - Hoa màu -  
pdf 13 trang yennguyen 10480 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu cơ sở khoa học để đề xuất mô hình nông nghiệp sinh thái thích ứng với biến đổi khí hậu tại vùng đất cát ven biển huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_nghien_cuu_co_so_khoa_hoc_de_de_xuat_mo_hin.pdf