Luận văn Sự tham gia của người dân trong hoạt động quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH  
------------------  
TỪ NGUYỄN HOÀNG THÀNH  
SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TRONG HOẠT ĐỘNG  
QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN  
HUYỆN ĐẤT ĐỎ, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2018  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH  
------------------  
TỪ NGUYỄN HOÀNG THÀNH  
SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TRONG HOẠT ĐỘNG  
QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN  
HUYỆN ĐẤT ĐỎ, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU  
Chuyên ngành: Quản lý công  
Mã số  
: 8340403  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:  
PGS.TS. NGUYỄN HỮU DŨNG  
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2018  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do các nhân tôi khảo sát, tham khảo tài  
liệu và thực hiện. Mọi trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn  
và có độ chính xác cao trong phạm vi hiểu biết của cá nhân tôi. Luận văn được thực hiện  
trên cơ sở tổng hợp những kiến thức, nghiên cứu các dữ liệu, tài liệu nhiều cơ quan, đơn  
vị và khảo sát thực tế của tác giả./.  
TP. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 4 năm 2018  
TÁC GIẢ  
TỪ NGUYỄN HOÀNG THÀNH  
 
MỤC LỤC  
TRANG PHỤ BÌA  
 
DANH MỤC CÁC BẢNG  
Bảng 3.1. Dân số huyện Đất Đỏ giai đoạn 2012 – 2016 ...................................17  
Bảng 4.1. Thống kê chất lượng đường...............................................................29  
 
DANH MỤC HÌNH VẼ  
Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Đất Đỏ .................................................................16  
Hình 3.2 Sơ đồ quy trình nghiên cứu ...........................................................................20  
Hình 4.1 Những hoạt động quản lý rác thải trên địa bàn huyện Đất Đỏ.......................23  
Hình 4.2 Thực trạng người dân phân chia các loại rác thải...........................................24  
Hình 4.3 Thực trạng cách thứcphân loại rác thải tại hộ gia đình .................................25  
Hình 4.4 Thực trạng thu gom rác của các hộ gia đình trên địa bàn huyện ...................26  
Hình 4.5 Điểm tập kết rác của hộ dân lúc 5 giờ 54 phút ..............................................27  
Hình 4.6 Thực trạng về việc người dân nhận biết được vị trí xe đẩy chở rác.............. 28  
Hình 4.7 Công nhân đang thu gom rác vào thùng ép rác tại trạm trung chuyển rác thị  
trấn Đất Đỏ ...................................................................................................................29  
Hình 4.8 Thực trạng tham gia đóng góp ý kiến của người dân ....................................30  
Hình 4.9 Thực trạng về mức độ hài lòng đối với thời gian thu gom rác ......................30  
Hình 4.10 Thực trạng người dân nhận biết được điểm tập kết rác thải trong khu phố ........31  
Hình 4.11 Thực trạng về mức đóng phí vệ sinh môi trường trên địa bàn huyện .........33  
Hình 4.12 Thực trạng người dân không đóng thêm phí vệ sinh môi trường trên địa bàn  
các xã, thị trấn nghiên cứu............................................................................................ 34  
Hình 4.13 Thực trạng xử lý rác thải của người dân trên địa bàn huyện .......................35  
Hình 4.14 Sự tham gia của chính quyền trong phân loại rác thải ................................35  
Hình 4.15 Sự tham gia của tổ dân phố/trưởng ấp .........................................................36  
Hình 4.16 Sự tham gia của đoàn thể xã hội ..................................................................36  
Hình 4.17 Sự tham gia của công nhân vệ sinh môi trường ..........................................37  
Hình 4.18 Sự tham gia của người dân trong phân loại rác thải ....................................37  
Hình 4.19 Sự tham gia của Công ty vệ sinh môi trường ..............................................38  
Hình 4.20 Sự tham gia của chính quyền trong thu gom rác thải ..................................38  
Hình 4.21 Sự tham gia của tổ trưởng tổ dân phố/trưởng ấp......................................... 39  
Hình 4.22 Sự tham gia của đoàn thể xã hội trong thu gom rác thải .............................40  
Hình 4.23 Sự tham gia của công nhân vệ sinh trong thu gom rác thải .........................40  
Hình 4.24 Sự tham gia của người dân trong thu gom rác thải .....................................41  
Hình 4.25 Sự tham gia của công ty vệ sinh môi trường trong thu gom rác thải ................41  
 
Hình 4.26 Sự tham gia của các biên liên quan trong tập kết rác thải ...........................42  
Hình 4.27 Sự tham gia của các bên liên quan trong vận chuyển rác thải .....................43  
Hình 4.28 Sự tham gia các bên trong xử lý rác thải ....................................................43  
Hình 4.29 Sự tham gia của người dân khi có vấn đề về môi trường ............................44  
Hình 4.30 Mức độ tham gia của người dân trong việc ra quyết định về quản lý rác thải....... 45  
Hình 4.31 Mức độ tham gia của người dân trong hoạt động quét dọn vệ sinh khu vực.........46  
Hình 4.32 Mức độ tham gia của người dân trong các cuộc họp thu gom rác thải .......46  
Hình 4.33 Mức độ tham gia của người dân trong các cuộc họp phân loại rác thải ......47  
Hình 4.34 Mức độ tham gia của người dân trong việc đề xuất thu gom rác thải......... 47  
Hình 4.35 Mức độ tham gia của người dân trong việc tuyên truyền thu gom rác thải.........48  
Hình 4.36 Mức độ tham gia của người dân trong việc tuyên truyền phân loại rác thải .......... 49  
Hình 4.37 Tinh thần tham gia của người dân trên địa bàn huyện trong hoạt động gìn giữ  
về sinh môi trường ........................................................................................................49  
Hình 4.38 Vai trò của người dân trong hoạt động phân loại và thu gom rác thải trong  
khu phố .........................................................................................................................50  
1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU  
1.1 Đặt vấn đề  
Trong sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước cùng với sự phát triển  
kinh tế - xã hội, các ngành sản xuất đang được mở rộng và phát triển nhanh chóng, quá  
trình phát triển kinh tế - xã hội sẽ phát sinh nhiều loại chất thải, gia tăng về khối lượng,  
đa dạng về thành phần, bao gồm các nguồn chất thải rắn từ hoạt động sinh hoạt, sản  
xuất, y tế, nông nghiệp.  
Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là một trong những tỉnh có mức độ tăng trưởng kinh tế  
cao nhất nước ta. Trong những năm qua, kinh tế - xã hội của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã  
không ngừng phát triển, đặc biết là tiềm năng phát triển của các ngành khai thác dầu khí,  
công nghiệp, đánh bắt và nuôi trồng hải sản, du lịch dịch vụ, các dịch vụ cảng,... Những  
lợi ích kinh tế đem lại do quá trình phát triển kinh tế trên địa bàn đã góp phần nâng cao  
đời sống vật chất và tinh thần của người dân trong tỉnh. Tuy nhiên, đi kèm với đó là,  
tình trạng ô nhiễm môi trường đã, đang và sẽ là thách thức không nhỏ đối với các cơ  
quan quản lý và cộng đồng dân cư.  
Ngày 01/02/2016, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 05/2016/QĐ-UBND về  
việc phê duyệt chương trình phát triển đô thị tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn năm  
2015 đến năm 2025, theo đó, huyện Đất Đỏ được định hướng trở thành mục tiêu nhằm  
phát triển tỉnh trở thành tỉnh công nghiệp, cảng biển theo hướng hiện đại. Hệ thống đô  
thị với chức năng cảng biển, trung tâm Logistics, công nghiệp chuyên sâu, dịch vụ, du  
lịch, thương mại, giáo dục, đào tạo nghề,… song song với đầu tư phát triển hệ thống  
điểm dân cư nông thôn. Khi điều kiện kinh tế ngày càng phát triển, đời sống của người  
dân ngày một cải thiện thì cũng đồng nghĩa với việc rác thải rắn ngày một nhiều. Hiện  
nay, mỗi ngày trên địa bàn tỉnh phát sinh khoảng hơn 600 tấn rác thải rắn sinh hoạt/ngày  
và khoảng trên 200 tấn rác thải công nghiệp/ngày. Tuy nhiên, việc thu gom, xử lý hiện  
nay chưa triệt để đã khiến nguy cơ lượng rác thải rắn tồn dư bị phát tán ra môi trường bên  
ngoài rất cao, gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân, tác động  
xấu đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.1.  
1http://www.baotainguyenmoitruong.vn/moi-truong-va-phat-trien/201607/ba-ria-vung-tau-chat-thai-ran-chua-  
   
2
Thực tiễn và kinh nghiệm cho thấy, việc giải quyết các vấn đề ô nhiễm môi trường  
là vấn đề mà các cơ quan chính quyền địa phương cần tập trung giải quyết. Tuy vậy, vai  
trò và sự tham gia của cộng đồng và các bên liên quan là một trong những yếu tố quan  
trọng góp phần vào thành công của hoạt động quản lý rác thải sinh hoạt. Điều này cũng  
hoàn toàn phù hợp với việc xây dựng và thực hiện mô hình cộng đồng tham gia Bảo vệ  
môi trường theo chủ trường của Nghị quyết 41/NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính  
trị về “Bảo vệ môi trường trong thời kì đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất  
nước”.  
Trong bối cảnh mà sự tham gia của người dân vào công tác đảm bảo vệ sinh môi  
trường nói chung và quản lý rác thải sinh hoạt nói riêng còn ở mức thấp như tại huyện  
Đất Đỏ và nhiều địa bàn khác trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Đồng thời hiện nay,  
các xã, thị trấn của huyện Đất Đỏ chỉ tổ chức thu gom ở những con đường lớn, các khu  
vực xã trung tâm thì người dân tự xử lý rác thải bằng phương pháp riêng của từng hộ  
kéo theo tỷ lệ thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại huyện Đất Đỏ đạt tỷ lệ chưa cao,  
do đó, để giải quyết các vấn đề này thì việc nghiên cứu “SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI  
DÂN TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN  
HUYỆN ĐẤT ĐỎ, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU” là điều cấp thiết, góp phần giải thích  
nguyên nhân và tìm kiếm giải pháp phù hợp cho vấn đề quản lý rác thải rắn sinh hoạt.  
1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu  
Nghiên cứu này nhằm cung cấp một bức tranh về sự tham gia của người dân trong  
hoạt động quản lý chất thải rắn sinh hoạt hay còn gọi là rác thải sinh hoạt, từ đó đề xuất  
những giải pháp nhằm tăng cường sự tham gia của người dân, hướng tới thực hiện mục  
tiêu phát triển bền vững đô thị. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:  
- Tìm hiểu các hình thức và mức độ tham gia của người dân trong quá trình quản  
lý rác thải rắn sinh hoạt tại huyện Đất Đỏ.  
- Nhận diện những yếu tố ảnh hưởng đến mức độ tham gia của người dân trong  
hoạt động quản lý rác thải.  
- Đề xuất những giải pháp thúc đẩy sự tham gia của người dân trong hoạt động  
quản lý rác thải đảm bảo phát triển bền vững đô thị.  
Để đạt được các mục tiêu trên, nghiên cứu cần tập trung trả lời các câu hỏi sau:  
 
3
- Sự tham gia của người dân trong hoạt động quản lý rác thải sinh hoạt được biểu  
hiện qua những hoạt động nào?  
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân trong hoạt động  
quản lý rác thải sinh hoạt?  
- Cần có những giải pháp cụ thể nào để nâng cao sự tham gia của người dân trong  
hoạt động quản lý rác thải sinh hoạt?  
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
- Đối tượng nghiên cứu: sự tham gia của người dân trong hoạt động quản lý rác  
thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Đất Đỏ.  
- Đối tượng khảo sát: Người dân, chính quyền, nhóm tự quản cấp cơ sở, đại diện  
đoàn thể xã hội, nhóm cung cấp dịch vụ vệ sinh môi trường, người thu mua phế liệu và  
các bên liên quan đến hoạt động quản lý rác thải sinh hoạt.  
- Phạm vi không gian nghiên cứu: nghiên cứu được thực hiện tại huyện Đất Đỏ,  
tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.  
1.4 Phương pháp nghiên cứu  
Đề tài được thực hiện dựa trên phương pháp nghiên cứu tài liệu và phương pháp  
phỏng vấn bằng bảng hỏi cụ thể như sau:  
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Một là hoạt động quản lý rác thải rắn sinh hoạt,  
hai là sự tham gia của cộng đồng. Ngoài ra, tài liệu được cung cấp từ các báo cáo tổng  
hợp tình hình kinh tế - xã hội, báo cáo tổng kết quản lý nhà nước về công tác bảo vệ môi  
trường, báo cáo xây dự đề án nông thôn mới, số liệu thống kê mức sống của huyện Đất  
Đỏ.  
Phỏng vấn các đối tượng bằng bảng hỏi nhằm thu thập các thông tin định lượng,  
tìm hiểu thực trạng tham gia của người dân, chính quyền, tổ trưởng tổ khu phố, ấp và  
các đoàn thể xã hội trong các hoạt động phân loại, thu gom và xử lý rác thải.  
Thông qua các phân tích trong đề tài, các quy định pháp luật, kinh nghiệm trong  
quản lý hoạt động rác thải sinh hoạt ở một số nước và các nghiên cứu trước, đề tài sẽ đề  
xuất một số kiến nghị và giải pháp cải thiện sự tham gia của người dân trong chính sách  
quản lý hoạt động rác thải rắn sinh hoạt.  
   
4
1.5 Bố cục luận văn  
Luận văn được kết cấu thành 5 chương bao gồm:  
Chương 1: Giới thiệu đề tài, trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu,  
câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và kết cấu đề tài.  
Chương 2: Cơ sở lý luận: trình bày các khái niệm, cơ sở lý thuyết và các nghiên  
cứu có liên quan, rút ra mô hình nghiên cứu.  
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Nội dung chương giới thiệu quy trình  
nghiên cứu, cách chọn mẫu, xác định kích thướng mẫu, công cụ thu thập dữ liệu, quá  
trình thu thập được tiến hành như thế nào và các kỹ thuật phân tích dữ liệu thống kê.  
Chương 4: Kết quả nghiên cứu. Trình bày phân tích, diễn giải các dữ liệu đã thu  
thập được từ cuộc khảo sát.  
Chương 5: Kết luận và Khuyến nghị. Tóm lược lại những kết quả quan trọng của  
đề tài, đặc biệt là mô hình nghiên cứu. Từ đó có khuyến nghị những giải pháp nhằm làm  
gia tăng sự hiểu biết của người dân về những tác hại ô nhiễm môi trường do rác thải sinh  
hoạt gây ra đến sức khỏe cộng đồng, vẻ mỹ quan đô thị, nâng cao chất lượng dịch vụ.  
Qua đó, góp sức cùng nhà nước giải quyết vấn đề môi trường, giảm bớt phần nào gánh  
nặng cho ngân sách nhà nước.  
 
5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH  
NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN  
Chương 2 trình bày các khái niệm về sự tham gia; sự tham gia của xã hội; thang  
đo của sự tham gia; rác thải; quản lý rác thải. Ngoài ra, để có cơ sở xây dựng mô hình  
nghiên cứu, tác giả cũng đã tìm hiểu một số nghiên cứu ở trong nước và ngoài nước có  
liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài.  
2.1 Các khái niệm liên quan  
2.1.1 Khái niệm về sự tham gia (Participation)  
- Theo Tổ chức Y tế Thế giới (ICE, 2001) cho rằng sự tham gia có thể là một yếu  
tố nguồn cho sự hiểu biết rõ hơn của một vấn đề tác động đến quyết định và môi trường  
sông của cá nhân trong khu vực.  
- Theo Van de Valde và cộng sự (2010) lại cho rằng sự tham gia là quá trình tham  
gia trong một hoạt động của cuộc sống hoặc là quá trình trải qua các hoạt động theo sự thấu  
hiểu vấn đề mà trong thực tế khu vực họ đang sống.  
- Theo ADB (2013): Sự tham gia là cần thiết vì những chương trình được thực  
hiện nhằm mục đích lợi ích của người dân tai khu vực và thực chất bản thân một chương  
trình được thực hiện và đánh giá đạt yêu cầu vẫn có xu hướng tốn rất nhiều kinh phí,  
chương trình thực hiện kém hiệu quả nếu không có sự tham gia của người dân và các  
bên liên quan. Sự tham gia được xem là cần thiết để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội  
trong bối cảnh hiện nay nhằm tạo ra sự kết hợp hài hòa giữa chính phủ và người dân để  
lựa chọn và đóng góp vào hoạt động, đồng thời cùng hợp tác thực hiện và tìm kiếm những  
vấn đề hay những ảnh hướng có thể xảy ra để hoàn thiện. Vì thế, cho đến nay, các hoạt động  
được đề xuất để thực hiện nhằm phát triển kinh tế xã hội nào cũng đều cho rằng sự tham  
gia là hạn chế hoặc tham gia ở một khía cạnh nào đó.  
2.1.2 Khái niệm về sự tham gia của xã hội (Social Participation)  
- Theo Florin và Abraham (1990) cho rằng sự tham gia của xã hội là một quá  
trình trong đó các cá nhân tham gia vào việc ra quyết định trong các tổ chức, chương  
trình và môi trường ảnh hưởng đến họ.  
- Harding cùng cộng sự (2009) đã phân tích khái niệm “sự tham gia của cộng  
đồng” theo hai thuật ngữ thành phần “sự tham gia” và “cộng đồng”. “Sự tham gia” đặc  
       
6
biệt trong lĩnh vực môi trường, được hiểu là quá trình đối thoại giữa cộng đồng và người  
ra quyết định, giữa một bên là các cá nhân, nhóm tổ chức và một bên là “nhóm chính  
quyền” trong việc thảo luận và ra các quyết định môi trường. Thuật ngữ “cộng đồng”  
bao gồm tất cả các chủ thể đóng góp hay bị ảnh hưởng bởi các quyết định môi trường,  
bao gồm những người hoạch định chính sách, chuyên gia, doanh nhân, các cá nhân thụ  
hưởng, tổ chức dân sự và nhóm người dân. Như vậy, cộng đồng được hiểu là một khái  
niệm có hội hàm khá rộng, bao gồm tất cả các thành viên cùng sinh sống trong một khu  
vực địa lý, có những đặc điểm chung về lối sống và các điều kiện kinh tế - xã hội và văn  
hóa, chính trị.  
- Trong sách Institute for Social Participation and Health Issues Centre của La  
Trobe University (2011) cho rằng sự tham gia của xã hội được xem là quá trình tham  
gia của người tiêu dùng, xuất phát từ người tiêu dùng kết nối hòa nhập với xã hội và các  
hoạt động dựa trên lợi ích của người tiêu dùng. Theo nội dung của sự tham gia xã hội,  
ba thành phần trung tâm trong mô tả về sự tham gia của xã hội cho phép mọi người dân  
được thực hiện các mức đo trong sự tham gia xã hội để tự đánh giá; các yếu tố có liên  
quan đến các khái niệm về lợi ích xã hội, hòa nhập xã hội và quyền con người của cá  
nhân để thực hiện các mức đo tự xác định của sự tham gia trong tất cả các khía cạnh của  
xã hội và trách nhiệm của xã hội để cung cấp các điều kiện cần thiết cho việc các hoạt  
động được đề xuất.  
- Theo Scand (2013) thì khái niệm về sự tham gia của xã hội có tính tương đồng  
và tương quan với sự tham gia và đồng thời liên quan đến khái niệm về các vấn đề của  
tham gia xã hội, hòa nhập xã hội hoặc các hoạt động của xã hội.  
- Cuối cùng, sự tham gia của xã hội đóng một vai trò đặc biệt quan trọng trong  
quản lý công, sự tham gia của xã hội chủ yếu tập trung vào mức độ tham gia của người  
dân đó như thế nào vào các hoạt động cung cấp và có tương tác như thế nào với người  
khác trong xã hội hoặc khu vực cộng đồng sinh sống. Sự tham gia của xã hội còn được  
nhấn mạnh rằng là sự tham gia có thể được nhìn thấy trên một hoạt động liên tục từ  
tương đối thụ động đến rất tích cực và cho rằng sự tham gia của xã hội có thể được trên  
cơ sở tự nguyện hoặc là bắt buộc.  
7
Thang đo sự tham gia của người dân  
- Nghiên cứu của Sherry (1969) chú trọng sự tham gia của người dân thông qua  
việc đưa ra 08 mức độ (Vancouver Community Network, 2014). Thang đo 8 mức độ  
này được David Wilcox phân chia từ cao đến thấp và mô tả như sau:  
MỨC ĐỘ  
HÌNH THỨC  
MÔ TẢ  
Người dân khởi xướng công  
việc nhằm giải quyết nhu cầu  
của họ, đồng thời huy động  
nguồn lực để thực hiện dự án.  
Ở nấc thang này, người dân  
thực hiện toàn bộ công việc  
lập kế hoạch, hoạch định  
chính sách và quản lý một  
chương trình.  
Người dân quản lý  
(Citizen Control)  
Người dân nắm đa số các vị  
trí trong ủy ban và có quyền  
quyết định cao hơn các bên  
có liên quan khác thông qua  
việc đàm phán. Do có quyền  
cao hơn nên người dân phải  
chịu trách nhiệm trong các  
quyết định của mình.  
Người dân được trao  
Ủy quyền (Delegated  
quyền (Citizen Control)  
Power)  
Có sự dàn xếp để chia sẻ  
quyền lực và tráchnhiệm  
giữa các bên có liên quan.  
Các bên có liên quan này  
phải có trách nhiệm trong  
việc lên kế hoạch và ra quyết  
định trong quá trình thực  
hiện công việc.  
Đối tác, hợp tác  
(Partnership)  
8
Người dân thể hiện quyền lực  
bằng cách bầu ra một ủy ban  
để thực hiện chương trình  
hoặc những ý kiến đóng góp  
của người dân được lắng  
nghe và ghi nhận.  
Động viên (Placation)  
Chính quyền sẽ khảo sát thái  
độ, tổ chức các cuộc họp và  
tham khảo ý kiến của cộng  
đồng, người dân sẽ trả lời câu  
hỏi khảo sát và tham gia ý  
kiến. Những ý kiến này chỉ  
dùng để tham khảo, họ không  
được ra quyết định. Thông  
thường đây chỉ là bước nghi  
thức.  
Tham vấn (Consultation)  
Tham gia mang tính  
hình thức (Tokenism)  
Người dân được thông tin về  
chương trình, tuy nhiên đó là  
thường là thông tin một  
chiều, người dân chỉ trả lời  
câu hỏi mà chính quyền đưa  
ra mà không có cơ hội phản  
hồi, không tham gia vào phân  
tích hay sử dụng thông tin  
mình đưa ra.  
Cung cấp thông tin  
(Informing)  
Vấn đề của người dân đã  
được xem xét bởi đại diện  
của chính quyền, người dân  
làm theo ý của người đại diện  
Không tham gia  
(Nonpaticipation)  
Liệu pháp (Therapy)  
9
mà không hiểu việc mình  
đang làm.  
Người dân bị thuyết phục  
theo mọi ý kiến của chính  
quyền, mọi việc đều do chính  
quyền thực hiện bằng cách  
thuê bên ngoài, người dân  
không tham gia bất kỳ khâu  
nào của quá trình, phản ứng  
của người dân không được  
đưa vào.  
Bị điều khiển  
(Manipulation)  
Tóm lại, ở hai nấc thang dưới cùng, người dân không tham gia vào bất cứ hoạt  
động nào của chương trình, đây chỉ là bước vận động để có thể lôi kéo, thu hút người  
dân tham gia vào chương trình mà chắc chắn ở đó, họ sẽ nhận được lợi ích. Ở ba nấc  
thang tiếp theo, mặc dù chỉ là hình thức, nhưng người dân đã nhận thức được lợi ích từ  
chương trình, từ đó từng bước tham gia vào các hoạt động: Từ cung cấp thông tin một  
chiều thông qua khảo sát của chính quyền đến việc được tham vấn, đưa ra các ý kiến về  
các vấn đề tại địa phương. Ở ba nấc thang cao nhất, người dân thực sự là chủ thể của  
chương trình, từ việc hợp tác, đến ủy quyền thực hiện và trực tiếp quản lý.  
- Jeremy và Henry (2014) đã đưa ra sáu mức độ tham gia của người dân:  
MỨC ĐỘ  
MÔ TẢ  
1/ Tiêu thụ (Consuming)  
Sức mạnh cũ, người dân không có sự tham gia, mất lợi  
thế.  
2/ Chia sẻ (Sharing)  
Lấy nội dung của người khác và chia sẽ nó với những  
người khác.  
3/ Định hình (Shaping)  
Pha trộn lại hoặc thích ứng nội dung hoặc các tài sản  
hiện hữu với thông điệp hoặc hương vị mới.  
10  
4/ Tài trợ (Funding)  
Người tham gia sẵn sàng cam kết đóng góp kinh phí  
vào quá trình tạo ra những giá trị, quyền lực mới để  
thỏa mãn nguyện vọng của chính họ.  
5/ Sản xuất (Producing)  
Tạo ra các nội dung hoặc phân phối các sản phẩm, dịch  
vụ trong cộng đồng đồng đẳng.  
6/ Đồng sở hữu (Co-owning)  
Mọi người đều là người quản lý ngang hàng không thứ  
bậc, đều được chia sẽ những lợi ích từ sự đóng góp của  
họ.  
- Sáu mức độ tham gia của người dân vào các công việc phát triển cộngđồng được  
Andre và Lanmafankpotin (2012) đưara như sau:  
MỨC ĐỘ  
1/ Sự tham gia thụ động  
(Passive participation)  
MÔ TẢ  
Tham gia một cách bị động, thực hiện theo sự chỉ bảo,  
không chủ động tham gia vào quá trình ra quyếtđịnh.  
2/ Tham gia thông qua việc cung Người dân tham gia trả lời các câu hỏi điều tra, không  
cấp thông tin (Participation as tham gia vào quá trình phân tích và sử dụng thôngtin.  
contributor)  
3/ Tham gia như nhà tư vấn Người dân được tham vấn và đưa ra ý kiến về các vấn  
(Participation as consultants)  
đề của địa phương.  
4/ Tham gia trong việc thực hiện Người dân thành lập nhóm để thực hiện những chương  
(Participation in implementation)  
trình hay các dự án tại địa phương, không bao gồm quá  
trình tham gia ra quyết định.  
5/ Tham gia trong quá trình ra Người dân chủ động tham gia vào quá trình phân tích,  
quyết định (Participation in lập kế hoạch và tham gia vào quá trình ra quyết định.  
decision-marking)  
6/ Tham gia tự nguyện (self- Người dân tự thực hiện, không có sự hỗ trợ, định hướng  
mobilization)  
từ bên ngoài.  
2.1.3 Khái niệm về rác thải (Waste)  
- Theo Basu (2010): Rác thải có nhiều nguồn khác nhau, gồm rác thải từ hộ gia  
đình, rác thải công nghiệp, thương mại, y tế, động vật, nông nghiệp, hạt nhân nguyên tử  
 
11  
và khoáng chất,… Rác thải có nhiều loại như rác thải rắn, khí, lỏng,… Rác thải cũng  
bao gồm các loại: rác thải sinh hoạt, rác thải nguy hại, y tế và rác thải điện tử .  
- Theo O’Connell (2011) thì rác thải là những thứ không được sử dụng cho những  
mục đích của con người. Nó là những chất liệu đã được dùng và không còn giá trị sử  
dụng sau những hành động sản xuất hay tiêu dùng, thường gắn liền với các đặc điểm  
như để trong thùng rác, sự bẩn thỉu, không sạch sẽ.  
- Theo giải thích từ ngữ của Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Thủ  
tướng Chính phủ định nghĩa rác thải rắn là rác thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải)  
được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác.  
Cũng tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP định nghĩa rác thải rắn sinh hoạt (còn gọi là  
rác sinh hoạt) là rác thải rắn phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của còn người.  
2.1.4 Khái niệm về quản lý rác thải (Waste management)  
- Theo Wilson and Tomin (1998) cho rằng quản lý rác thải không phải là một  
nhiệm vụ dễ dàng để lên kế hoạch và thực hiện kế hoạch hành động để đạt được những  
mục tiêu mà không cần sự tham gia tích cực của các bên liên quan khác nhau. Nỗ lực  
nên được thực hiện tại tất cả các cấp để giảm thiểu phát sinh rác thải và quản lý rác thải  
được tạo ra theo cách bền vững với môi trường.  
- Visvanathan (2004) quan niệm rằng quản lý rác thải là một lĩnh vực quan tâm  
chung cho cả thế giới phát triển và đang phát triển. Về mặt lịch sử, các nước xử lý rác  
thải bằng cách chôn lắp nó xuống đất, bao gồm cả việc đào nó lên và quên về nó. Cách  
tiếp cận này là không bền vững. Đạt được sự bền vững trong quản lý rác thải đòi hỏi  
một cách tiếp cận tích hợp.  
- Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 thì quản lý rác thải là quá trình phòng  
ngừa, giảm thiểu, giám sát, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử  
lý rác thải.  
Như vậy, quản lý rác thải đã là một phần không thể thiếu của mọi xã hội. Các  
phương pháp tiếp cận đối với quản lý rác thải phải phù hợp với bản chất của một xã hội  
nhất định.Sự tham gia của người dân trong hoạt động quản lý rác thải dù được nhìn nhận  
như một hành động xã hội, có động cơ và mục đích cụ thể hay khi được xem xét quá  
trình trao quyền ra quyết định đều bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau và mức độ  
 
12  
tham gia của các nhóm dân cư không giống nhau. Ngoài ra, khi phân tích hiệu quả của  
quá trình quản lý rác thải, cần cân nhắc đến các yếu tố thuộc về các bên liên quan trong  
hoạt động này. Người dân với tư cách là các chủ thể trực tiếp thải rác hàng ngày, là  
những người sử dụng các dịch vụ vệ sinh môi trường. Bên cạnh đó, còn tập hợp nhiều  
nhóm/tổ chức khác nhau có liên quan đến hoạt động quản lý rác thải và có sự tương tác  
với người dân trong quá trình thực hiện các quy trình của quản lý rác thải, bao gồm  
chính quyền, các tổ chức phi chính phủ, đoàn thể xã hội, công ty/công nhân vệ sinh môi  
trường, v.v  
2.2 Tổng quan các nghiên cứu trước  
2.2.1 Tổng quan các nghiên cứu nước ngoài  
Xét trên góc độ lý luận, nhiều công trình nghiên cứu đã phân tích và chỉ ra các  
phương diện của khái niệm “quản lý rác thải” và “quản lý rác thải bền vững”. Những  
nghiên cứu này đều chỉ ra sự cần thiết của một tiếp cận tổng hợp và có tính hệ thống đối  
với hoạt động quản lý rác thải (Hoffman& Muller, 2001; Seadon, 2010). Vận dụng các  
tiếp cận này khi đưa vào phân tích tình hình thực tiễn, nhiều công trình nghiên cứu đã  
tập trung mô tả thực trạng phân loại, thu gom, tập kết, vận chuyển, xử lý rác thải; đồng  
thời chỉ ra những tồn tại trong công tác quản lý từ các bên liên quan (Pathak và cộng sự,  
2012). Các nghiên cứu đã phân tích thực trạng quản lý rác thải chưa hiệu quả tại các  
nước đang phát triển, như sự xuất hiện của nhiều bãi rác lộ thiên, lượng rác thải ngày  
càng tăng do đô thị hóa và gia tăng dân số nhưng quá trình thực hiện chưa hiệu quả nên  
không thu gom được hết số rác thải. Bên cạnh đó, công tác xử lý rác thải còn chưa khoa  
học, gây ảnh hưởng ô nhiễm môi trường và cộng đồng dân cư. Nhìn chung, các nghiên  
cứu đều khẳng định rằng các nước đang phát triển gặp nhiều khó khăn và thách thức  
hơn so với các nước phát triển do những vấn đề về thể chế, xây dựng và thực hiện chính  
sách, sự tham gia của người dân, mối quan hệ giữa các bên liên quan trong việc thực  
hiện quản lý rác thải, và những vấn đề về trang thiết bị công nghệ lạc hậu hay vấn đề  
thiếu tài chính ngân sách để triển khai các hoạt động quản lý rác thải hiệu quả (Ezeah  
và Roberts, 2012).  
Dựa trên việc xác định các nguyên nhân, khó khăn và thách thức đối với hoạt  
động quản lý rác thải, nhiều tác giả đã đề xuất các giải pháp từ nhiều chiều cạnh khác  
   
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 75 trang yennguyen 10821 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Sự tham gia của người dân trong hoạt động quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_su_tham_gia_cua_nguoi_dan_trong_hoat_dong_quan_ly_r.pdf