Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý công tác phối hợp với doanh nghiệp trong đào tạo của trường Cao đẳng Lương thực - Thực phẩm Đà Nẵng

1
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Việt Nam đã và đang bước vào hội nhập thế giới, từng bước  
tiến tới chiếm lĩnh khoa học công nghệ cao vì thế đòi hỏi một lực  
lượng đông đảo nhân lực có trình độ cao, có khả năng làm việc trong  
môi trường công nghệ và cạnh tranh.  
Đảng và Nhà nước ta đã định hướng, chỉ đạo việc đào tạo NNL  
phải liên kết chặt chẽ với các DN, phải đáp ứng với nhu cầu nhân lực  
của xã hội. Giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học cần phải không  
ngừng đổi mới hơn nữa nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực của xã hội.  
Song, bên cạnh những kết quả đã đạt được, giáo dục nghề nghiệp và  
giáo dục đại học đang đứng trước nhiều thách thức, bộc lộ những hạn  
chế nhất định. Những hạn chế đó đang được đặt ra bức bách, cần phải  
có hệ thống giải pháp đồng bộ, hữu hiệu để giải quyết.  
Để góp phần đưa nhân lực Việt Nam trở thành nền tảng và lợi  
thế quan trọng nhất để phát triển bền vững đất nước, hội nhập quốc tế  
và ổn định xã hội, Trường Cao đẳng LTTP Đà Nẵng thường xuyên  
quan tâm đến việc nâng cao chất lượng đào tạo để đáp ứng nhu cầu  
nhân lực của XH. Tuy nhiên, việc đào tạo đáp ứng nhu cầu nhân lực  
của XH ở Trường Cao đẳng LTTP Đà Nẵng vẫn còn nhiều hạn chế.  
Những hạn chế đó có nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân là  
công tác phối hợp với DN của NT vẫn chưa có cơ sở lý luận, chưa  
mang tính hệ thống, kết quả mang lại chưa cao.  
Xuất phát từ những lý do nêu trên, chúng tôi chọn đề tài: “Biện  
pháp quản lý công tác phối hợp với doanh nghiệp trong đào tạo  
của Trường Cao đẳng Lương thực - Thực phẩm Đà Nẵng” làm vấn  
đề nghiên cứu.  
2
2. Mục tiêu nghiên cứu  
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đề xuất các biện pháp QL  
công tác phối hợp với DN trong đào tạo của Trường Cao đẳng LTTP  
Đà Nẵng nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo.  
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu  
3.1. Khách thể nghiên cứu  
Hoạt động đào tạo của Trường Cao đẳng.  
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu  
Các biện pháp QL công tác phối hợp với DN trong đào tạo của  
Trường Cao đẳng LTTP Đà Nẵng.  
3.3. Phạm vi nghiên cứu  
Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng phối hợp và thực  
trạng QL công tác phối hợp của Trường Cao đẳng LTTP Đà Nẵng  
với DN trong đào tạo giai đoạn từ năm học 2010-2011 đến năm học  
2014-2015 đồng thời đề xuất các biện pháp QL công tác phối hợp với  
DN trong đào tạo dành cho Hiệu trưởng Trường Cao đẳng LTTP Đà  
Nẵng.  
4. Giả thuyết khoa học  
Công tác đào tạo các ngành của Trường Cao đẳng LTTP Đà  
Nẵng chưa thực sự gắn với việc sử dụng lao động của DN, QL công  
tác phối hợp với các DN còn yếu kém, chưa hiệu quả. Trên cơ sở  
nghiên cứu lý luận QL và thực trạng QL phối hợp có thể đề xuất  
được các biện pháp hợp lý, khả thi góp phần nâng cao chất lượng và  
hiệu quả đào tạo của Trường Cao đẳng LTTP Đà Nẵng.  
5. Nhiệm vụ nghiên cứu  
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về QL công tác phối hợp giữa  
trường cao đẳng với DN trong đào tạo.  
- Khảo sát thực trạng phối hợp, thực trạng QL công tác phối  
3
hợp với DN trong đào tạo của Trường Cao đẳng LTTP Đà Nẵng.  
- Đề xuất các biện pháp QL công tác phối hợp với DN trong  
đào tạo của Trường Cao đẳng LTTP Đà Nẵng.  
6. Phƣơng pháp nghiên cứu  
6.1. Nhóm các phƣơng pháp nghiên cứu lý luận  
6.2. Nhóm các phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn  
* Phƣơng pháp điều tra bằng bảng hỏi  
* Phƣơng pháp phỏng vấn  
* Phƣơng pháp chuyên gia  
6.3. Phƣơng pháp thống kê toán học  
7. Cấu trúc luận văn  
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham  
khảo, phụ lục, kết quả nghiên cứu được trình bày trong 3 chương:  
Chương 1. Cơ sở lý luận về QL công tác phối hợp giữa trường  
cao đẳng với DN trong đào tạo.  
Chương 2. Thực trạng QL công tác phối hợp với DN trong đào  
tạo của Trường Cao đẳng LTTP Đà Nẵng.  
Chương 3. Các biện pháp QL công tác phối hợp với DN trong  
đào tạo của Trường Cao đẳng LTTP Đà Nẵng.  
8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu  
4
CHƢƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC PHỐI HỢP  
GIỮA TRƢỜNG CAO ĐẲNG VỚI DOANH NGHIỆP  
TRONG ĐÀO TẠO  
1.1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU  
Công tác phối hợp giữa NT với DN trong đào tạo đã được  
nghiên cứu ở những phương diện khác nhau và vận dụng vào các  
chính sách của Việt Nam. Đảng và Nhà nước ta đã định hướng, chỉ  
đạo việc đào tạo NNL phải liên kết chặt chẽ với các DN, phải đáp  
ứng với nhu cầu nhân lực của XH.  
Trong thời gian qua, các trường đại học và địa phương tổ chức  
nhiều buổi hội thảo, có nhiều công trình khoa học của các tác giả, các  
bài viết của các tác giả đăng trên các tạp chí khoa học, trên các  
Website đã bàn nhiều về sự phối hợp giữa NT với DN trong đào tạo.  
Tuy có nhiều tác giả nghiên cứu công tác phối hợp với DN trong đào  
tạo, nhưng đến nay, chưa có tác giả nào đi sâu nghiên cứu thực trạng  
và các biện pháp QL công tác phối hợp với DN trong đào tạo của  
Trường Cao đẳng LTTP Đà Nẵng.  
1.2. CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI  
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trƣờng  
a. Quản lý  
QL là tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể QL tới  
đối tượng QL nhằm sử dụng có hiệu quả các tiềm lực, các cơ hội của  
hệ thống để đạt được mục tiêu đã đặt ra trong điều kiện môi trường  
biến đổi.  
b. Quản lý giáo dục  
QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch,  
5
hợp quy luật của chủ thể QL trong hệ thống giáo dục, là sự điều hành  
hệ thống giáo dục quốc dân, các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện mục  
tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.  
c. Quản lý nhà trường  
QLNT là hệ thống những tác động có chủ đích, có kế hoạch,  
hợp quy luật của chủ thể QL đến tập thể giáo viên, nhân viên, HSSV,  
cha mẹ HSSV và các lực lượng XH trong và ngoài NT nhằm thực  
hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của NT.  
1.2.2. Công tác phối hợp trong đào tạo  
Phối hợp trong đào tạo là cùng thực hiện hoạt động đào tạo theo  
sự phân công có chủ ý, hợp điều kiện giữa NT và DN trong đào tạo.  
1.2.3. Quản lý công tác phối hợp trong đào tạo  
QL công tác phối hợp với DN trong đào tạo tại NT là cách  
thực hiện có ý thức của người Hiệu trưởng nhằm tác động, điều khiển  
lên mối quan hệ phối hợp với DN trong đào tạo để đạt được mục tiêu  
QL trong điều kiện môi trường biến đổi.  
1.3. PHỐI HỢP VỚI DOANH NGHIỆP TRONG ĐÀO TẠO  
CỦA TRƢỜNG CAO ĐẲNG  
1.3.1. Sự cấp thiết của phối hợp với doanh nghiệp trong  
đào tạo  
Việc phối hợp giữa NT với DN trong đào tạo là hoạt động cần  
thiết để góp phần giải quyết bài toán cân bằng cung và cầu trên thị  
trường lao động trong nền kinh tế của nước ta. Việc NT gắn kết đào  
tạo theo nhu cầu của DN sẽ mang lại lợi ích to lớn cho NT, DN,  
chính phủ và HSSV, vì vậy phối hợp giữa NT và DN trong đào tạo là  
nhu cầu khách quan xuất phát từ lợi ích của các bên. Việc phối hợp  
này vừa mang tính cấp thiết, vừa mang tính khả thi cao trong việc  
đáp ứng lao động cho DN.  
6
1.3.2. Mục tiêu và nội dung phối hợp với doanh nghiệp  
trong đào tạo  
a. Mục tiêu phối hợp với doanh nghiệp trong đào tạo  
* Mục tiêu chiến lược: Giải quyết vấn đề cân bằng cung - cầu  
NNL, góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp...  
* Mục tiêu cạnh tranh: Tác động đến sự phát triển của NT và  
các DN, nâng cao vị thế cạnh tranh hơn các cơ sở khác không phối  
hợp với DN...  
* Mục tiêu nội tại: NT nâng cao chất lượng và hiệu quả đào  
tạo; tăng cường các nguồn lực cho đào tạo; DN có cơ hội tham gia  
định hướng mục tiêu, nội dung trong chương trình đào tạo; Người  
học được hưởng thụ nền đào tạo có chất lượng hơn; được thị trường  
lao động thừa nhận chất lượng tốt hơn sau khi TN...  
b. Nội dung phối hợp với doanh nghiệp trong đào tạo  
NT phối hợp với DN trong đào tạo gồm các nội dung: phối  
hợp trong việc xây dựng chuẩn đầu ra, mục tiêu, nội dung chương  
trình đào tạo; phối hợp trong việc thực hiện các hoạt động đào tạo;  
phối hợp trong việc đánh giá kết quả học tập của HSSV; phối hợp  
trong việc tuyển sinh; phối hợp trong việc sử dụng nhân sự; phối hợp  
trong việc hỗ trợ cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo; phối  
hợp trong việc bổ sung tài chính phục vụ đào tạo; phối hợp trong việc  
giới thiệu việc làm.  
1.3.3. Các nguyên tắc và hình thức phối hợp với doanh  
nghiệp trong đào tạo  
a. Các nguyên tắc phối hợp với doanh nghiệp trong đào tạo  
Việc phối hợp giữa NT với DN trong đào tạo phải dựa trên các  
nguyên tắc: phải đảm bảo hai bên cùng có lợi, phải đảm bảo tính hiệu  
quả, phải mang tính tự nguyện, phải đảm bảo mục tiêu đào tạo, phải  
7
đảm bảo tính giáo dục, phải đảm bảo tính vừa sức, phải đảm bảo tính  
khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế của các đơn vị phối hợp và  
phải đảm bảo sự an toàn trong các hoạt động. Các nguyên tắc trên  
cần được hiểu rõ và vận dụng một cách linh hoạt và đồng bộ.  
b. Các hình thức phối hợp với doanh nghiệp trong đào tạo  
* Phân loại theo hình thức phối hợp để tổ chức quá trình đào  
tạo: hình thức phối hợp đào tạo song hành, hình thức phối hợp đào  
tạo luân phiên và hình thức phối hợp đào tạo tuần tự.  
* Dựa trên cơ sở pháp lý phân thành 3 hình thức phối hợp như  
sau: nhà trường nằm ngoài doanh nghiệp, nhà trường nằm trong  
doanh nghiệp và doanh nghiệp nằm trong nhà trường.  
* Theo mức độ phối hợp phân thành ba mức độ phối hợp giữa  
NT với DN như sau: mức độ phối hợp toàn diện, mức độ phối hợp có  
giới hạn và mức độ phối hợp rời rạc.  
1.3.4. Các điều kiện đảm bảo thành công của phối hợp với  
doanh nghiệp trong đào tạo  
Các điều kiện đảm bảo thành công của phối hợp với doanh  
nghiệp trong đào tạo như sau: nhận thức và quyết tâm của những  
người lãnh đạo NT và DN; NT và DN có chiến lược phát triển rõ  
ràng; có cơ cấu tổ chức hợp lý, đảm bảo có bộ phận chuyên trách  
thực hiện công việc phối hợp giữa nhà trường và doanh nghiệp; sự hỗ  
trợ về cơ chế, chính sách của Nhà nước, quy định của NT về phối  
hợp với DN.  
1.4. QUẢN LÝ CÔNG TÁC PHỐI HỢP VỚI DOANH NGHIỆP  
TRONG ĐÀO TẠO CỦA TRƢỜNG CAO ĐẲNG  
1.4.1. Quản lý mục tiêu phối hợp với doanh nghiệp trong  
đào tạo  
Quản lý mục tiêu phối hợp với DN trong đào tạo là quản lý  
8
việc xây dựng và thực hiện mục tiêu trong quá trình thực hiện công  
tác phối hợp, phải huy động mọi biện pháp, mọi cách thức để đạt tới  
mục tiêu đã xác định.  
NT và DN phải nhận thức đầy đủ, đúng đắn về vai trò quan  
trọng của công tác phối hợp với DN trong đào tạo.  
1.4.2. Quản lý các nội dung phối hợp với doanh nghiệp  
trong đào tạo  
QL các nội dung phối hợp với DN trong đào tạo gồm: QL phối  
hợp trong việc xây dựng chuẩn đầu ra, mục tiêu, nội dung chương  
trình đào tạo; QL phối hợp trong việc thực hiện các hoạt động đào  
tạo; QL phối hợp trong việc đánh giá kết quả học tập của HSSV; QL  
phối hợp trong việc tuyển sinh; QL phối hợp trong việc sử dụng nhân  
sự; QL phối hợp trong việc hỗ trợ cơ sở vật chất, trang thiết bị phục  
vụ đào tạo; QL phối hợp trong việc bổ sung tài chính phục vụ đào  
tạo; QL phối hợp trong việc giới thiệu việc làm.  
1.4.3. Quản lý hình thức phối hợp với doanh nghiệp trong  
đào tạo  
Việc phối hợp với DN trong đào tạo diễn ra trên nhiều hình  
thức khác nhau để phù hợp với tình hình thực tế của DN và NT.  
1.4.4. Quản lý các điều kiện đảm bảo thành công của phối  
hợp với doanh nghiệp trong đào tạo  
Việc quản lý công tác phối hợp với DN trong đào tạo được  
thực hiện tốt và đạt hiệu quả tối đa nếu NT tổ chức quản lý tốt các  
điều kiện đảm bảo thành công của phối hợp với DN trong đào tạo.  
Tiểu kết chƣơng 1  
Trong chương 1, đã hệ thống hóa về vấn đề nghiên cứu đồng  
thời làm rõ các khái niệm chính của đề tài; nêu ra một số lý luận về  
mục tiêu, nội dung, nguyên tắc, hình thức và điều kiện phối hợp với  
9
doanh nghiệp trong đào tạo đồng thời xác định được nội dung QL  
công tác phối hợp với DN trong đào tạo bao gồm quản lý mục tiêu  
phối hợp, quản lý nội dung phối hợp, quản lý hình thức phối hợp và  
quản lý điều kiện thực hiện phối hợp với DN trong đào tạo. Đó chính  
là những cơ sở lý luận để tác giả đánh giá thực trạng quản lý công tác  
phối hợp với DN trong đào tạo của trường Cao đẳng LTTP Đà Nẵng  
sẽ được trình bày ở chương 2.  
CHƢƠNG 2  
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC PHỐI HỢP VỚI  
DOANH NGHIỆP TRONG ĐÀO TẠO CỦA TRƢỜNG  
CAO ĐẲNG LƢƠNG THỰC - THỰC PHẨM ĐÀ NẴNG  
2.1. KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT  
2.1.1. Mục tiêu khảo sát  
2.1.2. Nội dung khảo sát  
2.1.3. Phƣơng pháp khảo sát  
a. Phương pháp nghiên cứu hồ sơ  
b. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi  
c. Phương pháp phỏng vấn, phương pháp chuyên gia  
2.1.4. Tổ chức khảo sát  
a. Đối tượng khảo sát  
Chúng tôi tiến hành khảo sát các đối tượng: CBQL, GV và CV  
của NT; HSSV đang học và HSSV đã TN của Trường Cao đẳng  
Lương thực - Thực phẩm Đà Nẵng; CBQL của các DN đã phối hợp  
và các DN chưa phối hợp với NT trong đào tạo.  
b. Tiến hành khảo sát  
c. Thời gian khảo sát  
10  
2.1.5. Xử lý số liệu  
2.2. TỔNG QUAN VỀ TRƢỜNG CAO ĐẲNG LƢƠNG THỰC -  
THỰC PHẨM ĐÀ NẴNG  
2.2.1. Sơ lƣợc quá trình hình thành và phát triển  
2.2.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ  
a. Cơ cấu tổ chức  
b. Chức năng, nhiệm vụ  
2.2.3. Quy mô đào tạo, đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên,  
nhân viên  
a. Quy mô đào tạo  
b. Đội ngũ đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên  
Hiện nay, trường có tổng số 165 cán bộ viên chức, trong đó:  
35 CBQL (có 32 là GV), 92 GV và 38 CV, nhân viên.  
Về chức danh và học vị: tiến sỹ: 9 (chiếm 5,5%), thạc sỹ: 101  
(61,2%), đại học: 41 (24,9%), cao đẳng: 7 (4,2%) và khác: 7 (4,2%).  
2.2.4. Cơ cấu và số lƣợng các ngành đào tạo  
2.2.5. Cơ sở vật chất và trang thiết bị đào tạo  
2.2.6. Chƣơng trình, giáo trình các ngành đào tạo  
2.2.7. Kết quả đào tạo  
a. Kết quả học sinh - sinh viên tốt nghiệp  
b. Tình hình việc làm của học sinh - sinh viên sau tốt nghiệp  
2.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHỐI HỢP VỚI DOANH  
NGHIỆP TRONG ĐÀO TẠO CỦA TRƢỜNG CAO ĐẲNG  
LƢƠNG THỰC - THỰC PHẨM ĐÀ NẴNG  
2.3.1. Thực trạng về nội dung phối hợp với doanh nghiệp  
trong đào tạo  
Qua kết quả khảo sát, ý kiến đánh giá thực hiện các nội dung  
phối hợp với DN trong đào tạo chủ yếu diễn ra ở mức thỉnh thoảng  
11  
(56,3%), còn diễn ra ở mức thường xuyên chỉ có 6,9%. Ngoài ra, có  
36,8% ý kiến đánh giá là không thực hiện các nội dung phối hợp với  
DN trong đào tạo. Việc phối hợp với DN trong đào tạo tại Trường  
Cao đẳng LTTP Đà Nẵng có diễn ra trên các nội dung nhưng không  
đồng đều, còn mang tính hình thức, ở mức độ thấp.  
HSSV cho rằng nên thực hiện các nội dung phối hợp với DN  
trong đào tạo (99,7%), chỉ có 0,3% cho rằng không nên thực hiện các  
nội dung phối hợp với DN.  
2.3.2. Thực trạng về hình thức phối hợp với doanh nghiệp  
trong đào tạo  
Việc phối hợp với DN trong đào tạo của Trường Cao đẳng  
LTTP Đà Nẵng chủ yếu được tiến hành theo hình thức phối hợp đào  
tạo tuần tự và diễn ra ở mức độ rời rạc. Điều này chứng tỏ là mức độ  
phối hợp giữa các bên trong đào tạo là rất thấp.  
Từ kết quả khảo sát với đối tượng là CBQL, GV CV của NT,  
CBQL các DN, HSSV đang học và HSSV đã TN cho thấy giữa NT  
và DN nên phối hợp hai hình thức: phối hợp song hành và phối hợp  
luân phiên, với mức độ phối hợp toàn diện và mức độ phối hợp có  
giới hạn. NT cần phải cải tiến, cần phải đa dạng hóa các hình thức,  
các mức độ phối hợp với DN trong đào tạo.  
2.3.3. Thực trạng các điều kiện thực hiện công tác phối hợp  
trong đào tạo  
CBQL các DN và CBQL của NT có biết đến công tác phối hợp  
nhưng lại quyết tâm không cao trong công tác phối hợp giữa DN với  
NT trong đào tạo.  
Điều kiện "có chiến lược phát triển rõ ràng" cả NT và DN thực  
hiện rất yếu kém, về phía DN người ta không quan tâm nhiều đến  
việc cung cấp thông tin nhân sự của mình cho NT, còn về phía NT thì  
12  
lúng túng trong cách triển khai cung cấp thông tin về chiến lược đào  
tạo của trường cho các DN.  
Theo tài liệu về cơ cấu tổ chức của Phòng Hành chính - Tổ  
chức hiện nay trường chưa có bộ phận chuyên trách thực hiện công  
tác phối hợp với DN.  
Nhà nước chưa có cơ chế, chính sách cụ thể, đồng thời về phía  
NT cũng chưa xây dựng quy định nào có liên quan đến công tác phối  
hợp với DN trong đào tạo.  
2.3.4. Kết quả phối hợp với doanh nghiệp trong đào tạo  
NT đã mời DN tham gia vào việc xây dựng mục tiêu, nội dung  
chương trình đào tạo cao đẳng với 4 ngành đào tạo cao đẳng. Các  
chương trình đào tạo còn lại chưa có sự tham gia của đại diện DN.  
NT đã phối hợp với các DN để bố trí HSSV đi thực tập TN vào giai  
đoạn cuối khóa học, có mời cán bộ của DN tham gia hướng dẫn,  
đánh giá kết quả thực tập TN ngay tại DN. Ngoài ra, NT đã phối hợp  
với DN để thực hiện một số nội dung như giới thiệu việc làm cho  
253 lượt HSSV tốt nghiệp trong năm 2014, huy động được 30 triệu  
đồng từ các DN để cấp học bổng khuyến học cho HSSV...  
2.4. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC PHỐI HỢP VỚI  
DOANH NGHIỆP TRONG ĐÀO TẠO CỦA TRƢỜNG CAO  
ĐẲNG LƢƠNG THỰC - THỰC PHẨM ĐÀ NẴNG  
2.4.1. Thực trạng quản lý mục tiêu phối hợp với doanh  
nghiệp trong đào tạo  
Theo kết quả ở Bảng 2.12, đa số các ý kiến cho rằng trường  
thực hiện các nội dung các tiêu chí với một tỷ lệ khá thấp, có điểm  
ĐTB là 2,19. Đa số ý kiến đều đánh giá rất thấp về việc NT thực hiện  
nội dung các tiêu chí để đạt được mục tiêu phối hợp với DN trong  
đào tạo. Điều này cũng thể hiện NT chưa quyết tâm cao để thực hiện  
13  
công tác phối hợp với DN trong đào tạo.  
Qua kết quả khảo sát, đa số ý kiến của khách thể khảo sát cho  
rằng việc NT phối hợp với DN trong đào tạo là cần thiết và rất cần  
thiết. Điều này cũng chứng tỏ khách thể khảo sát đã nhận thức đầy  
đủ, đúng đắn về vai trò quan trọng của công tác phối hợp với DN  
trong đào tạo.  
2.4.2. Thực trạng quản lý nội dung phối hợp với doanh  
nghiệp trong đào tạo  
Theo kết quả điều tra với đối tượng là CBQL, GV và CV của  
NT ở Phụ lục 6 ta thấy: mức độ thực hiện QL nội dung phối hợp với  
DN trong đào tạo được đánh giá ở mức rất thấp, ĐTB chỉ có: 1,95.  
Để đánh giá khách quan hơn, chúng tôi tiến hành khảo sát với  
đối tượng là HSSV. Theo kết quả điều tra ở Bảng 2.14 cho thấy mức  
độ thực hiện QL các nội dung phối hợp với DN trong đào tạo được  
đánh giá ở mức thấp, ĐTB là 2,19. Đánh giá của HSSV cũng có cùng  
xu hướng với đánh giá của CBQL, GV và CV của NT là việc thực  
hiện các nội dung phối hợp với DN trong đào tạo ở mức rất thấp.  
Qua đánh giá của CBQL tại DN có phối hợp với NT trong đào  
tạo ở bảng Phụ lục 7, có thể khẳng định các DN có những hoạt động  
cụ thể để phối hợp với Trường Cao đẳng LTTP Đà Nẵng trong đào  
tạo. Tuy nhiên, việc thực hiện những nội dung này diễn ra chưa  
thường xuyên, chủ yếu diễn ra ở mức độ thỉnh thoảng, một số nội  
dung phối hợp không thực hiện chiếm tỷ lệ rất cao, ảnh hưởng rất lớn  
đến kết quả phối hợp giữa NT với DN trong đào tạo.  
2.4.3. Thực trạng quản lý hình thức phối hợp với doanh  
nghiệp trong đào tạo  
Kết quả khảo sát với đối tượng là CBQL, GV và CV của NT  
về thực trạng quản lý hình thức phối hợp với DN trong đào tạo ở  
14  
Bảng 2.15. cho thấy việc thực hiện các nội dung quản lý hình thức  
phối hợp với DN trong đào tạo NT có thực hiện nhưng ở mức độ  
thỉnh thoảng, không thường xuyên, chưa chú trọng nhiều đến việc mở  
rộng các hình thức và mức độ phối hợp với DN trong đào tạo.  
2.4.4. Thực trạng quản lý các điều kiện thực hiện phối hợp  
với doanh nghiệp trong đào tạo  
Kết quả khảo sát với đối tượng là CBQL, GV và CV của NT ở  
Phụ lục 8 cho thấy: sự quyết tâm của lãnh đạo NT và DN trong công  
tác phối hợp với DN thời gian qua chưa cao; điều kiện "NT và DN có  
chiến lược phát triển rõ ràng" thực hiện rất yếu kém, các chiến lược  
phát triển của DN và NT tuy có lập nhưng không cung cấp thông tin  
cho nhau; quản lý điều kiện "Sự hỗ trợ về cơ chế, chính sách của Nhà  
nước, quy định của NT về phối hợp với DN" trong thời gian qua NT  
thực hiện ở mức độ yếu kém.  
Kết quả khảo sát với đối tượng là CBQL các DN ở Bảng 2.16  
cho thấy: Đa số ý kiến cho rằng NT cần phải đẩy mạnh nội dung "Tổ  
chức các buổi hội thảo với DN về phối hợp trong đào tạo" và "Ký kết  
và triển khai các văn bản ghi nhớ với NT về phối hợp trong đào tạo";  
giữa NT và DN nên có chiến lược phát triển rõ ràng, tư vấn cho nhau  
trong quá trình xây dựng chiến lược phát triển và cung cấp thông tin  
này cho nhau.  
Về phía DN sẵn sàng phối hợp với NT trong đào tạo ở mức độ  
cao và phối hợp với mức độ thường xuyên hơn, điều này chứng tỏ  
các DN cũng đã nhận thức và quyết tâm hơn về việc phối hợp với NT  
trong thời gian đến. CBQL, GV và CV của NT cho rằng trong thời  
gian đến NT nên thành lập bộ phận chuyên trách thực hiện công tác  
phối hợp với DN.  
15  
2.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG  
2.5.1. Mặt mạnh  
CBQL của NT có bề dày kinh nghiệm về tổ chức QL quá trình  
đào tạo, có chuyên môn cao, nhạy bén đối với việc đổi mới phối hợp  
với DN trong đào tạo. NT chú trọng việc đầu tư cơ sở vật chất và  
trang thiết bị phục vụ đào tạo, có chính sách ưu tiên trong việc đào  
tạo Tiến sĩ đối với viên chức. Đồng thời, NT từng bước quan tâm và  
triển khai thực hiện với nhiều nội dung phối hợp, có phân công bố trí  
các đơn vị, các cá nhân đảm nhận công tác phối hợp này.  
2.5.2. Mặt yếu  
Nội dung phối hợp với DN trong đào tạo diễn ra không đồng  
đều, phối hợp rời rạc, không đa dạng, mức độ phối hợp rất thấp. NT  
xây dựng chiến phát triển đào tạo không theo từng ngành đào tạo.  
Công tác tuyên truyền về phối hợp còn hạn chế. Việc nhận thức và  
quyết tâm trong công tác phối hợp với DN của CBQL chưa cao. NT  
chưa xây dựng các quy định liên quan đến công tác phối hợp với DN  
trong đào tạo. NT thực hiện việc quản lý nội dung phối hợp với DN  
trong đào tạo còn yếu kém. Khả năng marketing trong đào tạo của  
NT diễn ra ở mức độ thấp. NT nắm bắt không kịp thời các thông tin  
về nhu cầu của DN. Mối quan hệ với các Trung tâm dịch vụ việc làm  
ở các địa phương chưa được chú trọng...  
2.5.3. Thời cơ  
Môi trường phối hợp với DN trong đào tạo đang được các cấp  
quản lý Nhà nước khuyến khích và ủng hộ. Các Trung tâm dịch vụ  
việc làm ở các địa phương hoạt động rất tích cực trong việc phối hợp  
với NT. Trong thời gian đến, DN sẵn sàng phối hợp với NT trong đào  
tạo ở mức độ cao và phối hợp với mức độ thường xuyên hơn.  
16  
2.5.4. Thách thức  
Nhà nước chưa ban hành các văn bản quy định cụ thể về công  
tác phối hợp với DN trong đào tạo. CBQL các DN không quan tâm  
nhiều đến việc cung cấp thông tin cho NT, quyết tâm không cao  
trong công tác.  
2.5.5. Đánh giá chung  
Trường Cao đẳng LTTP Đà Nẵng đã phối hợp với nhiều DN  
trong đào tạo nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo. Tuy  
nhiên kết quả mang lại chưa cao, bởi có nhiều nguyên nhân khác  
nhau như công tác tuyên truyền về vai trò quan trọng của công tác  
phối hợp, nội dung, hình thức phối hợp với DN trong đào tạo chưa  
được sâu rộng, công tác tổ chức thực hiện phối hợp với DN trong đào  
tạo chưa chuyên nghiệp, khai thác thông tin về nhu cầu của DN yếu  
kém, đa số các nội dung phối hợp NT không thực hiện, nếu có thực  
hiện phối hợp với DN cũng chỉ diễn ra ở mức độ thỉnh thoảng. QL  
các nội dung phối hợp với DN trong đào tạo diễn ra ở mức độ rất  
thấp, chưa hiệu quả, hình thức phối hợp không đa dạng, mức độ phối  
hợp chưa cao. Vì vậy, hệ quả của nó là chất lượng đào tạo của  
Trường Cao đẳng LTTP Đà Nẵng hiện nay chưa thật sự đáp ứng  
được nhu cầu NNL của DN.  
Tiểu kết chƣơng 2  
Trong chương 2, tác giả đã đánh giá được thực trạng QL công  
tác phối hợp với DN trong đào tạo của Trường Cao đẳng LTTP Đà  
Nẵng với nội dung chủ yếu sau: đánh giá được thực trạng công tác  
phối hợp với DN trong đào tạo; đánh giá được thực trạng quản lý  
công tác phối hợp với DN trong đào tạo như quản lý mục tiêu phối  
hợp, quản lý các nội dung phối hợp, quản lý hình thức phối hợp và  
quản lý điều kiện phối hợp với DN trong đào tạo. Trên cơ sở khảo sát  
17  
đánh giá các thực trạng ở trên chính là cơ sở để chúng tôi tiến hành  
đề xuất các biện pháp QL công tác phối hợp với DN trong đào tạo  
nhằm khắc phục được những mặt yếu kém. Đây chính là nội dung  
được trình bày ở chương 3 của đề tài.  
CHƢƠNG 3  
CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC PHỐI HỢP VỚI  
DOANH NGHIỆP TRONG ĐÀO TẠO CỦA TRƢỜNG  
CAO ĐẲNG LƢƠNG THỰC - THỰC PHẨM ĐÀ NẴNG  
3.1. CÁC NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG BIỆN PHÁP  
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính pháp chế  
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ  
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi  
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả  
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa, phát triển bền  
vững, ổn định  
Ngoài ra, khi xây dựng các biện pháp còn phải chú trong các  
nguyên tắc: tuân thủ mục tiêu đào tạo của NT và mục tiêu phát triển  
của DN; không làm ảnh hưởng đến quy trình đào tạo của NT cũng  
như quá trình sản xuất kinh doanh của DN; có thể kiểm tra, đánh giá  
trong quá trình áp dụng biện pháp; mỗi biện pháp khi thực hiện cần  
tuân theo các trình tự của chu trình QL.  
3.2. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ  
3.2.1. Tổ chức các hoạt động nâng cao nhận thức của nhà  
trƣờng và doanh nghiệp trong việc phối hợp đào tạo  
Bộ phận chuyên trách của NT chịu trách nhiệm tổ chức các  
buổi hội nghị, hội thảo với nội dung riêng về vấn đề phối hợp với DN  
18  
trong đào tạo hoặc cũng có thể lồng ghép với các nội dung khác.  
Ngoài ra, bộ phận chuyên trách của NT tiến hành tổ chức công tác  
tuyên truyền, phổ biến các qui định, qui chế liên quan đến công tác  
phối hợp, triển khai diễn đàn thảo luận về việc thực hiện phối hợp với  
DN trong đào tạo và những lợi ích mà nó mang lại trên các phương  
tiện thông tin đại chúng nhằm tăng cường nhận thức của NT và các  
DN.  
3.2.2. Thành lập bộ phận chuyên trách thực hiện công tác  
phối hợp với doanh nghiệp trong đào tạo  
Hiệu trưởng chỉ đạo Phòng Đào tạo phối hợp với các đơn vị  
khác trong trường tổ chức đánh giá tổng thể về công tác phối hợp với  
DN trong đào tạo, đồng thời lập báo cáo tình hình thực hiện công tác  
phối hợp với DN và đề nghị NT thành lập bộ phận chuyên trách thực  
hiện công tác phối hợp với DN trong đào tạo.  
Trên cơ sở đề nghị của Phòng Đào tạo, Hiệu trưởng chỉ đạo  
Phòng Hành chính - Tổ chức triển khai các thủ tục cần thiết để thành  
lập bộ phận chuyên trách với đơn vị có tên là "Trung tâm Quan hệ  
với DN".  
Phòng Hành chính - Tổ chức dự kiến cơ cấu tổ chức, báo cáo  
Hiệu trưởng để trình Đảng ủy thông qua. Phòng Hành chính - Tổ  
chức nghiên cứu và tổng hợp các nội dung quy chế hoạt động của bộ  
phận chuyên trách trên cơ sở đóng góp ý kiến của trưởng các đơn vị  
trong trường. Phòng Hành chính - Tổ chức trình Hiệu trưởng ký ban  
hành quyết định thành lập và quyết định ban hành quy chế hoạt động  
của bộ phận chuyên trách.  
Sau khi được thành lập, Trung tâm Quan hệ với DN xây dựng  
các kế hoạch hoạt động để trình Hiệu trưởng phê duyệt. Trung tâm  
Quan hệ với DN phối hợp chặt chẽ với các đơn vị trong trường để  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 16920 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý công tác phối hợp với doanh nghiệp trong đào tạo của trường Cao đẳng Lương thực - Thực phẩm Đà Nẵng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_bien_phap_quan_ly_cong_tac_phoi_hop_voi_doa.pdf