Luận văn Nghiên cứu định lượng cacbon trong rừng ngập mặn ven biển xã Hải Lạng, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI  
LUẬN VĂN THẠC SĨ  
NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƢỢNG CACBON TRONG  
RỪNG NGẬP MẶN VEN BIỂN XÃ HẢI LẠNG,  
HUYỆN TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH  
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG  
LÊ KHÁNH LINH  
HÀ NỘI, NĂM 2018  
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI  
LUẬN VĂN THẠC SĨ  
NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƢỢNG CACBON TRONG  
RỪNG NGẬP MẶN VEN BIỂN XÃ HẢI LẠNG,  
HUYỆN TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH  
LÊ KHÁNH LINH  
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG  
MÃ SỐ: 8440301  
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:  
PGS.TS. NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH  
HÀ NỘI, NĂM 2018  
CÔNG TRÌNH ĐƢỢC HOÀN THÀNH TẠI  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI  
Cán bộ hƣớng dẫn chính: PGS.TS. Nguyễn Thị Hồng Hạnh  
Cán bộ chấm phản biện 1: PGS. TS. Nguyễn Mạnh Khải  
Cán bộ chấm phản biện 2: TS. Nguyễn Thành Vĩnh  
Luận văn thạc sĩ đƣợc bảo vệ tại:  
HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI  
Ngày 04 tháng 10 năm 2018  
i
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết  
quả nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong  
bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác  
TÁC GIẢ LUẬN VĂN  
Lê Khánh Linh  
ii  
 
LỜI CẢM ƠN  
Để hoàn thành luận văn thạc sĩ với tên đề tài: “Nghiên cứu định lượng  
cacbon trong rừng ngập mặn ven biển xã Hải Lạng, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng  
Ninh”. Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Nguyễn Thị Hồng Hạnh đã hƣớng dẫn  
tôi thực hiện luận văn trong suốt thời gian qua, truyền đạt cho tôi những kinh  
nghiệm quý báu, chỉ bảo tận tình và động viên giúp tôi hoàn thành luận văn này.  
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo xã Hải Lạng, huyện Tiên Yên đã tạo  
điều kiện tốt nhất để tôi có thể đi thực địa và cung cấp cho tôi số liệu, tài liệu liên  
quan đến luận văn. Đồng thời, tôi xin cảm ơn ngƣời dân xã Hải Lạng đã hỗ trợ tôi  
trong suốt quá trình thực địa.  
Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến Quý thầy cô Khoa Môi trƣờng, Trƣờng Đại  
học Tài nguyên và Môi trƣờng Hà Nội đã tận tình giảng dạy và truyền đạt những  
kiến thức quý giá trong suốt thời gian học cao học tại trƣờng.  
Trân trọng cảm ơn đề tài “Nghiên cứu xây dựng mô hình dự báo xu hƣớng  
thay đổi hệ sinh thái rừng ngập mặn trong bối cảnh biến đổi khí hậu ở các tỉnh ven  
biển Bắc Bộ”, mã số TNMT.2018.05.06 đã hỗ trợ kinh phí thực địa, điều tra và  
phân tích mẫu.  
Cảm ơn các anh chị, bạn bè những ngƣời bạn đồng hành trong quãng thời gian  
học cao học, những ngƣời đã luôn sát cánh, giúp đỡ, động viên và là nguồn động  
lực để tôi vƣơn lên.  
Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những  
thiếu sót, vì vậy tôi rất mong nhận đƣợc ý kiến đóng góp của Quý thầy, cô để luận  
văn đƣợc hoàn thiện hơn.  
Tôi xin chân thành cảm ơn !  
HỌC VIÊN  
Lê Khánh Linh  
iii  
 
MỤC LỤC  
iv  
 
PHỤ LỤC..................................................................Error! Bookmark not defined.  
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
BĐKH  
Biến đổi khí hậu  
CIFOR  
Trung tâm nghiên cứu Lâm nghiệp Quốc tế (Center For  
International Forestry Research).  
IPCC  
Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu  
Giảm phát thải khí nhà kính thông qua các nỗ lực hạn chế mất  
rừng và suy thoái rừng tại các nƣớc đang phát triển (Reducing  
Emisson from Deforestation and Degradation in developing  
countries).  
REDD  
REDD+  
Giai đoạn sau của REDD, Giảm phát thải khí nhà kính thông  
qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng. Bảo tồn trữ  
lƣợng cacbon rừng; Quản lý bền vững tài nguyên rừng và Tăng  
cƣờng lƣợng cacbon rừng.  
RNM  
TB  
Rừng ngập mặn  
Trung bình  
vi  
 
DANH MỤC BẢNG  
vii  
 
viii  
DANH MỤC HÌNH  
x
   
MỞ ĐẦU  
1. Lý do lựa chọn đề tài  
Trong hơn 100 năm công nghiệp hóa và phát triển, các hoạt động của con  
ngƣời nhƣ đốt nhiên liệu hóa thạch (xăng, dầu, than đá, khí đốt tự nhiên), phá rừng  
và thay đổi sử dụng đất nhƣ phát triển đô thị, sản xuất, làm đƣờng… đã thải một  
lƣợng lớn khí nhà kính vào trong khí quyển nhƣ: CO2, CH4, CFC, N2O,... Trong đó,  
CO2 là khí nhà kính phát thải nhiều nhất và là nguyên nhân đẩy mạnh hiệu ứng nhà  
kính làm cho Trái đất nóng hơn - hay còn gọi là ấm lên toàn cầu.  
Theo báo cáo hàng năm "The Greenhouse Gas Bulletin" của Tổ chức Khí  
tƣợng Thế giới (WMO), cơ quan thời tiết Liên hiệp quốc, nồng độ CO2 trung bình  
trên toàn cầu đã tăng đến 403,3 phần triệu (ppm) trong năm 2016, tăng từ 400 ppm  
của năm 2015, do sự kết hợp các hoạt động của con ngƣời và hiện tƣợng El Nino  
mạnh. Mức tăng CO2 3,3 ppm của năm 2016 cao hơn đáng kể so với mức tăng 2,3  
ppm trong năm trƣớc đó và so với mức tăng trung bình hàng năm 2,08 ppm trong  
thập niên qua. Mức tăng này cũng cao hơn nhiều so với mức tăng 2,7 ppm trong  
năm gần nhất có hiện tƣợng El Nino mạnh trƣớc đó là năm 1998.  
Rừng nói chung và rừng ngập mặn nói riêng là một bộ phận không thể thay  
thế đƣợc của môi trƣờng, giữ vai trò cực kì quan trọng đối với đời sống của con  
ngƣời. Đặc biệt, rừng ngập mặn còn đƣợc biết đến với tốc độ đồng hòa và tốc độ  
lƣu chuyển cacbon cao. Tuy nhiên, trong nửa thế kỉ qua diện tích rừng ngập mặn đã  
giảm 30-50% do các hoạt động phát triển vùng duyên hải, mở rộng nuôi trồng thủy  
sản và khai thác quá mức. Các nhà khoa học ngày càng lo ngại về khả năng hấp thụ  
CO2 trong tự nhiên đang suy yếu. Các nghiên cứu gần đây cho thấy, nhiều vùng  
rừng bị khai thác và suy thoái nhanh đến mức chúng đang thải ra CO2 nhiều hơn  
hấp thụ. Do vậy, vấn đề đặt ra là cần cắt giảm khí nhà kính nhằm mục tiêu bảo vệ  
môi trƣờng Trái đất và con ngƣời.  
Để thực hiện hiệu quả mục tiêu cắt giảm khí nhà kính, trong những năm qua  
Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách nhằm cắt giảm khí nhà kính, một trong  
những chính sách này đó chính là Quyết định số 799/QĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm  
1
 
2012 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc Phê duyệt Chƣơng trình hành động quốc gia  
về "Giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái  
rừng, quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn và nâng cao trữ lƣợng cacbon  
rừng" giai đoạn 2011 - 2020. Mục tiêu tổng quát của chƣơng trình là giảm phát thải  
khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, tăng khả năng  
hấp thụ khí nhà kính của rừng, quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn đa dạng  
sinh học, góp phần thực hiện thành công Chiến lƣợc quốc gia về biến đổi khí hậu và  
thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo, hƣớng tới phát triển bền vững. Nhƣ vậy,  
muốn giảm khí nhà kính thì cần phải tăng các bể hấp thụ cacbon. Rừng chính là một  
+
bể dự trữ cacbon tự nhiên khổng lồ. Chƣơng trình REDD và REDD là một trong  
những giải pháp quan trọng để Việt Nam có thể thực hiện đƣợc mục tiêu này.  
+
Để tham gia vào chƣơng trình REDD và REDD , Việt Nam cần phải tính  
toán đƣợc trữ lƣợng cacbon của rừng hay ƣớc tính đƣợc sinh khối, trữ lƣợng  
cacbon rừng lƣu trữ và lƣợng CO hấp thụ hoặc phát thải trong quá trình quản lý  
2
rừng. Vì vậy, công trình nghiên cứu về định lƣợng cacbon tích lũy của rừng theo  
hƣớng dẫn của IPCC (2006) đã đƣợc triển khai và thực hiện tại một vài địa  
phƣơng, điển hình là nghiên cứu về định lƣợng và giám sát cacbon của rừng để  
xác định CO2 hấp thụ của rừng lá rộng thƣờng xanh vùng Tây Nguyên làm cơ sở  
tham gia chƣơng trình giảm thiểu khí nhà kính từ suy thoái và mất rừng ở Việt  
Nam [13]. Đối với rừng ngập mặn, nghiên cứu đầy đủ về định lƣợng cacbon tích  
lũy của rừng theo phƣơng pháp tiếp cận của IPCC (2006) và CIFOR (2012) tại  
vùng ven biển đồng bằng Bắc Bộ gồm Nam Định, Thái Bình, Hải Phòng và Ninh  
Bình [7].  
Đối với tỉnh Quảng Ninh, nghiên cứu về định lƣợng cacbon của rừng còn hạn  
chế trong khi rừng ngập mặn vùng cửa sông Tiên Yên đƣợc coi là hệ sinh thái rừng  
ngập mặn điển hình của khu vực phía Bắc Việt Nam. Để góp phần đánh giá khả  
năng tích lũy cacbon của rừng ngập mặn ven biển huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng  
Ninh, chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu định lượng cacbon trong rừng ngập  
2
mặn xã Hải Lạng, huyện Tiên Yên, tinh Quảng Ninh”. Kết quả nghiên cứu của đề tài  
cung cấp các số liệu khoa học, đánh giá khả năng tích lũy cacbon của rừng ngập  
mặn, cung cấp cơ sở cho việc đàm phán quốc gia trong các chƣơng trình cắt giảm  
khí nhà kính, góp phần ứng phó biến đổi khí hậu.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
- Định lƣợng đƣợc lƣợng cacbon tích lũy của rừng ngập mặn ven biển xã Hải  
Lạng, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh  
- Đánh giá khả năng tích lũy cacbon của rừng ngập mặn ven biển xã Hải Lạng,  
huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh  
3. Nội dung nghiên cứu  
- Nghiên cứu đặc điểm của rừng: chiều cao, mật độ và đƣờng kính thân cây -  
cơ sở xác định sinh khối cây và sinh khối rừng  
- Nghiên cứu sinh khối trên mặt đất, dƣới mặt đất của cây và của rừng - cơ sở  
xác định lƣợng cacbon trong sinh khối trên mặt đất, dƣới mặt đất của cây và của  
rừng.  
- Nghiên cứu lƣợng cacbon tích lũy trong sinh khối trên mặt đất, dƣới mặt đất  
của cây và của rừng ngập mặn xã Hải Lạng, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.  
- Nghiên cứu lƣợng cacbon tích lũy trong đất tại rừng ngập mặn xã Hải Lạng,  
huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.  
- Từ kết quả nghiên cứu trên, đánh giá khả năng tạo bể chứa cacbon của rừng  
thông qua ba bể chứa: (1) bể chứa cacbon trên mặt đất của cây; (2) bể chứa cacbon  
dƣới mặt đất của cây và (3) bể chứa cacbon trong đất rừng ngập mặn xã Hải Lạng,  
huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.  
Toàn bộ nội dung nghiên cứu đƣợc thể hiện qua hình 1  
3
   
Đánh giá khả năng tạo bể chứa cacbon  
của rừng ngập mặn xã Hải Lạng, huyện  
Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh  
Đánh giá khả năng  
Đánh giá khả năng  
tạo bể chứa cacbon  
trong sinh khối trên  
mặt đất của cây và  
của rừng  
Đánh giá khả năng  
tạo bể chứa cacbon  
trong sinh khối dƣới  
mặt đất của cây và  
của rừng  
tạo bể chứa cacbon  
trong đất của rừng  
Xác định sinh khối  
trên mặt đất (above  
ground biomass -  
AGB) của cây và  
của rừng  
Xác định sinh khối  
dƣới mặt đất (below  
ground biomass -  
BGB) của cây và  
của rừng  
Xác định trữ lƣợng  
cacbon trong đất  
Xác định chiều cao, đƣờng kính của  
cây, mật độ rừng  
Xác định hàm lƣợng  
cacbon hữu cơ (%) trong  
đất  
Hình 1: Sơ đồ liên kết các nội dung nghiên cứu của luận văn  
4
 
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU  
1.1. Sự tích lũy cacbon trong rừng ngập mặn  
1.1.1. Các công trình nghiên cứu trên thế giới  
1.1.1.1 Sự tích lũy trong cây rừng ngập mặn  
Lƣợng cacbon trong hệ sinh thái rừng ngập mặn chủ yếu đƣợc tích lũy ở dạng  
tăng sinh khối các bộ phận trên mặt đất (thân, cành, lá, hoa, quả, rễ trên mặt đất), rễ  
dƣới mặt đất của cây và quần thể rừng.  
Sato và Kanatomi (2000) [47] cho biết, khả năng tích lũy cacbon của rừng  
ngập mặn có thể tƣơng đƣơng hoặc lớn hơn các loại rừng nội địa và đóng góp trong  
việc chuyển hóa và cân bằng các loại khí nhà kính vùng ven biển. Matsui, 1998 chỉ  
ra rằng hệ sinh thái rừng ngập mặn hàng năm tích lũy vào khoảng 3,7 tấn  
Cacbon/ha/năm, tƣơng đƣơng với 13,91 tấn CO2/ha/năm [39].  
Một số nghiên cứu đã cho thấy, quá trình tích lũy cacbon trong sinh khối  
rừng ngập mặn là 97,1 tấn/ha, cao hơn so với tích lũy cacbon trong rừng mƣa nhiệt  
đới là 29,5 tấn/ha nhƣng lại thấp hơn so với rừng mƣa ôn đới (129,82 ha) (Nguyễn  
Hoàng Trí, 2006) [21].  
Đối với rừng trồng, theo nghiên cứu của Hai Ren và cộng sự (2010) [33],  
nghiên cứu rừng bần (Sonnerratia apetala) trồng tại Trung Quốc ở giai đoạn 4, 5, 8  
và 10 tuổi có sinh khối là 47,9 tấn/ha; 71,7 tấn/ha; 95,9 tấn/ha và 108,1 tấn/ha. Tác  
giả cũng chỉ ra rằng sinh khối trên mặt đất và sinh khối dƣới mặt đất của rừng tăng  
dần theo tuổi rừng. Sinh khối của loài bần (Sonnerratia apetala) tăng trƣởng nhanh  
ở giai đoạn từ 4 đến 5 tuổi, sau giai đoạn 5 tuổi thì tích lũy sinh khối chậm. Sinh  
khối thân và rễ chiếm tỉ lệ lớn nhất là 60% so với tổng sinh khối. Tỷ lệ BGB/AGB ở  
thân và rễ ở rừng trồng 4, 5, 8, 10 tuổi là 0,2; 0,2; 0,3 và 0,3.  
Với rừng ngập mặn tự nhiên, công trình nghiên cứu đầu tiên đánh giá sinh  
khối và tăng trƣởng của rừng có tính chất hệ thống và tƣơng đối hoàn chỉnh là của  
Golley F.B., Odum và Wilson (1958 - 1962) trên đối tƣợng rừng đâng đỏ  
(Rhizophora mangle) ở Puerto. Năm 1975, ông cùng với cộng sự tiếp tục nghiên  
5
     
cứu sinh khối của rừng đâng đỏ (R. mangle) và 278,9 tấn/ha của rừng đâng (R.  
brevistyla) (Vũ Đoàn Thái, 2003) [17].  
Okimoto Y. và cộng sự, (2007) [42] đã nghiên cứu trên đối tƣợng là rừng  
trang (Kandelia obovata) 5 tuổi, 10 tuổi và 15 tuổi trồng tại cửa sông Lèn, Thanh  
Hóa. Kết quả nghiên cứu đã ƣớc tính đƣợc khả năng cố định CO2 trong sinh khối  
trên mặt đất của các tuổi rừng lần lƣợt là 28,5; 13,7; 1,45 tấn/ha/năm.  
Nguyễn Thanh Hà và các cộng sự, (2002) [31] nghiên cứu tại một số rừng  
ngập mặn ở miền Nam Thái Lan và Indonesia, kết quả nghiên cứu của tác giả chỉ ra  
rằng sự tích lũy cacbon trong cây rừng ngập mặn tùy thuộc vào loại rừng, đặc điểm  
về cấu trúc, tuổi cây. Kết quả nghiên cứu đƣợc thể hiện ở dƣới bảng 1.1  
Bảng 1.1. Tích lũy cacbon trong cây rừng ngập mặn  
Tổng cacbon  
trong rừng  
(tấn/ha)  
Địa điểm  
nghiên cứu  
Mật độ  
(Cây/ha)  
Loài cây chính  
Bần chua  
478  
761  
400  
117,4  
354,3  
313,5  
(Sonneratia caseolaris (L.) Engler)  
Đƣớc đôi  
Sosobok,  
Indonesia (Rhizophoza apiculata Blume)  
Vẹt dù  
(Bruguiera gymnorrhiza (L.) Savigny)  
Vẹt dù (Bruguiera gymnorrhiza) -  
Ranong,  
Cui biển (Heritira littoralis Aiton ex  
-
280,0  
Thái Lan  
Dryander/Dry.)  
(Rừng tự  
Đƣớc đôi  
nhiên)  
1489  
6900  
2300  
531,7  
51,4  
(Rhizophoza apiculata Blume)  
Đƣớc đôi  
Nakorn, Sri  
Thmarat  
(Rừng  
(Rhizophoza apiculata Blume)  
Đƣớc đôi  
163,6  
trồng)  
(Rhizophoza apiculata Blume)  
Nguyễn Thanh Hà và cộng sự (2002) [31]  
6
 
Mật độ cây và loài cây là các yếu tố chi phối đến khả năng tích lũy cacbon  
trong rừng ngập mặn. Kết quả nghiên cứu của Sathirathai S. (2003) [46] về khả  
năng tích lũy cacbon hàng năm của rừng ngập mặn Tha Po, Thái Lan ở các loại  
đƣợc kết quả nhƣ sau:  
- Mật độ cây: Mật độ rừng cao nhất là loài mắm biển (Avicennia marina  
(Forsk) Vierh) với số lƣợng là 2337,5 cây/ha, thứ hai là loại giá (Excoecaria  
agallocha L.) với 1262,5 cây/ha, thứ ba là tra lâm vồ (Thespesia populnea) có  
406,25 cây/ha, thấp nhất là cây đƣớc đôi (Rhizophoza apiculata) 306,25 cây/ha.  
- Sinh khối: Từ kết quả nghiên cứu về mật độ cây rừng tác giả tính đƣợc  
lƣợng sinh khối tổng số của rừng. Theo đó, sinh khối của rừng cũng nhƣ tổng lƣợng  
cacbon tích lũy sau một năm của rừng ngập mặn tại làng Tha Po, Thái Lan giảm  
dần theo thứ tự nhƣ sau: Cao nhất là loài mắm biển (Avicennia marina (Forsk)  
Vierh) có sinh khối 29,06 tấn/ha - tƣơng ứng với tổng lƣợng cacbon tích lũy trong  
năm là 8,19 tấn/ha/năm. Thứ hai là loài giá (Excoecaria agallocha L.) với giá trị  
sinh khối thu đƣợc là 7,69 tấn/ha - tƣơng ứng tổng lƣợng cacbon tích lũy hàng năm  
là 4,94 tấn/ha/năm. Đứng thứ ba là loại đƣớc đôi (Rhizophoza apiculata Blume) với  
kết quả sinh khối là 4,31 tấn/ha - tƣơng đƣơng tổng cacbon tích lũy là 1,19  
tấn/ha/năm. Thấp nhất là tra lâm vồ (Thespesia populnea) có giá trị sinh khối rừng  
là 4,13 tấn/ha - tƣơng ứng tổng cacbon tích lũy là 0,81 tấn/ha/năm.  
Có thể thấy rằng tuy mật độ cây tra lâm vồ (Thespesia populnea) trong rừng  
cao hơn đƣớc đôi (Rhizophoza apiculata Blume) nhƣng sinh khối và tổng lƣợng  
cacbon tích lũy hàng năm của loài đƣớc đôi lại cao hơn.  
1.1.1.2. Sự tích lũy cacbon trong đất rừng ngập mặn  
Trên thế giới, có rất nhiều nghiên cứu về hàm lƣợng cacbon hữu cơ tích luỹ  
trong đất rừng ngặp mặn. Vào thập kỷ 90 của thế kỷ trƣớc một số nhà khoa học bắt  
đầu quan tâm đến vai trò của rừng ngặp mặn trong việc tích luỹ cacbon trong đất.  
Tuy nhiên, từ đầu thế kỷ 21 đến nay, nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu sâu  
hơn đến chu trình cacbon trong các hệ sinh thái ven biển nhiệt đới, vai trò của rừng  
ngặp mặn trong việc tích luỹ cacbon trong đất và trong cây làm giảm khí CO2 - một  
7
trong những loại khí chính gây ra hiệu ứng nhà kính. Các công trình nghiên cứu của  
Batjes N. H. (2001) [27], nghiên cứu hàm lƣợng cacbon tích luỹ trong đất rừng  
ngặp mặn ở đầm lầy Senegal và cho kết quả về hàm lƣợng cacbon tích luỹ trong đất  
rừng ngặp mặn là 90 - 257 tấn/ha. Năm 2003, Bouillon S. và cộng sự [29] nghiên  
cứu hàm lƣợng cacbon tích luỹ trong trầm tích rừng ngặp mặn ở châu thổ sông  
Godovari, Ấn Độ và phía Tây Nam Srilanka đã cho biết, hàm lƣợng cacbon tích luỹ  
trong trầm tích rừng ngặp mặn trung bình là 0,6 - 31 % trọng lƣợng khô, có khi lên  
tới 75 %.  
Năm 2000, Fujimoto K. và cộng sự [45] đã nghiên cứu một số loại rừng ngặp  
mặn ở Thái Lan và đó tính hàm lƣợng cacbon trong đất ở các độ sâu khác nhau  
(bảng 1.2)  
Bảng 1.2. Hàm lƣợng cacbon trong đất của một số loại rừng ngặp mặn ở các độ  
sâu khác nhau tại miền Nam Thái Lan  
Độ sâu  
của đất  
(cm)  
Tổng số  
cacbon  
(tấn/ha)  
773,1  
Địa điểm  
Loại rừng  
nghiên cứu  
Đƣớc đôi(Rhizophora apiculata Blume)  
Đƣớc đôi (Rhizophora apiculata)  
- Su (Xylocarpus sp.)  
0 - 155  
0 - 175  
0 - 230  
0 - 90  
852,0  
Khlong  
Thom  
1093,5  
627,0  
Đƣớc đôi (Rhizophora apiculata)  
- Cóc đỏ (Lumnitzera littorea (jack) Voigt.)  
Đƣớc đôi (Rhizophora apiculata)  
0 - 230  
1126,1  
0 - 140  
496,6  
Vẹt dù (Bruguiera gymnorrhiza (L.) Savigny)  
0 - 150  
0 - 210  
460,1  
633,9  
Satun  
Dà vôi (Ceriops tagal (Perrottet) Robinson)  
Đƣớc đôi (Rhizophora apiculata) - Su sung  
(Xylocarpus moluccensis (Lam) Roem)  
0 - 120  
484,8  
Fujimoto và cs, 2000 [45]  
8
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 105 trang yennguyen 10060 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Nghiên cứu định lượng cacbon trong rừng ngập mặn ven biển xã Hải Lạng, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_nghien_cuu_dinh_luong_cacbon_trong_rung_ngap_man_ve.pdf