Tóm tắt Luận văn Biện pháp xây dựng trường Trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
TRƯƠNG THỊ MỸ LỆ  
BIỆN PHÁP XÂY DỰNG  
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐẠT  
CHUẨN QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN  
THÀNH PHỐ PLEIKU, TỈNH GIA LAI  
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục  
Mã số: 60.14.01.14  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC  
Đà Nẵng - Năm 2015  
Công trình được hoàn thành tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN SỸ THƯ  
Phản biện 1: PGS.TS. VÕ NGUYÊN DU  
Phản biện 2: PGS.TS. NGUYỄN BẢO HOÀNG THANH  
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng bảo vệ chấm Luận văn  
tốt nghiệp Thạc sĩ Giáo dục học, họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày  
11 tháng 9 năm 2015  
Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng  
1
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia nói chung, trường Trung  
học cơ sở đạt chuẩn quốc gia nói riêng là một trong những mục tiêu  
trong chiến lược phát triển giáo dục của Bộ GD&ĐT, góp phần hiện  
thực hóa quan điểm chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa của Đảng  
Trong những năm qua, ngành GD-ĐT thành phố Pleiku đã đạt  
được nhiều thành tựu vượt bậc, tuy nhiên công tác xây dựng trường  
THCS đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn thành phố còn nhiều khó  
khăn.  
Để thực hiện mục tiêu xây dựng trường THCS CQG theo tinh  
thần Nghị quyết XIV của Đảng bộ thành phố Pleiku, của ngành  
GD&ĐT thành phố, việc tìm hiểu đề xuất các biện pháp xây dựng  
trường THCS đạt chuẩn quốc gia của các cấp QLGD thành phố  
Pleiku là một vấn đề hết sức cấp thiết .  
Từ lý do nêu trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu “Biện  
pháp quản lý xây dựng trường Trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia  
trên địa bàn thành phố Pleiku tỉnh Gia Lai”.  
2. Mục tiêu nghiên cứu: Đề xuất các biện pháp đẩy nhanh  
tiến độ xây dựng trường THCS đạt CQG tại TP Pleiku, tỉnh Gia Lai.  
3. Nhiệm vụ nghiên cứu  
3.1. Cơ sở lý luận của việc xây dựng trường THCS đạt CQG.  
3.2. Đánh giá, phân tích thực trạng việc quản lý xây dựng  
trường THCS đạt CQG của thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.  
3.3. Đề xuất các biện pháp quản lý xây dựng trường THCS đạt  
CQG của thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.  
3.4. Khảo nghiệm các biện pháp đề xuất.  
2
+ Chương 2. Thực trạng quản lý xây dựng trường THCS đạt  
CQG ở thành phố Pleiku, tỉnh  
4. Giả thuyết khoa học: Nếu xác lập được cơ sở lý luận và  
đánh giá đúng thực trạng thì có thể đề xuất được các biện pháp XD  
trường THCS đạt CQG ở TP Pleiku, tỉnh Gia Lai.  
5. Khách thể và đối tượng nghiên cứu  
5.1. Khách thể nghiên cứu: Quá trình xây dựng trường THCS  
đạt CQG.  
5.2. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp xây dựng trường THCS  
đạt CQG ở TP Pleiku, tỉnh Gia Lai.  
6. Phương pháp nghiên cứu  
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Sử dụng phương  
pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, so sánh…  
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Sử dụng các  
phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi, phỏng vấn, tổng kết kinh  
nghiệm, xin ý kiến chuyên gia.  
6.3. Phương pháp thống kế toán học: Nhằm xử lý kết quả  
nghiên cứu.  
7. Phạm vi nghiên cứu  
- Đề tài tập trung tìm kiếm các biện pháp quản lý của Hiệu  
trưởng các trường THCS trên địa bàn TP Pleiku, tỉnh Gia Lai.  
- Khảo sát thực trạng vấn đề nghiên cứu từ năm 2011 đến năm  
2014 tại địa bàn TP Pleiku, tỉnh Gia Lai.  
8. Cấu trúc luận văn: Gồm 3 phần  
- Phần 1: Mở đầu  
- Phần 2: Nội dung nghiên cứu gồm  
+ Chương 1. Cơ sở lý luận về vấn đề xây dựng trường THCS  
đạt CQG  
3
+ Chương 2. Thực trạng quản lý xây dựng trường THCS đạt  
CQG ở thành phố Pleiku, tỉnh GiaLai  
+ Chương 3: Biện pháp quản lý xây dựng trường THCS đạt  
CQG ở thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai  
- Phần 3: Kết luận và khuyến nghị  
Tài liệu tham khảo  
Phụ lục  
CHƯƠNG 1  
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG  
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA  
1.1. KHÁI QUÁT LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ  
1.1.1. Trên thế giới  
Vấn đề xây dựng chuẩn cho các cấp học, bậc học đã được  
nhiều nước trên thế giới quan tâm. Mỗi tổ chức, mỗi quốc gia có các  
chuẩn khác nhau.  
Tổ chức Giáo dục Quốc tế có: “Phân loại chuẩn quốc tế về  
giáo dục” (The International Standard Clasification of Education  
1997 – ISCED). Ở mỗi bậc học đều có tiêu chí phân loại gồm: tiêu  
chí chính và tiêu chí hỗ trợ [28; tr.36]  
Hoa Kỳ đặt ra mục tiêu tất cả hs được “xóa mù khoa học”.  
Ở Trung Quốc có công trình “Xây dựng tiêu chuẩn hóa điều  
kiện mở trường loại trung học và tiểu học” (2010).  
1.1.2. Trong nước  
Từ năm 2001, Bộ GD&ĐT đã ban hành nhiều quy chế công  
nhận trường đạt chuẩn quốc gia. Để đáp ứng yêu cầu phát triển giáo  
dục trong giai đoạn mới, ngày 07/12/2012 Bộ GD&ĐT đã ban hành  
4
Thông tư số 47/2012/TT-BGD&ĐT ban hành Quy chế công nhận  
trường Trung học cơ sở, trường Trung học phổ thông và trường phổ  
thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia. Đã có nhiều tác giả  
nghiên cứu về đề tài này  
1.2. CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH  
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường  
a. Quản lý: QL luôn tồn tại với tư cách là hệ thống, gồm các  
thành tố cơ bản: Chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, cơ chế quản lý  
và mục tiêu quản lý; QL có 4 chức năng cơ bản: Kế hoạch hoá, tổ  
chức, chỉ đạo và kiểm tra.  
b. Quản lý giáo dục: “QLGD là quá trình thực hiện có định  
hướng và hợp quy luật các chức năng kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo  
và kiểm tra nhằm đạt tới mục tiêu giáo dục đề ra” [31, tr.15]  
c. Quản lý nhà trường: Quản lý trường học là QLGD được  
thực hiện trong phạm vi xác định của một đơn vị giáo dục nhà  
trường, thực hiện nhiệm vụ GD thế hệ trẻ theo yêu cầu của XH.  
1.2.2. Trường Trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia  
a. Định nghĩa về chuẩn: “Chuẩn là mẫu lý thuyết có tính  
chất nguyên tắc, tính công khai và tính xã hội hóa, được đặt ra bằng  
quyền lực hành chính hoặc chuyên môn, bao gồm những yêu cầu,  
tiêu chí, quy định kết hợp logic với nhau một cách xác định, được  
dùng làm công cụ xác minh sự vật, làm thước đo – đánh giá hoặc so  
sánh các hoạt động, công việc, sản phẩm, dịch vụ…” [25; tr.14]  
b. Trường chuẩn quốc gia: Từ những tiêu chuẩn và tiêu chí  
của một trường CQG theo Thông tư số 47/2012/TT-BGD&ĐT của  
Bộ GD&ĐT, có thể hiểu trường CQG là trường phải đảm bảo những  
yêu cầu thiết yếu nhất từ chất lượng đội ngũ, chất lượng giáo dục đến  
5
CSVC, TTBDH đồng bộ, hiện đại đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp  
CNH, HĐH đất nước.  
c. Trường Trung học cơ sở chuẩn quốc gia: Trường THCS  
được công nhận đạt CQG được thẩm định, kiểm tra theo 5 tiêu chuẩn  
của Thông tư số 47/2012/TT-BGD&ĐT của Bộ GD&ĐT ngày  
07/12/2012.  
1.2.3. Quản lý xây dựng Trường THCS chuẩn quốc gia  
a. Khái niệm: QL XD trường THCS đạt CQG là hoạt động  
của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của  
GV, HS và các lực lượng giáo dục khác, huy động tối đa các nguồn  
lực giáo dục để nâng cao chất lượng GD&ĐT trong nhà trường, đáp  
ứng đầy đủ các tiêu chuẩn của một trường THCS đạt CQG.  
b. Công tác quản lý xây dựng Trường THCS đạt CQG  
- Quản lý tổ chức nhà trường  
- Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên  
- Quản lý hoạt động học của học sinh  
- Quản lý hoạt động giáo dục toàn diện  
- Quản lý việc bồi dưỡng đội ngũ CBQL, GV, NV  
- Quản lý cơ sở vật chất nhà trường  
- Quản lý xã hội hóa giáo dục  
1.3. NHỮNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI CỦA TRƯỜNG THCS  
TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI CĂN BẢN VÀ TOÀN DIỆN  
GD&ĐT.  
1.3.1. Yêu cầu về nội dung, phương pháp  
1.3.2. Chuẩn Hiệu trưởng trường THCS  
1.3.3. Chuẩn giáo viên trường THCS  
1.3.4. Định hướng phôe cập giáo dục THCS  
1.3.5. Định hướng phát triển trường THCS  
6
1.4. NỘI DUNG QUẢN LÝ XD TRƯỜNG THCS ĐẠT CQG.  
1.4.1. Chuẩn hóa và xây dựng trường THCS đạt CQG  
- Đội ngũ và chất lượng giáo viên  
- Nhân sự, bộ máy quản lý, nghiên cứu – thông tin giáo dục  
- Trường sở và hạ tầng vật chất – kỹ thuật nhà trường  
- Quá trình và hoạt động giáo dục  
- Các công cụ hành chính, chiến lược và chính sách giáo dục.  
1.4.2. Nội dung quản lý của Hiệu trưởng đối với công tác  
xây dựng trường THCS đạt CQG  
- Nâng cao nhận thức của QBQL, GV, các lực lượng xã hội  
trong và ngoài nhà trường về việc xây dựng trường THCS đạt CQG.  
- Kế hoạch xây dựng trường THCS đạt CQG cần phải được  
quan tâm xây dựng, tổ chức và thực hiện một cách chi tiết, cụ thể.  
- Tổ chức bộ máy nhà trường và BCĐ XD trường THCS đạt  
CQG kết hợp chỉ đạo các hoạt động và chỉ đạo XD trường đạt CQG.  
- Thực hiện đầy đủ mọi chủ trương, chính sách của Đảng,  
Pháp luật của Nhà nước và quy định của ngành.  
- Xây dựng CSVC, mua sắm TTBDH.  
- Kết hợp với các lực lượng XH thực hiện XHHGD.  
- Tăng cường kiểm tra, đánh giá nhằm chấn chỉnh và nâng  
cao những mặt công tác QL trường THCS đạt CQG.  
1.5. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG  
TRƯỜNG THCS ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA  
1.5.1. Những yếu tố bên trong  
1.5.2. Những yếu tố bên ngoài  
7
Tiểu kết chương 1  
Qua nghiên cứu các cơ sở lý luận về việc xây dựng trường  
THCS đạt CQG, đề tài đã nêu ra được quan điểm của Đảng, chính  
sách của Nhà nước, các văn bản chỉ thị của Bộ GD&ĐT, ý kiến của  
các nhà lãnh đạo, các nhà nghiên cứu, các chuyên gia, các nhà quản  
lý giáo dục đã quan tâm đến vấn đề này.  
Ngành GD&ĐT đã tích cực triển khai chủ trương xây dựng  
trường THCS đạt CQG trên cả nước đã và đang trở thành việc làm  
chung của ngành GD, của toàn XH và thu được những kết quả đáng  
ghi nhận.  
Nội dung quản lý xây dựng trường THCS đạt CQG cũng  
chính là phát triển nhà trường dựa trên các tiêu chí của 5 tiêu chuẩn  
đã được quy định theo Thông tư số 47/2012/TT-BGD&ĐT của Bộ  
GD&ĐT ngày 07/12/2012.  
CHƯƠNG 2  
THỰC TRẠNG XÂY DỰNG CÁC TRƯỜNG THCS ĐẠT  
CHUẨN QUỐC GIA Ở THÀNH PHỐ PLEIKU TỈNH GIA LAI  
2.1. GIỚI THIỆU VỀ QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT  
2.1.1. Mục đích khảo sát: Đánh giá thực trạng xây dựng các  
trường THCS đạt CQG ở TP Pleiku, tỉnh Gia Lai.  
2.1.2. Đối tượng khảo sát: CBQL phòng GD&ĐT, nhà  
trường và GV cốt cán của 15 trường THCS trên địa bàn thành phố  
Pleiku, tỉnh Gia Lai.  
8
2.1.3. Nội dung và phương pháp khảo sát  
a. Nội dung khảo sát  
- Đánh giá nhận thức của CBQL, GV cốt cán về XD các  
trường THCS đạt CQG trên địa bàn thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.  
- Khảo sát thực trạng xây dựng các trường THCS đạt CQG ở  
TP Pleiku, tỉnh Gia Lai.  
b. Phương pháp khảo sát  
- Điều tra sử dụng bảng hỏi về thực trạng xây dựng các  
trường THCS đạt CQG ở TP Pleiku, tỉnh Gia Lai.  
- Phỏng vấn về vấn đề XD các trường THCS đạt CQG ở TP  
Pleiku, tỉnh Gia Lai.  
- Nghiên cứu hồ sơ, sản phẩm về XD các trường THCS đạt  
CQG ở TP Pleiku, tỉnh Gia Lai.  
- Quan sát các hoạt động và cảnh quan các trường THCS đạt  
và chưa đạt CQG ở TP Pleiku, tỉnh Gia Lai.  
2.2. KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KT-XH VÀ TÌNH  
HÌNH GD-ĐT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ PLEIKU TỈNH  
GIALAI  
2.2.1. Về đặc điểm tự nhiên  
Thành phố Pleiku là thành phố tỉnh lỵ của tỉnh Gia lai, là đô  
thị phía bắc Tây Nguyên. Là trung tâm VH - XH của tỉnh Gia Lai.  
2.2.2. Về kinh tế - xã hội  
Thành phố Pleiku là một thành phố trẻ năng động và giàu  
tiềm năng, phát triển đồng bộ trên mọi lĩnh vực. Hệ thống trường học  
trên địa bàn thành phố, từ mầm non đến các trường chuyên nghiệp  
ngày càng được hoàn thiện và chuẩn hóa.  
9
2.2.3. Về tình hình giáo dục và đào tạo  
Sự nghiệp GD&ĐT tiếp tục nâng cao về chất lượng theo  
hướng toàn diện và phát triển về số lượng. Quy mô các bậc học và hệ  
thống trường lớp tiếp tục được đầu tư phát triển và bố trí đều khắp;  
CSVC, TTB phục vụ dạy và học tiếp tục được đầu tư, hoàn thiện.  
Tuy nhiên, vẫn còn những bất cập sau: Một số CBQL chưa  
thực hiện tốt các chức năng quản lý; Đội ngũ giáo viên vẫn đang  
thiếu cục bộ ở vùng khó khăn; một bộ phận giáo viên hạn chế về  
năng lực; Đội ngũ nhân viên còn thiếu; CSVC, TTBDH chưa đáp  
ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Một số trường ở vùng ven thiếu  
phòng chức năng; các trường vùng trung tâm thiếu sân chơi, bãi  
tập…  
2.3. THỰC TRẠNG XÂY DỰNG TRƯỜNG THCS ĐẠT  
CHUẨN QUỐC GIA Ở THÀNH PHỐ PLEIKU TỈNH GIALAI  
2.3.1. Tình hình chung  
Phong trào XD trường CQG ở các ngành học, cấp học nói  
chung và xây dựng trường THCS đạt CQG nói riêng đã phát triển  
mạnh mẽ trên khắp cả nước. Ở thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai hiện  
có 06 /15 trường THCS đạt CQG.  
2.3.2. Thực trạng xây dựng các trường THCS đạt CQG ở  
thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai  
a. Về tổ chức và quản lý nhà trường  
- Về lớp học  
Tất cả các nhà trường THCS đều có đủ các khối lớp. Trường  
có số lớp ít nhất là 08 khối lớp, nhiều nhất là 20 khối lớp. Số lớp  
trong 1 khối ít nhất là 02 và nhiều nhất là 06. Số học sinh/ lớp cơ bản  
là đảm bảo theo quy định. Số trường có học sinh/ lớp thấp nhất trung  
bình là 28 và cao nhất trung bình là 39.  
10  
- Về tổ chức chuyên môn  
Trong số 15 trường:  
+ Có 02 tổ chuyên môn: 7 trường (7/15 = 46.7%)  
+ Có 03 tổ chuyên môn: 6 trường (6/15 = 40%)  
+ Có 04 tổ chuyên môn: 1 trường (1/15 = 6.7%  
+ Có 05 tổ chuyên môn: 1 trường (1/15 = 6.7%)  
Các trường có 2 tổ chuyên môn là tổ Khoa học tự nhiên và tổ  
Khoa học xã hội. Ở các trường khác hầu hết các tổ chuyên môn là  
các tổ ghép môn dựa vào hành chính sự vụ. Tuy nhiên, phần lớn các  
tổ chuyên môn chưa đảm bảo yêu cầu sinh hoạt chuyên môn, nghiệp  
vụ có chiều sâu và nề nếp đều đặn.  
- Tổ văn phòng  
Hiện nay vẫn còn có 4 trường THCS chưa có Tổ văn phòng  
(4/15 = 26.7%). Một số trường khác tuy có Tổ văn phòng nhưng  
chưa có đủ số nhân viên quy định. Tổ văn phòng ở các trường đã có  
hồ sơ quản lý nhưng chưa đầy đủ và chất lượng chưa cao, chưa đảm  
bảo quy định về mặt hành chính. Chất lượng công việc còn hạn chế.  
- Hội đồng trường và các hội đồng khác trong nhà trường  
Theo khảo sát có 11/15 (73.3%) trường THCS có đủ các hội  
đồng theo quy định. Ban đại diện CMHS của nhiều nhà trường hoạt  
động tốt. Tuy vậy, hiệu quả hoạt động của các hội đồng trong nhà  
trường chưa cao, nề nếp sinh hoạt chưa thường xuyên và liên tục.  
- Tổ chức Đảng và các đoàn thể  
Tất cả 15/15 nhà trường có Chi bộ riêng. 100% các chi bộ  
trường THCS được xếp loại trong sạch, vững mạnh.  
Các tổ chức khác hoạt động khá nề nếp nhưng hiệu quả hoạt  
động chưa cao và chưa có chiều sâu.  
11  
b. Về đội ngũ Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên  
- Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng  
Đối với Hiệu trưởng: 100% đạt chuẩn về chuyên môn, trong  
đó 8/15 (53.3%) trên chuẩn và 12/15 (80%) số Hiệu trưởng đã được  
bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý, 100% có trình độ chính trị từ trung  
cấp trở lên.  
Đối với Phó Hiệu trưởng: 100% đạt chuẩn về chuyên môn,  
91,2% trên chuẩn; 81,2% Phó Hiệu trưởng đã được bồi dưỡng về  
nghiệp vụ quản lý.  
- Giáo viên các bộ môn  
Toàn cấp THCS đủ GV văn hóa. Tuy nhiên, GV đặc thù  
(nhạc, họa, tin) không đủ số lượng theo quy định. Số GV có trình độ  
đạt chuẩn là 97%, số GV chưa đạt chuẩn là 3%. Nhân viên phụ trách  
thư viện, phòng thí nghiệm ở một số trường do giáo viên khác kiêm  
nhiệm. Kết quả có 11/15 (73,3%) trường THCS đạt tiêu chuẩn 2, còn  
4/15 (26,7%) chưa đạt.  
c. Về chất lượng giáo dục  
- Tỷ lệ học sinh bỏ học, lưu ban: 14/15 (93.3%) trường  
THCS có tỷ lệ học sinh bỏ học và lưu ban hàng năm không quá 6%,  
trong đó tỷ lệ học sinh bỏ học không quá 1%. Còn lại 1 trường  
(6,7%) không đạt tiêu chuẩn này.  
- Chất lượng giáo dục: Toàn thành phố đã đạt chuẩn về  
CLGD. Tuy nhiên, nếu xét theo từng trường thì còn 1/15 (6.7%)  
trường chưa đạt chuẩn yêu cầu về học lực (chủ yếu là không đảm bảo  
tỷ lệ học sinh khá giỏi).  
- Các hoạt động giáo dục  
Tất cả các trường đều đã thực hiện đúng quy định các hoạt  
động giáo dục ngoài giờ lên lớp, tổ chức được hoạt động tập thể theo  
12  
quy mô toàn trường, trường tổ chức ít nhất là 1 lần/ năm học, nhiều  
nhất là 4 lần/ năm học. Tuy nhiên, một số trường nội dung, hình thức  
tổ chức hoạt động chưa phong phú, chưa tận dụng, khai thác tốt tiềm  
năng về truyền thống văn hóa rất có giá trị của địa phương.  
- Nhiệm vụ phổ cập giáo dục THCS  
Toàn thành phố đã có tất cả các phường, xã hoàn thành  
PCGD THCS. Thành phố Pleiku cũng chính là điểm dẫn đầu trong  
tỉnh được công nhận là địa phương hoàn thành PCTHCS vào năm  
2006.  
Qua bảng tổng kết cho thấy, đã có 13/15 (86.7%) trường  
THCS đạt tiêu chuẩn 3, và 2/15 (13.3%) trường THCS trên địa bàn  
thành phố Pleiku chưa đạt được tiêu chuẩn này.  
d. Về tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học  
Có 6/15 trường THCS đạt tiêu chuẩn về tài chính, CSVC và  
TBDH, chiếm tỷ lệ 40%; 9/15 (60%) số trường THCS chưa đạt.  
Tiêu chuẩn về CSVC và TBDH là khâu trăn trở nhất của các  
nhà trường hiện nay, không những của các trường đang phấn đấu mà  
của cả các trường đã được công nhận là trường CQG. Điều này phụ  
thuộc vào kết quả công tác XHHGD, sự quan tâm đầu tư của các cấp  
chính quyền, các nguồn lực XH, sự nỗ lực của các địa phương.  
e. Về quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội  
Tiêu chuẩn 5 gồm có 4 tiêu chí chỉ yếu là về mặt định tính.  
Qua khảo sát thì tất cả các trường THCS trong thành phố (100%) đều  
đã thực hiện tốt và đều đã đạt được các tiêu chuẩn về công tác  
XHHGD.  
13  
2.3.3. Đánh giá chung thực trạng xây dựng các trường  
THCS đạt chuẩn quốc gia ở thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai  
a. Những thuận lợi, khó khăn  
Quan điểm chỉ đạo của các cấp ủy đảng từ tỉnh xuống thành  
phố; các tầng lớp nhân dân, CMHS và CBGV đều thấy rõ vai trò của  
trường CQG.  
Đội ngũ CB,GV,NV có độ tuổi trẻ, năng lực chuyên môn từ  
đạt chuẩn và trên chuẩn, yêu và tâm huyết với nghề.  
Tuy nhiên, các phòng ban ngành liên quan của thành phố  
chưa thể hiện tốt sự phối hợp trong quá trình phấn đấu xây dựng  
trường đạt CQG; kinh phí chưa đáp ứng; đội ngũ GV,NV chưa đồng  
đều về cơ cấu.  
b. Những ưu điểm, hạn chế  
Thành phố Pleiku – Gia Lai đã chỉ đạo xây dựng được 6/15  
trường THCS đạt CQG đã thể hiện sự nỗ lực phấn đấu của cán bộ  
giáo viên ngành giáo dục, và cũng là sự vận dụng khoa học kinh  
nghiệm đã có. Cũng từ đây, chất lượng giáo dục toàn diện học sinh  
đạt hiệu quả cao, thực hiện nhanh chóng chương trình kiên cố hóa  
trường lớp, kiện toàn các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị,  
đội ngũ giáo viên. Công tác xã hội hóa hoạt động giáo dục đạt được  
nhiều thành tích.  
Tuy nhiên, vẫn còn nhiều tồn tại như: Quy hoạch xây dựng  
mạng lưới trường lớp chưa kịp thời, nhiều trường chưa đủ diện tích  
đất theo quy định 10m2/1 học sinh, thiếu các phòng chức năng và  
phòng học bộ môn chưa đạt quy chuẩn. Một số trường chưa đảm bảo  
về cơ cấu giáo viên bộ môn, nhân viên. Sự phối kết hợp của các  
phòng ban chưa nhất quán quan điểm.  
14  
c. Nguyên nhân của những hạn chế  
- Chưa được ngành và địa phương quan tâm đúng mức, tự  
bản thân các trường chưa thật sự cố gắng vươn lên.  
- Một số trường chưa có kế hoạch nhằm định ra lộ trình xây  
dựng trường THCS đạt CQG.  
- Hoạt động của các tổ chuyên môn, các tổ chức đoàn thể,  
các hội đồng nhà trường chưa đồng đều và nề nếp.  
- Một số CBQL chưa tham mưu, đề xuất và định ra các biện  
pháp đúng đắn để xây dựng trường THCS đạt CQG. Một bộ phận  
GV chưa thường xuyên nâng cao nhận thức chính trị, rèn luyện phẩm  
chất đạo đức và tự bồi dưỡng.  
- CSVS và thiết bị thiếu nhiều do diện tích và cơ cấu các  
khối công trình.  
- Công tác XXHGDcòn có những hạn chế.  
Tiểu kết chương 2  
Chương 2 của luận văn đã tập trung nghiên cứu một vài nét  
về thực trạng giáo dục của thành phố Pleiku – Gia Lai, đặc biệt là  
thực trạng về giáo dục THCS, thực trạng xây dựng trường THCS đạt  
CQG, thực trạng biện pháp QL của phòng GD&ĐT, hiệu trưởng các  
trường trong quá trình QL xây dựng trường THCS CQG trên địa bàn  
TP Pleiku, tỉnh Gia Lai. Qua đó cho thấy, TP Pleiku là một thành  
phố có tiềm năng phát triển giáo dục. Các bậc học, ngành học phát  
triển cân đối, quy mô trường lớp phát triển mở rộng, chất lượng giáo  
dục toàn diện HS từng bước được nâng cao, đội ngũ GV được chuẩn  
hóa về trình độ chuyên môn. Khối giáo dục THCS đã có 6 trên tổng  
số 15 trường đạt chuẩn quốc gia đạt tỉ lệ 40%.  
Công tác phối hợp quản lý việc xây dựng trường THCS đạt  
CQG của hiệu trưởng các trường THCS với phòng GD&ĐT cùng  
15  
các phòng ban liên quan cần đưa ra những biện pháp tích cực trong  
quá trình phấn đấu xây dựng trường CQG tại địa phương. Trong đó,  
cần đặc biệt chú trọng công tác XHHGD, huy động nguồn lực xã hội  
tham gia vào xây dựng trường, cải thiện vấn đề về CSVC và TTBDH  
cho nhà trường.  
CHƯƠNG 3  
BIỆN PHÁP XÂY DỰNG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ  
ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA Ở THÀNH PHỐ PLEIKU, TỈNH  
GIA LAI  
3.1. NGUYÊN TẮC LỰA CHỌN CÁC BIỆN PHÁP  
3.1.1. Đảm bảo tính hệ thống  
3.1.2. Đảm bảo tính phù hợp  
3.1.3. Đảm bảo tính kế thừa và phát triển  
3.2. BIỆN PHÁP XÂY DỰNG TRƯỜNG THCS ĐẠT CQG Ở  
THÀNH PHỐ PLEIKU TỈNH GIALAI  
3.2.1. Nâng cao nhận thức các đoàn thể, CBQL, GV, HS  
và PHHS về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc xây dựng trường  
THCS đạt CQG  
a. Mục tiêu: Công tác xây dựng trường đạt CQG cần được  
quán triệt về tư tưởng, nhận thức. Đó là việc làm quan trọng và cần  
thiết đầu tiên để từ đó xác định được ý nghĩa, tầm quan trọng của  
việc xây dựng trường THCS đạt CQG.  
b. Nội dung: Sự hiểu biết về trường THCS đạt CQG; ND  
của 5 tiêu chuẩn trong Quy chế công nhận trường THCS đạt CQG .  
c. Cách thức thực hiện: Hiệu trưởng thông qua các buổi  
sinh hoạt chính trị, các buổi họp của đơn vị phổ biến nâng cao nhận  
thức về tầm quan trọng của công tác xây dựng trường THCS đạt  
CQG … và tiến hành một cách có kế hoạch; Tham mưu với Đảng ủy,  
16  
chính quyền đại phương đưa vấn đề xây dựng trường THCS đạt  
CQG vào nghị quyết, chương trình hành động của địa phương.  
3.2.2. Hình thành kế hoạch xây dựng trường THCS đạt  
CQG trong kế hoạch chiến lược phát triển của nhà trường  
a. Mục tiêu: Đưa kế hoạch xây dựng trường THCS đạt CQG  
vào kế hoạch năm học, kế hoạch dài hạn của nhà trường.  
b. Nội dung  
- Chú trọng việc lập kế hoạch xây dựng trường THCS đạt  
CQG và kiểm tra công tác xây dựng nhà trường theo các tiêu chuẩn  
của trường THCS đạt CQG.  
- Thành lập Ban chỉ đạo xây dựng trường THCS đạt CQG  
- Chú trọng kiểm tra công tác xây dựng nhà trường theo các  
tiêu chuẩn của trường THCS đạt CQG.  
c. Cách thức thực hiện  
- Hiệu trưởng lập kế hoạch xây dựng trường THCS đạt  
CQG: Có tầm nhìn xa, khoảng thời gian dài; mục tiêu rộng lớn, dài  
hạn; tính bao quát rộng; các biện pháp thực hiện có cả định tính và  
định hướng.  
- Kế hoạch xây dựng trường THCS đạt CQG cần tập trung  
những nội dung sau: Phân tích, đánh giá tình hình, đặc điểm bên  
trong và bên ngoài nhà trường; Phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu,  
chỉ tiêu và biện pháp thực hiện.  
- Chú trọng kiểm tra công tác xây dựng nhà trường theo tiêu  
chuẩn của trường THCS đạt CQG.  
17  
3.2.3. Cấu trúc tổ chức nhà trường theo hướng chuẩn  
hoá, chú trọng công tác xây dựng đội ngũ CBQL, GV và NV đạt  
tiêu chuẩn theo qui định  
a. Mục tiêu  
- Nhằm đảm bảo tính pháp chế trong tổ chức bộ máy và công  
tác cán bộ, tạo điều kiện phân công trách nhiệm phù hợp, phát huy  
tính sáng tạo và sự phối hợp trong công việc;  
- Nhằm thúc đẩy đội ngũ CBQL, GV không ngừng học tập,  
hoàn thiện mình đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.  
b. Nội dung  
- Tổ chức bộ máy  
+ Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng phải đáp ứng yêu cầu của  
chuẩn về trình độ đào tạo, nghiệp vụ sư phạm, nghiệp vụ quản lý,  
phẩm chất chính trị, có năng lực và uy tín.  
+ Người CBQL phải nhiệt tình, tâm huyết gắn bó với công  
việc đầu tư cao nhất cho quá trình xây dựng trường CQG.  
- Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực (CBQL, giáo viên, nhân viên)  
Đào tạo bồi dưỡng là trang bị kiến thức, truyền thụ kinh  
nghiệm, hình thành kỹ năng, phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức  
và tâm lý.  
c. Cách thức thực hiện  
- Tổ chức bộ máy  
Hiệu trưởng nhà trường cần căn cứ vào chỉ tiêu biên chế của  
Nhà nước, kết hợp với nhu cầu thực tiễn để có yêu cầu cấp trên bố trí  
nguồn nhân lực cho trường.  
Khi tuyển dụng cán bộ, giáo viên cần phải đảm bảo chất  
lượng, đảm bảo những yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ.  
- Đào tạo – bồi dưỡng nhân lực (CBQL, GV,NV)  
18  
+ Bồi dưỡng về trình độ lý luận chính trị  
+ Bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý  
+ Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng tại chỗ bằng  
+ Nâng cao việc tự học, tự bồi dưỡng  
+ Bồi dưỡng trình độ chuyên môn  
+ Thực hiện đào tạo bồi dưỡng đối với cả CBQL đương chức  
và CBQL nguồn  
+ Làm tốt công tác đánh giá cán bộ theo quy chế đánh giá  
công chức hàng năm  
+ Nội dung bồi dưỡng dựa trên cơ sở tình hình thực tế đội  
ngũ giáo viên  
3.2.4. Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục  
a. Mục tiêu: Nâng cao chất lượng GD là một yêu cầu tất  
yếu, quan trọng trong quá trình xây dựng trường THCS đạt CQG.  
b. Nội dung biện pháp: Tiến hành đổi mới hoạt động giáo  
dục và quản lý GD nhằm thực hiện GD toàn diện cho học sinh.  
c. Cách thức thực hiện  
- Đa dạng hoá các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp  
- Đổi mới quản lý chuyên môn trong nhà trường theo hướng  
phát huy tính tích cực, sáng tạo của người dạy, người học bằng các  
hoạt động cụ thể...  
3.2.5. Tăng cường xây dựng CSVC, TTBDH  
a. Mục tiêu: Xây dựng CSVC trường học nhằm đảm bảo các  
điều kiện tiêu chuẩn của trường THCS đạt CQG.  
b. Nội dung  
- Lập kế hoạch đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và mua sắm  
trang thiết bị cho các trường theo tiêu chuẩn trường CQG.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 18680 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Biện pháp xây dựng trường Trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_bien_phap_xay_dung_truong_trung_hoc_co_so_d.pdf