Tóm tắt Luận án Một số hiệu ứng vật lý mới trong mô hình 3-2-3-1 và 3-4-1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC  
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM  
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ  
- - - - - - - - - - - - - - - - -  
DƯƠNG VĂN LỢI  
MỘT SỐ HIỆU ỨNG VẬT LÝ MỚI TRONG MÔ HÌNH  
3 − 2 − 3 − 1 VÀ 3 − 4 − 1  
Chuyên ngành: Vật lý lý thuyết và Vật lý toán  
Mã số: 62 44 01 03  
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ VẬT LÝ  
HÀ NỘI - 2018  
Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học và Công nghệ -  
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam  
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Hoàng Ngọc Long - Viện Vật lý, Học  
viện khoa học và công nghệ  
Phản biện 1: GS.TS. Đặng Văn Soa - Đại học Thủ Đô  
Phản biện 2: PGS.TS. Phan Hồng Liên - Học Viện Kỹ thuật Quân sự  
Phản biện 3: TS. Nguyễn Huy Thảo - Đại học Sư phạm Hà Nội 2  
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ cấp Học  
viện, họp tại Học viện Khoa học và Công nghệ - Viện Hàn lâm Khoa học và  
Công nghệ Việt Nam.  
Có thể tìm hiểu luận án tại:  
- Thư viện Học viện Khoa học và Công nghệ;  
- Thư viện Quốc gia Việt Nam.  
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Mô hình chuẩn (SM) là lý thuyết mô tả rất tốt ba loại tương tác cơ bản  
và đã được thực nghiệm kiểm chứng. Tuy nhiên, SM vẫn chưa giải thích được  
một số vấn đề như số thế hệ fermion bằng 3, khối lượng nhỏ của neutrino, sự  
tồn tại của vật chất tối. Đồng thời, một số kết quả trong SM liên quan tới  
tham số ρ, các hiệu khối lượng meson trung hòa, bề rộng rã của W boson, ...  
chưa trùng khớp với thực nghiệm, tuy sự sai khác là rất nhỏ. Nhiều dấu hiệu  
khác cũng chỉ ra rằng SM chỉ là lý thuyết hiệu dụng của một lý thuyết mở  
rộng tổng quát hơn. Do đó, việc xây dựng các lý thuyết mở rộng nhằm giải  
quyết các vấn đề đang tồn tại là rất tự nhiên và cần thiết.  
Trong các hướng mở rộng SM, hướng mở rộng nhóm đối xứng chuẩn phần  
điện yếu được rất nhiều nhà khoa học quan tâm. Theo đó, mô hình xây dựng  
dựa trên cơ sở nhóm chuẩn SU(3)C ⊗ SU(2)L ⊗ SU(3)R ⊗ U(1)X (mô hình  
3 − 2 − 3 − 1) vừa mới được đề xuất. Mô hình 3 − 2 − 3 − 1 có thể giải quyết  
tốt các vấn đề ngoài phạm vi SM nêu ra ở trên. Đối xứng chuẩn mới của mô  
hình cho phép giải thích số thế hệ fermion là 3, và dòng trung hòa thay đổi vị  
(FCNCs) ở gần đúng cây xuất hiện trong cả phần gauge và phần vô hướng.  
Đây có thể là nguồn mới để giải quyết các dị thường vật lý và các vấn đề khác.  
Hơn nữa, mô hình cũng cho khối lượng nhỏ của neutrino cũng như các ứng cử  
viên vật chất tối một cách tự nhiên.  
Bên cạnh đó, mô hình mở rộng xây dựng dựa trên cơ sở nhóm chuẩn  
SU(3)C ⊗ SU(4)L ⊗ U(1)X (mô hình 3 − 4 − 1) cũng là một sự mở rộng tự  
nhiên và hợp lý. Mô hình 3 − 4 − 1 có thể có hai thang phá vỡ tại năng lượng  
cao giúp nó dễ dàng đáp ứng các yêu cầu của thực nghiệm. Hơn nữa, trong  
một số mô hình 3 − 4 − 1 cụ thể, đa tuyến lepton có chứa tất cả các lepton  
(trái, phải) của SM và neutrino phân cực phải - thành phần quan trọng để  
giải quyết vấn đề khối lượng neutrino. Đây là một sự sắp xếp hợp lý và chỉ có  
trong các mô hình 3 − 4 − 1. Ngoài ra, phần Higgs vật lý - một phần rất quan  
1
trọng của mô hình nhưng lại chưa được nghiên cứu đầy đủ và chi tiết.  
Với các lý do ở trên, chúng tôi chọn đề tài "Một số hiệu ứng vật lý mới  
trong mô hình 3 − 2 − 3 − 1 và 3 − 4 − 1".  
2. Mục đích nghiên cứu  
• Khảo sát phần vô hướng, phần gauge, và các dòng trong mô hình 3−2−  
3 − 1 và mô hình 3 − 4 − 1 tối thiểu với neutrino phân cực phải. Đồng  
nhất các hạt và các tương tác của SM cũng như dự đoán các hạt mới và  
các tương tác mới.  
• Giải quyết vấn đề số thế hệ fermion, khối lượng neutrino. Xác định các  
ứng cử viên vật chất tối trong mô hình 3 − 2 − 3 − 1.  
• Khảo sát một số hiệu ứng vật lý mới và tìm giới hạn cho một vài tham  
số trong hai mô hình.  
3. Các nội dung nghiên cứu chính  
• Tổng quan về SM và một số hướng mở rộng của SM.  
• Khảo sát mô hình 3 − 2 − 3 − 1 với điện tích bất kỳ của các lepton mới.  
Tìm phổ hạt phần gauge và phần vô hướng, xác định các dòng. Thảo  
luận vấn đề số thế hệ fermion, khối lượng neutrino, và xác định các ứng  
cử viên vật chất tối trong mô hình. Khảo sát một số hiệu ứng vật lý mới  
liên quan đến tham số ρ và FCNCs.  
• Khảo sát mô hình 3 − 4 − 1 với điện tích bất kỳ của các lepton mới.  
Xem xét các điều kiện khử dị thường, tương tác Yukawa và khối lượng  
fermion, khối lượng gauge boson. Khảo sát mô hình 3 − 4 − 1 tối thiểu  
với neutrino phân cực phải. Phân tích chi tiết các dòng và nhất là thế  
Higgs. Xem xét các kênh rã của W boson và muon.  
2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN  
1.1. Mô hình chuẩn  
SM được xây dựng dựa trên nhóm đối xứng chuẩn là SU(3)C ⊗ SU(2)L ⊗  
U(1)Y (3-2-1). Trong đó, phần SU(2)L ⊗ U(1)Y mô tả tương tác điện yếu.  
Toán tử điện tích: Q = T3 + Y/2. Lượng fermion:  
 
!
νiL  
eiL  
ψiL =  
QiL =  
∼ (1, 2, −1) , eiR ∼ (1, 1, −2),  
i = 1, 2, 3.  
 
!
ꢀ
ꢁ
ꢀ
ꢁ
ꢀ
ꢁ
uiL  
diL  
1
3
4
3
2
3
∼ 3, 2,  
, uiR ∼ 3, 1,  
, diR ∼ 3, 1, −  
.
(1.1)  
(1.2)  
Để phá vỡ đối xứng chuẩn, SM cần một lưỡng tuyến Higgs,  
 
!
 
!
ϕ+  
v+h+iGZ  
ϕ+  
ϕ0  
φ =  
=
∼ (1, 2, 1).  
√
2
Sau khi SSB, các gauge boson vật lý nhận được là  
1
3
3
±
Aµ = sW Aµ + cW Bµ, Zµ = cW Aµ − sW Bµ, Wµ =  
(A1µ ∓ iA2µ),  
√
2
gv  
gv  
±
mA = 0, mZ =  
, mW  
=
.
(1.3)  
2cW  
2
mW2  
m2Z c2W  
Tham số ρ được xác định, ρ =  
= 1. Tương tác Yukawa,  
j
j
j
e
i
¯
d
i
u
i
∗
¯
¯
− LY = hijψLφeR + hijQLφdR + hijQL(iσ2φ )uR + H.c.,  
(1.4)  
v
2
v
2
e
e
d
d
u
√
√
cho các ma trận khối lượng fermion: Mij = hij , Mij = hij , và Mij =  
v
u
√
hij . Chéo hóa các ma trận khối lượng này sẽ xác định được các trạng thái  
2
fermion vật lý cùng khối lượng tương ứng. Một số kết quả khác của SM:  
• Trong SM, số lepton luôn luôn được bảo toàn và đúng đến mọi bậc của  
lý thuyết nhiễu loạn. Đồng thời, các neutrino trong SM không có khối  
3
lượng. Nhưng theo thực nghiệm, các neutrino có khối lượng rất nhỏ (khác  
không) và có sự chuyển hóa giữa các thế hệ khác nhau. Điều này chứng  
tỏ rằng có sự vi phạm số lepton thế hệ trong vùng lepton trung hòa.  
• Các đóng góp của SM ở gần đúng một vòng vào các hiệu khối lượng  
meson trung hòa chưa trùng với thực nghiệm.  
• Trong SM, các thế hệ fermion biểu diễn giống nhau (lặp lại) dưới đối  
xứng chuẩn. Do đó, SM không giải thích được tại sao số thế hệ fermion  
là 3.  
• Trong SM không tồn tại hạt nào thỏa mãn tính chất của vật chất tối.  
Các kết quả thực nghiệm, Vũ trụ hiện tại chứa khoảng 23% vật chất tối.  
• Bề rộng rã toàn phần của W boson được tính ở mức cây với phần điện  
yếu và kể đến hiệu ứng bổ đính QCD so với dữ liệu thực nghiệm gần đây  
là chưa trùng khớp.  
1.2. Mô hình đối xứng trái-phải tối thiểu (M3221)  
M3221 được xây dựng dựa trên nhóm chuẩn SU(3)C ⊗SU(2)L ⊗SU(2)R ⊗  
U(1)B−L. Các fermion phân cực trái được xếp vào lưỡng tuyến của SU(2)L  
như trong SM, các fermion phân cực phải tương ứng được xếp vào lưỡng tuyến  
của SU(2)R. M3221 thường làm việc với một vô hướng là lưỡng tuyến đôi của  
SU(2)L,R và hai tam tuyến vô hướng (một trái và một phải).  
M3221 giải quyết tốt vấn đề khối lượng neutrino nhưng không giải thích  
được sự tồn tại của vật chất tối. M3221 đã được mở rộng. Các đề xuất mở  
rộng nhóm chuẩn có thể cho nhiều kết quả thú vị và đáng tin cậy vì đó là sự  
mở rộng tự nhiên hơn cả.  
1.3. Các mô hình 3 − 4 − 1  
Các mô hình này được xây dựng dựa trên nhóm chuẩn SU(3)C ⊗SU(4)L ⊗  
U(1)X . Rất nhiều các vấn đề đã được giải thích bởi các mô hình 3 − 4 − 1 như  
lượng tử hóa điện tích, khối lượng neutrino, .... Thế nhưng, phần Higgs vật lý  
là phần quan trọng nhất thì lại chưa được chú ý đến nhiều. Ngoại trừ mô hình  
3 − 4 − 1 siêu đối xứng, thế Higgs chứa thập tuyến lần đầu tiên được chúng  
tôi trình bày trong luận án này.  
4
CHƯƠNG 2. HIỆN TƯỢNG LUẬN TRONG MÔ HÌNH  
3 − 2 − 3 − 1  
2.1. Mô hình  
Toán tử điện tích: Q = T3L + T3R + βT8R + X. Lượng fermion:  
 
 
!
ꢀ
ꢁ
ꢀ
ꢁ
ꢁ
νaR  
eaR  
EaqR  
νaL  
eaL  
1
q − 1  
ψaL =  
∼ 1, 2, 1, − , ψ =  
aR  
∼ 1, 1, 3,  
, (2.1)  
, (2.2)  
2
3
!
u3R  
ꢀ
ꢁ
ꢁ
ꢀ
u3L  
d3L  
1
6
q + 1  
d3R  
Q3L =  
∼ 3, 2, 1,  
, Q =  
3R  
∼ 3, 1, 3,  
3
q+ 23  
3R  
J
 
!
dαR  
ꢀ
ꢂ
ꢃ
uαL  
dαL  
1
6
q
−uαR  
QαL =  
∼ 3, 2, 1,  
, QαR  
=
∼ 3, 1, 3∗, − , (2.3)  
3
1
−q− 3  
J
αR  
ꢀ
ꢁ
ꢀ
ꢁ
q+ 23  
−q− 3  
1
2
3
1
3
EaqL ∼(1, 1, 1, q), J3L ∼ 3, 1, 1, q +  
, J  
∼ 3, 1, 1, −q −  
. (2.4)  
αL  
Các đa tuyến vô hướng với VEV tương ứng là  
 
!
ꢀ
ꢁ
−q  
S101 S1+2  
S2−1 S202  
S
2q + 1  
13  
S =  
∼ 1, 2, 3∗, −  
,
(2.5)  
(2.6)  
−q−1  
6
S
23  
φ−1 q  
φ−2 q−1  
φ30  
ꢀ
ꢁ
2q + 1  
φ =  
∼ 1, 1, 3, −  
,
3
q
−
Ξ
Ξ
Ξ011  
12  
13  
√
√
ꢀ
ꢁ
2
2
q−1  
−
2(q − 1)  
Ξ
Ξ
−−  
12  
√
23  
Ξ =  
√
∼ 1, 1, 6,  
,
(2.7)  
(2.8)  
Ξ
22  
2
2
3
q
q−1  
Ξ
23  
Ξ
2q  
33  
13  
√
√
Ξ
2
2
 
!
0
Λ 0 0  
u 0 0  
1
1
1
√
√
0
√
hSi =  
, hφi =  
, hΞi =  
.
0
0
0 0  
0 0  
0
v
0
2
2
2
w
5
Lagrangian toàn phần: L = Lkinetic + LYukawa − Vscalar  
,
q
q ¯  
˜
l
R
c
†
∗
¯
¯
¯
LYukawa = habψaLSψbR + habψaRΞ ψbR + ha3QaLSQ3R + haβQaLS QβR  
E
†
J
†
J
T
¯
¯
¯
+ habEaLφ ψbR + h33J3Lφ Q3R + hαβJαLφ QβR + H.c., (2.9)  
Vscalar = µS2 Tr(S†S) + λ1S[Tr(S†S)]2 + λ2STr(S†SS†S) + µ2ΞTr(Ξ†Ξ)  
+ λ1Ξ[Tr(Ξ†Ξ)]2 + λ2ΞTr(Ξ†ΞΞ†Ξ) + µφ2 φ†φ + λφ(φ†φ)2  
+ λ1(φ†S†Sφ)+λ2Tr(S†SΞΞ†)+λ3(φ†ΞΞ†φ)+λ4(φ†φ)Tr(S†S)  
+ λ5(φ†φ)Tr(Ξ†Ξ)+λ6Tr(Ξ†Ξ)Tr(S†S)+(fSφ∗S+H.c.). (2.10)  
So với nghiên cứu trước đây, chúng tôi giữ nguyên các tham số trong thế  
vô hướng. Ngoài ra, các số hạng gắn với f, λ1,2,3 đã được bổ sung.  
Điều kiện khử dị thường SU(3)R và tiệm cận tự do QCD dẫn đến số thế  
hệ fermion phải bằng 3.  
Neutrino trong mô hình nhận khối lượng Dirac nhờ VEV của S và khối  
lượng Majorana nhờ VEV của Ξ. Để rồi, khối lượng nhỏ neutrino nhận được  
qua cơ chế seesaw loại I.  
Mô hình có thể cho các ứng cử viên vật chất tối. Trường hợp q = 0, vật chất  
tối có thể là E0 hoặc XR0 hoặc một vài tổ hợp của (φ01, S103, Ξ103). Trường hợp  
q = −1, vật chất tối có thể là YR0 hoặc một vài tổ hợp của (φ02, S203). Trường  
hợp q = 1, vật chất tối chỉ có thể là Ξ023. Đặc biệt, mô hình chứa một đối xứng  
gián đoạn tàn dư W-parity giống như R-parity, nó đảm bảo tính bền cho vật  
chất tối.  
2.2. Phần vô hướng  
Kết quả phổ các Higgs boson:  
uS1 + vS2  
u2 + v2  
−vS1 + uS2  
√
√
H1 =  
, H2 =  
,
u2 + v2  
H3 = cϕS3 − sϕS4, H4 = sϕS3 + cϕS4,  
λ2(u2 + v2)Λ2  
2(v2 − u2)  
m2H = 2(λ1S + λ2S)u2 − λ2Sv2, m2  
=
,
H2  
1
q
m2H = λφw2 + (λ1Ξ + λ2Ξ)Λ2 − [(λ1Ξ + λ2Ξ)Λ2 − λφw2]2 + λ52w2Λ2,  
3
q
m2H = λφw2 + (λ1Ξ + λ2Ξ)Λ2 + [(λ1Ξ + λ2Ξ)Λ2 − λφw2]2 + λ52w2Λ2.  
4
(2.11)  
6
vwA1 + uwA2 − uvA3  
−uA1 + vA2  
p
√
A =  
, GZ =  
,
u2 + v2  
(u2 + v2)w2 + u2v2  
uv2A1 + u2vA2 + w(u2 + v2)A3  
(u2 + v2)(u2v2 + w2u2 + w2v2)  
0
p
G
= A4, G  
=
,
.
Z1  
Z1  
[v2w2 + u2(v2 + w2)][2λ2S(u2 − v2) + λ2Λ2]  
m2A = −  
(2.12)  
(2.13)  
2(u2 − v2)w2  
λ2(v2 − u2) − 2λ2ΞΛ2  
λ3w2 − λ2u2 − 2λ2ΞΛ2  
mΞ2  
mΞ2  
=
, m2Ξ  
=
,
±±  
±2q  
22  
33  
2
2
λ2(v2 − 2u2) + λ3w2 − 4λ2ΞΛ2  
=
.
±(q−1)  
23  
4
√
√
2uΛS1±2 + 2vΛS2±1 + (v2 − u2)Ξ±  
−vS1±2 + uS2±1  
H5± =  
12 , G±W  
=
,
p
√
1
u2 + v2  
2(u2 + v2)Λ2 + (v2 − u2)2  
√
u(u2 − v2)S1±2 + v(u2 − v2)S2±1 + 2(u2 + v2)ΛΞ1±2  
GW±  
=
,
p
2
(u2 − v2)2(u2 + v2) + 2(u2 + v2)2Λ2  
ꢄ
ꢅ
λ2  
2(u2 + v2)Λ2  
m2H±  
=
v2 − u2 +  
.
(2.14)  
(2.15)  
v2 − u2  
13  
5
4
√
uS±q − wφ±1 q + 2ΛΞ±q  
G±Xq  
=
,
13  
√
u2 + w2 + 2Λ2  
H6±q = cϕ H0±q − sϕ H0±q, H7±q = sϕ H0±q + cϕ H0±q  
,
q
q
q
q
6
7
6
7
λ1(u2 − v2)w2 − λ2u2Λ2  
2(u2 − v2)  
λ3(w2 + 2Λ2)  
m2H±q  
'
, m2H±q  
'
.
6
7
4
−vS2±3(q+1) + wφ2±(q+1)  
wS2±3(q+1) + vφ2±(q+1)  
G±Y (q+1)  
=
, H8±(q+1)  
=
,
√
√
v2 + w2  
v2 + w2  
(v2 + w2)[(u2 − v2)(2λ2Su2 − λ1w2) + λ2u2Λ2]  
m2H±(q+1) = −  
.
(2.16)  
2(u2 − v2)w2  
8
2.3. Phần gauge  
Kết quả phổ các gauge boson:  
√
√
ꢀ
ꢁ
ꢀ
ꢁ
±(q+1)  
±q  
X
= A4Rµ ± iA5Rµ / 2, Y  
= A6Rµ ± iA7Rµ / 2,  
Rµ  
Rµ  
W1±µ = cξW± − sξW± , W2±µ = sξW± + cξW±  
,
Rµ  
Lµ  
Rµ  
Lµ  
g2  
g2  
=
R (v2 + w2),  
R
mX2  
=
R (u2 + w2 + 2Λ2), m2Y  
R
4
4
"
#
gL2  
4t2Ru2v2  
mW2  
mW2  
'
u2 + v2 −  
"
,
1
2
4
2t2RΛ2 + (t2R − 1)(u2 + v2)  
#
gR2  
4u2v2  
'
u2 + v2 + 2Λ2 +  
.
(2.17)  
4
2t2RΛ2 + (t2R − 1)(u2 + v2)  
7
(
)
gL2  
ꢀ2t2R(u2 + v2)κcW  
u2 + v2  
ꢀ1(u2 − v2)κcW  
m2A = 0, m2Z  
'
+ √  
−
,
3
4
cW2  
2
3[t2R + t2X (1 + β2)]  
2
2
2
[tR + tX (1 + β )]  
gL2 n  
√
mZ2  
'
t2R(w2 + 4Λ2) + tX2 [β2w2 + ( 3 + β)2Λ2]  
1
6
ꢂ
ꢂ
q
√
−
gL2 n  
[t2R(w2 + 4Λ2) + tX2 (β2w2 + ( 3 + β)2Λ2)]2 − 12t2R[tR2 + (1 + β2)t2R]w2Λ2  
,
,
√
mZ2  
'
t2R(w2 + 4Λ2) + tX2 [β2w2 + ( 3 + β)2Λ2]  
0
1
6
q
√
+
[t2R(w2 + 4Λ2) + tX2 (β2w2 + ( 3 + β)2Λ2)]2 − 12t2R[tR2 + (1 + β2)t2R]w2Λ2  
sW  
cW  
0
0
q
q
2
R
2
X
2
R
2
X
2
2
2
W
t
+t β s s  
t
+t β c s  
ꢀ
ꢀ
W
A3L  
A3R  
A8R  
B
W
A
Z
s
s
W
−
−
−
t
t
βs  
c
t
t
c
t
t
c
X W  
R
R
W
R
X
W
R
2
W
2
R
2
R
t
c c −βt s s  
t
s c +βt c s  
βs  
t
ꢀ
ꢀ
ꢀ
ꢀ
X W  
W
X
W
W
'
. (2.18)  
W
q
q
Z1  
t
c
W
2
R
2
X
2
R
2
2
2
R
R
t
c
t
+t  
β
t
c
t
+t  
β
X
R
W
R
W
Z10  
2
W
s
s
−βt c c −s s  
−βt s c +c s  
ꢀ
ꢀ
ꢀ
ꢀ
W
X
W
W
X
W
W
q
q
−
t
t
c
2
R
2
X
2
R
2
2
2
X
X
W
c
t
+t  
β
c
t
+t  
X
β
W
W
Lấy gần đúng thì Z = Z, ZR = ZR, và ZR0 = ZR0 .  
2.4. Tương tác  
2.4.1. Tương tác fermion-gauge boson  
Các dòng mang điện và trung hòa được xác định:  
gLcξ  
gRsξ  
(ν¯aLγµeaL + u¯aLγµdaL) +  
(ν¯aRγµeaR + u¯aRγµdaR),  
(ν¯aRγµeaR + u¯aRγµdaR),  
−µ  
1W  
√
√
J
J
= −  
= −  
2
gLsξ  
2
gRcξ  
(ν¯aLγµeaL + u¯aLγµdaL) −  
−µ  
2W  
√
gR  
√
2
2
JX−qµ = −  
(EaRγ νaR − dαRγµJαR + J3Rγ u3R),  
µ
µ
¯
¯
¯
√
2
gR  
JY−(q+1)µ = −  
(EaRγ eaR + u¯αRγµJαR + J3Rγ d3R),  
(2.19)  
µ
µ
¯
¯
√
2
gL  
µ
µ
Z
Z
¯
¯
LNC = −eQ(f)fγ fAµ −  
fγ [gV (f) − gA(f)γ5]fZµ  
2cW  
0
0
1
gL  
gL  
Z
Z
µ
Z
1
Z
1
µ
0
1
¯
¯
−
fγ [gV (f) − gA (f)γ5]fZ1µ  
−
fγ [gV (f) − gA (f)γ5]fZ1µ,  
2cW  
2cW  
với f biểu thị mọi fermion của mô hình.  
2.4.2. Tương tác vô hướng-gauge boson  
Các đỉnh tương tác loại này được liệt kê trong Phụ lục A.  
8
f
gVZ (f)  
gAZ (f)  
f
gVZ (f)  
gAZ (f)  
2
1
2
1
2
1
2
1
−
2
νa  
Ea  
da  
J3  
ea  
− + 2sW  
2
−2s2W q  
0
ua  
− sW  
1
2
4
1
2
3
2
2
1
2
2
2
3
1
−
2
1
− + sW  
Jα 2sW (q + )  
0
3
2
3
−2sW (q + )  
0
Bảng 2.1: Hằng số tương tác của Z với các fermion.  
20 000  
15 000  
10 000  
5000  
0
50  
100  
150  
200  
u
@
GeV
D  
√
Hình 2.1: Miền vật lý mới khả dĩ trong trường hợp β = −1/ 3.  
2.5. Hiệu ứng vật lý mới và các giới hạn  
2.5.1. ρ và các tham số trộn lẫn  
Các đóng góp từ vật lý mới vào tham số ρ được xác định là  
ꢀ1(v2 − u2)c3W κ  
ꢀ2t2Rc3W κ  
[t2R + tX2 (1 + β2)]3/2 (u2 + v2)Λ2  
2u2v2  
√
∆ρ '  
+
−
. (2.20)  
3(u2 + v2)[t2R + tX2 (1 + β2)]  
Theo dữ liệu thực nghiệm, 0.00016 < ∆ρ < 0.00064. Chúng tôi vẽ đồ thị  
√
cho ∆ρ ở hình 2.1 trong trường hợp β = −1/ 3.  
Với các tham số trộn lẫn, chúng tôi vẽ nét liền cho ꢀ1, nét đứt cho ꢀ2, và  
nét chấm chấm cho ξ, |ξ| = |ꢀ1,2| = 10−3. Miền vật lý mới khả dĩ nằm trên ba  
đường này.  
Các giới hạn thu được là 6.6 TeV < Λ < 19.4 TeV và u > 210.4. Tương  
tự trong trường hợp β = 0: 5.5 TeV < Λ < 16.3 TeV và u > 215. Trường hợp  
9
√
β = 1/ 3: 4.6 TeV < Λ < 13.7 TeV và u > 222.3.  
2.5.2. Dòng trung hòa thay đổi vị  
Xem xét tương tác giữa quark và vô hướng, chúng tôi nhận được FCNCs  
ở gần đúng cây do sự đóng góp của H2,  
H2  
0
d
0
0
u
0
¯
LFCNC = diLΓijdjRH2 + u¯iLΓijujRH2 + H.c.,  
(2.21)  
√
u2 + v2  
Γdij = −  
(Vd†LVuL)ik(MU )km(Vu∗R)3m(VdR)3j,  
u2  
u2 + v2  
v2  
√
Γuij =  
(Vu†LVdL)ik(MD)km(Vd∗R)3m(VuR)3j.  
(2.22)  
Xem xét tương tác giữa quark và gauge boson, chúng tôi cũng nhận được  
FCNCs ở gần đúng cây đến từ ZR0 ,  
ZR0  
ZR0  
ij  
LFCNC = −Θ q¯ γµqj0 RZR0 µ  
(2.23)  
0
iR  
ZR0  
với i = j, ở đây q0 biểu thị cho u0 hoặc d0, và Θij xác định là  
q
ZR0  
ij  
gL  
t2R + β2tX2 (Vq∗R)3i(VqR)3j.  
(2.24)  
√
Θ
=
3
Đóng góp của vật lý mới vào hiệu khối lượng meson trung hòa Kaon,  
(
ZR0  
ꢀ
ꢁ ꢀ  
ꢁ
2
d∗ 2  
(Γ )  
21  
2 (Θ12 )2  
5
(Γd12)2  
mK  
∆mK = Re  
+
+
3 m2Z0  
12  
mH2  
mH2  
ms + md  
2
2
R
"
#)  
ꢀ
ꢁ
2
d∗  
Γ Γd12  
1
6
mK  
ms + md  
21  
−
+
mKfK2 . (2.25)  
mH2  
2
Hoàn toàn tương tự cho các trường hợp meson trung hòa Bd và Bs.  
Các đóng góp của SM,  
(∆mK)SM = 0.467 × 10−2/ps, (∆mB )SM = 0.528/ps,  
d
(∆mB )SM = 18.3/ps.  
(2.26)  
(2.27)  
s
Đóng góp toàn phần,  
(∆mK,B ,B  
)
= (∆mK,B ,B )SM + ∆mK,B ,B .  
tot  
d
s
d
s
d
s
Các giá trị thực nghiệm là  
(∆mK)Exp = 0.5292 × 10−2/ps, (∆mB )Exp = 0.5055/ps,  
d
10  
(∆mB )Exp = 17.757/ps.  
(2.28)  
s
Chúng tôi sử dụng dữ liệu hiệu khối lượng kaon trong phạm vi sai số 30%  
và 5% với dữ liệu các hiệu khối lượng B-meson,  
0.37044 × 10−2/ps < (∆mK)tot < 0.68796 × 10−2/ps,  
(2.29)  
(2.30)  
(2.31)  
0.480225/ps < (∆mB )tot < 0.530775/ps,  
d
16.8692/ps < (∆mB )tot < 18.6449/ps.  
s
Hình 2.4 ứng với M = 5 TeV. Vùng khả dĩ cho ∆mK là toàn bộ khung. Hai  
vùng tách biệt ứng với ∆mB . Một vùng thuộc nửa phía dưới ứng với ∆mB .  
d
s
Do đó, vùng giá trị tham số cho ∆mK,B ,B chỉ là vùng (tối nhất) ở góc phía  
d
s
dưới bên trái của hình. Giới hạn nhận được cho các yếu tố ma trận trộn quark  
phân cực phải là |VuR| < 0.08 và |VdR| < 0.0015. Tương tự với M = 10 TeV  
thì |VuR| < 0.2 và |VdR| < 0.003.  
Trong hình 2.6, chúng tôi xét VuR = 0.05. Vùng tham số khả dĩ là vùng  
(tối nhất) ở góc phía trên bên trái của hình. Giới hạn nhận được cho thang  
vật lý mới là M > 2.8 TeV. Tương tự, với VuR = 0.1, 0.15 thì M > 5.7, 8.2  
TeV.  
Lưu ý: (VdR)31 = (VdR)32 ≡ VdR, (VdR)233 = 1 − 2Vd2R, và (VuR)33 ≡ VuR.  
2.6. Kết luận chương 2  
• Mô hình chứa phổ gauge boson, Higgs boson, các dòng phù hợp. Tất cả  
các hạt và các tương tác SM đều nhận lại được.  
• Mô hình có thể giải thích số thế hệ fermion là 3, khối lượng nhỏ của  
neutrino, và sự tồn tại của vật chất tối.  
• Miền giới hạn cho thang vật lý mới: M = 5–10 TeV.  
• Khi M = 5 TeV: |VuR| < 0.08 và |VdR| < 0.0015. Khi M = 10 TeV:  
|VuR| < 0.2 và |VdR| < 0.003.  
11  
Hình 2.4: Miền giới hạn (VuR, VdR) đến từ các hiệu khối lượng meson  
∆mK,B ,B với thang vật lý mới M = 5 TeV.  
d
s
Hình 2.6: Miền giới hạn (M, VdR) đến từ các hiệu khối lượng meson  
∆mK,B ,B với VuR = 0.05.  
d
s
12  
CHƯƠNG 3. HIỆN TƯỢNG LUẬN TRONG MÔ HÌNH 3 − 4 − 1  
TỐI THIỂU VỚI NEUTRINO PHÂN CỰC PHẢI  
3.1. Mô hình 3 − 4 − 1 tổng quát  
3.1.1. Khử dị thường và lượng fermion  
Đối với các mô hình xây dựng từ nhóm chuẩn SU(3)C ⊗ SU(4)L ⊗ U(1)X  
(3 − 4 − 1) thì các dị thường sau đây phải triệt tiêu: i) [SU(3)C]2 ⊗ U(1)X , ii)  
[SU(4)L]3, iii) [SU(4)L]2 ⊗ U(1)X ; iv) [Grav]2 ⊗ U(1)X ; và v) [U(1)X]3. Khai  
thác liên hệ giữa toán tử điện tích và các vi tử chéo của nhóm SU(4)L, chúng  
tôi chứng minh được rằng năm điều kiện khử dị thường rút gọn chỉ còn lại hai:  
[SU(4)L]3 và [SU(4)L]2 ⊗ U(1)X . Tương đương (i) số tứ tuyến fermion bằng  
với số phản tứ tuyến fermion, (ii) tổng điện tích của tất cả các fermion phân  
cực trái bằng không.  
3.1.2. Tương tác Yukawa và khối lượng fermion  
Các fermion được sắp xếp như sau:  
ꢀ
ꢁ
q + q0 − 1  
0
faL = (νa , la , Eaq , Ea0q )LT ∼ 1, 4,  
, a = 1, 2, 3,  
4
0q0  
laR ∼ (1, 1, −1) , Eq ∼ (1, 1, q) , E ∼ (1, 1, q0).  
(3.1)  
(3.2)  
aR  
aR  
ꢀ
ꢁ
5 + 3(q + q0)  
12  
Q3L = (u3 , d3 , T , T0)LT ∼ 3, 4,  
,
u3R ∼ (3, 1, 2/3), d3R ∼ (3, 1, −1/3),  
ꢀ
ꢁ
ꢀ
, TR0 ∼ 3, 1,  
ꢀ
ꢁ
2 + 3q  
2 + 3q0  
TR ∼ 3, 1,  
.
3
3
ꢁ
1 + 3(q + q0)  
QαL = (dα , −uα , Dα , Dα0 )T ∼ 3, 4∗, −  
, α = 1, 2,  
L
12  
uαR ∼ (3, 1, 2/3), dαR ∼ (3, 1, −1/3),  
ꢀ
ꢁ
ꢀ
ꢁ
1 + 3q  
1 + 3q0  
DαR ∼ 3, 1, −  
, Dα0 R ∼ 3, 1, −  
.
(3.3)  
3
3
13  
Bốn tứ tuyến vô hướng cần thiết là  
ꢀ
ꢁ
ꢂ
ꢃ
q − 3q0 − 1  
4
T
0
0
0
Φ1 = Φ(1−q ) , Φ1(−q −1) , Φ(1q−q ) , Φ01  
∼ 1, 4,  
ꢀ
,
ꢁ
ꢂ
ꢃ
1 + 3q − q0  
T
(q0−q)  
Φ2 = Φ2(−q) , Φ(2−q−1) , Φ20 , Φ  
∼ 1, 4, −  
,
2
4
ꢀ
ꢁ
ꢂ
ꢃ
3 + q + q0  
T
0
Φ3 = Φ3(+) , Φ03 , Φ(3q+1) , Φ(3q +1)  
∼ 1, 4,  
,
4
ꢀ
ꢁ
ꢂ
ꢃ
q + q0 − 1  
T
(q0)  
Φ4 = Φ04 , Φ−4 , Φ4(q) , Φ  
∼ 1, 4,  
.
(3.4)  
4
4
Tương tác Yukawa,  
0
0
E
0q  
E
q
l
t
¯
¯
¯
¯
−LYukawa = hab faLΦ1EbR + habfaLΦ2EbR + habfaLΦ3lbR + h Q3LΦ4u3R  
0
+ h Q3LΦ3d3R + h Q3LΦ2TR + h Q3LΦ1TR + hαβQαLΦ†dβR  
b
T
T
0
d2  
¯
¯
¯
¯
4
0
u2  
+ hαβQαLΦ†uβR + hαDβ2QαLΦ†DβR + hαDβ2QαLΦ†Dβ0 R + H.c. (3.5)  
¯
¯
¯
3
2
1
Các fermion nhận khối lượng như sau:  
E0  
V
ω
v
u
, (mE)ab = hEab  
, (ml)ab = hlab  
, mu = ht  
,
0
√
√
√
√
(mE )ab = hab  
3
2
2
2
2
T 0  
d2  
αβ  
v
ω
V
u
md = hb  
, mT = hT  
, mT = h  
, (md )αβ = h  
,
0
√
√
√
√
3
2
2
2
2
2
D02  
αβ  
v
ω
D2  
αβ  
V
u2  
αβ  
0
√
√
√
(mu )αβ = −h  
, (mD )αβ = h  
, (m )αβ = h  
, (3.6)  
D2  
2
2
2
2
2
V
2
ω
2
v
2
u
2
là VEV lần lượt của Φ01, Φ20, Φ30, Φ40.  
√
√
√
√
với  
,
,
,
3.1.3. Khối lượng gauge boson  
Kết quả phổ các gauge boson:  
g2(v2 + u2)  
g2(u2 + ω2)  
g2(v2 + ω2)  
mW2  
mW2  
=
, m2W  
=
, m2W  
=
23  
,
13  
4
4
4
g2(u2 + V 2)  
g2(v2 + V 2)  
g2(ω2 + V 2)  
=
, m2W  
=
, m2W  
=
34  
,
14  
24  
4
4
4
m2A = 0, m2Z = O(mW2 ),  
"
#
√
ꢂ
ꢂ
ꢃ
2
2 2cαs43 + sαs32 (bs43c43t − 1) w2  
g2 3s2αV 2  
mZ2  
'
'
+
,
.
3
4
2s243  
6s243s232  
"
#
√
ꢃ
2
2 2sαs43 − cαs32 (bs43c43t − 1) w2  
g2 3c2αV 2  
mZ2  
+
(3.7)  
4
4
2s243  
6s243s232  
14  
√
W1µ3 ≡ (A1µ − iAµ3 )/ 2 , ...,  
ꢄ
ꢅ
ꢅ
Aµ = sW A3µ + cW c32A8µ + c43s32A15µ + s43s32Bµ00  
,
ꢄ
Zµ ' cW A3µ − sW c32A8µ + c43s32A15µ + s43s32Bµ00  
,
Z3µ ' −s32cαA8µ + (c43c32cα − s43sα) A15µ + (s43c32cα + c43sα) Bµ00,  
Z4µ ' s32sαA8µ −(c43c32sα +s43cα) A15µ +(c43cα −s43c32sα) Bµ00.  
(3.8)  
3.2. Mô hình 3 − 4 − 1 tối thiểu với neutrino phân cực phải  
3.2.1. Mô hình  
Các fermion được sắp xếp như sau:  
faL = (νa , la , lac , νac)TL ∼ (1, 4, 0) , a = e, µ, τ .  
(3.9)  
Q3L = (u3 , d3 , T , T0)LT ∼ (3, 4, 2/3), u3R ∼ (3, 1, 2/3),  
d3R ∼ (3, 1, −1/3), TR ∼ (3, 1, 5/3), TR0 ∼ (3, 1, 2/3).  
(3.10)  
QαL = (dα , −uα , Dα , Dα0 )T ∼ (3, 4∗, −1/3),  
L
uαR ∼ (3, 1, 2/3), dαR ∼ (3, 1, −1/3),  
DαR ∼ (3, 1, −4/3), Dα0 R ∼ (3, 1, −1/3), α = 1, 2.  
(3.11)  
Mô hình cần bốn tứ tuyến Higgs,  
ꢄ
ꢅ
ꢄ
ꢅ
T
T
χ = χ10 , χ2− , χ+3 , χ04 ∼ (1, 4, 0) , φ = φ−1 , φ−2 − , φ30 , φ−4 ∼ (1, 4, −1),  
ꢄ
ꢅ
ꢄ
ꢅ
T
T
ρ = ρ1+ , ρ20 , ρ+3 + , ρ4+ ∼ (1, 4, 1) , η = η10 , η2− , η3+ , η40 ∼ (1, 4, 0).  
(3.12)  
Các tương tác Yukawa cho phần quark là  
0
q
t
b
T
T
0
d2  
−LYukawa = h Q3L ηu3R +h Q3Lρd3R +h Q3L φ TR +h Q3L χ TR +hαβQαLη†dβR  
¯
¯
¯
¯
¯
0
+ hαβQαLρ†uβR + hαDβ2QαLφ†DβR + hαDβ2QαLχ†Dβ0 R + H.c. (3.13)  
u2  
¯
¯
¯
Các quark nhận khối lượng như bên dưới:  
T 0  
u
v
ω
V
mu = ht  
, md = hb  
, mT = hT  
,
0
, mT = h  
√
√
√
√
3
3
2
2
2
2
u
v
d2  
αβ  
u2  
αβ  
√
√
2
(md )αβ = h  
, (mu )αβ = −h  
,
2
2
2
15  
D02  
αβ  
ω
V
D2  
αβ  
0
√
√
(mD )αβ = h  
, (m )αβ = h  
.
(3.14)  
D2  
2
2
2
Để sinh khối lượng cho các lepton, chúng tôi đưa thêm vào thập tuyến,  
√
2H10  
H1−  
H2+  
H20  
H1−  
2H1−−  
H30  
H2+  
H30  
2H2++  
H4+  
H20  
H3−  
H4+  
√
1
√
√
H =  
∼ (1, 10, 0).  
(3.15)  
2
√
H3−  
2H40  
Tương tác Yukawa cho lepton,  
h
ꢆ
ꢇ
hlab  
√
2νbcRH10 + lbcRH1− + lbRH2+ + νbRH20  
−LlYukawa  
=
ν¯aL  
√
2
ꢆ
ꢇ
√
+ laL νbRH1− + 2lbRH1−− + lbRH30 + νbRH3−  
c
c
¯
ꢆ
ꢇ
√
c
+ laL νbcRH2+ + lbcRH30 + 2lbRH2++ + νbRH4+  
¯
ꢆ
ꢇi  
√
+ ν¯acL νbcRH20 + lbcRH3− + lbRH4+ + 2νbRH40 + H.c.  
(3.16)  
v0+RH0 −iI  
ꢀ+RH20 −iIH20  
0
H
Giả sử: H30 =  
, H20 =  
. Các lepton mang điện  
3
3
√
√
2
2
hlab  
hlab v0  
hH30i =  
. Các neutrino nhận khối lượng  
ꢀ . Nếu hH10i và hH40i khác không thì chúng sẽ  
√
nhận khối lượng, (ml)ab =  
2
2
hlab  
2
hlab  
√
Dirac, (mν)ab =  
hH20i =  
2
cung cấp khối lượng Majorana cho neutrino.  
3.2.2. Phần gauge  
Kết quả phổ các gauge boson:  
g2  
g2  
mU2  
=
(ω2 + v2 + 4v02) , m2N  
=
(V 2 + u2 + 4ꢀ2),  
0
±±  
4
4
g2  
g2  
mW2  
mX2  
'
'
(v2 + u2 + v002), m2K  
'
(V 2 + w2 + v002),  
±
±
4
g2  
4
g2  
4
(V 2 + v2 + v002), m2Y  
'
(w2 + u2 + v002).  
±
±
4
g2(v2 + u2 + v002)  
4c2W  
mW2  
m2A = 0, m2Z =  
=
,
cW2  
ꢈ
ꢉ
ꢈ
ꢆ
ꢇ
ꢆ
ꢇ
g2  
g2  
p
2
√
2
mZ2  
0
=
=
9s2αV 2 + sα − cα 8 + 3t2 w2  
+
2cαs32 + sα u2  
3
24  
24  
#
ꢀ
ꢁ
2
ꢆ
ꢇ
(3t2 + 4)cαs32  
√
2
v2 + 2  
2sα − cαs32 v002  
ꢉ
,
√
+ sα +  
2 2  
ꢈ
ꢈ
ꢆ
ꢇ
ꢆ
ꢇ
g2  
g2  
p
2
√
2
mZ2  
0
9c2αV 2 + cα + sα 8 + 3t2 w2  
+
cα − 2sαs32 u2  
4
24  
24  
16  
#
ꢀ
ꢁ
2
ꢆ
ꢇ
(3t2 + 4)sαs32  
√
2
v2 + 2  
2cα + sαs32 v002  
.
(3.17)  
√
+ cα −  
2 2  
N0 ≡ W104, U−− ≡ W  
,
−−  
23  
Wµ = cos θ Wµ0 − sin θ Kµ0 , Kµ = sin θ Wµ0 + cos θ Kµ0 ,  
Yµ = cos θ0 Yµ0 − sin θ0 Xµ0 , Xµ = sin θ0 Yµ0 + cos θ0 Xµ0 ,  
Aµ = sW A3µ + cW c32A8µ + cW s32Bµ00,  
Zµ = cW A3µ − sW c32A8µ − sW s32Bµ00,  
Z30µ = −s32cαA8µ − sαA15µ + c32cαBµ00,  
Z40µ = s32sαA8µ − cαA15µ − c32sαBµ00.  
(3.18)  
U±± và Y ± tương tự các gauge boson tích điện đơn trong M331, còn N0  
và X± có vai trò tương tự như trong ν331. Gauge boson tích điện đơn nặng  
nhất K± là hoàn toàn mới chỉ liên kết với các quark lạ và các lepton phân  
cực phải. Trong mô hình này (cũng như trong bài báo của Voloshin), các hạt  
thuộc phiên bản tối thiểu nhẹ hơn các hạt tương ứng trong ν331. Với các mô  
hình 3 − 4 − 1 được đề xuất đầu tiên, kết quả ở trên là ngược lại.  
3.2.3. Các dòng  
P
µ
¯
Từ Lagrangian Lfermion = i f fγ Dµf, chúng tôi nhận được:  
ꢄ
ꢅ
g
CC  
√
−L  
=
JWµ−Wµ+ +Jµ−Kµ+ +Jµ−Xµ+ +Jµ−Yµ+ +Jµ0∗Nµ0 + Jµ−−Uµ++ + H.c. ,  
K
X
Y
N
U
2
ở đây  
JWµ− = cθ(ν¯aLγµlaL + u¯3Lγµd3L − u¯αLγµdαL)  
µ
0
0
¯
µ
− sθ(−ν¯aRγµlaR + TLγ TL + DαLγ DαL).  
(3.19)  
¯
JKµ− = cθ(−ν¯aRγµlaR + TLγ TL + DαLγ DαL)  
+ sθ(ν¯aLγµlaL + u¯3Lγµd3L − u¯αLγµdαL),  
µ
0
0
µ
¯
¯
JXµ− = cθ (ν¯aLγ laL + TLγ d3L − u¯αLγ DαL)  
c
µ
0
µ
µ
0
¯
0
c
µ
µ
µ
¯
¯
¯
0
+ sθ (laLγ νaL + TLγ u3L + dαLγ DαL),  
JYµ− = cθ (laLγ νaL + TLγ u3L + dαLγ DαL)  
c
¯
µ
µ
µ
¯
¯
0
c
µ
0
µ
µ
0
¯
0
− sθ (ν¯aLγ laL + TLγ d3L − u¯αLγ DαL),  
JUµ−− = laLγ laL + TLγ d3L − u¯αLγ DαL,  
c
¯
µ
µ
µ
¯
JNµ0∗ = ν¯aLγµνacL + u¯3Lγ TL + DαLγ dαL.  
(3.20)  
µ
0
0
µ
¯
17  
Các dòng trung hòa,  
3
X
X
g4  
µ
−LNC = eJeµmAµ +  
Zµi {fγ [g(V )(f)iV −g(A)(f)iAγ5]f}, (3.21)  
¯
2cW  
i=1  
f
ở đây  
√
g0  
g
2 2 sin θW  
p
e = g sin θW , t =  
=
.
(3.22)  
1 − 4 sin2 θW  
3.2.4. Thế Higgs  
Trong giới hạn bảo toàn số lepton, thế Higgs có thể được viết như sau:  
V (η, ρ, φ, χ, H) = V (η, ρ, φ, χ) + V (H).  
V (η, ρ, φ, χ) = µ21η†η + µ22ρ†ρ + µ32φ†φ + µ24χ†χ  
+ λ1(η†η)2 + λ2(ρ†ρ)2 + λ3(φ†φ)2 + λ4(χ†χ)2  
+ (η†η)[λ5(ρ†ρ) + λ6(φ†φ) + λ7(χ†χ)]  
+ (ρ†ρ)[λ8(φ†φ) + λ9(χ†χ)] + λ09(φ†φ)(χ†χ)  
+ λ10(ρ†η)(η†ρ) + λ11(ρ†φ)(φ†ρ) + λ12(ρ†χ)(χ†ρ)  
+ λ13(φ†η)(η†φ) + λ14 (χ†η)(η†χ) + λ15 (χ†φ)(φ†χ)  
+ (fꢀijklηiρjφkχl + H.c.).  
(3.23)  
V (H) = µ25Tr(H†H) + λ16Tr[(H†H)2] + λ17[Tr(H†H)]2  
+ Tr(H†H)[λ18(η†η) + λ19(ρ†ρ) + λ20(φ†φ) + λ21(χ†χ)]  
+ λ22(χ†H)(H†χ) + λ23(η†H)(H†η) + λ24(ρ†H)(H†ρ)  
+ λ25(φ†H)(H†φ) + [f4χ†Hη∗ + H.c.].  
(3.24)  
Các kết quả nhận được:  
√
√
2v0H1±± − 2v0H2±± − vρ±3 ± + wφ±2 ±  
G±U±  
=
,
√
w2 + v2 + 4v02  
ꢀ
ꢁ
λ24v2 − λ25w2  
w2 + v2  
fV u  
wv  
mh2  
=
= −m2h , m2  
=
λ11 −  
.
(3.25)  
±±  
±±  
±±  
h
1
2
3
4
2
−v0H1± − wφ±1 + uη3±  
−V χ±2 + v0H4± + vρ±4  
G±Y =  
, G±X =  
,
√
√
w2 + u2 + v02  
V 2 + v2 + v02  
wφ±4 − V χ±3 + v0H3±  
−uη2± + vρ±1 + v0H2±  
G±K =  
, G±W  
=
,
√
√
V 2 + w2 + v02  
u2 + v2 + v02  
vη2± + uρ±1  
uφ±1 + wη3±  
h±1 ≡ H1±, h±2 ≡ H2±, h3± =  
, h±4 =  
,
√
√
u2 + v2  
u2 + w2  
18  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 18760 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận án Một số hiệu ứng vật lý mới trong mô hình 3-2-3-1 và 3-4-1", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_an_mot_so_hieu_ung_vat_ly_moi_trong_mo_hinh_3_2.pdf