Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý hoạt động dạy Nghề phổ thông tại Trung tâm Dạy nghề - Giáo dục thường xuyên và Hướng nghiệp Tỉnh Quảng Ngãi

1
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Giáo dục Hướng nghiệp là phận quan trọng của nền giáo dục  
phổ thông. Thực hiện công tác hướng nghiệp là một yêu cầu cần thiết  
của cải cách giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và nội  
dung giáo dục của Đảng; góp phần tích cực và có hiệu quả vào việc  
phân công và sử dụng hợp lý học sinh sau khi tốt nghiệp. Hoạt động  
dạy NPT, là một trong những nội dung cơ bản của giáo dục hướng  
nghiệp (GDHN) và có ý nghĩa rất to lớn. Xét về mặt giáo dục đó là  
công việc có tính chất góp phần điều chỉnh động cơ chọn nghề của  
học sinh, điều chỉnh hứng thú nghề nghiệp của các em theo xu thế  
phân công lao động xã hội, góp phần vào việc cụ thể hoá các mục  
tiêu đào tạo của trường phổ thông.  
Tuy nhiên thực tế việc dạy nghề, học nghề trong trường phổ  
thông còn có khoảng cách khá xa so với mục tiêu đề ra như mục tiêu  
học nghề của học sinh là vì cộng điểm khuyến khích trong các kỳ thi  
tốt nghiệp hay thi tuyển vào lớp 10, dạy học chủ yếu là lý thuyết, đội  
ngũ giáo viên chưa đáp ứng chuẩn yêu cầu….  
Trong quá trình thực hiện công tác quản lý tại Trung tâm DN-  
GDTX&HN tỉnh Quảng Ngãi, mặc dù đã phối hợp với Ban Giám  
đốc trong việc khắc phục những hạn chế, bất cập nêu trên nhưng bản  
thân nhận thấy vẫn cần phải khảo sát đánh giá đúng thực trạng hoạt  
động dạy NPT để xây dựng biện pháp quản lý một cách đồng bộ và  
hợp lý, góp phần nâng cao hiệu quả và ý nghĩa của công tác GDHN.  
Với những lý do nêu trên, chúng tôi lựa chọn đề tài nghiên  
cứu: “Biện pháp quản lý hoạt động dạy Nghề phổ thông tại Trung  
2
tâm Dạy nghề - Giáo dục thường xuyên và Hướng nghiệp Tỉnh  
Quảng Ngãi”.  
2. Mục đích nghiên cứu  
Trên cơ sở phân tích lý luận và tìm hiểu thực trạng việc triển khai hoạt  
động dạy NPT của Trung tâm DN-GDTX&HN Tỉnh Quảng Ngãi và một số  
trung tâm, trường THPT của tỉnh Quảng Ngãi, đề xuất các biện pháp quản lý  
hoạt động dạy NPT tại Trung tâm DN-GDTX&HN Tỉnh Quảng Ngãi nhằm  
góp phần nâng cao hiệu quả và ý nghĩa của công tác GDHN.  
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu  
3.1. Khách thể nghiên cứu:  
Hoạt động dạy NPT tại các Trung tâm DN – GDTX & HN  
tỉnh Quảng Ngãi.  
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu  
Biện pháp quản lý hoạt động dạy NPT tại các Trung tâm DN –  
GDTX & HN tỉnh Quảng Ngãi.  
3.3. Phạm vi nghiên cứu  
Luận văn chỉ tập trung đề cập đến quản lý hoạt động dạy NPT.  
Việc khảo nghiệm được tập trung xem xét những biện pháp quản lý  
hoạt động dạy NPT tại 7 Trung tâm dạy nghề - GDTX và HN tỉnh  
Quảng Ngãi. Lấy ý kiến của học sinh, giáo viên và các cán bộ quản lý  
các trung tâm, các trường THCS, THPT trên địa bàn thành phố  
Quảng Ngãi.  
4. Giả thuyết khoa học  
Hoạt động dạy NPT tại Trung tâm DN-GDTX&HN Tỉnh  
Quảng ngãi đã được triển khai từ nhiều năm nay và đã đạt được  
những thành quả đáng kể. Tuy nhiên đứng trước những yêu cầu đổi  
mới giáo dục hiện nay thì việc quản lý hoạt động này vẫn còn bộc lộ  
những mặt hạn chế, bất cập cần được khắc phục. Nếu xác định rõ cơ  
3
sở lý luận, khảo sát, đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý hoạt  
động dạy NPT thì có thể xây dựng được những biện pháp quản lý  
hoạt động dạy NPT ở Trung tâm DN-GDTX&HN Tỉnh Quảng Ngãi  
một cách đồng bộ và hợp lý, góp phần nâng cao hiệu quả và ý nghĩa  
của công tác GDHN.  
5. Nhiệm vụ nghiên cứu  
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý hoạt động dạy  
NPT.  
5.2. Đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy  
NPT tại các Trung tâm DN – GDTX & HN tỉnh Quảng Ngãi.  
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy NPT tại  
Trung tâm DN – GDTX & HN tỉnh Quảng Ngãi.  
6. Phƣơng pháp nghiên cứu  
6.1. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lý luận: phân tích, tổng  
hợp, hệ thống hóa tài liệu nhằm xác lập cơ sở pháp lý và cơ sở lý  
luận của đề tài nghiên cứu.  
6.2. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn: phương pháp  
điều tra bằng phiếu hỏi và các phương pháp bổ trợ: trò chuyện, phân  
tích, tổng hợp,...  
6.3. Nhóm phƣơng pháp hỗ trợ khác: Các phương pháp toán  
học trong nghiên cứu khoa học giáo dục.  
7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu  
Trong quá trình thực hiện việc nghiên cứu, tôi đã tham khảo và  
sử dụng các tài liệu chính sau để hoàn thành luận văn của mình: Lê  
Quang Sơn (2014), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học giáo dục,  
Chuyên đề đào tạo thạc sĩ quản lý giáo dục, Trường Đại học Sư phạm  
- Đại học Đà Nẵng; Lê Quang Sơn (2014), Quản lý hoạt động giáo  
dục và dạy học trong nhà trường, Chuyên đề đào tạo thạc sĩ quản lý  
4
giáo dục, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng; Bộ GD&ĐT  
(1987), Giáo trình công tác hướng nghiệp trong trường phổ thông  
(dùng cho các trường ĐHSP). NXB Giáo dục, Hà Nội.  
8. Cấu trúc luận văn  
Mở đầu: Đề cập những vấn đề chung của đề tài như: tính cấp  
thiết và ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu.  
Luận văn gồm 3 chương.  
Chương 1: Cơ sở lý luận của việc quản lý hoạt động dạy nghề  
phổ thông.  
Chương 2: Thực trạng hoạt động dạy nghề phổ thông tại các  
Trung tâm DN – GDTX & HN tỉnh Quảng Ngãi.  
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông  
tại Trung tâm DN – GDTX & HN tỉnh Quảng Ngãi.  
Kết luận và khuyến nghị  
5
CHƢƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ HOẠTĐỘNG  
DẠY NGHỀ PHỔ THÔNG Ở TRUNG TÂM DẠY NGHỀ -  
GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN  
1.1. KHÁI QUÁT LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ DẠY  
NGHỀ PHỔ THÔNG  
1.1.1. Tình hình dạy nghề và nghiên cứu quản lý hoạt động  
dạy nghề phổ thông trên thế giới  
Giáo dục trung học phổ thông không chỉ có mục tiêu chuẩn bị  
nguồn cho giáo dục đại học mà chủ yếu là chuẩn bị cho học sinh  
bước vào cuộc sống lao động - xã hội. Xuất phát từ thực tế đó, thanh  
thiếu niên học sinh phổ thông dù học lên đại học hay sớm đi vào  
cuộc sống lao động nghề nghiệp đều phải được trang bị những tri  
thức khoa học, kỹ năng kỹ thuật, kỹ năng lao động nghề nghiệp,  
năng lực sáng tạo, ý thức tổ chức kỷ luật và những phát minh nhằm  
thiết thực góp phần đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại  
hóa (CNH-HĐH) của mỗi quốc gia.  
1.1.2. Tình hình dạy nghề và nghiên cứu quản lý hoạt động  
dạy nghề phổ thông ở Việt Nam  
Đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học khác nhau ở  
trong nước và nước ngoài, những quan điểm, những Nghị quyết, Chỉ  
thị của Đảng của Thủ tướng Chính phủ, cũng như Chỉ thị của Bộ  
trưởng Bộ BG&ĐT rất có giá trị về lý luận cũng như phương pháp  
luận nghiên cứu về công tác GDHN. Nhìn chung những công trình  
nghiên cứu đều chú ý việc cải cách mục tiêu, nội dung, phương pháp,  
cơ sở vật chất - kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả dạy học lao động  
chuẩn bị nghề nghiệp cho học sinh. Tuy nhiên chúng tôi thấy việc tổ  
6
chức, quản lý hoạt động GDHN và dạy NPT cho học sinh hầu như  
chưa được giải quyết một cách có hệ thống, chưa đi sâu nghiên cứu  
để chỉ rõ cách thức tổ chức và quản lý, đặc biệt là các vấn đề về  
nhận thức, về sự phối hợp với các lực lượng giáo dục, về việc đổi  
mới nội dung chương trình và phương pháp dạy học (PPDH),... Đó  
chính là các vấn đề mà chúng tôi tập trung nghiên cứu trong luận  
văn này.  
1.2. NHỮNG KHÁI NIỆM CHÍNH  
1.2.1. Quản lý  
Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể  
quản lý lên đối tượng (khách thể) quản lý, nhằm sử dụng và phát huy  
hiệu quả cao nhất các tiềm năng, các cơ hội của đối tượng để đạt  
được mục tiêu đề ra trong điều kiện biến đổi của môi trường  
1.2.2. Quản lý giáo dục  
Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế  
hoạch hợp qui luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống vận  
hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được  
các tính chất của nhà trường và xã hội Việt Nam mà điểm hội tụ là  
quá trình dạy học đạt mục tiêu dự kiến và được nâng lên trạng thái  
mới về chất lượng.  
1.2.3. Quản lý nhà trƣờng  
Quản lý trường học bao gồm: Quản lý quá trình dạy học, giáo  
dục; quản lý tài chính, nhân lực, hành chính và quản lý môi trường  
giáo dục, trong đó quản lý dạy học - giáo dục là trọng tâm.  
Mục tiêu quản lý của nhà trường được cụ thể hóa trong kế  
hoạch năm học, những mục tiêu này chính là các nhiệm vụ, chức  
năng mà tập thể nhà trường thực hiện xuyên suốt quá trình trong năm  
học.  
7
1.2.4. Dạy nghề  
Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ  
năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể  
tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học  
hoặc tiếp tục học tập nâng cao tay nghề theo những chuẩn mực mới.  
1.2.5. Nghề phổ thông  
Nghề phổ thông là những nghề phổ biến, thông dụng đang cần  
phát triển ở địa phương. Nắm được nghề này, học sinh có thể tự tạo  
việc làm, để được sử dụng trong các thành phần kinh tế tại chỗ của  
cộng đồng dân cư.  
1.2.6. Quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông  
Quản lý hoạt động dạy NPT chính là những tác động của  
chủ thể quản lý (giám đốc trung tâm, hiệu trưởng các trường phổ  
thông có tổ chức dạy nghề) về mục đích, nội dung, phương pháp  
cách thức tổ chức hoạt động dạy NPT.  
1.3. HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ PHỔ THÔNG  
1.3.1. Đặc điểm của dạy nghề phổ thông  
Dạy NPT mang tính thực hành cao và thực hành đến từng học  
sinh. Trong quá trình dạy NPT, giáo viên vừa là người thầy truyền  
thụ tri thức, kỹ thuật vừa là người thợ hướng dẫn, uốn nắn, chỉnh sửa  
các thao tác của học sinh. Học sinh được tìm hiểu các lĩnh vực nghề  
nghiệp phổ biến trong xã hội để định hướng nghề nghiệp và thấy rõ  
sự phù hợp của năng lực bản thân với yêu cầu ở những nghề cụ thể,  
được rèn luyện các kỹ năng, tác phong lao động cần thiết.  
1.3.2. Chức năng - nhiệm vụ của dạy nghề phổ thông  
Hoạt động dạy NPT không chỉ cung cấp cho học sinh những tri  
thức, kỹ năng lao động nghề nghiệp cần thiết và tư duy kỹ thuật mà  
còn góp phần rèn luyện phẩm chất, thói quen lao động có kế hoạch,  
8
có kỷ luật, có kỹ thuật và ý thức bảo đảm an toàn, giữ gìn vệ sinh môi  
trường, giáo dục cho học sinh thái độ, tác phong lao động nghề  
nghiệp thích ứng yêu cầu nền kinh tế - xã hội, đồng thời tạo điều kiện  
để dịch chuyển lao động nghề nghiệp phù hợp những thay đổi nhanh  
chóng về việc làm.  
1.3.3. So sánh hoạt động dạy NPT với dạy học các môn văn  
hóa  
Hoạt động dạy học NPT khác với dạy học các môn văn hóa.  
Bởi lẽ dạy NPT chủ yếu là dạy thực hành nghề, là giáo dục phẩm  
chất người thợ. NPT cũng có quan hệ gắn bó với các môn học văn  
hóa vì chính các môn học văn hóa sẽ cung cấp các cơ sở lý thuyết  
nghề cho dạy NPT.  
1.4. NỘI DUNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ PHỔ  
THÔNG  
1.4.1. Quản lý mục tiêu, nội dung, kế hoạch hoạt động dạy  
nghề phổ thông  
1.4.2. Quản lý việc sử dụng phƣơng pháp dạy học  
1.4.3. Quản lý hoạt động học tập của học sinh  
1.4.4. Quản lý hoạt động dạy học của giáo viên  
1.4.5. Quản lý môi trƣờng dạy học và các điều kiện hỗ trợ  
dạy học  
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1  
Nội dung của chương 1 đề cập đến những khái niệm, quan  
điểm cơ bản liên quan đến quản lý, quản lý nhà trường, quản lý hoạt  
động dạy và học những cơ sở lý luận về hoạt động dạy học, GDHN  
và dạy NPT; những vấn đề cơ bản của quản lý hoạt động dạy NPT ở  
các Trung tâm DN-GDTX&HN.  
9
CHƢƠNG 2  
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ PHỔ THÔNG TẠI  
TRUNG TÂM DẠY NGHỀ - GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN  
VÀ HƢỚNG NGHIỆP TỈNH QUẢNG NGÃI  
2.1. KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ  
GIÁO DỤC ĐÀO TẠO CỦA TỈNH QUẢNG NGÃI  
2.1.1. Tình hình kinh tế - xã hội  
Tỉnh Quảng Ngãi nằm ở vùng duyên hải Nam Trung Bộ, có  
đường bờ biển dài gần 130km. Diện tích tự nhiên là 5.135,3km2,  
chiếm gần 1,6 % diện tích của cả nước. Hiện nay, Quảng Ngãi có 01  
thành phố và 13 huyện với 184 xã, phường, thị trấn. Dân số là  
khoảng hơn 1,2 triệu người, mật độ dân số là 237 người/km2, với 17  
dân tộc anh em đang chung sống.  
Quảng Ngãi có lợi thế là nằm trong vùng kinh tế trọng điểm  
miền Trung, được Chính phủ chọn Dung Quất để xây dựng khu kinh  
tế mở và nhà máy lọc dầu đầu tiên của cả nước.  
2.1.2. Tình hình phát triển giáo dục đào tạo  
+ Quy mô, số lượng và chất lượng giáo dục  
Tính đến năm 2014-2015, mạng lưới trường lớp, các loại hình  
giáo dục đã được củng cố, phát triển, điều chỉnh gắn với địa bàn dân  
cư và bố trí tương đối hợp lý ở các địa phương, vừa tạo điều kiện  
thuận lợi cho người học, vừa thực hiện tốt mục tiêu giáo dục.  
+ Đội ngũ cán bộ quản l , giáo vi n  
Đội ngũ CBQL, giáo viên ngày càng được củng cố về số lượng  
và trình độ chuyên môn tạo điều kiện nâng cao chất lượng dạy học; số  
lượng Giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh tăng theo hàng năm, trong 5 năm (từ  
2010 đến 2015) có 207 GV mầm non, 318 GV tiểu học, 539 GV trung  
10  
học cơ sở và 297 GV trung học phổ thông đạt danh hiệu Giáo viên dạy  
giỏi; tỷ lệ GV đạt và vượt chuẩn đào tạo ngày một tăng cao.  
+ Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học  
Ngành GD&ĐT tỉnh đã xây dựng đề án quy hoạch mạng lưới  
trường học giai đoạn 2011 - 2015 và tầm nhìn đến năm 2025 đã được  
Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.  
Bảng 2.4. Quy hoạch mạng lưới trường lớp, học sinh của tỉnh  
Quy mô  
CẤP  
Quy mô đến Quy mô đến  
SỐ LIỆU  
đến năm  
2025  
HỌC  
năm 2015  
năm 2020  
Số trường  
Diện tích (m2)  
256  
872,879  
2,079  
260  
893257  
2,106  
264  
888,768  
2,105  
MẦM  
NON  
Số lớp  
Số HS  
52,324  
237  
52,928  
250  
52,576  
242  
Số trường  
Diện tích (m2)  
Số lớp  
2,079,310  
3,884  
2,084,706  
3,855  
2,092,586  
3,923  
TIỂU  
HỌC  
Số HS  
97,733  
199  
97,550  
206  
98,648  
211  
Số trường  
Diện tích (m2)  
Số lớp  
1,580,404  
2,686  
1,520,188  
2,652  
1,633,154  
2,771  
THCS  
THPT  
Số HS  
93,526  
41  
94,277  
46  
96,038  
50  
Số trường  
Diện tích (m2)  
Số lớp  
617,136  
1,174  
624,937  
1,304  
742,237  
1,403  
Số HS  
53,925  
59,505  
63,785  
(Nguồn: Sở GDĐT Quảng Ngãi)  
11  
Củng cố, tăng cường CSVC, kịp thời cung ứng, mua sắm thiết bị  
giáo dục, triển khai đề án kiên cố hóa, phát triển mạng lưới trường, lớp  
học, từng bước triển khai thực hiện quy cách phòng học bộ môn, xây  
dựng nhà công vụ; thu hút các nguồn lực cho xây dựng CSVC, thiết bị.  
Đặc biệt là phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, đến nay đã hoàn  
thành cơ bản việc triển khai kết nối Internet băng thông rộng đến tất cả  
các trường học có điện lưới Quốc gia.  
2.2. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH GIÁO DỤC TẠI TRUNG TÂM  
DẠY NGHỀ - GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN VÀ HƢỚNG  
NGHIỆP TỈNH QUẢNG NGÃI  
2.2.1. Vị trí, nhiệm vụ của Trung tâm Dạy nghề- Giáo dục  
thƣờng xuyên và Hƣớng nghiệp  
Trung tâm DN- GDTX&HN tỉnh Quảng Ngãi là cơ sở giáo  
dục thường xuyên thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.  
Trung tâm DN-GDTX&HN tỉnh được phép liên kết với các  
Trung tâm dạy nghề, với các trường đại học, học viện trên và các cơ  
sở giáo dục khác để thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên,  
hướng nghiệp, dạy nghề và tổ chức đào tạo cho học viên các chương  
trình đại học hệ vùa làm vừa học theo quy định.  
2.2.2. Cơ cấu tổ chức Trung tâm Dạy nghề - Giáo dục  
thƣờng xuyên và Hƣớng nghiệp Tỉnh Quảng Ngãi  
Trung tâm có tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên là 31 người  
và 30 giáo viên thỉnh giảng. Trong đó CBQL: 04 (thạc sĩ 01), giáo  
viên 51 (Thạc sĩ 05; Đại học 53) và 06 nhân viên (Đại học 03, Trung  
cấp 03).  
Cơ cấu tổ chức của Trung tâm gồm: Ban Giám đốc, 02 tổ  
chuyên môn và 02 phòng chức năng là Phòng Hành chính -Tài chính  
và Phòng Giáo vụ - Đào tạo.  
12  
2.2.3. Hoạt động chính của Trung tâm và kết quả đã đạt được  
Hằng năm Trung tâm đào tạo từ 800 đến 1.000 học viên bậc  
PTTH hệ GDTX (kể cả liên kết với các Trường Trung cấp Nghề Tỉnh  
Quảng Ngãi, Cao đẳng nghề Dung Quất, Cao đẳng Việt Nam-Hàn  
Quốc-Quảng Ngãi); từ 1.400 đến 2.000 học sinh học NPT; đào tạo nghề  
Sơ cấp cho gần 400 lao động nông thôn; tổ chức dạy, thi và cấp chứng  
chỉ ngoại ngữ, tin học cho hơn 500 học viên; liên kết mở các lớp ĐH hệ  
vừa làm vừa học, hệ đào tạo từ xa và là cơ sở Bồi dưỡng chuyên môn,  
nghiệp vụ cho cán bộ, giáo viên trong và ngoài ngành giáo dục.  
2.3. TỔ CHỨC KHẢO SÁT THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG  
DẠY NGHỀ PHỔ THÔNG TẠI TRUNG TÂM DẠY NGHỀ -  
GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN VÀ HƢỚNG NGHIỆP TỈNH  
QUẢNG NGÃI  
2.3.1. Mục đích khảo sát  
Nhằm đánh giá đúng thực tế khách quan hoạt động dạy, học và  
quản lý hoạt động dạy NPT. Kết quả khảo sát sẽ là căn cứ để đề xuất  
biện pháp quản lý hoạt động dạy NPT tại Trung tâm  
2.3.2. Đối tƣợng, qui mô và địa bàn khảo sát  
Khảo sát trực tiếp bằng phiếu đối với 75 cán bộ, giáo viên đang  
trực tiếp quản lý và giảng dạy tại Trung tâm cùng với 280 học sinh học  
NPT tại Trung tâm năm học 2014-2015 (200 HS THCS, 80 HS THPT).  
2.3.3. Nội dung khảo sát  
Nhận thức về sự cần thiết và tình hình dạy học NPT; quản lý  
mục tiêu đào tạo, kế hoạch, chương trình dạy học; quản lý hoạt động  
dạy của GV; quản lý hoạt động học của HS; quản lý CSVC, trang  
thiết bị phục vụ dạy học,...  
13  
2.4. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ PHỔ THÔNG  
TẠI TRUNG TÂM DẠY NGHỀ - GIÁO DỤC THƢỜNG  
XUYÊN VÀ HƢỚNG NGHIỆP TỈNH QUẢNG NGÃI  
2.4.1. Nhận thức chung của cán bộ quản lý, giáo viên, học  
sinh và phụ huynh học sinh về hoạt động dạy Nghề phổ thông  
Thực tế có nhiều vấn đề về nhận thức của GV, HS và xã hội... về  
hoạt động dạy NPT cần giải quyết. Việc học nghề dường như mang  
nặng tính hình thức, đối phó, qua loa. Đại bộ phận HS không nhận thức  
được vai trò, ý nghĩa và tầm quan trọng của việc học NPT nên không có  
động cơ, thái độ học tập đúng đắn. Mặt khác, CMHS có suy nghĩ là cho  
con học NPT nhằm mục đích kiếm “điểm khuyến khích" làm “phao cứu  
sinh” cho con trong kỳ thi tuyển 10 hoặc tốt nghiệp cuối cấp.  
2.4.2. Thực trạng hoạt động dạy Nghề phổ thông tại trung  
tâm DN-GDTX-HN Tỉnh Quảng Ngãi  
a. Thực trạng công tác tuyển sinh  
Mỗi năm, Trung tâm được Sở GD&ĐT Quảng Ngãi giao chỉ  
tiêu đào tạo 2000 học sinh học NPT. Đối tượng tuyển sinh là HS các  
trường THCS trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi, học viên hệ GDTX  
bậc THPT đang học tại Trung tâm.  
b. Thực trạng về hoạt động dạy NPT của giáo viên  
Giáo viên giảng dạy tại Trung tâm DN-GDTX-HN tỉnh hầu  
như chưa đảm bảo về số lượng, chất lượng, thiếu đồng bộ về cơ cấu.  
Kết quả đánh giá của 75 CBQL và GV trên địa bàn nghiên cứu cho  
thấy, nhìn chung GV dạy NPT dạy theo PP thuyết trình là chính, vẫn  
còn tình trạng “thầy đọc, trò chép”. Rất ít GV dạy NPT sử dụng  
PPDH tích cực “thầy chủ đạo, trò chủ động”.  
c. Thực trạng về hoạt động học NPT của học sinh  
Học sinh đăng ký học NPT phần lớn chỉ vì mục đích có Chứng  
14  
chỉ NPT để được cộng điểm trong kỳ thi tuyển vào 10 và thi tốt  
nghiệp bậc THPT.  
d. Thực trạng về CSVC, TB và các điều kiện hỗ trợ  
Trung tâm không đủ phòng thực hành, nhà xưởng dành cho các  
môn nghề mà đơn vị đó đang mở lớp giảng dạy. Thiết bị và dụng cụ  
dạy học không đảm bảo chuẩn tối thiểu.  
2.5. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG  
DẠY NGHỀ PHỔ THÔNG TẠI T RUNG TÂM DẠY NGHỀ -  
GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN VÀ HƢỚNG NGHIỆP TỈNH  
QUẢNG NGÃI  
2.5.1. Sơ lƣợc thực trạng công tác quản lý của Trung tâm  
Trong hoạt động quản lý Trung tâm đã thực hiện một cách nghiêm  
túc các công tác lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá.  
2.5.2. Kết quả khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy  
nghề phổ thông  
a. Đánh giá chung của CB, GV về công tác quản lý  
Chúng tôi tiến hành lấy ý kiến của 75 cán bộ quản lý và giáo  
viên. Qua thống kê, đa số CBQL và GV đều nhận thấy sự cần thiết  
của công tác quản lý và đánh giá khá cao mức độ thực hiện mà Trung  
tâm đã tiến hành.  
b. Thực trạng quản lý chương trình và kế hoạch dạy NPT  
Nhìn chung hầu hết ý kiến đều nhận thức đúng và hợp quy luật  
về sự cần thiết của công tác quản lý chương trình, kế hoạch hoạt  
động dạy NPT.  
Các ý kiến đánh giá đã phản ánh đúng thực trạng mức độ thực  
hiện việc quản lý chương trình, kế hoạch dạy NPT hiện nay tại Trung  
tâm. Việc triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học đúng  
với kế hoạch đã đề ra, phù hợp với qui định của Sở GD&ĐT.  
15  
c. Thực trạng quản lý hoạt động dạy NPT của giáo viên  
Các nội dung được đánh giá là thực hiện tốt nhất là quản lý nề  
nếp giảng dạy và quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của  
học sinh. Công tác quản lý việc lập kế hoạch và thực hiện chương  
trình giảng dạy; quản lý đổi mới và vận dụng PPDH tích cực còn có ý  
kiến đánh giá là yếu.  
d. Thực trạng quản lý hoạt động học NPT của học sinh  
Ở nội dung quản lý việc thực hiện nề nếp, nội quy học tập của  
HS các ý kiến cho thấy là Trung tâm đã coi trọng công tác này, đã  
nhìn nhận đúng thực trạng tình hình học NPT của HS và đã có những  
biện pháp nhất định để quản lý mặc dù hiệu quả còn chưa cao.  
e. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất và các điều kiện hỗ trợ  
Tổng hợp đánh giá mức độ đơn vị đã thực hiện về công tác  
quản lý CSVC, TB và các điều kiện hợ trợ, các ý kiến đều cho rằng  
Trung tâm chỉ mới đạt được ở mức trên trung bình. Việc tăng cường  
huy động các nguồn kinh phí cho hoạt động dạy NPT cũng cần phải  
được quan tâm hơn nữa.  
2.5.3. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy NPT ở  
Trung tâm DN-GDTX-HN Tỉnh Quảng Ngãi  
a. Về quản lý chương trình và kế hoạch dạy NPT  
Trung tâm đã làm tốt công tác tổ chức và chỉ đạo thực hiện  
chương trình, kế hoạch hoạt động dạy NPT cho học sinh. Tuy nhiên  
việc thống nhất nội dung chương trình để biên soạn tài liệu học tập  
cho học sinh còn chậm. Việc phân công trách nhiệm cho các bộ phận  
và cá nhân vẫn còn chồng chéo, chưa thật sự hợp lý nên đôi lúc kế  
hoạch đề ra vẫn chưa sát với điều kiện thực tế.  
b. Về quản lý hoạt động dạy NPT của giáo viên  
Hầu hết giáo viên khi lên lớp đều thực hiện đúng trình tự của  
16  
một tiết dạy, thực hiện đầy đủ các bước. Hệ thống sổ sách, sổ ghi  
chép, sổ điểm, các loại biểu mẫu đều được ghi chép đầy đủ và đúng  
qui định.  
c. Về quản lý hoạt động học tập của học sinh  
Trung tâm đã có nhiều cố gắng trong việc quản lý nề nếp, nội  
quy học tập của học sinh. Trung tâm đã kiên quyết xử lý không cho  
thi tốt nghiệp đối với học sinh vắng quá 10% số tiết quy định, hoặc  
không đủ các cột điểm kiểm tra..  
d. Về quản lý CSVC, TB và các điều kiện hỗ trợ  
Trong những năm qua Trung tâm đã từng bước đầu tư xây dựng,  
mua sắm các trang bị cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động dạy NPT  
và đã phần nào đáp ứng được yêu cầu dạy học. Các phòng thực hành  
đã được sữa chữa, tu bổ mặc dù các loại máy móc, thiết bị đã quá cũ.  
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2  
Qua điều tra, khảo sát, và tổng hợp kết quả nghiên cứu thực  
trạng hoạt động dạy học nghề phổ thông, kết quả thực trạng quản lý  
hoạt động dạy học nghề phổ thông, chúng tôi nhận thấy rằng công tác  
quản lý hoạt động dạy NPT tại Trung tâm vẫn còn bộc lộ nhiều hạn  
chế, bất cập. Đây là cơ sở để chúng tôi nghiên cứu, đề xuất các biện  
pháp quản lý hoạt động dạy NPT tại Trung tâm DN-GDTX&HN  
Tỉnh Quảng Ngãi.  
17  
CHƢƠNG 3  
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ PHỔ  
THÔNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC TẠI TRUNG TÂM  
DẠY NGHỀ - GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN VÀ HƢỚNG  
NGHIỆP TỈNH QUẢNG NGÃI  
3.1. CÁC NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP  
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa  
Nguyên tắc này đòi hỏi các biện pháp được đề xuất phải phát  
triển dựa trên sự kế thừa những yếu tố, những giá trị tích cực của quá  
khứ và hiện tại  
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn  
Các biện pháp phải xuất phát từ tình hình thực tiễn của đơn vị,  
phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội ở địa phương, phù hợp  
với nhu cầu đòi hỏi của người học.  
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và toàn diện  
Biện pháp quản lý phải được tác động đến tất cả các lĩnh vực  
để tạo ra những điều kiện tối ưu cho hoạt động dạy của giáo viên và  
hoạt động học của học sinh tại Trung tâm.  
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả  
Biện pháp phải dựa trên một nền tản cơ sở vật chất kỹ thuật,  
một nguồn tài chính, một lực lượng lao động hiện có của đơn vị, đáp  
ứng được yêu cầu đặt ra và tạo được một chất lượng rõ rệt.  
3.2. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ PHỔ  
THÔNG Ở TRUNG TÂM DẠY NGHỀ - GIÁO DỤC THƢỜNG  
XUYÊN VÀ HƢỚNG NGHIỆP TỈNH QUẢNG NGÃI  
3.2.1. Biện pháp 1: Tích cực tuyên truyền về hoạt động dạy  
NPT nhằm nâng cao nhận thức của các cấp quản lý, giáo viên,  
học sinh và dƣ luận xã hội  
18  
Nhằm nâng cao ý thức, trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền  
địa phương, CBQL, GV, HS và lực lượng xã hội; có nhận thức đúng  
đắn trong việc tuyên truyền, tư vấn hướng nghiệp, dạy NPT.  
3.2.2. Biện pháp 2: Xây dựng cơ chế phối hợp giữa trung  
tâm và các trƣờng phổ thông trong hoạt động dạy NPT  
Nhằm tạo ra một sự kết hợp chặt chẽ, hài hòa về chức năng,  
nhiệm vụ; về trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi giữa trung tâm và  
các trường phổ thông, của chính các bộ phận chức năng, các cá nhân  
tại Trung tâm khi tham gia thực hiện hoạt động dạy NPT.  
3.2.3. Biện pháp 3: Thƣờng xuyên tổ chức nghiên cứu cải  
tiến nội dung chƣơng trình, đổi mới phƣơng pháp dạy NPT theo  
hƣớng hình thành năng lực  
Nhằm tạo ra sự phù hợp giữa nhu cầu người học với tình hình  
thực tiễn của đơn vị, phù hợp với từng khu vực và đối tượng học  
sinh, trên cơ sở chương trình khung đã được Bộ GD&ĐT quy định..  
3.2.4. Biện pháp 4: Bồi dƣỡng, năng cao năng lực đội ngũ  
giáo viên dạy nghề  
Xây dựng đội ngũ đội ngũ cán bộ quản lý có năng lực quản lý  
cao, đội ngũ GV có trình độ chuyên môn đạt chuẩn, từng bước trên  
chuẩn, có lòng yêu nghề, lòng nhân ái, lương tâm nghề nghiệp, có  
tinh thần trách nhiệm trong việc đào tạo thế hệ trẻ, làm việc khoa học  
có kỷ luật. Rèn luyện khả năng sư phạm, khả năng lôi cuốn học sinh,  
biết truyền thụ kiến thức và kỹ năng sống cho HS, có ý thức và  
thường xuyên phấn đấu trở thành người GV giỏi toàn diện. Tay nghề  
vững vàng đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp đổi mới giáo dục,  
phục vụ đắc lực cho sự nghiệp CNH- HĐH đất nước.  
3.2.5. Biện pháp 5: Tăng cƣờng công tác giám sát, kiểm tra,  
đánh giá việc học NPT của học sinh  
Kiểm tra đánh giá nhằm phát hiện ưu, khuyết điểm và thành  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 11540 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý hoạt động dạy Nghề phổ thông tại Trung tâm Dạy nghề - Giáo dục thường xuyên và Hướng nghiệp Tỉnh Quảng Ngãi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_bien_phap_quan_ly_hoat_dong_day_nghe_pho_thong_tai_t.pdf