Luận văn Nghiên cứu định lượng cacbon trong rừng ngập mặn ven biển xã Hải Lạng, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƢỢNG CACBON TRONG
RỪNG NGẬP MẶN VEN BIỂN XÃ HẢI LẠNG,
HUYỆN TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
LÊ KHÁNH LINH
HÀ NỘI, NĂM 2018
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƢỢNG CACBON TRONG
RỪNG NGẬP MẶN VEN BIỂN XÃ HẢI LẠNG,
HUYỆN TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH
LÊ KHÁNH LINH
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
MÃ SỐ: 8440301
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH
HÀ NỘI, NĂM 2018
CÔNG TRÌNH ĐƢỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI
Cán bộ hƣớng dẫn chính: PGS.TS. Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Cán bộ chấm phản biện 1: PGS. TS. Nguyễn Mạnh Khải
Cán bộ chấm phản biện 2: TS. Nguyễn Thành Vĩnh
Luận văn thạc sĩ đƣợc bảo vệ tại:
HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI
Ngày 04 tháng 10 năm 2018
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn thạc sĩ với tên đề tài: “Nghiên cứu định lượng
cacbon trong rừng ngập mặn ven biển xã Hải Lạng, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng
Ninh”. Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Nguyễn Thị Hồng Hạnh đã hƣớng dẫn
tôi thực hiện luận văn trong suốt thời gian qua, truyền đạt cho tôi những kinh
nghiệm quý báu, chỉ bảo tận tình và động viên giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo xã Hải Lạng, huyện Tiên Yên đã tạo
điều kiện tốt nhất để tôi có thể đi thực địa và cung cấp cho tôi số liệu, tài liệu liên
quan đến luận văn. Đồng thời, tôi xin cảm ơn ngƣời dân xã Hải Lạng đã hỗ trợ tôi
trong suốt quá trình thực địa.
Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến Quý thầy cô Khoa Môi trƣờng, Trƣờng Đại
học Tài nguyên và Môi trƣờng Hà Nội đã tận tình giảng dạy và truyền đạt những
kiến thức quý giá trong suốt thời gian học cao học tại trƣờng.
Trân trọng cảm ơn đề tài “Nghiên cứu xây dựng mô hình dự báo xu hƣớng
thay đổi hệ sinh thái rừng ngập mặn trong bối cảnh biến đổi khí hậu ở các tỉnh ven
biển Bắc Bộ”, mã số TNMT.2018.05.06 đã hỗ trợ kinh phí thực địa, điều tra và
phân tích mẫu.
Cảm ơn các anh chị, bạn bè những ngƣời bạn đồng hành trong quãng thời gian
học cao học, những ngƣời đã luôn sát cánh, giúp đỡ, động viên và là nguồn động
lực để tôi vƣơn lên.
Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những
thiếu sót, vì vậy tôi rất mong nhận đƣợc ý kiến đóng góp của Quý thầy, cô để luận
văn đƣợc hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
HỌC VIÊN
Lê Khánh Linh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... ii
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... iii
MỤC LỤC................................................................................................................. iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG................................................................................................ vii
DANH MỤC HÌNH ....................................................................................................x
MỞ ĐẦU.....................................................................................................................x
1. Lý do lựa chọn đề tài...............................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................3
3. Nội dung nghiên cứu...............................................................................................3
1.1. Sự tích lũy cacbon trong rừng ngập mặn .............................................................5
1.1.1. Các công trình nghiên cứu trên thế giới............................................................5
1.1.2. Các công trình nghiên cứu ở Việt Nam.............................................................9
Ninh...........................................................................................................................16
1.2.1. Vị trí địa lý của khu vực nghiên cứu...............................................................16
1.2.2. Đặc điểm khí hậu, thủy, hải văn......................................................................17
1.2.3. Đặc điểm thổ nhƣỡng......................................................................................19
1.3.1. Đặc điểm kinh tế .............................................................................................20
1.3.2. Đặc điểm xã hội ..............................................................................................24
NGHIÊN CỨU..........................................................................................................27
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu.........................................................................................27
2.2. Địa điểm nghiên cứu và thời gian nghiên cứu ...................................................27
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu....................................................................................28
2.3.1. Phƣơng pháp thu thập, tài liệu ........................................................................28
2.3.2. Phƣơng pháp bố trí thí nghiệm........................................................................28
iv
2.3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu sinh khối.................................................................30
2.3.9. Phƣơng pháp thống kê, xử lý số liệu...............................................................35
Yên, tỉnh Quảng Ninh ...............................................................................................42
Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.......................................................................................49
Quảng Ninh ...............................................................................................................59
3.3.2. Lƣợng cacbon (tấn/ha) tích lũy trong đất rừng ...............................................63
Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.......................................................................................66
hải Lạng, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh............................................................67
Lạng, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh..................................................................76
KẾT LUẬN- KIẾN NGHỊ........................................................................................81
KẾT LUẬN...............................................................................................................81
KIẾN NGHỊ ..............................................................................................................82
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................83
PHỤ LỤC..................................................................Error! Bookmark not defined.
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BĐKH
Biến đổi khí hậu
CIFOR
Trung tâm nghiên cứu Lâm nghiệp Quốc tế (Center For
International Forestry Research).
IPCC
Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu
Giảm phát thải khí nhà kính thông qua các nỗ lực hạn chế mất
rừng và suy thoái rừng tại các nƣớc đang phát triển (Reducing
Emisson from Deforestation and Degradation in developing
countries).
REDD
REDD+
Giai đoạn sau của REDD, Giảm phát thải khí nhà kính thông
qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng. Bảo tồn trữ
lƣợng cacbon rừng; Quản lý bền vững tài nguyên rừng và Tăng
cƣờng lƣợng cacbon rừng.
RNM
TB
Rừng ngập mặn
Trung bình
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Tích lũy cacbon trong cây rừng ngập mặn .................................................6
khác nhau tại miền Nam Thái Lan .......................................................................8
Ninh....................................................................................................................38
Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh................................................................................38
tỉnh Quảng Ninh .................................................................................................41
Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh ................................................................................43
Quảng Ninh .........................................................................................................47
huyện Tiên yên, tỉnh Quảng Ninh ......................................................................50
giao 2 loài trang và bần chua..............................................................................52
vii
huyện Tiên yên, tỉnh quảng Ninh.......................................................................56
lũy dƣới mặt đất..................................................................................................59
yên, tỉnh Quảng Ninh .........................................................................................60
Yên, tỉnh Quảng Ninh. .......................................................................................63
Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh ................................................................................67
Tiên yên, tỉnh Quảng Ninh.................................................................................73
viii
DANH MỤC HÌNH
Quảng Ninh. ..............................................................................................................16
Hình 2.2. Sơ đồ bố trí thí nghiệm..............................................................................29
Hải Lạng, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh...........................................................51
huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh............................................................................61
Lạng, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh..................................................................62
xã Hải Lạng, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh ......................................................64
x
MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Trong hơn 100 năm công nghiệp hóa và phát triển, các hoạt động của con
ngƣời nhƣ đốt nhiên liệu hóa thạch (xăng, dầu, than đá, khí đốt tự nhiên), phá rừng
và thay đổi sử dụng đất nhƣ phát triển đô thị, sản xuất, làm đƣờng… đã thải một
lƣợng lớn khí nhà kính vào trong khí quyển nhƣ: CO2, CH4, CFC, N2O,... Trong đó,
CO2 là khí nhà kính phát thải nhiều nhất và là nguyên nhân đẩy mạnh hiệu ứng nhà
kính làm cho Trái đất nóng hơn - hay còn gọi là ấm lên toàn cầu.
Theo báo cáo hàng năm "The Greenhouse Gas Bulletin" của Tổ chức Khí
tƣợng Thế giới (WMO), cơ quan thời tiết Liên hiệp quốc, nồng độ CO2 trung bình
trên toàn cầu đã tăng đến 403,3 phần triệu (ppm) trong năm 2016, tăng từ 400 ppm
của năm 2015, do sự kết hợp các hoạt động của con ngƣời và hiện tƣợng El Nino
mạnh. Mức tăng CO2 3,3 ppm của năm 2016 cao hơn đáng kể so với mức tăng 2,3
ppm trong năm trƣớc đó và so với mức tăng trung bình hàng năm 2,08 ppm trong
thập niên qua. Mức tăng này cũng cao hơn nhiều so với mức tăng 2,7 ppm trong
năm gần nhất có hiện tƣợng El Nino mạnh trƣớc đó là năm 1998.
Rừng nói chung và rừng ngập mặn nói riêng là một bộ phận không thể thay
thế đƣợc của môi trƣờng, giữ vai trò cực kì quan trọng đối với đời sống của con
ngƣời. Đặc biệt, rừng ngập mặn còn đƣợc biết đến với tốc độ đồng hòa và tốc độ
lƣu chuyển cacbon cao. Tuy nhiên, trong nửa thế kỉ qua diện tích rừng ngập mặn đã
giảm 30-50% do các hoạt động phát triển vùng duyên hải, mở rộng nuôi trồng thủy
sản và khai thác quá mức. Các nhà khoa học ngày càng lo ngại về khả năng hấp thụ
CO2 trong tự nhiên đang suy yếu. Các nghiên cứu gần đây cho thấy, nhiều vùng
rừng bị khai thác và suy thoái nhanh đến mức chúng đang thải ra CO2 nhiều hơn
hấp thụ. Do vậy, vấn đề đặt ra là cần cắt giảm khí nhà kính nhằm mục tiêu bảo vệ
môi trƣờng Trái đất và con ngƣời.
Để thực hiện hiệu quả mục tiêu cắt giảm khí nhà kính, trong những năm qua
Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách nhằm cắt giảm khí nhà kính, một trong
những chính sách này đó chính là Quyết định số 799/QĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm
1
2012 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc Phê duyệt Chƣơng trình hành động quốc gia
về "Giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái
rừng, quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn và nâng cao trữ lƣợng cacbon
rừng" giai đoạn 2011 - 2020. Mục tiêu tổng quát của chƣơng trình là giảm phát thải
khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, tăng khả năng
hấp thụ khí nhà kính của rừng, quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn đa dạng
sinh học, góp phần thực hiện thành công Chiến lƣợc quốc gia về biến đổi khí hậu và
thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo, hƣớng tới phát triển bền vững. Nhƣ vậy,
muốn giảm khí nhà kính thì cần phải tăng các bể hấp thụ cacbon. Rừng chính là một
+
bể dự trữ cacbon tự nhiên khổng lồ. Chƣơng trình REDD và REDD là một trong
những giải pháp quan trọng để Việt Nam có thể thực hiện đƣợc mục tiêu này.
+
Để tham gia vào chƣơng trình REDD và REDD , Việt Nam cần phải tính
toán đƣợc trữ lƣợng cacbon của rừng hay ƣớc tính đƣợc sinh khối, trữ lƣợng
cacbon rừng lƣu trữ và lƣợng CO hấp thụ hoặc phát thải trong quá trình quản lý
2
rừng. Vì vậy, công trình nghiên cứu về định lƣợng cacbon tích lũy của rừng theo
hƣớng dẫn của IPCC (2006) đã đƣợc triển khai và thực hiện tại một vài địa
phƣơng, điển hình là nghiên cứu về định lƣợng và giám sát cacbon của rừng để
xác định CO2 hấp thụ của rừng lá rộng thƣờng xanh vùng Tây Nguyên làm cơ sở
tham gia chƣơng trình giảm thiểu khí nhà kính từ suy thoái và mất rừng ở Việt
Nam [13]. Đối với rừng ngập mặn, nghiên cứu đầy đủ về định lƣợng cacbon tích
lũy của rừng theo phƣơng pháp tiếp cận của IPCC (2006) và CIFOR (2012) tại
vùng ven biển đồng bằng Bắc Bộ gồm Nam Định, Thái Bình, Hải Phòng và Ninh
Bình [7].
Đối với tỉnh Quảng Ninh, nghiên cứu về định lƣợng cacbon của rừng còn hạn
chế trong khi rừng ngập mặn vùng cửa sông Tiên Yên đƣợc coi là hệ sinh thái rừng
ngập mặn điển hình của khu vực phía Bắc Việt Nam. Để góp phần đánh giá khả
năng tích lũy cacbon của rừng ngập mặn ven biển huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng
Ninh, chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu định lượng cacbon trong rừng ngập
2
mặn xã Hải Lạng, huyện Tiên Yên, tinh Quảng Ninh”. Kết quả nghiên cứu của đề tài
cung cấp các số liệu khoa học, đánh giá khả năng tích lũy cacbon của rừng ngập
mặn, cung cấp cơ sở cho việc đàm phán quốc gia trong các chƣơng trình cắt giảm
khí nhà kính, góp phần ứng phó biến đổi khí hậu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Định lƣợng đƣợc lƣợng cacbon tích lũy của rừng ngập mặn ven biển xã Hải
Lạng, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh
- Đánh giá khả năng tích lũy cacbon của rừng ngập mặn ven biển xã Hải Lạng,
huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh
3. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu đặc điểm của rừng: chiều cao, mật độ và đƣờng kính thân cây -
cơ sở xác định sinh khối cây và sinh khối rừng
- Nghiên cứu sinh khối trên mặt đất, dƣới mặt đất của cây và của rừng - cơ sở
xác định lƣợng cacbon trong sinh khối trên mặt đất, dƣới mặt đất của cây và của
rừng.
- Nghiên cứu lƣợng cacbon tích lũy trong sinh khối trên mặt đất, dƣới mặt đất
của cây và của rừng ngập mặn xã Hải Lạng, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.
- Nghiên cứu lƣợng cacbon tích lũy trong đất tại rừng ngập mặn xã Hải Lạng,
huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.
- Từ kết quả nghiên cứu trên, đánh giá khả năng tạo bể chứa cacbon của rừng
thông qua ba bể chứa: (1) bể chứa cacbon trên mặt đất của cây; (2) bể chứa cacbon
dƣới mặt đất của cây và (3) bể chứa cacbon trong đất rừng ngập mặn xã Hải Lạng,
huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.
Toàn bộ nội dung nghiên cứu đƣợc thể hiện qua hình 1
3
Đánh giá khả năng tạo bể chứa cacbon
của rừng ngập mặn xã Hải Lạng, huyện
Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh
Đánh giá khả năng
Đánh giá khả năng
tạo bể chứa cacbon
trong sinh khối trên
mặt đất của cây và
của rừng
Đánh giá khả năng
tạo bể chứa cacbon
trong sinh khối dƣới
mặt đất của cây và
của rừng
tạo bể chứa cacbon
trong đất của rừng
Xác định sinh khối
trên mặt đất (above
ground biomass -
AGB) của cây và
của rừng
Xác định sinh khối
dƣới mặt đất (below
ground biomass -
BGB) của cây và
của rừng
Xác định trữ lƣợng
cacbon trong đất
Xác định chiều cao, đƣờng kính của
cây, mật độ rừng
Xác định hàm lƣợng
cacbon hữu cơ (%) trong
đất
Hình 1: Sơ đồ liên kết các nội dung nghiên cứu của luận văn
4
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Sự tích lũy cacbon trong rừng ngập mặn
1.1.1. Các công trình nghiên cứu trên thế giới
1.1.1.1 Sự tích lũy trong cây rừng ngập mặn
Lƣợng cacbon trong hệ sinh thái rừng ngập mặn chủ yếu đƣợc tích lũy ở dạng
tăng sinh khối các bộ phận trên mặt đất (thân, cành, lá, hoa, quả, rễ trên mặt đất), rễ
dƣới mặt đất của cây và quần thể rừng.
Sato và Kanatomi (2000) [47] cho biết, khả năng tích lũy cacbon của rừng
ngập mặn có thể tƣơng đƣơng hoặc lớn hơn các loại rừng nội địa và đóng góp trong
việc chuyển hóa và cân bằng các loại khí nhà kính vùng ven biển. Matsui, 1998 chỉ
ra rằng hệ sinh thái rừng ngập mặn hàng năm tích lũy vào khoảng 3,7 tấn
Cacbon/ha/năm, tƣơng đƣơng với 13,91 tấn CO2/ha/năm [39].
Một số nghiên cứu đã cho thấy, quá trình tích lũy cacbon trong sinh khối
rừng ngập mặn là 97,1 tấn/ha, cao hơn so với tích lũy cacbon trong rừng mƣa nhiệt
đới là 29,5 tấn/ha nhƣng lại thấp hơn so với rừng mƣa ôn đới (129,82 ha) (Nguyễn
Hoàng Trí, 2006) [21].
Đối với rừng trồng, theo nghiên cứu của Hai Ren và cộng sự (2010) [33],
nghiên cứu rừng bần (Sonnerratia apetala) trồng tại Trung Quốc ở giai đoạn 4, 5, 8
và 10 tuổi có sinh khối là 47,9 tấn/ha; 71,7 tấn/ha; 95,9 tấn/ha và 108,1 tấn/ha. Tác
giả cũng chỉ ra rằng sinh khối trên mặt đất và sinh khối dƣới mặt đất của rừng tăng
dần theo tuổi rừng. Sinh khối của loài bần (Sonnerratia apetala) tăng trƣởng nhanh
ở giai đoạn từ 4 đến 5 tuổi, sau giai đoạn 5 tuổi thì tích lũy sinh khối chậm. Sinh
khối thân và rễ chiếm tỉ lệ lớn nhất là 60% so với tổng sinh khối. Tỷ lệ BGB/AGB ở
thân và rễ ở rừng trồng 4, 5, 8, 10 tuổi là 0,2; 0,2; 0,3 và 0,3.
Với rừng ngập mặn tự nhiên, công trình nghiên cứu đầu tiên đánh giá sinh
khối và tăng trƣởng của rừng có tính chất hệ thống và tƣơng đối hoàn chỉnh là của
Golley F.B., Odum và Wilson (1958 - 1962) trên đối tƣợng rừng đâng đỏ
(Rhizophora mangle) ở Puerto. Năm 1975, ông cùng với cộng sự tiếp tục nghiên
5
cứu sinh khối của rừng đâng đỏ (R. mangle) và 278,9 tấn/ha của rừng đâng (R.
brevistyla) (Vũ Đoàn Thái, 2003) [17].
Okimoto Y. và cộng sự, (2007) [42] đã nghiên cứu trên đối tƣợng là rừng
trang (Kandelia obovata) 5 tuổi, 10 tuổi và 15 tuổi trồng tại cửa sông Lèn, Thanh
Hóa. Kết quả nghiên cứu đã ƣớc tính đƣợc khả năng cố định CO2 trong sinh khối
trên mặt đất của các tuổi rừng lần lƣợt là 28,5; 13,7; 1,45 tấn/ha/năm.
Nguyễn Thanh Hà và các cộng sự, (2002) [31] nghiên cứu tại một số rừng
ngập mặn ở miền Nam Thái Lan và Indonesia, kết quả nghiên cứu của tác giả chỉ ra
rằng sự tích lũy cacbon trong cây rừng ngập mặn tùy thuộc vào loại rừng, đặc điểm
về cấu trúc, tuổi cây. Kết quả nghiên cứu đƣợc thể hiện ở dƣới bảng 1.1
Bảng 1.1. Tích lũy cacbon trong cây rừng ngập mặn
Tổng cacbon
trong rừng
(tấn/ha)
Địa điểm
nghiên cứu
Mật độ
(Cây/ha)
Loài cây chính
Bần chua
478
761
400
117,4
354,3
313,5
(Sonneratia caseolaris (L.) Engler)
Đƣớc đôi
Sosobok,
Indonesia (Rhizophoza apiculata Blume)
Vẹt dù
(Bruguiera gymnorrhiza (L.) Savigny)
Vẹt dù (Bruguiera gymnorrhiza) -
Ranong,
Cui biển (Heritira littoralis Aiton ex
-
280,0
Thái Lan
Dryander/Dry.)
(Rừng tự
Đƣớc đôi
nhiên)
1489
6900
2300
531,7
51,4
(Rhizophoza apiculata Blume)
Đƣớc đôi
Nakorn, Sri
Thmarat
(Rừng
(Rhizophoza apiculata Blume)
Đƣớc đôi
163,6
trồng)
(Rhizophoza apiculata Blume)
Nguyễn Thanh Hà và cộng sự (2002) [31]
6
Mật độ cây và loài cây là các yếu tố chi phối đến khả năng tích lũy cacbon
trong rừng ngập mặn. Kết quả nghiên cứu của Sathirathai S. (2003) [46] về khả
năng tích lũy cacbon hàng năm của rừng ngập mặn Tha Po, Thái Lan ở các loại
đƣợc kết quả nhƣ sau:
- Mật độ cây: Mật độ rừng cao nhất là loài mắm biển (Avicennia marina
(Forsk) Vierh) với số lƣợng là 2337,5 cây/ha, thứ hai là loại giá (Excoecaria
agallocha L.) với 1262,5 cây/ha, thứ ba là tra lâm vồ (Thespesia populnea) có
406,25 cây/ha, thấp nhất là cây đƣớc đôi (Rhizophoza apiculata) 306,25 cây/ha.
- Sinh khối: Từ kết quả nghiên cứu về mật độ cây rừng tác giả tính đƣợc
lƣợng sinh khối tổng số của rừng. Theo đó, sinh khối của rừng cũng nhƣ tổng lƣợng
cacbon tích lũy sau một năm của rừng ngập mặn tại làng Tha Po, Thái Lan giảm
dần theo thứ tự nhƣ sau: Cao nhất là loài mắm biển (Avicennia marina (Forsk)
Vierh) có sinh khối 29,06 tấn/ha - tƣơng ứng với tổng lƣợng cacbon tích lũy trong
năm là 8,19 tấn/ha/năm. Thứ hai là loài giá (Excoecaria agallocha L.) với giá trị
sinh khối thu đƣợc là 7,69 tấn/ha - tƣơng ứng tổng lƣợng cacbon tích lũy hàng năm
là 4,94 tấn/ha/năm. Đứng thứ ba là loại đƣớc đôi (Rhizophoza apiculata Blume) với
kết quả sinh khối là 4,31 tấn/ha - tƣơng đƣơng tổng cacbon tích lũy là 1,19
tấn/ha/năm. Thấp nhất là tra lâm vồ (Thespesia populnea) có giá trị sinh khối rừng
là 4,13 tấn/ha - tƣơng ứng tổng cacbon tích lũy là 0,81 tấn/ha/năm.
Có thể thấy rằng tuy mật độ cây tra lâm vồ (Thespesia populnea) trong rừng
cao hơn đƣớc đôi (Rhizophoza apiculata Blume) nhƣng sinh khối và tổng lƣợng
cacbon tích lũy hàng năm của loài đƣớc đôi lại cao hơn.
1.1.1.2. Sự tích lũy cacbon trong đất rừng ngập mặn
Trên thế giới, có rất nhiều nghiên cứu về hàm lƣợng cacbon hữu cơ tích luỹ
trong đất rừng ngặp mặn. Vào thập kỷ 90 của thế kỷ trƣớc một số nhà khoa học bắt
đầu quan tâm đến vai trò của rừng ngặp mặn trong việc tích luỹ cacbon trong đất.
Tuy nhiên, từ đầu thế kỷ 21 đến nay, nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu sâu
hơn đến chu trình cacbon trong các hệ sinh thái ven biển nhiệt đới, vai trò của rừng
ngặp mặn trong việc tích luỹ cacbon trong đất và trong cây làm giảm khí CO2 - một
7
trong những loại khí chính gây ra hiệu ứng nhà kính. Các công trình nghiên cứu của
Batjes N. H. (2001) [27], nghiên cứu hàm lƣợng cacbon tích luỹ trong đất rừng
ngặp mặn ở đầm lầy Senegal và cho kết quả về hàm lƣợng cacbon tích luỹ trong đất
rừng ngặp mặn là 90 - 257 tấn/ha. Năm 2003, Bouillon S. và cộng sự [29] nghiên
cứu hàm lƣợng cacbon tích luỹ trong trầm tích rừng ngặp mặn ở châu thổ sông
Godovari, Ấn Độ và phía Tây Nam Srilanka đã cho biết, hàm lƣợng cacbon tích luỹ
trong trầm tích rừng ngặp mặn trung bình là 0,6 - 31 % trọng lƣợng khô, có khi lên
tới 75 %.
Năm 2000, Fujimoto K. và cộng sự [45] đã nghiên cứu một số loại rừng ngặp
mặn ở Thái Lan và đó tính hàm lƣợng cacbon trong đất ở các độ sâu khác nhau
(bảng 1.2)
Bảng 1.2. Hàm lƣợng cacbon trong đất của một số loại rừng ngặp mặn ở các độ
sâu khác nhau tại miền Nam Thái Lan
Độ sâu
của đất
(cm)
Tổng số
cacbon
(tấn/ha)
773,1
Địa điểm
Loại rừng
nghiên cứu
Đƣớc đôi(Rhizophora apiculata Blume)
Đƣớc đôi (Rhizophora apiculata)
- Su (Xylocarpus sp.)
0 - 155
0 - 175
0 - 230
0 - 90
852,0
Khlong
Thom
1093,5
627,0
Đƣớc đôi (Rhizophora apiculata)
- Cóc đỏ (Lumnitzera littorea (jack) Voigt.)
Đƣớc đôi (Rhizophora apiculata)
0 - 230
1126,1
0 - 140
496,6
Vẹt dù (Bruguiera gymnorrhiza (L.) Savigny)
0 - 150
0 - 210
460,1
633,9
Satun
Dà vôi (Ceriops tagal (Perrottet) Robinson)
Đƣớc đôi (Rhizophora apiculata) - Su sung
(Xylocarpus moluccensis (Lam) Roem)
0 - 120
484,8
Fujimoto và cs, 2000 [45]
8
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Nghiên cứu định lượng cacbon trong rừng ngập mặn ven biển xã Hải Lạng, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_van_nghien_cuu_dinh_luong_cacbon_trong_rung_ngap_man_ve.pdf

