Tóm tắt Luận án Nghiên cứu tổng hợp, xác định cấu trúc và thăm dò hoạt tính sinh học của một số phức chất Pt(II), Pd(II) với phối tử bazơ Schiff

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM  
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ  
LÂM QUANG HẢI  
NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP, XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC VÀ  
THĂM DÒ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA MỘT SỐ  
PHỨC CHẤT Pt(II), Pd(II) VỚI PHỐI TỬ BAZƠ SCHIFF  
Chuyên ngành: Hóa Hữu cơ  
Mã số: 62.44.01.14  
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ HOÁ HỌC  
Hà Nội - 2017  
Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học và Công nghệ - Viện Hàn lâm  
Khoa học và Công nghệ Việt Nam.  
Người hướng dẫn khoa học 1: GS.TS.Nguyễn Văn Tuyến  
Người hướng dẫn khoa học 2: TS. Nguyễn Quang Trung  
Phản biện 1:  
Phản biện 2:  
Phản biện 3:  
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ cấp Học viện, họp tại  
Học viện Khoa học và Công nghệ - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam  
vào hồi … giờ ..’, ngày … tháng … năm 2017  
Có thể tìm hiểu luận án tại:  
- Thư viện Học viện Khoa học và Công nghệ  
- Thư viện Quốc gia Việt Nam  
GIỚI THIỆU LUẬN ÁN  
1. Đặt vấn đề  
Trong những năm trở lại đây, các nhà khoa học đã và đang tập trung nghiên  
cứu các phức chất của ion kim loại chuyển tiếp M (II) như Cu (II), Zn (II), Ni (II),  
vv... với các phối tử bazơ Schiff nói chung và bazơ Schiff đi từ dẫn xuất  
salicylaldehyde với diamine bậc 1 (dạng bốn càng diimine, ký hiệu: N2O2); với  
monoamine (dạng hai càng monoimine, ký hiệu: NO). Kết quả nghiên cứu cho thấy  
các phối tử bazơ Schiff có khả năng tạo phức tốt với các kim loại chuyển tiếp. Mặc  
khác, các phức chất tổng hợp được từ phối tử bazơ Schiff đã được chứng minh có  
hoạt tính sinh học cao như chống sốt rét, kháng nấm, kháng khuẩn, chống co giật,  
chống oxy hóa, chống viêm, chống sốt rét,vv.... đặc biệt là khả năng ức chế sự phát  
triển tế bào ung thư. So với phức chất kháng ung thư đầu tiên hiện đang được sử dụng  
rộng rãi trên thế giới là cis-platin (cis-[Pt(NH3)2Cl2]) nhưng có nhược điểm là độc  
tính cao, độ tan kém, hoạt tính thấp thì phức chất của platinum(II) với phối tử bazơ  
Schiff lại có hoạt tính kháng ung thư cao nhưng độc tính thấp và khả năng hòa tan tốt.  
Các nghiên cứu còn cho thấy có sự liên quan giữa hoạt tính và cấu trúc của  
phức chất, cũng như đặc tính của ion kim loại trung tâm và phối tử tạo phức. Vì vậy,  
với mong muốn tổng hợp ra được các phức chất có hoạt tính sinh học cao ứng dụng  
trong điều trị bệnh, chúng tôi tiếp tục nghiên cứu các phức chất của Pt(II), Pd(II) với  
phối tử bazơ Schiff có các nhóm thế khác nhau. Luận án đặt ra mục tiêu cụ thể như  
sau:  
- Nghiên cứu các điều kiện qui trình tối ưu tổng hợp các phối tử bazơ Schiff từ  
dẫn xuất salicylaldehydedạng 4 càng N2O2 và dạng 2 càng NO.  
- Nghiên cứu và đưa ra qui trình tối ưu tổng hợp phức chất Pt(II), Pd(II) với các  
phối tử bazơ Schiff.  
- Xác định cấu trúc các phối tử và phức chất dựa trên các phương pháp phổ hiện  
đại.  
- Thăm dò hoạt tính sinh học của các phối tửvà phức chất như hoạt tính kháng vi  
sinh vật và hoạt tính ức chế sự phát triển tế bào ung thư, góp phần tìm ra hoạt chất  
chữa bệnh mới.  
Đề tài “Nghiên cứu tổng hợp, xác định cấu trúc và thăm dò hoạt tính sinh  
học của một số phức chất Pt(II), Pd(II) với phối tử bazơ Schiff” là cần thiết, có ý  
nghĩa khoa học và thực tiễn cao, góp phần tổng hợp các phức chất có hoạt tính sinh  
học nhằm định hướng nghiên cứu thuốctrong công nghệ dược phẩm.  
2. Những đóng góp mới của luận án  
Đã tổng hợp 25 phối tử bazơ Schiff nhờ phản ứng ngưng tụ từ salicylaldehyde  
có các nhóm thế tại vị trí R3, R5 khác nhautrong vòng thơm với hợp chất diamine bậc  
1 là: 1,2-phenylendiamine, cis- và trans-1,2-cyclohexanediamine, 1,2-ethylenediamine  
và với monoamine bậc 1 là:(R)- và (S)-1-phenylethylamine.Xác định cấu trúc phối tử  
bằng các phương pháp phổ IR, ESI-MS, 1H-NMR, 13C-NMR.  
1
Lần đầu tiên ở Việt Namđã tổng hợp được 38 phức chấtPt(II), Pd(II) mới với  
phối tử bazơ Schiff dạng 4 càng N2O2 và 2 càngNO.Xác định cấu trúc phức chất bằng  
1
13  
các phương pháp phổ IR, ESI-MS, H-NMR, C-NMR, HSQC, HMBC và đo alpha  
D (đo cho phức chất với phối tử dạng 2 càng).  
Đã thử hoạt tính gây độc tế bào của phức chất trên 4 dòng tế bào ung thư. Kết  
quả cho thấy có 10 phức chất có hoạt tính kháng lại các dòng tế bào ung thư ở các  
mức độ khác nhau, trong đó có 4/10phức chất có hoạt tính<20 µM và đặc biệt có 2  
phức chất có hoạt tínhtốt, đólà:  
Phứcchất dạng 4 càng [Pt(sed)]123a (Phức chất Pt(II) với phối tử N,N'-  
bis(salicylidene)-1,2-ethylenediamine):Có hoạt tính kháng ung thư, giá trịIC50 đạt  
3,14 µM (KB), 3,57 µM (Hep-G2) và giá trị này gần bằng so với chất chuẩn  
ellipticine (IC50 đạt 2,03 µM (KB) và 2,47 µM (Hep-G2)).  
Phức chất dạng 2 càng [Pd(R-5Fspa)2]138b (Phức chất Pd(II) với phối tử (R)-  
N-5- fluoro-salicylidene-1-phenylethylamine):Có hoạt tính kháng ung thư đối với  
dòng tế bào ung thư biểu mô (KB) có giá trị IC50 = 11,10 µM, ung thư gan (Hep-G2)  
có giá trị IC50 = 6,69 µM, ung thư phổi (Lu)có giá trị IC50 = 8,04 µM. Riêng đối với  
dòng tế bào ung thư vú (MCF-7) có giá trị IC50 bằng 16,64µM, thấp hơn các nhà khoa  
học trên thế giới công bố cho kết quả IC50 = 30,26–48,29µM (MCF-7).  
Đã thử hoạt tính kháng vi sinh vật của 2 phối tử và 6 phức chất trên các dòng vi  
sinh vật kiểm định Gram (+), Gram (-), và nấm. Kết quả cho thấy các mẫu đều không  
có hoạt tính kháng vi sinh vật.  
3. Cấu trúc của luận án  
Toàn bộ nội dung của luận án gồm 158 trang bao gồm các phần: Mở đầu (2  
trang). Tổng quan (20trang). Thực nghiệm (38trang). Kết quả và thảo luận (74trang).  
Kết luận (2 trang). Danh mục 09 công trình khoa học của tác giả có liên quan đến  
luận án trên tạp chí chuyên ngành trong nước (1 trang) và 146 tài liệu tham khảo (14  
trang). Luận án có 100 hình, 23 sơ đồ và 38 bảng. Phần phụ lục có 388 hình (200  
trang).  
II. NỘI DUNG LUẬN ÁN  
Chương I. TỔNG QUAN  
Phần tổng quan đề cập đến tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước  
liên quan đến đề tài luận án, gồm những nội dung chính sau:  
1.1. Phối tử bazơ Schiff, phức chất của kim loại M(II) và ứng dụng  
1.2. Tổng hợp, nghiên cứu cấu trúc, hoạt tính sinh học của phức chất M(II) với  
phối tử bazơ Schiff 4 càng N2O2  
1.3. Tổng hợp và nghiên cứu cấu trúc, hoạt tính sinh học của phức chất M(II)  
với phối tử bazơ Schiff 2 càng NO  
1.4. Tổng quan ứng dụng phức chất Pt(II) điều trị bệnh ung thư  
1.5.Tổng quan nghiên cứu phức chất ở Việt Nam  
2
Chương II. THỰC NGHIỆM  
2.1. Các phương pháp nghiên cứu  
2.1.1. Phương pháp tổng hợp và tinh chế sản phẩm  
2.1.2. Phương pháp xác định cấu trúc các chất  
2.1.3. Phương pháp thử hoạt tính sinh học  
2.2. Kỹ thuật thực nghiệm  
2.2.1. Hoá chất và dung môi  
Các hóa chất sử dụng trong luận án đều là hóa chất tinh khiết bao gồm:  
Salicylaldehyde, 4-methoxyphenol, 2-tert-butyl-phenol, 4-tert-butyl-phenol, 2,4-di-  
tert-butylphenol, 4-chlorophenol, 4-bromophenol, 4-iodophenol, 4-flourophenol, 1,2-  
ethylenediamine, 1,2-phenylenediamine, cis-; trans-1,2-cyclohexanediamine, (R)-;  
(S)-1-phenylethylamine, potassium tetrachloroplatinate(II) 46-47 %Pt; Potassium  
tetrachloroPalladium(II) 32% Pd, DMSO, CH2Cl2, Na2CO3, Na2SO4,NaOH. Các dung  
môi n-hexan, CH2Cl2, EtOAc, C2H5OH, CH3OH chưng cất trước khi sử dụng.  
2.2.2. Thiết bị  
- Thiết bị ghi phổ IR: máy quang phổ FR/IR 08101 của hãng Shimadzu  
- Thiết bị ghi phổ NMR: máy Avance - 500 MHz (Bruker)  
- Thiết bị ghi phổ MS: máy Varian MS 320 3Q - Ion Trap  
- Thăm dò hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm, ức chế sự phát triển của tế bào  
ung thư của các phối tử và các phức chất.  
2.3. Tổng hợp salicylaldehyde có các nhóm thế tại R3, R5(phản ứng Reimer–  
Tiemann)  
Đã tổng hợp 8 salicylaldehyde có các nhóm thế R3, R5 khác nhau trong vòng  
thơm bao gồm: 5-methoxy-salicylaldehyde, 3-tert-butyl-salicylaldehyde, 5-tert-butyl-  
salicylaldehyde, 3,5-di-tert-butyl-salicylaldehyde, 5-chloro-salicylaldehyde, 5-  
bromo-salicylaldehyde, 5-iodo-salicylaldehyde, 5-fluoro-salicylaldehyde.  
2.4. Tổng hợp phối tử bazơ Schiff 4 càng và phối tử 2 càng  
Đã tổng hợp 25 phối tử và xác định cấu trúc bằng các phương pháp vật lý hiện  
đại như: IR, MS, 1H-NMR, 13C-NMR.  
2.4.1. Tổng hợp dãy phối tử 4 càng H2L1, H2L2, H2L3  
Tổng hợp dãy phối tử là các bazơ Schiff 4 càng (H2L1-3) nhờ phản ứng ngưng  
tụ giữa dẫn xuất salicylaldehydevới các diamine bậc 1: 1,2-phenylendiamine, cis- và  
trans-1,2-cyclohexanediamine, 1,2-ethylenediamine trong dung môi ethanol, tỉ lệ mol  
2 : 1, nhiệt độ 60 0C, pH = 8.  
2.4.2. Tổng hợp dãy phối tử 2 càng HL4  
Dãy phối tử là các bazơ Schiff 2 càng (HL4) được tổng hợp qua phản ứng  
ngưng tụ giữa dẫn xuất salicylaldehydevà các mono-amine bậc 1: (R)- và (S)-1-  
phenylethylamine trong dung môi ethanol, tỉ lệ mol 1 : 1, ở nhiệt độ 60 0C, pH = 8.  
3
2.5. Tổng hợp các phức chất Pt(II) và Pd(II) với phối tử bazơ Schiff  
Nghiên cứu 38 phức chất bằng các phương pháp vật lý như phổ: IR, MS, H-  
NMR, 13C-NMR, HSQC, HMBC, αD (phức chất với phối tử 2 càng).  
1
2.5.1. Tổng hợp phức chất với dãy phối tử 4 càng H2L1, H2L2, H2L3  
Các phức chất của Pt(II), Pd(II) với các bazơ Schiff 4 càng (H2L1-3) được tổng  
hợp trong dung môi DMSO, tỉ lệ mol 1 : 1, ở nhiệt độ 60 0C, pH = 8.  
2.5.2. Tổng hợp phức chất với dãy phối tử 2 càng HL4  
Các phức chất của Pt(II), Pd(II) với các bazơ Schiff 2 càng (dãy HL4) trong  
dung môi DMSO, môi trường axit, tỉ lệ mol 1 : 2, ở nhiệt độ 600C.  
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
3.1. Nghiên cứu tổng hợp các salicylaldehyde, phối tử và phức chất  
3.1.1. Nghiên cứu tổng hợp các salicylaldehyde có các nhóm thế tại R3, R5  
Tổng hợp 8 dẫn xuất salicylaldehyde được chỉ ra theo sơ đồ 3.1  
R3 = H,  
R5 = OCH3  
R3= H,  
R3= H,  
R5 = Cl  
R5 = Br  
5ms  
3tbs  
5tbs  
108b  
108c  
108d  
5Cls  
5Brs  
5Is  
108f  
108g  
108h  
108i  
R3 = t-Bu, R5 = H  
R3 = H,  
R3 = t-Bu, R5 = t-Bu  
R5 = t-Bu  
R3 = H, R5 = I  
R3= H,  
R5 = F  
3,5tbs 108e  
5Fs  
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ tổng hợp các salicylaldehyde có các nhóm thế R3, R5 khác nhau  
Chú thích: Sản phẩm là các phối tử được chứng minh bằng phổ 1H-NMR.  
3.1.2. Nghiên cứu tổng hợp phối tử 4 càng và phối tử 2 càng  
Hòa tan dãy phối tử 4 càng H2L1, H2L2, H2L3 và phối tử 2 càng HL4 trong dung  
môi C2H5OH và khuấy ở nhiệt độ phòng. Cho vào hỗn hợp phản ứng muối Na2SO4  
khan vừa đủ để hấp thụ lượng nước sinh ra trong phản ứng. Thời gian thực hiện phản  
ứng khoảng 3h. Tinh chế sản phẩm rửa nhiều lần bằng dung môi EtOH. Tổng hợp 25  
phối tử 4 càng và phối tử 2 càng được chỉ ra theo sơ đồ 3.2 và 3.3.  
R
7
O
N
N
C2H5OH  
t0 = 60 0C  
1
6
2
R
R5  
OH  
R5  
OH HO  
R5  
+
H2N  
NH2  
A1-A4  
4
R3  
R3  
R3  
108a-i  
A1-A4  
pH> 8  
(Hçn hîp:  
:Na2SO4) (2:1:1),  
TT  
A1  
A2  
-R-  
C6H4  
cis-C6H10  
R3  
H
H
R5  
H
H
Phối tử  
H2spd  
cis-H2scd  
110  
111a  
H2L1  
4
A3 trans-C6H10  
H
H
H
t-Bu  
H
t-Bu  
H
H
H
H
H
H
trans- H2scd  
H2sed  
111b  
112a  
112b  
112c  
112d  
112e  
112f  
112g  
112h  
112i  
OCH3 H25msed  
C2H4  
H2L2  
H2L3  
H
t-Bu  
t-Bu  
Cl  
Br  
I
H23tbsed  
H25tbsed  
H23,5tbsed  
H25Clsed  
H25Brsed  
H25Ised  
A4  
C2H4  
F
H25Fsed  
Sơ đồ 3.2. Sơ đồ tổng hợp dãy phối tử 4 càng H2L1,H2L2,H2L3  
R5  
H
Phức chất  
(R)-Hspa  
R5  
Br  
Br  
I
Phức chất  
(R)-H5Brspa  
114°  
114b  
155  
118a  
H
(S)-Hspa  
(S)-H5Brspa  
(R)-H5Ispa  
(S)-H5Ispa  
(R)-H5Fspa  
(S)-H5Fspa  
118b  
119a  
119b  
120a  
120b  
OCH3  
t-Bu  
t-Bu  
Cl  
(S)-H5mspa  
(R)-H5tbspa  
(S)-H5tbspa  
(R)-H5Clspa  
(S)-H5Clspa  
I
116a  
116b  
117a  
117b  
F
F
Cl  
Sơ đồ 3.3. Sơ đồ tổng hợp dãy phối tử 2 càng HL4  
3.1.3. Nghiên cứu tổng hợp phức chất với phối tử 4 càng và phối tử 2 càng  
3.1.3.1. Nghiên cứu tổng hợp phức chất với dãy phối tử 4 càng H2L1,H2L2,H2L3  
Tổng hợp 38 phức chất với dãy phối tử 4 càng và phối tử 2 càng được chỉ ra  
theo sơ đồ 3.2  
-R-  
C6H4  
L
H2L1  
R3  
H
R5  
H
Phức chất  
[M(spd)]  
121a,b  
5
cis-C6H10  
H
H
H
H
H
[M(cis-scd)]  
[M(trans-scd)]  
[M(sed)]  
122a,b  
122c,d  
123a,b  
124a,b  
125a,b  
126a,b  
127  
trans-C6H10  
H
H
OCH3 [M(5msed)]  
[M(3tbsed)]  
C2H4  
C2H4  
H2L2  
t-Bu  
H
H
t-Bu [M(5tbsed)]  
t-Bu  
H
t-Bu [Pd(3,5tbsed)]  
Cl  
Br  
I
[M5Clsed)]  
[M(5Brsed)]  
[M(5Ised)]  
[Pd(5Fsed)]  
128a,b  
129a,b  
130a,b  
131  
H
H2L3  
H
H
F
Sơ đồ 3.4. Sơ đồ tổng hợp 22 phức chất với dãy phối tử 4 càng H2L1,H2L2,H2L3  
3.1.3.2. Nghiên cứu tổng hợp phức chất với dãy phối tử 2 càng HL4  
Cho từ từ dung dịch muối K2MCl4 (M: K2PtCl4 hoặc K2PdCl4) đã hòa tan trong  
DMSO vào dung dịch của các dãy phối tử đã được hòa tan trong dung môi DMSO:  
H2L1; H2L2; H2L3; HL4, khuấy đều và từ từ cho dung dịch Na2CO3 vào hỗn hợp phản  
ứng trên (điều chỉnh pH = 8). Khuấy hỗn hợp phản ứng trong khoảng 3h ở nhiệt độ  
0
60 C, và trong điều kiện phòng tối đối với riêng muối Pt (II). Theo dõi phản ứng  
bằng sắc kí bản mỏng với hệ dung môi CH2Cl2: CH3OH (95: 5). Tiếp tục xử lý sản  
phẩm sau khi chạy sắc ký cột và tinh chế sản phẩm bằng dung môi EtOH (Sơ đồ 3.5).  
H3C  
H3C  
3
1
4
6
(114-120:K2MCl4:Na2CO3) = (2:1:1)  
2
R5  
N
N
O
N
1
DMSO pH > 8 t0 = 60  
M
7
R5  
OH  
R5  
O
10  
0C  
M: Pt(II), Pd(II)  
8
15  
9
CH3  
11  
114-120  
2
14  
12  
13  
R5  
Phức chất  
R5  
Phức chất  
H
H
H
[Pt(R-spa)2]  
[Pd(R-spa)2]  
[Pd(S-spa)2]  
Br  
Br  
Br  
I
[Pt(R-5Brspa)2]  
[Pd(R-5Brspa)2]  
[Pd(S-5Brspa)2]  
[Pd(R-5Ispa)2]  
[Pd(S-5Ispa)2]  
[Pt(R-5Fspa)2]  
[Pd(R-5Fspa)2]  
[Pd(S-5Fspa)2]  
132a  
132b  
132c  
133  
136a  
136b  
136c  
137a  
137b  
138a  
138b  
138c  
OCH3 [Pd(R-5mspa)2]  
t-Bu  
t-Bu  
Cl  
[Pd(R-5tbspa)2]  
[Pd(S-5tbspa)2]  
[Pd(R-5Clspa)2]  
[Pd(S-5Clspa)2]  
I
134a  
134b  
135a  
135b  
F
F
Cl  
F
Sơ đồ 3.5. Sơ đồ tổng hợp 16 phức chất với dãy phối tử 2 càng HL4  
3.2. Nghiên cứu các phức chất bằng phương pháp phổ hồng ngoại  
Phương pháp phổ hồng ngoại được sử dụng để xác định một số nhóm chức đặc  
6
trưng có trong hợp chất và bước đầu khẳng định về sự tạo phức giữa ion kim loại và  
phối tử.  
3.2.1. Phổ hồng ngoại của dãy phối tử H2L1-3  
Bảng 3.1. Phổ IR của phức chất với dãy phối tử H2L1-3 (ν, cm-1)  
C-H  
Hợp chất  
OH  
CH no  
C=N C=C  
C-O  
M-O M-N  
thơm  
3052  
3020  
3010  
3080  
3090  
3150  
3090  
H2spd  
Pt(spd)]  
Pd(spd)]  
cis-H2scd  
[Pt(cis-scd)]  
[Pd(cis-scd)]  
trans-H2scd  
[Pt(trans -scd)] 3015  
[Pd(trans-scd)]  
H2sed  
[Pt(sed)]  
[Pd(sed)]  
H25msed  
[Pd(5msed)]  
H23tbsed  
[Pt(3tbsed)]  
[Pd(3tbsed)]  
H25tbsed  
[Pt(5tbsed)]  
[Pd(5tbsed)]  
H23,5tbsed  
[Pd(3,5tbsed)]  
H25Clsed  
[Pt(5Clsed)]  
[Pd(5Clsed)]  
H25Brsed  
[Pt(5Brsed)]  
[Pd(5Brsed)]  
H25Ised  
3001 2970-2860  
1612 1594  
1604 1577  
1606 1578  
1627 1570  
1601 1601  
1630 1600  
1628 1580  
1602 1602  
1629 1601  
1636 1577  
1624 1600  
1632 1601  
1639 1587  
1631 1533  
1632 1497  
1621 1594  
1629 1594  
1633 1497  
1621 1594  
1630 1522  
1629 1481  
1626 1527  
1633 1571  
1618 1599  
1632 1599  
1634 1567  
1633 1592  
1631 1592  
1633 1565  
1619 1583  
1627 1583  
1635 1562  
1634 1544  
1276  
1323  
1332  
1350  
1309  
1312  
1341  
1317  
1318  
1371  
1307  
1315  
1328  
1302  
1308  
1307  
1313  
1337  
1350  
1313  
1361  
1324  
1362  
1303  
1301  
1392  
1332  
1302  
1359  
1303  
1301  
1364  
1306  
-
-
-
-
2920-2870  
2930-2850  
752  
630  
-
463  
460  
-
3002 2933-2858  
-
-
2933-2854  
2932-2857  
640  
747  
-
477  
472  
-
3005 2921-2848  
2937-2859  
696  
619  
-
471  
466  
-
3010  
3053  
3047  
3069  
3012  
3004  
3057  
3040  
3050  
3030  
3008  
3010  
3070  
3007  
3001  
3002  
3060  
3007  
3009  
3150  
3003  
3001  
3001  
3100  
3100  
-
2936-2858  
3012 2934-2868  
2976-2860  
605  
630  
-
474  
471  
-
-
2942-2872  
2963 2937-2835  
2921-2855  
2999 2961-2873  
-
617  
-
470  
-
-
-
2922-2851  
2942-2872  
634  
622  
-
460  
490  
-
2955 2905-2872  
-
-
2943-2868  
2957-2868  
634  
612  
-
460  
467  
-
2999 2962-2869  
2951-2868  
2903 2900-2810  
-
746  
-
537  
-
-
-
2924-2851  
2950-2860  
678  
667  
-
470  
474  
-
2998 2920-2850  
-
-
2918-2847  
2930-2800  
664  
655  
-
470  
468  
-
2999 2930-2873  
[Pt(5Ised)]  
[Pd(5Ised)]  
H25Fsed  
-
-
2923-2853  
2950-2810  
661  
648  
-
559  
460  
-
2939 2911-2853  
2926-2873  
[Pd(5Fsed)]  
-
777  
471  
Bảng 3.1 cho thấy, dải dao động hoá trị đặc trưng cho nhóm OH gắn với vòng  
thơm ở 2903–3052 cm-1 không xuất hiện trong phổ IR của phức chất. Điều này cho  
thấy H của nhóm OH đã bị tách ra và O tạo liên kết phối trí với ion kim loại trung  
tâm. Bằng chứng khác nữa là sự xuất hiện dao động hoá trị đặc trưng cho nhóm M–O  
ở 605–777 cm-1 trên phổ IR của các phức chất. Mặt khác, dải dao động hoá trị đặc  
trưng của nhóm C = N bị chuyển dịch về phía số sóng thấp hơn khi chuyển từ phối tử  
7
tự do vào phức chất tương ứng 1601–1634 cm-1 và sự xuất hiện dải dao động hoá trị  
đặc trưng cho nhóm M–N ở 460–559 cm-1 là bằng chứng chứng minh sự hình thành  
liên kết phối trí thứ hai giữa ion kim loại trung tâm với phối tử dạng N2O2 qua  
nguyên tử N. Một số dải dao động hoá trị của các nhóm chức khác cũng được liệt kê  
đầy đủ trên Bảng 3.1.  
3.2.2. Phổ hấp thụ hồng ngoại phức chất Pt(II), Pd(II) với dãy phối tử HL4  
Một số dải dao động hóa trị đặc trưng trong phổ IR của dãy phối tử HL4 và các  
phức chất Pt(II), Pd(II) được đưa ra trên Bảng 3.2.  
Bảng 3.1.phổ IR của phức chất với dãy phối tử HL4 (ν, cm-1)  
C-H  
Phức chất  
-OH  
C-H no  
C=N C=C C-O M-O M-N  
thơm  
1577  
1536  
1536  
1577  
1536  
1584  
1614  
1579  
1531  
1579  
1531  
1574  
1528  
1573  
1526  
1602  
1529  
1591  
1602  
1591  
1597  
1583  
1596  
1583  
1543  
1541  
1541  
(R)-Hspa)  
3025 2995 2975-2895 1615  
1326  
1325 698  
1325 606  
-
-
[Pt(R-spa)2]  
[Pd(R-spa)2]  
(S)-Hspa  
3023  
3024  
-
-
2975-2890 1612  
2975-2893 1615  
471  
471  
-
471  
-
527  
-
461  
-
461  
-
460  
-
462  
-
465  
460  
-
461  
-
456  
-
457  
463  
460  
459  
3026 2991 2976-2890 1615  
3024 2976-2892 1615  
3061 3008 2972-2897 1630  
3004 2946-2827 1626  
3068 3027 2966-2867 1634  
3070 2960-2855 1619  
3058 3027 2953-2868 1634  
3030 2961-2862 1618  
3060 3024 2984-2884 1633  
2923-2851 1620  
3060 3024 2984-2884 1633  
[Pd(S-5Clspa)2] 3060 2952-2862 1618  
(R)-H5Brspa 3059 3023 2984-2885 16 31  
1325  
1325 607  
1303  
1314 700  
1323  
1329 695  
1378  
1328 662  
1368  
1323 662  
1368  
1326 660  
1367  
-
[Pd(S-spa)2]  
(S)-H5mspa  
[Pd(S-5mspa)2]  
(R)-H5tbspa)  
[Pd(R5tbspa)2]  
(S)-H5tbspa)  
[Pd(S-5tbspa)2]  
(R)-H5Clspa  
-
-
-
-
-
-
-
-
[Pd(R-5Clspa)2] 2954  
(S)-H5Clspa  
-
-
-
-
[Pt(R-5Brspa)2] 3060  
[Pd(R-5Brspa)2] 3100  
(S)-H5Brspa  
[Pd(S-5Brspa)2] 3070  
(R)-H5Ispa  
[Pd(R-5Ispa)2]  
(S)-H5Ispa  
[Pd(S-5Ispa)2]  
[Pt(R-5Fspa)2]  
[Pd(R-5Fspa)2]  
[Pd(S-5Fspa)2]  
-
-
2919-2849 1618  
2987-2864 1619  
1325 655  
1326 652  
3059 3023 2983-2883 1631  
2987-2864 1619  
3058 3023 2985-2885 1628  
3053 2984-2871 1620  
3058 3023 2984-2883 1627  
1373  
1326 652  
1366  
1369 637  
1367  
1317 638  
1321 696  
1321 741  
1321 696  
-
-
-
-
-
3023  
3050  
3057  
3054  
-
-
-
-
2974-2869 1620  
2923-2851 1617  
2972-2851 1620  
2972-2850 1620  
Tương tự như trong trường hợp phối tử H2L1-3 (Bảng 3.1), phổ của phức chất  
với dãy phối tử HL4 đều không xuất hiện dải dao động của nhóm OH liên kết với  
vòng thơm, nhưng xuất hiện các dải dao động của liên kết M–N và M–O (M: Pt(II),  
Pd(II)) ở vùng 427–471 cm-1 và 638–741 cm-1 tương ứng. Kết quả này chứng tỏ ion  
8
kim loại đã phối trí với phối tử qua nguyên tử N và O.  
3.3. Nghiên cứu phối tử và phức chất bằng phương pháp phổ khối lượng  
Việc qui kết tín hiệu của mảnh ion phân tử trong phổ MS của các phối tử và  
phức chất được đưa ra trong Bảng 3.3.  
Bảng 3.2. Mảnh ion phân tử trong phổ khối lượng của các phối tử và phức chất  
Phối tử và  
phức chất  
M
(đvC)  
[M+H]+ Tần Phối tử và phức  
[M+H]+ Tần  
M (đvC)  
(m/z)  
suất  
chất  
(m/z)  
suất  
PHỐI TỬ  
H2spd  
316,1  
322,4  
322,4  
268,1  
328,4  
380,2  
380,2  
492,4  
336,0  
426,1  
520,1  
317,0  
323,0  
323,0  
268,9  
329,0  
381,1  
381,1  
493,2  
336,9  
426,8  
520,8  
100 H25Fsed  
100 (R)-Hspa  
100 (S)-Hspa  
304,3  
225,3  
225,3  
255,3  
281,4  
304,9  
225,9  
225,9  
255,9  
282,0  
100  
100  
100  
100  
100  
100  
100  
100  
100  
100  
100  
cis-H2scd  
trans-H2scd  
H2sed  
H25msed  
H23tbsed  
H25tbsed  
H23,5tbsed  
H25Clsed  
H25Brsed  
H25Ised  
100 (S)-H5mspa  
100 (R)-H5tbspa  
100 (S)-H5tbspa  
100 (R)-H5Clspa  
100 (R)-H5Brspa  
100 (S)-H5Brspa  
100 (R)-H5Ispa  
100 (S)-H5Ispa  
PHỨC CHẤT  
281,4 279,9*  
259,1  
303,0  
303,0  
351,2  
351,2  
259,9  
303,8  
303,8  
351,8  
351,8  
[Pt(spd)]  
[Pd(spd)]  
[Pt(cis-scd)]  
[Pd(cis-scd)]  
[Pt(trans-scd)] 515,5 516,0  
[Pd(transscd)] 426,1 426,9  
509,4 510,1  
420,0 420,9  
515,1 516,1  
426,1 426,9  
88,9 [Pd(5Ised)]  
100 [Pd(5Fsed)]  
100 [Pt(R-spa)2]  
100 [Pd(R-spa)2]  
100 [Pd(S-spa)2]  
100 [Pd(S-5mspa)2] 614,1  
100 [Pd(R-5tbspa)2] 666,2  
100 [Pd(S-5tbspa)2] 666,2  
100 [Pd(R-5Clspa)2] 623,9  
100 [Pd(S-5Clspa)2] 623,9  
624,5  
408,0  
643,2  
554,1  
554,1  
625,7  
408,9  
644,1  
555  
64,7  
100  
84,5  
87,6  
100  
76,5  
100  
100  
100  
100  
94,2  
58,3  
64,7  
100  
100  
100  
100  
100  
555  
615,0  
667,2  
667,1  
624,8  
624,9  
801,9  
711,8  
711,9  
806,7  
806,7  
680,0  
590,9  
590,9  
[Pt(sed)]  
[Pd(sed)]  
461,1 462,1  
372,0 372,8  
432,0 432,9  
573,2 574,1  
484,1 485,1  
573,2 574,1  
484,1 485,1  
[Pd(5msed)]  
[Pt(3tbsed)]  
[Pd(3tbsed)]  
[Pt(5tbsed)]  
[Pd(5tbsed)]  
[Pt((R)5Brspa)2]  
100  
801,4  
95 [Pd(R-5Brspa)2] 710,8  
100 [Pd(S-5Brspa)2] 710,8  
100 [Pd(R-5Ispa)2] 805,9  
[Pd(3,5tbsed)] 596,3 597,1  
[Pt(5Clsed)]  
[Pd(5Clsed)]  
[Pt(5Brsed)]  
[Pd(5Brsed)]  
[Pt(5Ised)]  
530,3 530,9  
441,6 442,8  
619,2 619,7  
530,5 531,7  
713,2 713,8  
100 [Pd(S-5Ispa)2]  
805,9  
100 [Pt(R-5Fspa)2] 679,2  
60,3 [Pd(R-5Fspa)2] 590,1  
63.5 [Pd(S-5Fspa)2] 590,1  
60,9  
Ghi chú: Trường hợp có dấu (*) là phổ negative (-MS)  
Kết quả ở Bảng 3.3 cho thấy trong tất cả phổ (+)MS được ghi đều xuất hiện pic  
của mảnh ion phân tử [M+H]+ (trị số m/z ~ M+1) với tần suất cao (58,3–100 %).  
Trên phổ -[MS] của phối tử (S)-H5tbspa xuất hiện pic ion giả phân tử [M-H]- với trị  
9
số m/z ~M-1. Điều đó chứng tỏ các phối tử và phức chất bền trong điều kiện ghi phổ.  
Các phức chất đều là phức đơn nhân. Như vậy, kết quả phổ khối lượng cho thấy công  
thức giả định của các phối tử và phức chất là hợp lí.  
3.4. Nghiên cứu các phức chất bằng phổ cộng hưởng từ hạt nhân  
3.4.1. Phức chất Pt(II), Pd(II) với các phối tử H2L1(121a,b; 122a,b,c,d)  
1
13  
Các tín hiệu cộng hưởng trên phổ H, C–NMR của các phối tử và phức chất  
lần lượt được đưa ra trong (Bảng 3.4,Bảng 3.5, Bảng 3.6)  
1
Trên phổ H-NMR của phức chất 121a,b; 122a,b,c,d không xuất hiện tín hiệu  
singlet đặc trưng của proton nhóm OH gắn với vòng thơm của phối tử H2spd,  
H2scdtại δH 13,45–13,29 ppm, điều đó chứng tỏ H nhóm này đã bị tách ra và O liên  
kết với ion kim loại trung tâm.  
Bằng chứng khác là sự xuất hiện tín hiệu cộng hưởng của C trong vòng thơm  
liên kết với O cộng hưởng ở δC164,53; 166,12; 162,38; 164,61; 162,68; 164,81 ppm  
13  
lần lượt trên phổ C-NMR của 6 phức chất 121a,b; 122a-d. Tín hiệu này đã có sự  
13  
thay đổi trên phổ C-NMR của phối tử tạiδC 163,74; 164,13; 164,71 ppm lần lượt  
phối tử H2spd, cis-H2scd, trans-H2scd tương ứng. So sánh tín hiệu cộng hưởng của C  
13  
nhóm C=N trên phổ C-NMR của các phối tử và phức chất tương ứng còn thấy sự  
thay đổi của tín hiệu này. Cụ thể, C nhóm C=N cộng hưởng ở δC 161,37; 161,24;  
160,97 ppm lần lượt trên phổ của phối tử H2spd, cis-H2scd, trans-H2scd nhưng trên  
phổ của phức chất nó cộng hưởng ở δC 151,12; 154,88; 153,99; 158,46; 151,87;  
156,11 ppm lần lượt trên 6 phức chất 121a,b; 122a,b,c,d. Đây là bằng chứng cho  
thấy vị trí phối trí thứ hai của phối tử này được thực hiện qua nguyên tử N nhóm  
C=N.  
Bảng 3.3. Dữ liệu phổ NMR của phối tử 110 vàphức chất 121a, 121b  
H2spd 110  
[Pt(spd)] 121a  
[Pd(spd)] 121b  
Vị  
trí  
OH  
a’,b  
a,b  
a,b  
δC  
δHa’,c (J = Hz)  
δC  
δHa,c (J = Hz)  
δC  
δHa,c (J = Hz)  
–
13,04 (1H, s)  
–
–
–
–
–
–
–
–
1 132,37  
2 163,74  
–
–
135,23  
164,53  
136,12  
166,12  
3 127,72 7,02 (d, J = 8,5 127,80 7,11 (d, J = 8,5) 128,13 7,02 (dd, 6,0, 9,0)  
4 133,41 7,22–7,20 (m) 135,45 7,59–7,55 ( t) 136,25 7,46–7,42 (m)  
5 119,75 6,90 (t, J = 7,5 121,77 7,85 (dd, 1,5; 7.0) 120,88 7,73 (dd, 1,5; 8,0)  
6 142,56 7,36–7,31 (m) 144,59 6,79 ( t, J = 7,5) 143,09  
6,71 (t, J = 7,0)  
7 161,37  
8 119,26  
8,60 ( s)  
151,12  
121,05  
9,51 (s)  
–
154,88  
120,68  
9,17 ( s)  
–
–
9 119,01 7,36–7,31 (m) 116,52  
8,44 (m)  
117,18 8,33 (dd, 3,5; 6,5)  
7,46–7,42 ( m)  
Bảng 3.4. Dữ liệu phổ NMR của phối tử 111a vàphức chất 122a, 122b  
10  
117,55 7,36–7,31 (m) 116,04 7,45 (dd, 3,0; 6,0) 115,26  
cis-H2scd 111a  
[Pt(cis-scd)] 122a  
[Pd(cis-scd)] 122b  
Vị  
10  
a,b  
a,b  
a,b  
δHa,c (J = Hz)  
δC  
δHa,c (J = Hz)  
δC  
δHa,c (J = Hz)  
trí  
δC  
OH  
–
13,45 (s)  
–
–
–
–
–
–
–
–
1 118,83  
2 164,13  
–
–
122,09  
162,38  
120,77  
164,61  
3 118,49 6,91 (d, J = 8,0) 120,48 6,91 (d, J = 8,5) 119,94 6,85 (d, J = 8,5)  
4 131,43 7,23 (t, J = 7,5) 133,07 7,42 (t, J = 7,0) 134,04 7,30 (dt, 2,0; 7,0)  
5 117,02 6,84 (t, J = 15,0) 114,86 6,90 (t, J = 6,5) 113,72 6,56 (dt, 1,0; 7,5)  
6 132,23 7,27 (d, J = 8,0) 133,62 7,55 (d, J = 7,5) 134,56 7,45 (dd, 1,5; 7,5)  
7 161,24  
8 69,46 3,60 (t, J = 4,0) 70,02  
9 30,69 1,98–1,87 (m) 26,54  
8,34 (s)  
153,99  
8,44 (s)  
3,99 (s)  
2,25 (m)  
158,46  
68,79  
8,09 (s)  
4,03 (t, J = 4,0)  
26,60 2,27 (dd, 6,5; 10,5)  
1,50–1,43 (m)  
Bảng 3.5. Dữ liệu phổ NMR của phối tử 111b vàphức chất122c, 122d  
10  
22,50 1,59 (t, J = 4,5) 20,52 1,88 (d, J = 12,0) 20,40  
trans-H2scd 111b  
[Pt(trans-scd)] 122c  
[Pd(trans- scd)] 122d  
Vị  
trí  
OH  
a,b  
a,b  
a,b  
δC  
δHa,c (J = Hz)  
δC  
δHa,c (J = Hz)  
δC  
δHa,c (J = Hz)  
–
13,29 (s)  
–
–
–
–
–
–
–
–
–
–
121,94  
162,68  
120,67  
164,81  
1 118,66  
2 164,71  
3 118,59 6,86 (d, J = 8,5) 120,48 6,90 (d, J = 8,5) 119,92 6,83 (d, J = 8,5)  
4 131,48  
5 116,77  
7,25–7,21 (m)  
6,78 (dm)  
133,19 7,41 (t, J = 7,0) 134,04 7,45 (d, J = 8,0)  
114,91 6,60 (t, J = 7,0) 113,67 6,54 (t, J = 7,5)  
6 132,16 7,14 (dd, 2,0; 8,0) 134,01 7,58 (d, J = 7,5) 134,83 7,28 (dd, 1,5; 8,5)  
7 160,97 8,24 (s) 151,87 8,36 (s) 156,11 8,01 (s)  
8 72,64 3,31 (dd, 4,0; 5,5) 73,44 3,54 (t, J = 4,0) 71,85 3,54 (t, J = 4,0)  
9 33,11  
1,95-1,86 (m)  
1,49–1,75 (m)  
27,21  
23,81  
2,77–1,83 (m)  
1,54–1,38 (m)  
27,88  
23,69  
2,71 (d, m)  
1,37 (t, m)  
10  
24,19  
3.4.2. Phức chất Pt(II), Pd(II) với các phối tử H2L2 (H2sed, H25msed, H23tbsed,  
H25tbsed, H23,5tbsed)  
1
13  
Phổ H-NMR, C-NMR của 9 phức123a,b; 124a,b; 125a,b; 126a,b; 127  
được liệt kê trênBảng 3.7, Bảng 3.8, Bảng 3.9, Bảng 3.10, Bảng 3.11 .  
Trên phổ 1H-NMR của phức chấtkhông xuất hiện tín hiệu singlet đặc trưngcủa  
proton nhóm OH gắn với vòng thơm của phối tử tạiδH 13,17; 12,67; 13,81; 12,98;  
13,62 ppm tương ứng của phối tử H2sed; H25msed; H23tbsed; H25tbsed; H23,5tbsedlà  
bằng chứng cho thấy H tách ra và O liên kết với ion kim loại trung tâm. Bên cạnh đó,  
13  
trên phổ C-NMR của các phức chất lại xuất hiện tín hiệu cộng hưởng C của nhóm  
C-O tại các vị tríδC 162,45; 164,76; 157,73; 159,61; 161,64; 164,04; 163,79; 164,46;  
164,13 (C-2) lần lượt của 9 phức chất 123a,b; 124a,b; 125a,b; 126a,b; 127. So với  
các tín hiệu cộng hưởng tại các vị tríδC 166,51; 166,27; 167,21; 166,87 167,59 của  
các phối tử H2sed; H25msed; H23tbsed; H25tbsed; H23,5tbsedtương ứng. Hai dữ kiện  
11  
này là bằng chứng cho thấy O tham gia phối trí với ion kim loại trung tâm. Một vị trí  
phối trí nữa giữa phối tử và ion kim loại trung tâm được thực hiện qua nguyên tử N.  
Bằng chứng này được chứng minh qua sự thay về độ chuyển dịch hóa học của  
nguyên tử C liên kết với N khi chuyển từ phối tử tự do vào phức chất tương ứng. Cụ  
thể, C nhóm C=N cộng hưởng ở δC 161,03; 155,17; 160,38; 158,69; 158,04 lần lượt  
trên phổ của 5 phối tử H2sed; H25msed; H23tbsed; H25tbsed; H23,5tbsed nhưng trên  
phổ của phức chất nó cộng hưởng ở δC 155,97; 160,42; 155,41; 148,91; 155,73;  
160,58; 159,44; 159,82; 159,92 lần lượt trên 9 phức chất 123a,b; 124a,b; 125a,b;  
126a,b; 127.  
Bảng 3.7.Dữ liệu phổ NMR của phối tử 112a vàphức chất 123a, 123b  
H2sed 112a  
[Pt(sed)] 123a  
[Pd(sed)] 123b  
Vị  
trí  
OH  
a’,b  
a,b  
a,b  
δC  
δHa’,c (J = Hz)  
δC  
δHa,c (J = Hz)  
δC  
δHa,c (J = Hz)  
–
13,17 (s)  
–
–
–
–
–
–
–
–
–
122,28  
162,45  
120,92  
164,76  
1 118,69  
2 166,51  
–
3 118,67 6,94 (d, J = 8,0) 120,94 6,91 (d, J = 8,5) 120,37 6,84 (d, J = 8,0)  
4 131,49  
5 116,97  
7,28 (dm)  
6,85 (dm)  
133,47 7,42 (t, 7,0; 14) 134,44 7,30 (dt, 2,0, 7,0)  
115,47 6,61 (t, J = 7,0) 114,29 6,56 (dt,1,0; 7,0)  
6 132,40 7.22 (dd, 1,5, 7,5) 133,70 7,49 (d, J = 7,5) 134,64 7,38 (dd, 2,0; 8,0)  
7 161,03  
8 59,75  
8,34 (s)  
3,92 (s)  
155,97  
60,92  
8,54 (s)  
160,42  
59,57  
8,19 (s)  
3,82 (2H, s)  
3,31 (2H, s)  
Bảng 3.8.Dữ liệu phổ NMR của phối tử 112b và phức chất 124a, 124b  
H25msed 112b [Pt(5msed)]: 124a [Pd(5msed)]: 124b  
Vị  
trí  
OH  
a,b  
a,b  
a,b  
δC  
δHa,c (J = Hz)  
δC  
δHa,c (J = Hz)  
δC  
δHa,c (J = Hz)  
–
12,67 (s)  
–
–
–
–
–
–
–
–
–
–
121,67  
157,73  
122,32  
159,61  
1 118,27  
2 166,27  
3 117,70 6,87 (d, J = 9,0) 120,85 6,84 (d, J = 9,5) 119,94 7,06 (d, J = 9,5)  
4 119,56 6,90 (dd, 3,0; 9,0) 123,22 7,14 (dd, 3,5;9,5) 124,88 7,01 (dd, 3,0;9,0)  
5 152,06  
–
149,23  
–
141,02  
–
6 114,98 6,73 (d, J = 3,0) 113,81 7,01 (d, J = 3,0) 114,18 6,39 (d, J = 3,0)  
7 155,17  
8 59,85  
9 55,95  
8,30 (s)  
3,93 (s)  
3,75 (s)  
155,41  
60,95  
55,53  
8,46 (s)  
3,80 (s)  
3,69 (s)  
148,91  
59,93  
29,53  
7,42 (s)  
3,83 (s)  
3,70 (s)  
Bảng 3.9. Dữ liệu phổ NMR của phối tử 112c và phức chất 125a, 125b  
[Pd(3tbsed)] 125b  
H23tbsed112c  
[Pt(3tbsed)] 125a  
Vị  
trí  
OH  
a,b  
a,b  
a,b  
δC  
δHa,c (J = Hz)  
δC  
δHa,c (J = Hz)  
δC  
δHa,c (J = Hz)  
–
13,81 (s)  
–
–
–
–
–
–
–
122,18  
121,13  
1 118,58  
12  
2 167,21  
3 137,39  
–
–
161,64  
140,18  
–
–
164,04  
139,74  
–
–
4 129,51 7,08 (dd,1,0; 7,5) 129,35 7,40 (dd, 2,0;7,5) 130,56 7,25 (d, J = 7,5)  
5 117,86 6,78 (t, J = 7,5) 114,25 6,53 (1H, t, J = 7,5 113,48 6,48 (t, J = 8,0)  
6 129,80 7,30 (dd,1,5; 8,0) 131,70 7,34 (dd, 1,5;7,5) 132,98 7,25 (d, J = 7,5)  
7 160,38  
8 34,82  
9 59,56  
8,38 (s)  
3,93 (s)  
–
1,42 (s)  
1,42 (s)  
1,42 (s)  
155,73  
34,93  
60,58  
29,17  
29,17  
29,17  
8,47 (s)  
3,82 (s)  
–
1,44 (s)  
1,44 (s)  
1,44 (s)  
160,58  
59,47  
89,13  
35,24  
29,26  
29,26  
8,19 (s)  
3,83 (s)  
–
1,39 (s)  
1,39 (s)  
1,39 (s)  
10  
11  
12  
29,33  
29,33  
29,33  
Bảng 3.10. Dữ liệu phổ NMR của phối tử 112dvà phức chất 126a, 126b  
[Pt(5tbsed)] 126a [Pd(5tbsed)] 126b  
H25tbsed112d  
Vị  
trí  
a,b  
a,b  
a,b  
δC  
δHa,c (J = Hz)  
δC  
δHa,c (J = Hz)  
δC  
δHa,c (J = Hz)  
OH  
–
12,98 (s)  
–
–
–
–
–
–
129,17  
129,19  
–
1 127,93  
2 166,87  
162,79  
–
164,46  
–
–
3 117,95 6,88 (d, J = 9,0) 120,21 6,76 (d, J = 8,5) 121,90 7,12 (d, J = 9,0)  
4 129,72 7,33 (dd, 2,5; 9,0) 132,80 7,35 (d, J = 7,0) 133,40 7,38 (dd,2,0; 9,0)  
5 141,37  
–
138,48  
–
137,19  
119,55  
159,82  
59,80  
–
7,08 (d, J = 2,0)  
7,71 (s)  
3,76 (s)  
–
6 116,46 7,19 (d, J = 2,5) 118,07  
7,16 (s)  
8,13 (s)  
4,51 (s)  
–
7 158,69  
8 33,96  
9 59,97  
10 31,42  
8,35 (s)  
3,93 (s)  
–
159,44  
60,41  
33,97  
33,59  
1,27 (s)  
1,27 (s)  
1,27 (s)  
30,34  
129,17  
162,79  
1,94 (s)  
1,94 (s)  
1,94 (s)  
31,32  
129,19  
164,46  
1,26 (s)  
1,26 (s)  
1,26 (s)  
31,42  
11  
12 31,42  
Bảng 3.11. Dữ liệu phổ NMR của phối tử 112evà phức chất [Pd(3,5dtbsed)]  
H23tbsed112e  
[Pd(3,5tbsed)] 127  
Vị trí  
a,b  
a,b  
HMBC (HC)  
δC  
δHa,c (J = Hz)  
δC  
δHa,c (J = Hz)  
OH  
1
–
13,62 (s)  
–
–
–
–
–
123,72  
167,59  
140,08  
–
–
–
119,80  
164,13  
140,77  
–
2
–
3
–
4
127,02 7,05 (d, J = 2,5) 130,12 7,44 (d, J = 2,5)  
136,62 135,77  
126,06 7,35 (d, J = 2,5 127,48 6,98 (d, J = 2.5)  
2, 6  
5
6
–
–
–
2, 7, 4, 13  
1, 2, 6, 8  
–
7
8
158,04  
59,62  
8,38 (s)  
3,91 (s)  
159,92  
59,71  
7,75 (s)  
3,73 (s)  
13  
9
35,02  
34,11  
–
36,05  
33,82  
31,36  
29,50  
–
–
–
5
3
13  
–
–
14, 15, 16 31,48  
10, 11,12 29,44  
1,27 (s)  
1,42 (s)  
1,28 (9H, s)  
1,48 (9H, s)  
Trên phổ HMBC của phức chất [Pd(3tbsed)] 125b xuất hiện các tương tác  
giữa H-4/ C-2; C-6; giữa H-5/ C-1; C-3, giữa H-6/ C-2; C-4; C-7; giữa H-7/ C-1; C-2;  
C-6; C-8; giữa H-8/ C-7, giữa [H-10; H-11; H-13/ C-3.  
Trên phổ HMBC của phức chất [Pd(3,5dtbsed)] 127 xuất hiện các tương tác  
giữa H-7/ C-2; C-6; C-1; C-9, giữa H-4/ C2; C-6; C-9, C-13, giữa H-6/ C2; C-7; C-4;  
C-13, giữa H-11; H-12; H-13/C-3; giữa H-15, H-16, H-17/ C-5. Các tương tác giữa  
H-6/C-13 và giữa H-4/ C-9, C-13 đã khẳng định chính xác vị trí của các nhóm tert-  
butyl trong vòng thơm tại vị trí C-3 và C-5.  
3.4.3. Phức chất Pt(II), Pd(II) với các phối tử H2L3 (H25Clsed, H25Brsed,  
H25Ised, H25Fsed)  
1
Phổ H-NMR, 13C-NMR của phức 128a,b; 129a,b; 130a,b; 131 được liệt kê  
trên Bảng 3.12, Bảng 3.13, Bảng 3.14, Bảng 3.15.  
Bảng 3.12. Dữ liệu phổ NMR của của phối tử 112f và phức chất 128a, 128b  
Pd[(5Clsed)] 128b  
H25Clsed112f  
Pt[(5Clsed)] 128a  
Vị  
trí  
OH  
a’,b  
a,b  
a,b  
δC  
δHa’,c (J = Hz)  
δC  
δHa,c (J = Hz)  
δC  
δHa,c (J = Hz)  
–
13, 09 (s)  
–
–
–
–
–
–
–
–
–
–
123,05  
161,01  
121,73  
163,38  
1 123,37  
2 165,45  
3 119,32 6,89 (d, J = 8,5) 122,76 6,93 (d, J = 9,0) 121,34 6,85 (d, J = 9,0).  
4 132,38 7,25 (dd,2,5; 8,5) 133,03 7,43 (dd,3,0, 9,0) 133,53 7,26 (dd,3,0; 9,0)  
5 118,62  
–
118,60  
–
116,86  
–
6 130,59 7,20 (d, J = 2,5) 131,76 7,58 (d, J = 3,0) 132,11 7,40 (d, J = 2,5)  
7 159,60  
8 59,63  
8,29 (s)  
3,95 (s)  
155,53  
61,11  
8,53 (s)  
3,83 (s)  
159,49  
59,39  
8,12 (s)  
3,86 (s)  
Bảng 3.13. Dữ liệu phổ NMR của phối tử 112g và phức chất 129a, 129b  
H25Brsed112g  
[Pt(5Brsed)] 129a  
[Pd(5Brsed)] 129b  
Vị  
trí  
a’,b  
a,b  
a,b  
δC  
δHa’,c (J = Hz)  
δC  
δHa,c (J = Hz)  
δC  
δHa,c (J = Hz)  
OH  
–
13, 11 (s)  
–
–
–
–
–
–
–
–
123,96  
161,34  
122,41  
163,78  
1 119,95  
2 165,36  
–
–
3 119,08 6,84 (d, J = 8,5) 123,25 6,88 (d, J = 9,0) 122,38 6,80 (d, J = 9,0)  
4 135,20 7,37 (dd, 2,5; 9,0) 135,68 7,53 (dd, 2,5; 9,0) 136,34 7,34 (dd, 2,5; 9,0)  
5 110,22  
6 133,59 7,34 (d, J = 2,5) 134,85 7,72 (d, J = 2,5) 135,37 7,53 (d, J = 2,5)  
7 160,09 8,29 (s) 155,54 8,55 (s) 159,60 8,11 (s)  
–
105,75  
–
103,97  
–
14  
8 59,62  
Bảng 3.14. Dữ liệu phổ NMR của phối tử 112hvà phức chất 130a, 130b  
H25Ised112h [Pt(5Ised)] 130a [Pd(5Ised)] 130b  
3,95 (s)  
61,13  
3,83 (s)  
59,53  
3,84 (s)  
Vị  
trí  
ab  
a,b  
a,b  
δC  
δHa,c (J = Hz)  
δC  
δHa,c (J = Hz)  
δC  
δHa,c (J = Hz)  
OH  
–
13, 15 (s)  
–
–
–
–
–
–
–
–
–
–
124,83  
161,84  
123,91  
164,07  
1 120,75  
2 165,25  
3 119,58 6,74 (d, J = 8,5) 123,40 6,75 (d, J = 9,0) 123,15 6,68 (d, J = 9,0)  
4 140,93 7,54 (dd, 2,5; 8,5) 74,65 7,64 (t, J = 2,0) 73,93 7,49 (dd, 2,5; 8,5)  
5 79,30  
140,69  
–
142,03  
–
6 139,66 7,51 (d, J = 2,0) 140,05 7,84 (d, J = 2,5) 141,95 7,71 (d, J = 2,5)  
7 160,79  
8 59,42  
8,27 (s)  
3.94 (s)  
155,04  
60,77  
8,52 (s)  
3,82 (s)  
159,69  
59,76  
8,16 (s)  
3,83 (s)  
Bảng 3.15. Dữ liệu phổ NMR của phối tử 112i và phức chất [Pd(5Fsed)]131  
H25Fsed112i  
Phức chất Pd[(5Fsed)] 131  
Vị  
trí  
OH  
a,b  
a,b  
HMBC  
δC  
δHa,c (J = Hz)  
δC  
δHa,c (J = Hz)  
–
–
–
12,84 (s)  
–
–
–
–
1 118,17; 118,11  
165,58  
–
–
119,20; 119,14 (d)  
161,53  
2
–
3 118,48; 118,43 6,88 (d, J = 8,5) 121,04; 120,98 (d) 6,84–6,81m  
5, 1  
2, 5  
–
4 119,65; 119,47 7,04–7,00 (m)  
122,18; 121,99 (d) 7,22–7,19m  
152,44; 150,62 (d)  
5 156,48; 154,60  
–
6 116,61; 116,43 6,92 (dd, 3,0; 8,5) 116,86; 116,68 (d) 7,22–7,19m 7, 2, 5, 4  
7
8
165,56  
59,71  
8,30 (s)  
3,95 (s)  
159,48  
59,36  
8,16 (s)  
3,84 (s)  
2, 1, 6, 8  
7
Tín hiệu cộng hưởng đặc trưng cho proton nhóm OH của phối tử H25Clsed;  
H25Brsed; H25Ised; H25Fsed lần lượt tại δH 13,09; 13,11; 13,15; 12,84 ppm, không  
xuất hiện trên phổ 1H NMR của phức chất là bằng chứng cho thấy H tách ra và O liên  
kết với ion kim loại trung tâm. Tín hiệu cộng hưởng của C trong vòng thơm liên kết  
với O cộng hưởng tại δC 161,01; 163,38; 161,34; 163,78; 161,84; 164,07; 161,53 lần  
13  
lượt trên phổ CNMR của 7 phức chất 128a,b; 129a,b; 130a,b; 131. Một điều đặc  
13  
biệt là do hiện tượng cộng hưởng của nguyên tử Flo trong vòng thơm trên phổ C-  
NMR của phức 131 nên tín hiệu carbon ở vòng thơm bị chẻ mũi tại 152,44; 150,62  
(d, C-5), 122,18; 121,99 (d, C-4), 121,04; 120,98 (d, C-3), 119,20; 119,14 (d, C-1);  
11,86; 116,68 (d, C-6).  
Do 6 phức chất 128a,b; 129a,b; 130a,b cùng khung cấu tạo và cùng vị trí của  
nhóm thế halogen tại vị trí số 5 trên vòng thơm, phức 128b làm đại diện để nghiên  
cứu HMBS và HSBC nhằm xác định vị trí chính xác proton gắn vào carbon.  
Trên phổ HMBC xuất hiện các tương tác giữa H-7 [δH 8,12 s]/ C-2 (δC 163,38);  
15  
C-6 (δC132,11); C-1 (δC121,73); C-8 (δC59,39). Giữa H-6 [δH 7,40 (dd, J = 2,5)]/ C-2  
(δC 163,38); C-7 (δC 159,49); C-4 (δC 133,53); C-5 (δC 116,86). Giữa H-4 [δH 7,26  
(dd, J = 3,0; 9,0)]/ C-2 (δC 163,38); C-6 (δC132,11); C-5 (δC 116,86). Giữa H-3 [δH  
6,85 (d, J = 9,0)]/ C-1 (δC121,73); C-5 (δC 116,86). Giữa H-8 [δH 3,86 (s)]/ C-7  
(δC(159,49)  
Nghiên cứu phổ hai chiều HSQC, HMBC 128b thấy rằng tín hiệu tại vị trí có  
nhóm thế hút điện tử tín hiệu 13C dịch chuyển về trường cao. Trên phổ 13C-NMR của  
6 phức chất cho 8 tín hiệu trong đó1 tín hiệu tại vị trí có nhóm thế δC118,60; 116,86;  
135,68; 136,34; 140,69; 142,03 (C-5) lần lượt 6 phức chất 128a,b; 129a,b; 130a,b.  
Trên phổ HMBC của phức 131 (Hình 3.2)xuất hiện các tương tác giữa H-7 [δH  
8,16 (s)]/ C-2 (δC 161,53), C-1 [δC119,20; 119,14 (d)], C-6 [δC116,86; 116,68 (d)] và  
C-8 (δC59,36). Giữa H-4 [δH 7,22–7,19 (m)]/ C-2 (δC 161,53), C-5 [δC 152,44; 150,62  
(d)]. Giữa H-6 [δH 7,22–7,19 (m)]/ C-7 (δC 159,48), C-2 (δC 161,53), C-5 (δC 152,44;  
150,62) và C-4 [δC 122,18; 121,99 (d)]. Giữa H-3 [δH 6,84-6,81 (m)]/ C-5 [δC 152,44;  
150,62 (d)], C-1 [δC119,20; 119,14 (d)].  
3.4.4. Phức chất Pt(II), Pd(II) với dãy phối tử HL4 (R)-, (S)-Hspa; (S)-H5mspa,  
(R)-, (S)-H5tbspa); (R)-, (S)-H5Clspa, (R)-, (S)-5Brspa, (R)-, (S)-5Ispa, (R)-,  
(S)-H5Fspa  
Phổ 134b được đưa ra trên Hình 3.2 Các tín hiệu cộng hưởng của các phức  
chất 132a,b,c; 133; 134a,b; 135a,b; 136a,b,c; 137a,b; 138a,b,c được liệt kê trong  
các Bảng 3.16;Bảng 3.17; Bảng 3.18; Bảng 3.19; Bảng 3.20; Bảng 3.21; Bảng 3.22;  
Bảng 3.23; Bảng 3.24.  
Tín hiệu singlet đặc trưng của proton nhóm OH gắn với vòng thơm ở δH 12,99-  
13,81 ppm không xuất hiện trên phổ 1H NMR của phức chất là bằng chứng cho thấy  
H tách ra và O liên kết với ion kim loại trung tâm. Tín hiệu cộng hưởng của C trong  
vòng thơm liên kết với O cộng hưởng ở δC 162,94; 164,05; 164,04; 160,92; 162,25;  
162,25; 162,59; 162,59; 161,78; 162,21; 161,90; 162,25; 162,11; (159,46; 158,05 d);  
13  
(160,63; 160,60 d); (160,63; 160,60 d) lần lượt trên phổ C-NMR của 16 phức chất  
132a,b,c; 133; 134a,b; 135a,b; 136a,b,c; 137a,b; 138a,b,c.  
Bảng 3.16. Dữ liệu phổ NMR của phối tử 114a và phức chất 132a, 132b  
(R)-Hspa 114a  
[Pt(R-spa)2] 132a  
[Pd(R-spa)2] 132b  
Vị  
trí  
OH  
a,b  
a,b  
a,b  
δC  
δHa,c (J = Hz)  
δC  
δHa,c (J = Hz) δC  
δHa,c (J = Hz)  
–
13,52 (s)  
–
–
–
–
–
–
121,01  
161,68  
121,20  
164,05  
–
1 118,90  
2 163,46  
–
3 118,65 7,22 (dd, 1,5;7,5) 119,52 6,86 (d, J = 8,5) 120,32  
6,86 (d, J = 8,5)  
4 131,41 6,95 (d, J = 8,5) 134,10 7,40–7,32 (m) 134,17 7,21–7,18 (dt, 2,0; 7,0)  
5 117,01 6,85 (dm) 115,72 6,58 (dt,1,0; 8,0) 114,98 6,51 (dt, 0,5; 7,5)  
6 132,31 7,28 (dd, 1,5;8,5) 134,14 7,46 (d, J = 8,0) 134,67 7,02 (dd, 1,5; 8,0)  
16  
7 161,12  
8 68,53 4,54 (q, J = 6,5) 56,82 6,22 (q, J = 7,0) 57,42  
9 143,87 142,76 142,23  
8,39 (s)  
158,69  
8,25 (s)  
161,31  
7,46 –7,45(m)  
6,12 (q, J = 7,0)  
–
–
10  
11  
12  
13  
14  
15  
126,44 7,36–7,32 (m) 127,15 7,40–7,32 (m) 128,13  
128,71 7,36–7,32 (m) 128,42 7,46 (d, J = 8,0) 128,66  
7,37 (t,J = 7,5)  
7,46 – 7,45(m)  
7,29 (t, J = 7,5)  
7,46 – 7,45(m)  
7,37 (t,J = 7,5)  
1,76 (d, J = 7,0)  
127,29  
7,26 (m)  
127,04 7,26 (t,J = 7,5) 127,53  
128,71 7,36–7,32 (m) 128,42 7,46 (d, J = 8,0) 128,66  
126,44 7,36–7,32 (m) 127,15 7,40–7,32 (m) 128,13  
24,95 1,61 (d, J = 6,5) 20,92 1,75 (d, J = 7,0) 21,36  
Bảng 3.17. Dữ liệu phổ NMR của phối tử 115 và phức chất 132c và 133  
(S)-H5mspa 115  
[Pd(S-spa)2] 132c  
[Pd(S-5mspa)2] 133  
Vị  
trí  
a,b  
a,b  
a,b  
δC  
δHa,c (J = Hz)  
δC  
δHa,c (J = Hz)  
δC  
δHa,c (J = Hz)  
OH  
–
12,87 (s)  
–
–
–
–
–
–
–
121,19  
164,04  
119,42  
158,15  
1 117,13  
2 154,26  
–
3 118,48 6,81 (d, J = 8,5) 120,31 6,86 (d, J = 8,5) 120,33 6,74 (d, J = 8,5)  
4 119,35 6,95 (d, 3,0; 9,0) 134,16  
5 151,64 114,97 6,51 (dt, 1,0; 8,0) 148,83  
6 115,01 7,05 (d, J = 3,0) 134,66 7,02 (dd, 2,0; 8,0) 114,82  
7,21–7,18 (m)  
124,61  
6,94 (m)  
–
6,94 (m)  
7,93 (s)  
7 164,04  
8 67,08 4,65 (q, J = 6,5) 57,40  
9 144,03 142,22  
8,64  
161,31  
7,45 (m)  
6,12 (q, J = 6,5)  
–
161,21  
56,67  
143,03  
6,00 (q, J = 7,0)  
–
10  
11  
126,30 7,39–7,35 (m) 128,13 7,38 (dt, 2,0;7,5) 127,10 7,35 (t, J = 7,5)  
128,59 7,39–7,35 (m) 128,66 7,45 (m) 128,41 7,43 (d, J = 7,5)  
12 127,11 7,28–7,52 (m) 127,53 7,29 (dt, 9,5;15,0) 127,06 7,26 (t, J = 7,0)  
13  
128,59 7,39–7,35 (m) 128,66  
7,45 (m)  
128,41 7,43 (d, J = 7,5)  
14 126,30 7,39–7,35 (m) 128,13 7,38 (dt, 2,0;7,5) 127,10 7,35 (t, J = 7,5)  
15  
16  
24,31 2,50 (d, J = 1,5) 21,35  
55,55 3,71 (s)  
1,76 (d, J = 6,5)  
21,03  
55,53  
1,69 (d, J = 7,0)  
3,65 (s)  
-
-
Bảng 3.18. Dữ liệu phổ NMR của phối tử 116a và phức chất 134a, 134b  
(R)-5tbspa 116a  
[Pd(R-5tbspa)2] 134a  
[Pd(S-5tbspa)2] 134b  
Vị  
trí  
a,b  
a,b  
a,b  
δC  
δHa,c (J = Hz)  
δC  
δHa,c (J = Hz)  
δC  
δHa,c (J = Hz)  
OH  
–
13,26 (s)  
–
–
–
–
–
–
–
–
120,16  
161,51  
–
117,92  
158,06  
1 117,93  
2 158,07  
–
3 115,90 6,81 (d, J = 8,5) 119,96  
6,81 (d, J = 9,0)  
115,89 6,81 (d, J = 8,5)  
4 129,45 7,28–7,25 (m) 132,80 7,27-7,25(dd, 2,5; 8,5) 129,44 7,39–7,34 (m)  
5 140,86  
–
137,35  
–
140,85  
–
6 128,09 7,44 (d, J = 2,5) 128,60  
6,92 (d, J = 2,5)  
128,08 7,44 (d, J = 2,5)  
17  
7 164,79  
8 66,91 4,64 (q, J = 6,5) 57,07  
9 144,05 142,59  
8,67 (s)  
162,25  
7,47 (m)  
6,14 (q, J = 7,55)  
–
164,78  
66,91 4,64 (q, J = 7,5)  
144,04  
8,67 (s)  
–
–
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
126,27 7,39–7,34 (m) 127,35  
128,55 7,39–7,34 (m) 129,47  
127,05 7,39–7,34 (m) 128,12  
128,55 7,39–7,34 (m) 129,47  
126,27 7,39–7,34 (m) 127,35  
24,21 1,55 (d, J = 7,0) 21,33  
7,39–7,36 (m)  
7,47 (m)  
126,26 7,39–7,34 (m)  
128,54 7,39–7,34 (m)  
7,32–7,29 (m)  
7,47 (m)  
127,04  
7,24 (m)  
128,54 7,39–7,34 (m)  
126,26 7,39–7,34 (m)  
24,20 1,55 (d, J = 7,5)  
7,39–7,36 (m)  
1,75 (d, J = 6,5)  
–
33,68  
31,17  
–
33,61  
31,33  
29,71  
29,71  
33,67  
31,16  
31,16  
31,16  
–
1,25 (9H, s)  
1,25 (9H, s)  
1,25 (9H, s)  
1,22 (9H, s)  
1,22 (9H, s)  
1,22 (9H, s)  
1,25 (9H, s)  
1,25 (9H, s)  
1,25 (9H, s)  
18 31,17  
19  
31,17  
Bảng 3.19. Dữ liệu phổ NMR của phối tử 117a và phức chất 135a, 135b  
(R)-5Clspa117a  
[Pd(R-5Clspa)2] 135a  
[Pd(S-5Clspa)2] 135b  
Vị  
trí  
OH  
a,b  
a,b  
a,b  
δC  
δHa’,c (J = Hz)  
δC  
δHa,c (J = Hz)  
δC  
δHa,c (J = Hz)  
–
13,57 (s)  
–
–
–
–
–
–
–
–
–
–
121,74  
162,59  
121,73  
162,59  
1 121,97  
2 163,19  
3 119,77 6,91 (d, J = 9,0) 121,70 6,79 (1H, d, 8,5) 121,69 6,79 (d, J = 3,0)  
4 132,00 7,56 (d, J = 9,0) 134,64 7,12 (dd, 2,5; 9,0) 134,64 7,12 (dd, 2,5; 9,0)  
5 118,46  
6 130,57 7,35–7,34 (m) 132,39 6,98 (d, J = 2,5)  
7 159,30 8,66 (s) 160,55 7,42–7,37 (m)  
8 66,82 4,68 (q, J = 6,5) 58,01 6,04 (q, J = 7,5)  
9 143,67 119,30  
–
141,65  
–
141,65  
132,39 6,98 (d, J = 2,5)  
160,54  
58,01  
119,29  
128,04  
128,82  
127,83  
128,82  
128,04  
21,38  
–
7,36 (s)  
6,04 (q, J = 7,0)  
–
–
–
10  
11  
12  
13  
14  
15  
127,18 7,39–7,36 (m) 128,05 7,42–7,37 (m)  
128,60 7,39–7,36 (m) 128,82 7,42–7,37 (m)  
7,42–7,37 (m)  
7,42–7,37 (m)  
7,33-7,29 (m)  
7,42–7,37 (m)  
7,42–7,37 (m)  
1,75 (d, J = 7,0)  
126,28 7,27 (t, J = 6,5) 127,83  
7,36 (1H, s)  
128,60 7,39–7,36 (m) 128,82 7,42–7,37 (m)  
127,18 7,39–7,36 (m) 128,05 7,42–7,37 (m)  
24,12 1,55 (d, J = 6,5) 21,38 1,75 (d, J = 7,0)  
Bảng 3.20. Dữ liệu phổ NMR của phối tử 118bphức chất 136a, 136c  
(S)-5Brspa 118b  
[Pt(R-5Brspa)2] 136a  
[Pd(S-5Brspa)2] 136c  
Vị  
trí  
a,b  
a,b  
a,b  
δC  
δHa’,c (J = Hz)  
δC  
δHa,c (J = Hz)  
δC  
δHa,c (J = Hz)  
OH  
–
13,53 (s)  
–
–
–
–
–
–
–
–
122,76  
161,78  
120,24  
162,21  
1 120,25  
2 162,22  
–
–
3 119,03 6,86 (d, J = 8,5) 122,22 6,78 (d, J = 9,0) 119,03 6,85 (d, J = 8,5)  
18  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 27 trang yennguyen 15420 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận án Nghiên cứu tổng hợp, xác định cấu trúc và thăm dò hoạt tính sinh học của một số phức chất Pt(II), Pd(II) với phối tử bazơ Schiff", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_an_nghien_cuu_tong_hop_xac_dinh_cau_truc_va_tha.pdf