Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh Trung học Cơ sở quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng trong bối cảnh hiện nay

1
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Giáo dục đạo đức là một trong những nhiệm vụ quan trọng  
trong mục tiêu giáo dục của nhà trường nước ta hiện nay. Quận Hải  
Châu là quận trung tâm của thành phố Đà Nẵng, song vấn đề giáo  
dục đạo đức cho học sinh THCS cũng đang đối mặt với nhiều thử  
thách của thời đại. Nhằm giúp cho giáo viên và cán bộ quản lý có các  
biện pháp giáo dục đạo đức cho học sinh THCS quận Hải Châu,  
thành phố Đà Nẵng để góp phần tạo chuyển biến tích cực, đào tạo ra  
những con người phát triển toàn diện về nhân cách và tài năng, làm  
nguồn nhân lực có giá trị cho đất nước, tôi chọn đề tài nghiên cứu  
“Biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trung  
học cơ sở quận Hải Châu thành phố Đà Nẵng trong bối cảnh hiện  
nay” làm đề tài Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ quản lý giáo dục, chuyên  
ngành Quản lý giáo dục.  
2. Mục đích nghiên cứu  
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng công tác  
quản lý giáo dục đạo đức cho HS ở các trường THCS, từ đó đề xuất  
cho cán bộ quản lý cấp trường những biện pháp quản lý GDĐĐ nhằm  
góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho HS các trường  
THCS trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng trong bối  
cảnh hiện nay.  
3. Khách thể nghiên cứu và đối tƣợng nghiên cứu  
3.1. Khách thể nghiên cứu: Công tác giáo dục đạo đức cho  
học sinh THCS quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng  
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu: Biện pháp quản lý công tác GDĐĐ  
cho HS các trường THCS trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà  
2
Nẵng trong bối cảnh hiện nay.  
4. Phạm vi và thời gian nghiên cứu  
Đề tài nghiên cứu các biện pháp quản lý công tác GDĐĐ học  
sinh THCS ở 10 trường THCS trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố  
Đà Nẵng trong năm học 2014-2015  
5. Giả thiết khoa học  
Nếu xác lập được các biện pháp QLGDĐĐ phù hợp và khả thi  
thì công tác GDĐĐ cho học sinh sẽ đạt hiệu quả cao hơn, góp phần  
nâng cao chất lượng GD toàn diện HS THCS trên địa bàn.  
6. Nhiệm vụ nghiên cứu  
- Nghiên cứu các vấn đề lý luận về QLCTGDĐĐ cho HS  
THCS.  
- Khảo sát, đánh giá thực trạng QLCTGDĐĐ cho HS THCS  
quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng  
- Đề xuất biện pháp quản lý GDĐĐ cho HS THCS quận Hải  
Châu thành phố Đà Nẵng  
7. Phƣơng pháp nghiên cứu  
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, hệ  
thống hóa các nội dung lý luận từ tài liệu liên quan đến đề tài.  
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiến.  
- Phương pháp quan sát sư phạm  
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi  
7.3. Phương pháp bổ trợ: Phương pháp xử lý số liệu điều tra  
bằng thống kê toán học.  
8. Cấu trúc của luận văn  
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và  
phụ lục, luận văn gồm có 3 chương:  
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý công tác giáo dục đạo đức  
3
cho học sinh trung học cơ sở  
Chương 2: Thực trạng quản lý công tác giáo dục đạo đức cho  
học sinh trung học cơ sở quận Hải Châu thành phố Đà Nẵng trong  
bối cảnh hiện nay  
Chương 3: Biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho  
học sinh trung học cơ sở quận Hải Châu thành phố Đà Nẵng trong  
bối cảnh hiện nay  
9. Tổng quan đề tài nghiên cứu  
Nhiều người đã nghiên cứu về vấn đề này, vì thế khi tiến hành  
làm luận văn nghiên cứu, tôi đã tiến hành tìm kiếm và từ cơ sở lý  
luận khoa học của vấn đề nghiên cứu, các văn bản pháp quy của Bộ  
GĐ&ĐT, các nghị định, nghị quyết, thông tư của Chính phủ liên  
quan đến vấn đề quản lý và phát triển giáo dục của Việt Nam; các bài  
báo, thông tin từ các trang mạng Internet; các nội quy, quy chế và các  
báo cáo tổng kết của Phòng GD&ĐT quận Hải Châu, tôi cũng đã tìm  
hiểu, phân tích các công trình nghiên cứu đề cập đến vấn đề quản lý  
công tác GDĐĐ  
CHƢƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO  
HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ  
1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ  
Ở phương Tây, Aristote (384-322 TCN) nhà Bác học Hy Lạp  
thời thượng cổ đã từng khẳng định: “Trước tiên học đạo đức rồi sau  
đó học tri thức, không có đạo đức, tri thức khó thành đạt”. Thời cổ  
đại, nhà triết học Socrate (469-399 TCN) cho rằng cái gốc của đạo  
đức là tính thiện. “Bản tính con người vốn thiện, nếu tính thiện ấy  
được lan toả thì con người sẽ có hạnh phúc”.  
4
Ở phương đông, Khổng Tử (551-479 TCN) là nhà hiền triết  
nổi tiếng của Trung Quốc. Ông xây dựng học thuyết “Nhân - Lễ -  
Chính danh”. Theo học thuyết Mác – Lênin đạo đức mang tính lịch  
sử, tính giai cấp và tính dân tộc.  
Chủ tịch Hồ Chí Minh coi đạo đức là nên tảng của người cách  
mạng  
Ngoài ra, còn có các công trình nghiên cứu của các tác giả:  
Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ, Đặng Quốc Bảo, Phạm Hoàng Gia,  
Phạm Khắc Chương... và nhiều tác giả khác nghiên cứu về đề tài  
quản lý GDĐĐ cho HS, sinh viên  
1.2. KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI  
1.2.1. Khái niệm quản lý và quản lý giáo dục  
a. Khái niệm quản lý: có nhiều quan điểm khác nhau nhưng  
có thể khái quát: QL là một quá trình tác động có tổ chức, có mục  
đích của chủ thể QL lên đối tượng QL nhằm sử dụng có hiệu quả các  
thế mạnh của tổ chức, khắc phục các hạn chế, để đạt được mục tiêu  
đặt ra  
b. Quản lý giáo dục  
Ở cấp độ vĩ mô, QLGD là QL mọi hoạt động GD trong xã hội.  
QLGD theo nghĩa tổng quan: “Quản lý giáo dục là hoạt động điều  
hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo  
thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội... Quản lý giáo dục được hiểu  
là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các trường trong hệ  
thống quốc dân ”  
Ở cấp độ vi mô, QLGD là QL mọi hoạt động GD trong nhà  
trường, “Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động tự  
giác có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống hợp quy luật  
của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học  
5
sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà  
trường nhằm thực hiện có chất lượng có hiệu quả mục tiêu giáo dục  
của nhà trường”  
1.2.2. Khái niệm về đạo đức và giáo dục đạo đức  
a. Đạo đức  
Bàn về ĐĐ đã có nhiều định nghĩa từ nhiều góc độ khác nhau,  
nhưng tóm lại: ĐĐ là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt, phản ánh  
các mối quan hệ xã hội loài người. ĐĐ được nảy sinh từ nhu cầu xã  
hội nhằm thống nhất lợi ích chung của toàn xã hội với lợi ích riêng  
của mỗi cá nhân nhằm đảm bảo trật tự xã hội, thúc đẩy cá nhân, xã  
hội cùng phát triển.  
b. Giáo dục đạo đức  
Giáo dục đạo đức là quá trình tác động tới người học để hình  
thành cho họ ý thức, tình cảm và niềm tin đạo đức, đích cuối cùng  
quan trọng nhất là tạo lập được những thói quen hành vi đạo đức”  
1.2.3. Quản lý công tác giáo dục đạo đức  
Quản lý GDĐĐ là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý  
tới đối tượng quản lý thông qua một hệ thống các biện pháp tác động  
nhằm truyền thụ những tri thức và kinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng và  
lối sống, bồi dưỡng tư tưởng và đạo đức cần thiết cho đối tượng, giúp  
hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất, nhân cách phù hợp với  
mục đích, mục tiêu chuẩn bị cho đối tượng tham gia lao động sản  
xuất và đời sống xã hội.  
1.3. CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH  
TRUNG HỌC CƠ SỞ  
1.3.1. Tầm quan trọng của công tác giáo dục đạo đứcđối  
với học sinh trung học cơ sở  
Trong tất cả các mặt giáo dục; đạo đức giữ một vị trí hết sức  
6
quan trọng.  
Trong nhà trường THCS, giáo dục đạo đức là mặt giáo dục  
phải được đặc biệt coi trọng thì chất lượng giáo dục toàn diện sẽ  
được nâng lên vì đạo đức có mối quan hệ mật thiết với các mặt giáo  
dục khác.  
1.3.2. Yêu cầu về giáo dục đạo đứccho học sinh trung học  
cơ sở trong bối cảnh hiện nay  
- Hình thành cho học sinh ý thức các hành vi ứng xử của bản  
thân  
- Biến kiến thức đạo đức thành niềm tin, nhu cầu của cá nhân  
để đảm bảo các hành vi cá nhân được thực hiện.  
- Bồi dưỡng tình cảm đạo đức, tính tích cực, bền vững và các  
phẩm chất ý chí để đảm bảo cho hành vi luôn theo đúng các yêu cầu  
của đạo đức.  
- Rèn luyện thói quen hành vi đạo đức để trở thành bản tính tự  
nhiên của mỗi cá nhân và duy trì lâu bền thói quen này.  
- Giáo dục văn hóa ứng xử đúng mực thể hiện sự tôn trọng và  
quý trọng lẫn nhau của con người.  
1.3.3. Mục tiêu, nội dung, phƣơng pháp, hình thức giáo dục  
đạo đức  
a. Mục tiêu  
+ Mục tiêu GDĐĐ: Là hình thành nên những phẩm chất ĐĐ  
mới cho HS. Trên cơ sở nhận thức, tình cảm, thái độ, hành vi ĐĐ  
mới XHCN. Cụ thể là: Trang bị cho HS những tri thức cần thiết về  
chính trị, tư tưởng ĐĐ nhân văn, kiến thức pháp luật, văn hóa xã hội.  
b. Nội dung  
Theo giáo trình “Quản lý giáo dục và đào tạo” năm 2003 của  
trường Cán bộ quản lý GD - ĐT thì nội dung GDĐĐ cho học sinh  
7
trương THCS bao gồm:  
- Giáo dục chính trị, tư tưởng đạo đức  
- Giáo dục đạo đức trong các mối quan hệ xã hội  
+ GDĐĐ trong mối quan hệ cá nhân với XH, cộng đồng  
+ GDĐĐ trong mối quan hệ cá nhân với lao động  
+ GDĐĐ trong mối quan hệ cá nhân với bản than  
+ GDĐĐ trong mối quan hệ cá nhân với người khác  
+ GDĐĐ gia đình  
+ Giáo dục tình bạn chân thành, giáo dục tình yêu chân chính  
c. Phương pháp  
- Các phương pháp GDĐĐ ở trường THCS rất phong phú, đa  
dạng, kết hợp giữa các phương pháp truyền thống và hiện đại như:  
+ Phương pháp đàm thoại  
+ Phương pháp nêu gương  
+ Phương pháp tổ chức hoạt động xã hội  
+ Phương pháp thi đua  
+ Phương pháp khen thưởng, trách phạt  
d. Hình thức tổ chức giáo dục đạo đức  
+ Thông qua việc dạy các môn học  
+ GDĐĐ thông qua các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp  
(GDNGLL)  
+ GDĐĐ bằng hình thức tự tu dưỡng, tự rèn luyện hoàn thiện  
mình  
1.3.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến việc giáo dục đạo đức cho  
học sinh  
a. Đặc điểm tâm - sinh lý của học sinh trung học cơ sở  
HS THCS được đánh giá là lứa tuổi có nhiều đột phá, các em  
đang muốn khẳng định mình, nhưng vốn sống của các em còn quá ít  
8
nên dễ có những hiện tượng đột biến, khó dạy bảo. Đây là giai đoạn  
gặp nhiều khó khăn trong công tác giáo dục.Vì vậy trong quá trình  
GD việc nắm bắt tâm lý HS là vấn đề cần thiết để có phương pháp  
giáo dục phù hợp với từng đối tượng HS.  
b. Môi trường gia đình-xã hội -nhà trường  
Từ thực tiễn GDĐĐ HS cho ta thấy mỗi tổ chức gia đình, nhà  
trường, xã hội đều có một vai trò, vị trí hết sức quan trọng, vì vậy  
muốn thực hiện tốt việc GDĐĐ HS, gia đình, nhà trường và xã hội  
cần phối hợp với nhau chặt chẽ, đồng bộ, nhất quán.  
c. Yếu tố tự giáo dục của học sinh trung học cơ sở  
Có thể nói yếu tố tự giáo dục, tự nhận thức hành vi của HS là  
cực kỳ quan trọng, tạo cho HS khả năng độc lập sáng tạo nhiều hơn,  
nhưng HS cũng dễ mắc sai lầm trong nhận thức và hành vi, dễ có  
những suy nghĩ, hành động bột phát, nông nổi nhất thời  
1.4 QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC  
SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ  
1.4.1. Mục tiêu quản lý giáo dục đạo đức  
Mục tiêu quản lý GDĐĐ cho HS là làm cho quá trình GDĐĐ  
vận hành đồng bộ, hiệu quả để nâng cao chất lượng GDĐĐ, là hướng  
tới sự phát trển toàn diện nhân cách cho người học.  
1.4.2. Quản lý nội dung giáo dục đạo đức  
Trên cơ sở các nội dung GDĐĐ, lãnh đạo nhà trường phải xác  
định rõ nội dung GDĐĐ cho HS của trường mình làm cơ sở cho các  
bộ phận xác định được nội dung công tác GDĐĐ mà mình cần phải  
thực hiện.  
Hiệu trưởng thông qua các Phó hiệu trưởng, các tổ trưởng xây  
dựng chương trình GDĐĐ và nêu rõ hình thức, biện pháp GDĐĐ thể  
hiện rõ sự phân công cho từng cá nhân.  
9
1.4.3. Quản lý phƣơng pháp giáo dục đạo đức  
Quản lý phương pháp GDĐĐ là quản lý cách thức mà các nhà  
giáo tác động vào HS, nhằm đạt được mục tiêu GDĐĐ cho HS có kết  
quả cao nhất. Quản lý GDĐĐ cho HS có nhiều phương pháp khác  
nhau:  
- Phương pháp quản lý hành chính  
- Phương pháp thi đua, kích thích kinh tế  
- Phương pháp tâm lý - xã hội  
1.4.4. Quản lý điều kiện hỗ trợ công tác giáo dục đạo đức  
a. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên giáo dục đạo đức cho  
học sinh trung học cơ sở  
Chất lượng đội ngũ có vai trò quan trọng quyết định chất lượng  
GDĐĐ cho HS.Vì vậy phải không ngừng nâng cao trình độ, năng lực  
sư phạm, phẩm chất đạo đức, tinh thần trách nhiệm cho đội ngũ GV  
b. Điều kiện cơ sở vật chất, tài chính  
Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học - giáo dục là phương tiện lao  
động sư phạm của các nhà giáo và HS. Trang thiết bị hiện đại phù  
hợp với thực tiễn sẽ góp phần nâng cao hiệu quả các hoạt động GD  
1.4.5. Quản lý sự phối hợp giáo dục đạo đức  
GDĐĐ cho HS là quá trình lâu dài, phức tạp. Vì vậy, các  
trường cần phải huy động đông đảo các lực lượng xã hội tham gia  
vào quán trình GDĐĐ cho HS. Quản lý tốt sự phối hợp với các lực  
lượng ngoài nhà trường để GDĐĐ cho HS là một trong những điều  
kiện cần thiết, nhằm đẩy mạnh công tác XHHGD.  
Tiểu kết chƣơng 1.  
Chăm lo giáo dục thế hệ trẻ, đào tạo nên những chủ nhân đất  
nước có đủ cả tài năng, sức khoẻ và đặc biệt là phẩm chất đạo đức  
10  
đáp ứng những yêu cầu của sự nghiệp CNH- HĐH đất nước là nhiệm  
vụ của toàn XH, trong đó nhà trường THCS giữ vai trò quan trọng.  
GDĐĐ được xem là nền tảng, gốc rễ tạo ra nội lực, tiềm năng vững  
chắc cho các mặt giáo dục khác. Muốn nâng cao chất lượng GDĐĐ  
cho học sinh THCS trong giai đoạn hiện nay, đòi hỏi cá nhân người  
làm công tác quản lý giáo dục phải nắm vững những định hướng về  
mục tiêu, nội dung phương pháp giáo dục  
Đề tài sẽ vận dụng những cơ sở lý luận kể trên để khảo sát  
thực trạng quản lý GDĐĐ cho HS THCS trên địa bàn quận Hải Châu  
TP Đà Nẵng.  
CHƢƠNG 2  
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC  
CHO HỌC SINH THCS QUẬN HẢI CHÂU THÀNH PHỐ ĐÀ  
NẴNG TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY  
2.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI, GIÁO DỤC  
VÀ ĐÀO TẠO QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG  
2.1.1. Đặc điểm, tình hình kinh tế-xã hội quận Hải Châu,  
thành phố Đà Nẵng  
- Đặc điểm tự nhiên và dân cư  
- Tình hình kinh tế, xã hội  
2.1.2 Tình hình Giáo dục và Đào tạo quận Hải Châu, thành  
phố Đà Nẵng  
- Về mạng lưới trường, toàn quận có 75 trường  
- Đội ngũ CBQLGD, GV có nhiều kinh nghiệm  
- Chất lượng học tập chung của học sinh được duy trì, ổn định  
ở mức độ cao.  
- Điều kiện về CSVC, trang thiết bị trường học tương đối để  
11  
đảm bảo. Phong trào Xã hội hóa giáo dục được phát triển mạnh,  
- Cơ chế quản lý nhà nước về giáo dục cấp quận chưa thực  
hiện đúng NĐ 115/TgCP; Thông tư 47 liên bộ NV-GD&ĐT và điều  
lệ trường MN, TH, THCS qui định nên rất khó khăn trong điều hành  
công việc.  
- Về công tác tuyển sinh nhiều năm đều bất cập từ MN, lớp 1,  
lớp 6. Tỉ lệ trường học được công nhận đạt chuẩn vẫn còn thấp  
2.2. MÔ TẢ QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT  
2.2.1. Tổ chức khảo sát  
a. Mục đích khảo sát  
Khảo sát nhằm nắm được thực trạng đạo đức HS THCS, giáo  
dục đạo đức HS THCS, quản lý GDĐĐ cho học sinh ở các trường  
THCS quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng  
b. Nội dung khảo sát  
- Thực trạng GDĐĐ cho HS THCS quận Hải Châu, thành phố  
Đà Nẵng  
- Thực trạng quản lý công tác GDĐĐ cho HS THCS quận Hải  
Châu, thành phố Đà Nẵng  
c. Đối tượng khảo sát  
Cán bộ quản lý, GV, HS và phụ huynh HS THCS trên địa bàn  
quận.  
d. Quy trình nghiên cứu  
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và xây dựng nội dung nghiên cứu  
- Xác định các phương pháp nghiên cứu, thiết kế phiếu khảo  
sát  
- Phát phiếu và thu thập số liệu  
- Xử lý số liệu và viết báo cáo  
- Đề xuất biện pháp  
12  
2.2.2. Phƣơng pháp khảo sát  
a. Phương pháp điểu tra phiếu hỏi  
b. Phương pháp quan sát sư phạm  
2.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO  
HỌC SINH CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN HẢI  
CHÂU  
2.3.1. Thực trạng rèn luyện phẩm chất đạo đức của học sinh  
trung học cơ sở quận Hải Châu  
Công tác GDĐĐ cho học sinh THCS là rất cần thiết, là đòi hỏi  
tất yếu trong giai đoạn hiện nay,156 ý kiến (93,0%) cho rằng đó là  
nhiệm vụ rất cần thiết, 14 ý kiến (7,0%) cho là cần thiết. Không có ý  
kiến nào cho rằng công tác này là không cần thiết.  
Chất lượng đạo đức của HS THCS quận Hải Châu tương đối  
cao, hạnh kiểm tốt chiếm đến 87,89%, hạnh kiểm khá chiếm 10,42%.  
Tỉ lệ HS có hạnh kiểm trung bình và yếu chiếm tỉ lệ rất thấp 1,55%  
và 0,4%.  
2.3.2. Thực trạng mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh  
trung học cơ sở quận Hải Châu  
Kết quả khảo sát thấy rằng đội ngũ CBQL và GV đều nhận  
thấy rằng việc hình thành ý thức, tình cảm cho HS là đạt được kết  
quả trên trung bình (  
X
=2,11), tuy nhiên việc hình thành niềm tin  
=1,78) thì chưa đạt  
(
X
=1,92) và tạo lập thói quen hành vi (  
X
mức trung bình. Điều này cho thấy từ nhận thức đến hành vi còn  
một khoảng cách mà nhiệm vụ đặt ra là phải có biện pháp để giúp  
các em biến tư tưởng thành hành động, đó mới là điều quan trọng.  
2.3.3. Thực trạng nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh  
trung học cơ sở quận Hải Châu.  
Kết quả khảo sát cho thấy, CBQL và GV luôn thực hiện đấy đủ  
13  
các nội dung GDĐĐ cho học sinh theo đúng tinh thần hướng dẫn của  
Bộ GD&ĐT  
Trong các nội dung được khảo sát thì hầu hết các ý kiến được  
hỏi cho rằng tất cả các nội dung đều rất quan trọng để GDĐĐ cho  
học sinh THCS trong giai đoạn hiện nay. Trong đó, nội dung giáo  
dục có tinh thần tập thể; lòng tự trọng, tính tự tin, tính trung thực,  
dũng cảm, ý chí vươn lên; lòng yêu thương con người, nhân ái; động  
cơ học tập đúng đắn được các ý kiến cho là quan trọng và quan trọng  
nhất chiếm tỉ lệ trên 90%. Do đó, thời gian tới cần tiếp tục quan tâm  
hơn nữa công tác thực hiện các nội dung này.  
Về mức độ thực hiện, số liệu trên cho thấy, đa số nội dung cơ  
bản của công tác GDĐĐ cho học sinh đã được nhà trường quan tâm  
đúng mức. Các nội dung được thực hiện ở mức khá tốt (X > 3) là: tinh  
thần tập thể; Tình yêu đối với gia đình, quê hương, và truyền thống của  
dân tộc; đấu tranh vì lợi ích dân tộc, hòa bình thế giới; lòng tự trọng,  
tính tự tin, tính trung thực, dũng cảm, ý chí vươn lên; lòng yêu thương  
con người, nhân ái giáo dục ý kiến cho là thực hiện khá, tốt;... Tuy  
nhiên, việc thực hiện các nội dung còn lại vẫn còn hạn chế nhật định  
nên chỉ đạt mức trung bình, yếu  
2.3.4. Thực trạng sử dụng các phƣơng pháp giáo dục đạo  
đức cho học sinh trung học cơ sở quận Hải Châu.  
Kết quả khảo sát cho thấy phương pháp tổ chức các hoạt động  
xã hội, sinh hoạt ngoại khóa được các trường THCS trên địa bàn  
quận thực hiện thường xuyên nhất (X >3, TB =1), còn lại các phương  
pháp khác như khen thưởng, kỷ luật, phê phán (X= 2,85; TB =2), nói  
chuyện riêng với học sinh vi phạm nhắc nhở, động viên (X= 2,7; TB  
=3), phát động thi đua (X= 2,52; TB =4), nêu gương người tốt việc  
tốt (X= 2,3; TB=5), tổ chức các buổi nói chuyện về vấn đề đạo đức  
14  
(X= 2,19; TB =6) chỉ thực hiện thỉnh thoảng hoặc đôi khi.  
2.3.5. Thực trạng hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh  
trung học cơ sở quận Hải Châu.  
Kết quả khảo sát cho thấy, các hình thức GDĐĐ khá đa dạng:  
thông qua các bài giảng của giáo viên dạy môn giáo dục công dân và  
các môn học khác (X=3,3; TB =1), tiếp đó là hình thức thông qua các  
tiêt sinh hoạt của GVCN, buổi sinh hoạt lớp, sinh hoạt chi đoàn, sinh  
hoạt dưới cờ (X=3,14; TB =2),; thông qua các hoạt động văn hóa,  
văn nghệ, lễ hội, TDTT (X=3,07; TB =3),; hoạt động tham quan du  
lịch (X=3,07; TB =3),; các hoạt động xã hội, lao động, từ thiện  
(X=3,03; TB =4),; và qua hoạt động giáo dục truyên thống theo các  
chủ điểm (X=3,0; TB =5). Tuy nhiên GDĐĐ thông qua hình thức tự  
rèn luyện, tu dưỡng, tự GD chỉ đạt ở mức độ ít thường xuyên, trung  
bình.  
2.4. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO  
ĐỨC CHO HỌC SINH CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ  
QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG  
2.4.1. Thực trạng nhận thức về quản lý công tác giáo dục  
đạo đức cho học sinh trung học cơ sở  
Kết quả khảo sát đã phản ánh được mức độ nhận thức đúng  
đắn của đội ngũ CBQL, GV về ý nghĩa của công tác quản lý GDĐĐ  
cho học sinh các trường khi tập trung vào các nội dung sau: góp phần  
nâng cao chất lượng GDĐĐ cho học sinh; góp phần nâng cao chất  
lượng giáo dục toàn diện cho HS; xây dựng môi trường giáo dục lành  
mạnh trong nhà trường. Các nội dung khác như: Tác động đến giáo  
dục gia đình; Hạn chế ảnh hưởng tiêu cực của xã hội đến học sinh;  
Định hướng cho HS tu dưỡng, phấn đấu, rèn luyện bản than được các  
ý kiến cho rằng có ý nghĩa tuy nhiên chỉ ở mức độ trung bình. Các  
15  
nội dung còn lại là phát triển thái độ, hành vi của HS theo yêu cầu  
của xã hội và tạo ra tác động thống nhất trong xã hội ít có tính ý  
nghĩa  
2.4.2. Thực trạng mục tiêu quản lý công tác giáo dục đạo  
đức cho học sinh trung học cơ sở  
Mục tiêu quản lý GDĐĐ là làm cho quá trình GDĐĐ được vận  
hành đồng bộ, hiệu quả để nâng cao chất lượng giáo dục. Trong số  
120 CBQL, GV nhận xét về vấn đề này, thì có 96 ý kiến (80%) đánh  
giá tốt, 20 ý kiến đánh giá khá,4 ý kiến đánh giá trung bình, không có  
ý kiến nào đánh giá yếu.  
2.4.3 Thực trạng quản lý nội dung giáo dục đạo đức cho  
học sinh trung học cơ sở  
Kết quả khảo sát phản ánh thực trạng công tác quản lý nội  
dung GDĐĐ ở mức độ khá tốt đối với các nội dung: Kiểm tra kết quả  
thực hiện (TB =1), CBQL xây dựng chương trình GDĐĐ của nhà  
trường và phân công cho các bộ phận có liên quan (TB =2); Xác định  
rõ nội dung GDĐĐ theo yêu cầu của Bộ, Sở, Phòng; địa phương, nhà  
trường (TB =3);. Tuy nhiên, quản lý việc họp thống nhất nội dung  
GDĐĐ thông qua cán bộ quản lý, giáo viên (TB =4); Các tổ bộ môn,  
tổ chủ nhiệm, tổ giáo viên quản lý học sinh và cán bộ giáo viên các tổ  
liên quan lập chương trình GDĐĐ phân công cho từng cá nhân đối  
với từng nội dung của chương trình (TB =5); CBQL thẩm định nội  
dung chương trình (TB =6) và CBQL chỉ đạo, GV tổ chức thực hiện  
chương trình (TB =7) chưa được thực hiện tốt.  
2.4.4. Thực trạng quản lý phƣơng pháp và hình thức giáo  
dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở quận Hải Châu  
Kết quả khảo sát cho thấy trong 3 nhóm phương pháp và hình  
thức sử dụng để quản lý GDĐĐ thì nhóm Phương pháp tâm lý – xã  
16  
hội thông qua các môn học, trách nhiệm giáo viên, ý thức học sinh  
phát huy được hiệu quả nhất (TB =1). Phương pháp thi đua khen  
thưởng thông qua các hoạt động GD ngoài giờ lên lớp phát huy hiệu  
quả thứ 2 (TB =2). Ngược lại phương pháp hành chính thông qua các  
văn bản, quy định không đem lại hiệu quả cao (TB =3).  
2.4.5. Thực trạng quản lý các điều kiện hỗ trợ công tác giáo  
dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở quận Hải Châu  
Quản lý công tác trang bị cơ sở vật chất, đầu tư kinh phí; qua  
kết quả khảo sát (X=3,17; TB =1) và quan sát thực tế các điều kiện  
cơ sở vật chất để thực hiện công tác GDĐĐ cho học sinh ở 10 trường  
trên địa bàn, cho thấy cả 10 trường có CSVC đầy đủ, điều kiện  
CSVC đảm bảo, công tác quản lý khá tốt.Quản lý việc hoàn thiện cơ  
chế quản lý ở mức khá (X=3,04; TB =2).Chất lượng đội ngũ ở mức  
độ TB-khá (X=2,19; TB =3)  
2.4.6. Thực trạng quản lý sự phối hợp giáo dục đạo đức cho  
học sinh trung học cơ sở quận Hải Châu  
Lãnh đạo nhà trường, GV chú trọng sâu sắc đến việc phối kết  
hợp với chính quyền nơi nhà trường tọa lạc (X=3,3; TB =1) và các tổ  
chức kinh tế - xã hội khác (X=3,1; TB =2) ( mức khá-tốt).Nhà trường  
cũng luôn quan tâm thường xuyên liên lạc với gia đình học sinh  
(X=3,0; TB =3), Ban đại diện CMHS (X=2,5; TB =4) ở mức TB-khá  
2.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO  
DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH THCS QUẬN HẢI CHÂU,  
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG  
2.5.1 .Ƣu điểm  
Đa phần CBQL, GV, HS và PHHS đã có nhận thức đúng đắn  
về vai trò, vị trí của ĐĐ trong xã hội. Công tác quản lý GDĐĐ cho  
HS vì thế cũng được quan tâm đúng mức. Nội dung GDĐĐ cho học  
17  
sinh đã được các trường trên địa bàn xác định và cụ thể hóa thành  
những mục tiêu, nội dung phù hợp với tình hình thực tế. Lựa chọn  
những hình thức và phương pháp GDĐĐ cho học sinh tương đối  
phong phú, đa dạng và phù hợp  
Gia đình, nhà trường và các hội đoàn thể xã hội, chính quyền  
địa phương phối hợp tốt cùng chung tay GDĐĐ cho các em.  
2.5.2. Hạn chế  
Trong công tác quản lý nội dung thì việc chỉ đạo hầu hết lãnh  
đạo các trường đều chỉ đạo, ấn định nội dung GDĐĐ đến GV mà ít khi  
tổ chức họp trao đổi thông qua; việc phân công chú ý phân theo đặc  
điểm môn học và mang tính chung chung.  
Một số các phương pháp không phát huy được tác dụng, còn  
mang nặng tính lý thuyết.  
Các hình thức tổ chức chưa phong phú, đa dạng, có chiều sâu  
để cuốn hút học sinh.  
Các điều kiện hỗ trợ như cơ chế pháp lý tuy có quan tâm  
nhưng chưa thật sự thường xuyên sâu sắc, chất lượng đội ngũ làm  
công tác GDĐĐ chưa chuyên sâu.  
Trong công tác quản lý sự phối hợp thì sự phối hợp giữa GV  
và gia đình HS, BGH nhà trường với Ban đại diện CMHS còn ít.  
2.5.3. Nguyên nhân  
Nhận thức của một bộ phận nhân dân về công tác giáo dục đạo  
đức cho HS chưa rõ ràng họ cho rằng việc GDĐĐ cho HS là chủ yếu  
của Nhà trường.  
Một số CBQL chủ quan không kiểm tra thẩm định nội dung kế  
hoạch của các tổ công tác, giao trách nhiệm chỉ đạo cho tổ trưởng và  
ấn định nội dung cho GV.  
Đời sống xã hội ảnh hưởng sâu sắc đến môi trường giáo dục.  
18  
CSVC qua sử dụng lâu năm đã xuống cấp nên mặc dù có đủ  
nhưng đã cũ,  
Bên cạnh đó, không ít phụ huynh quá nuông chiều, bênh vực,  
dễ dãi hoặc không quan tâm đến con cái  
2.5.4. Thời cơ và thách thức  
Xã hội phát triển, kinh tế tăng trưởng, công nghệ thông tin  
nhanh chóng…đất nước ta trên đà phát triển và hội nhập thế giới, đó  
là thời cơ cho nền giáo dục chúng ta tiếp thu những giá trị văn hóa  
lành mạnh, những kiến thức hay của nhân loại.  
Bên cạnh đó, cũng xuất hiện những mặt trái, khó khăn. Hội  
nhập như thế nào, thích ứng như thế nào, chọn lọc như thế nào để các  
giá trị đạo đức mà các em tiếp nhận là những cái tốt, cái đẹp  
Tiểu kết chƣơng 2  
Công tác GDĐĐ cho học sinh ở các trường THCS quận Hải  
Châu, thành phố Đà Nẵng trong những năm gần đây đã có những  
chuyển biến tích cực, học sinh có hạnh kiểm khá, tốt chiếm tỉ lệ cao.  
Từ thực trạng nghiên cứu đề tài cũng đã chỉ ra các nguyên  
nhân cơ bản ảnh hưởng đến quá trình quản lý GDĐĐ bao gồm những  
nguyên nhân khách quan và chủ quan. Để khắc phục được tình trạng  
này đòi hỏi phải đổi mới căn bản công tác quản lý GDĐĐ nhằm nâng  
cao chất lượng đào tạo của các trường THCS quận Hải Châu, thành  
phố Đà Nẵng.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 11300 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh Trung học Cơ sở quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng trong bối cảnh hiện nay", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_bien_phap_quan_ly_cong_tac_giao_duc_dao_duc.pdf