Tiểu luận Thiết kế hệ thống thông gió, tản nhiệt và khử khói bụi cho hầm tầng 2 để xe trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh

BỘ CÔNG THƯƠNG  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HỒ CHÍ MINH  
cï d  
TIỂU LUẬN:  
GVHD:  
Bùi Trung Thành  
ĐHNL3 _ NHóm:2  
SVTH : 1) Trần Hùng Cường  
5) Trần Anh Tài  
MSSV: 0772891  
MSSV: 0771471  
MSSV: 0772337  
8) Lê Xuân Tuấn  
Tp. Hồ Chí Minh 13/04/2009  
Nhận xét của giảng viên  
..........................................................................................  
..........................................................................................  
..........................................................................................  
..........................................................................................  
..........................................................................................  
..........................................................................................  
..........................................................................................  
..........................................................................................  
..........................................................................................  
..........................................................................................  
..........................................................................................  
..........................................................................................  
..........................................................................................  
..........................................................................................  
..........................................................................................  
..........................................................................................  
..........................................................................................  
..........................................................................................  
..........................................................................................  
..........................................................................................  
..........................................................................................  
..........................................................................................  
..........................................................................................  
..........................................................................................  
..........................................................................................  
..........................................................................................  
TP. Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 04năm 2009  
Trang  
Chương 1: Tổng quan về công trình ........................................................................... 1  
1.1 Giới thiệu về công trình .......................................................................... 1  
Chương 2: Yêu cầu hệ thống thông gió và lựa chọn thông số tính toán..................... 3  
I. Yêu cầu hệ thống thông gió...................................................................... 3  
II. Lựa chọn thông số tính toán.................................................................... 3  
2.1. Chọn thông số ..................................................................................... 3  
2.1.1 Cấp điều hòa.................................................................................... 3  
2.1.2 Các thông số vi khí hậu.................................................................. 4  
2.1.3 Các thông số phục vụ quá trình tính nhiệt thừa  
và một số thông số khác................................................................... 4  
Chương 3: Tính năng suất thông gió........................................................................... 6  
3.1 Tính nhiệt thừa........................................................................................ 6  
3.1.1 Tính nhiệt do máy móc tỏa ra ............................................................ 6  
3.1.2 Nhiệt tỏa ra từ đèn chiếu sáng........................................................... 7  
3.1.3 Nhiệt tỏa ra do người ........................................................................ 7  
3.2 Tính ẩm thừa ........................................................................................... 8  
3.2.1 Ẩm thừa do người tỏa ra ................................................................... 8  
3.2.2 Ẩm bay hơi từ các sản phẩm............................................................. 9  
3.3 Lượng CO2 do người và xe thải ra.......................................................... 9  
3.3.1 Lượng CO2 do người thải ra.............................................................. 9  
3.3.2 Lượng CO2 do xe thải ra ................................................................. 10  
3.4 Lưu lượng cần thiết.............................................................................. 10  
3.4.1 Lưu lượng thải nhiệt thừa................................................................ 10  
3.4.2 Lưu lượng khử hơi nước thừa ......................................................... 11  
3.4.3 Lưu lượng khử khí CO2................................................................... 11  
Chương 4: Tính toán thông gió................................................................................. 11  
4.1 Các thông số lựa chọn để tính toán thông gió....................................... 13  
4.1.1 Bội số tuần hoàn.............................................................................. 13  
4.1.2 Phương pháp thiết kế đường ống thông gió.................................... 13  
4.1.3 Chọn miệng gió............................................................................... 14  
4.2 Thiết kế ống gió tiêu biểu ..................................................................... 14  
4.2.1 Thiết kế đường ống gió................................................................... 14  
4.2.2 Tính tổn thất để chọn quạt............................................................... 16  
4.2.2.1 Tổn thất ma sát........................................................................... 16  
4.2.2.2 Tổn thất cục bộ........................................................................... 18  
4.2.2.3 Tổn thất các thiết bị phụ............................................................. 20  
4.2.3 Tính chọn quạt ................................................................................ 20  
Chương 5: Thiết kế quạt............................................................................................ 22  
5.1 Thiết kế guồng ...................................................................................... 22  
5.2Thiết kế vỏ quạt...................................................................................... 24  
Kết luận .........................................................................................................................  
Lời mở đầu  
Điều hòa không khí, thông gió là một trong những lĩnh vực quan trọng trong  
đời sống cũng như trong các ngành công nghiệp khác. Kinh tế và xã hội càng phát  
triển thì nhu cầu về điều kiện sinh hoạt và làm việc của con người ngày càng cao.  
Trong những năm gần đây, kinh tế nước ta phát triển với tỉ lệ tăng trưởng đáng  
kể, bước đầu thực hiện có hiệu quả công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. cùng với  
sự phát triển đó thì nhu cầu về thiết bị lạnh cũng tăng theo nhanh chóng. Việt nam là  
một thị trường đầy tiềm năng của rất nhiều hãng sản xuất, kinh doanh máy và thiết bị  
dùng cho hệ thống điều hòa không khí, thông gió.  
Điều hòa không khí có vai trò quan trọng đối với sức khỏe con người và sản  
xuất. Để dần từng bước cải thiện điều kiện làm việc và vệ sinh môi trường trong các  
khu công nghiệp và đô thị cần phải tích cực áp dụng các biện pháp tổ chức và ki thuật  
nhằm hạn chế hoặc giảm thiểu các chất độc hại sinh ra do quá trình sản xuất hoặc đời  
sống sinh hoạt của con người.  
Trong các công trình nhà văn hóa, cung thể thao, câu lạc bộ,triễn lãm, trưng bày…  
thường có lượng nhiệt ẩm và khí CO2 toả ra rất lớn, để tạo được cảm giác thoải mái và  
đảm bảo yêu cầu vệ sinh cho con người cần phải tổ chức hệ thống thông gió thổi  
không khí được làm mát,”sạch” tới vùng làm việc.đối với các phân xưởng có tỏa ra  
nhiều bụi và các khí độc hại ngoài việc tổ chức cung cấp không khí sạch tới còn phải  
có hệ thống hút và vận chuyển hổn hợp khí bụi và độc hại về bộ phận thu gom, xử lý  
trước khi thải vào môi trường xung quanh.  
Đối với đề tài này “Thiết kế hệ thống thông gió, tản nhiệt và khử khói bụi cho hầm  
tầng 2 để xe trường ĐH Công Nghiệp TPHCM” chúng em trình bày những vấn đề cơ  
bản và tính toán nhiệt, ẩm, lượng độc hại… tỏa ra trong hầm để xe trường ĐHCN  
TP.HCM. Trên cơ sở đó xác định lưu lượng khí cần thiết để khử nhiệt thừa, hơi nước  
và khí độc hại… tỏa ra trong công trình và nêu lên một số giải pháp tổ chức thông gió,  
chống nóng,hút bụi và khí độc hại tại các thiết bị công nghệ, trình bày hệ thống vận  
chuyển khí nén bụi, phế thải, các thiết bị thu gom bụi, các thiết bị loại bỏ các khí độc  
hại khỏi dòng khí thải.  
Đề tài gồm những nội dung chính sau:  
Chương 1: Tổng quan về công trình  
Chương 2: Yêu cầu hệ thống thông gió và lựa chọn thông số tính toán  
Chương 3: Tính năng suất thông gió.  
Chương 4: Tính toán thông gió.  
Chương 5: Thiết kế quạt.  
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện đề tài song không tránh  
khỏi những thiếu sót, em rất mong được sự góp ý của quý thầy cô cùng bạn đọc.  
Em xin chân thành cảm ơn.  
Chương 1: Tổng quan về công trình  
Nhóm 2  
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH  
1.1 Giới thiệu về công trình  
Hầm để xe trường ĐHCN TP.HCM là một kiến trúc gồm có 2 tầng,và trên cùng là sân  
chơi cho sinh viên.Bốn mặt của hầm để xe chủ yếu được bao phủ bằng một lớp cỏ, hầu  
như không tiếp xúc trực tiếp với môi trường. Công trình không có các cửa thông khí  
trực tiếp với môi trường mà chỉ thông khí với môi trường qua lối đi vào-ra và cầu  
thang thoát hiểm .  
Đề tài của nhóm là Thiết kế hệ thống thông gió, tản nhiệt và khử khói bụi cho hầm  
tầng 2 của hầm để xe nên dưới đây chúng em chỉ nêu chi tiết không gian kiến trúc của  
tầng 2:  
Coi như tầng 2 tách biệt với tầng 1, có thang thoát hiểm. Không gian chức năng như  
hình vẽ  
GVHD: Bùi Trung Thành  
Trang 1  
Chương 1: Tổng quan về công trình  
Hình1: mặt bằng tầng hầm 2  
Nhóm 2  
Đối với tầng hầm 2, bề dày sàn bêtông không đổi, vẫn là 300mm và 500mm  
(tại các dầm) nhưng người ta không làm trần giả; đường ống sẽ được lộ thiên làm tăng  
thêm nét độc đáo cũng như dễ dàng tiến hành bảo trì khu gửi xe ở tầng hầm 2 (xem  
hình).  
Hình 2: Cấu trúc sàn tầng hầm 2  
Dưới đây là không gian 3D mô phỏng hầm để xe tầng 2:  
GVHD: Bùi Trung Thành  
Trang 2  
Chương 2: Yêu cầu hệ thông thông gió và lựa chọn thông số tính toán  
Nhóm 2  
CHƯƠNG 2:  
YÊU CẦU HỆ THỐNG THÔNG GIÓ  
VÀ LỰA CHỌN THÔNG SỐ TÍNH TOÁN  
I) Yêu cầu hệ thống thông gió  
Do hệ thống thông gió cho hầm để xe và số người hoạt động bên trong khá  
đông, lượng nhiệt và các chất khí độc hại thải ra rất nhiều,…gây ảnh hưởng  
rất lớn đến sức khỏe của sinh viên vì vậy cần loại bỏ đi lượng nhiệt thừa và  
các chất khí độc hại này,cần phải thiết kế một hệ thống thông gió tản nhiệt  
cho nó và hệ thống phải đảm bảo một số yêu cầu sau:  
- Quạt phải cung cấp đủ không khí nhằm mục đích giải lượng nhiệt  
thừa, đồng thời trung hòa lượng CO2 do người và xe thải ra,…  
- Hệ thống phải đảm bảo tính kinh tế lâu dài.  
- Không khí phải đảm bảo chất lượng, phải được lọc sạch trước khi  
đưa ra ngoài  
II) Lựa chọn thông số tính toán  
2.1 Chọn thông số  
2.1.1 Cấp điều hòa  
Khi thiết kế hệ thống điều hòa không khí và thông gió, việc đầu tiên là phải lựa chọn  
cấp điều hòa cho hệ thống điều hòa không khí và thông gió cần tính. Cấp điều hòa  
không khí và thông gió thể hiện độ chính xác trạng thái không khí cần điều hòa của  
công trình. Có ba cấp như sau:  
- Hệ thống thông gió cấp I có độ chính xác nhất.  
- Hệ thống thông gió cấp II có độ chính xác trung bình.  
- Hệ thống thông gió cấp III có độ chính xác vừa phải.  
Tùy vào từng trường hợp mà ta chọn cấp độ chính xác cao hay thấp. Khi ta chọn cấp  
độ chính xác cao thì kéo theo giá thành trang thiết bị cao, ngược lại khi ta chọn cấp độ  
chính xác vừa phải thì giá thành trang thiết bị cũng vừa phải. Đối với hầm để xe  
trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM cũng giống các công trình bình thường khác  
như nhà ở, văn phòng… không cần đòi hỏi độ chính xác cao, nghiêm ngặt như các khu  
GVHD: Bùi Trung Thành  
Trang 3  
Chương 2: Yêu cầu hệ thông thông gió và lựa chọn thông số tính toán  
Nhóm 2  
máy tính dữ liệu, phòng sạch… nên ta chọn cấp điều hòa không khí là cấp III, cấp  
thấp nhất và cũng phổ biến nhất với các thông số vi khí hậu cho phép chênh lệch một ít  
trong phạm vi không quá 17ngày/năm.  
2.1.2 Các thông số vi khí hậu  
a) Nhiệt độ, độ ẩm không khí ngoài trời (tN, ϕ )  
N
Hệ thống thông gió của hầm để xe ta chọn hệ thống cấp III. Theo yêu cầu thiết kế của  
công trình, ta có: tN = 300 C;ϕN = 80% . Đối với khu tầng hầm 2 ta giả thiết nhiệt độ của  
không gian xung quanh có nhiệt độ là tN = 300 C;ϕN = 80%  
b) Nhiệt độ, độ ẩm không khí trong hầm để xe là (tT vàϕT )  
Nhiệt độ và độ ẩm tương đối của không khí trong phòng ký hiệu tT vàϕT ứng với  
trạng thái của không khí trong phòng được biểu diễn bằng điểm T trên đồ thị của  
không khí ẩm. Việc chọn giá trị tT vàϕT phụ thuộc vào mùa trong năm.  
c) Tốc độ không khí lưu chuyển trong phòng  
Tốc độ không khí luân chuyển trong hầm để xe phải thích hợp, không quá lớn khi  
nhiệt độ gió cấp vào phòng là thấp để tránh làm cho con người bị cảm lạnh cũng  
không quá thấp vì sẽ không tạo được cảm giác mát mẻ cho không gian hầm. Với nhiệt  
độ trong hầm tT = 350 C tốc độ gió tra theo bảng là ωk =1,5m / s .  
2.1.3 Các thông số phục vụ quá trình tính nhiệt thừa, ẩm thừa và một số thông  
số khác  
-
Các hệ số tính toán ktt và hệ số không đồng thời kđt của thành phần động cơ, thiết  
bị điện Q1; phụ tải đèn Q2 và nhiệt do con người tỏa ra Q3.  
GVHD: Bùi Trung Thành  
Trang 4  
Chương 2: Yêu cầu hệ thông thông gió và lựa chọn thông số tính toán  
Bảng 2.1: Hệ số tính toán và hệ số không đồng thời  
Nhóm 2  
Thành phần  
Động cơ  
Hệ số tính toán ktt  
Hệ số không đồng thời  
1
1
Đèn  
0.9  
-
Nhiệt do người tỏa ra  
GVHD: Bùi Trung Thành  
Trang 5  
Chương 3:Tính năng suất thông gió  
Nhóm 2  
CHƯƠNG 3: TÍNH NĂNG SUẤT THÔNG GIÓ  
Chọn số người chuyển động vào trong hầm để xe là 80 người trong hầm.  
thời gian cho sự thải nhiệt của mỗi động cơ là 5 phút  
3.1 Tính nhiệt thừa Qth  
8
Q = Q [kW ] (3-1)  
å
th  
i
i=1  
Trong đó Qth là tổng nhiệt thừa và Qi là các nhiệt thành phần, [kW].  
3.1.1 Nhiệt do máy móc thiết bị toả ra Q1  
Đối với hầm để xe tầng 2 thì lượng nhiệt thải ra là do lượng xe lưu thông vào trong  
hầm nhiều nên:  
N
Q = .ktt .kdt [kW]  
(3-2)  
1
η
Trong đó:  
N: là công suất động cơ [kW]  
η: hiệu suất động cơ  
ktt: Hệ số phụ tải  
kđt:Hệ số đồng thời  
Bảng 3.1  
£ 0,5  
0,5¸ 5  
Công suất động cơ N [KW]  
5¸ 10 10 ¸ 28  
> 28  
Hiệu suất động cơ η  
0,75  
0,84  
0,85  
0,88  
0,9  
Đối với động cơ xe máy thì công suất của động cơ xe máy là 5,1 KW  
Áp dụng công thức (2-1) và tra bảng trên ta có bảng tính nhiệt độ máy móc tỏa ra như  
sau:  
Bảng 3.2: Nhiệt tỏa ra từ động cơ xe máy Q1 , kW  
Động cơ  
Khu vực  
Hầm tầng 2  
Số lượng Công suất, KW Hiệu suất , % ktt Kđt Q1, KW  
80  
5.1  
85  
0.6  
1
288  
GVHD: Bùi Trung Thành  
Trang 6  
Chương 3:Tính năng suất thông gió  
Nhóm 2  
3.1.2 Nhiệt toả ra từ đèn chiếu sáng Q2  
Đối với hầm để xe người ta chủ yếu thường sử dụng đèn Nêon. Đối với hầm để xe  
Trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM cũng sử dụng loại đèn này. Để tính nhiệt tỏa  
ra từ đèn ta sẽ dùng công thức :  
Q2 = Ncs.10- 3 , [KW ]  
(3-3)  
Ncs: tổng công suất của tất cả các đèn chiếu sáng, [KW]  
Vì công trình hầm để xe nên công suất chiếu sáng theo m2 sàn. Bình thường theo tiêu  
chuẩn chiếu sáng lấy 10W/m2 diện tích sàn.  
Lượng nhiệt tỏa ra từ đèn chiếu sáng được tính như sau:  
Q2 =10.F.10- 3 =10.(36.30).10- 3 =10.8 KW  
3.1.3 Nhiệt do người toả ra Q3  
Theo bảng 3.1 phía dưới, và loại hình hoạt động của người trong trường hợp này là lao  
động nhẹ ,với nhiệt độ trong hầm để xe là 350C thì nhiệt toàn phần là 125W/người.  
Nhiệt do người tỏa ra được tính như sau:  
Q3 = n.q.10- 3 , [KW ]  
(3-4)  
Trong đó:  
q - Nhiệt tỏa ra từ một người,  
n - Số người.  
W/người  
Nhiệt tỏa ra từ người: Q3 = 80.125.10- 3 =10 KW  
Nhiệt độ phòng 0C  
Tĩnh tại  
15  
20  
25  
30  
35  
125  
135  
180  
250  
175  
235  
100  
130  
175  
250  
145  
200  
80  
80  
80  
Lao động nhẹ  
125  
170  
250  
125  
190  
125  
170  
250  
125  
230  
125  
170  
250  
125  
300  
Lao động trung bình  
Lao động nặng  
Phòng ăn khách sạn  
Vũ trường  
GVHD: Bùi Trung Thành  
Trang 7  
Chương 3:Tính năng suất thông gió  
Nhóm 2  
Bảng 3.3  
Bảng tổng kết thành phần nhiệt thừa KW  
Khu vực  
Q1  
Q2  
Q3  
10  
Tổng Qth , KW  
Tầng hầm 2  
288  
10.8  
308.8  
Bảng 3.4  
-Q1 - Nhiệt do máy móc thiết bị toả ra  
-Q2 - Nhiệt toả ra từ đèn chiếu sáng  
-Q3 - Nhiệt do người toả ra  
3.2 Tính ẩm thừa WT  
Ta có công thức tổng quát tính ẩm thừa:  
4
W =  
W
, kg / s  
(3-5)  
(3-6)  
å
T
i
i=1  
Trong đó Wi là các ẩm thành phần.  
3.2.1 Ẩm thừa do người toả ra W1  
gn  
W = n.  
.10- 3 , kg / s  
1
3600  
Trong đó:  
Ø n: số người trong phòng.  
Ø g: lượng ẩm một người tỏa ra trong một đơn vị thời gian, phụ thuộc vào cường  
độ lao động của người và nhiệt độ phòng, tham khảo “Bảng 3.5”. Với tầng hầm  
2 của nhà để xe chọn nhiệt độ bên trong hầm là 350C và lao động nhẹ ta sẽ có  
giá trị gn cho hầm để xe như sau: gn=200g/h.người.  
Áp dụng công thức trên ta sẽ tính được thành phần ẩm thừa do người tỏa ra như sau:  
gn  
200  
W = n.  
.10- 3 = 80.  
10- 3 =0,0045  
kg / s  
1
3600  
3600  
GVHD: Bùi Trung Thành  
Trang 8  
Chương 3:Tính năng suất thông gió  
Nhóm 2  
Nhiệt độ  
15  
20  
25  
30  
35  
Trạng thái  
Tĩnh tại  
40  
55  
40  
75  
50  
75  
115  
200  
280  
415  
250  
465  
Lao động nhẹ  
Lao động trung bình  
Lao động nặng  
Nhà ăn  
115  
185  
295  
171  
200  
150  
230  
355  
165  
305  
110  
185  
90  
140  
240  
90  
Vũ trường  
160  
160  
Bảng 3.5  
3.2.2 Ẩm bay hơi từ các sản phẩm W2 và ẩm do hơi nước nóng mang vào W3  
Trong công trình này do không có sản phẩm ướt đưa vào phòng, nên ta có thể bỏ qua  
hai thành phần trên: W  
2
=W = 0 kg/s  
3
Tổng lượng ẩm thừa tỏa ra trong tầng hầm 2 của nhà để xe là:  
WT =W1 + W2 + W3 = 0,0045kg/s  
3.3 lượng khí CO2 do người và xe thải ra  
Gd là lượng hơi độc do người và xe thải ra ( g/h)  
GD = GN +GX  
3.3.1 Lượng CO2 do người thải ra  
(Tra bảng 3.7 trang 92 sách “Thông gió” của GVC.Hoàng Thị Hiền – Ts.Bùi sỹ Lý)  
Với số n=80 người và nhiệt độ trong hầm là 350C  
k= 200g/h  
Suy ra lượng CO2 do người thải ra trong hầm để xe là:  
GVHD: Bùi Trung Thành  
Trang 9  
Chương 3:Tính năng suất thông gió  
Nhóm 2  
G
= n´ k = 80´ 200 =16000 g / h  
N
Hay GN=16 kg/h.  
3.3.2 Lượng CO2 do xe thải ra  
Đối vơi tiêu chuẩn về khí thải hiện nay thì với xe mới thì lượng khí CO2 cho phép là  
dưới 100g/km,đối với các xe hiện nay thì khoảng 120g/km.Đối với xe máy sử dụng  
trong nước ta hiện nay thì lượng CO2 thải ra cho khoảng 150g/km.  
Áp dụng đối với hầm để xe ta thì ta chọn đoạn đường mà xe chạy trong hầm là  
50m=0.05km. vậy suy ra lượng CO2 do xe thải ra: GX' = 150 x 0.05 =7.5g  
Do xe chỉ chạy trong khoảng thời gian là 1 phút=1/60 giờ nên:  
Lượng CO2 do xe thải ra: GX = 7,5.60 = 450 g / h = 0.45 kg / h  
è Lượng CO2 thải ra do người và xe là:  
GD = GN +GX =16+ 0,45 =16,45 kg / h  
3.4 Lưu lượng cần thiết  
Lưu lượng cần thiết quạt phải cung cấp cho hầm nhằm mục đích: giải nhiệt thừa,  
lượng ẩm và trung hòa lượng CO2 do người và xe thải ra.  
3.4.1 Lưu lượng giải nhiệt thừa  
Ta có công thức tính lưu lượng cần thiết để khử nhiệt thừa là:  
Q
th  
I - I  
G =  
1
R
v
Trong đó  
G1:lưu lượng cần thiết để khử lượng nhiệt thừa (kg/h)  
Qth : lượng nhiệt thừa (W)  
GVHD: Bùi Trung Thành  
Trang 10  
Chương 3:Tính năng suất thông gió  
Nhóm 2  
tR, tV: nhiệt độ khi ra khỏi phòng và nhiệt độ vào phòng  
tR = 350C và tV = 300C  
=>IR=130 kJ/kg , IV=100 kJ/kg  
với : Q = 308.8 KW = 308.8x3600 =111680KJ / h  
th  
111680  
è Vậy lưu lượng cần thiết : G1 =  
3.4.2 Lưu lượng khử hơi nước thừa.  
= 37056kg / h = 30880 m3 / h  
130- 100  
Ta có công thức tính lưu lượng cần thiết để khử hơi nước thừa là:  
WT  
G =  
[m3/h]  
dR - dV  
Trong đó:  
G – Lưu lượng trao đổi không khí khử hơi nước thừa,[kg/h] hay[m3/h].  
WT–Lượng hơi nước tỏa vào phòng [g/h]  
dR– Dung ẩm của không khí ra.[g/kg]  
dV– Dung ẩm của không khí vào.[g/kg]  
Với nhiệt độ không khí bên ngoài 300C =>Ph=0.04241bar  
ph  
0.04241  
dV = 0.622  
= 0.622  
= 0.0275 kg / kgkk = 27.5 g / kg  
1- ph  
1- 0.04241  
Với nhiệt độ không khí bên trong 350C => Ph=0.05622 bar  
ph  
0.05622  
dR = 0.622  
= 0.622  
= 0.037 kg / kgkk =37g / kg  
1- ph  
1- 0.05622  
Lượng ẩm WT =0,0045kg/s =4.5x3600=16200 g/h.  
è Lưu lượng cần thiết để khử hơi nươc thừa là:  
WT  
16200  
G =  
=
=1705 [kg / h] =1458 m3 / h .  
dR - dV 37 - 27.5  
3.4.3 Lưu lượng khử khí – hơi độc (CO2)  
Ta có công thức tính lưu lượng cần thiết để khử khí – hơi độc (CO2) là:  
GVHD: Bùi Trung Thành  
Trang 11  
Chương 3:Tính năng suất thông gió  
Nhóm 2  
G
[m3/h]  
d
L =  
C
- C  
cp  
0
Trong đó:  
L – Lưu lượng không khí khử khí – hơi độc [m3/h]  
Gd – Lượng khí – hơi độc (CO2) tỏa vào phòng [g/h].  
Ccp –Nồng độ cho phép của hơi độc có trong không khí vùng làm việc [g/m3]  
Co –Nồng độ cho phép của hơi độc (CO2) có trong không khí [g/m3].  
(Tra bảng phụ lục 3 trang 345 sách “Thông gió” GVC.Hoàng thị Hiền- Ts.Bùi Sỹ Lý)  
Ta suy ra Ccp =1 và Co = 0.5  
Gd=16,45 kg / h=16.45x103 g / h  
è lưu lượng cần thiết để khử khí – hơi độc (CO2) là:  
16.45x103  
G
= 32900 [kg / h] = 27416 m3 / h  
d
L =  
=
C
- C  
1- 0.5  
cp  
0
Bảng tổng kết lưu lượng cần thiết  
Lưu lượng khử  
nhiệt thừa (m3/h)  
30880  
Lưu lượng khử ẩm Lưu lượng khử khí  
Khu vực  
(m3/h)  
- hơi độc (m3/h)  
Tầng hầm  
1458  
27416  
Bảng 3.6  
Vì lấy nhiệt là một chức năng, lấy ẩm là một chức năng, và khử nhiệt thừa là một chức  
năng và những chức năng trên là độc lập với nhau nên khi tính toán lưu lượng không  
khí cần phải cấp cho hầm để xe thì phải lấy một lượng không khí lớn nhất để thực hiện  
được cả 3 nhiệm vụ trên Max[Q].  
è Ta chọn Q = 30880 m3 / h làm lưu lượng cần để cấp cho hầm để xe để khử  
lượng nhiệt thừa, lượng ẩm và hơi-khí độc.  
GVHD: Bùi Trung Thành  
Trang 12  
Chương 4: Tính toán thông gió  
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THÔNG GIÓ  
Nhóm 2  
4.1 Các thông số lựa chọn để tính toán thông gió  
4.1.1 Bội số tuần hoàn.  
Để tính toán thông gió ta cần xác định lưu lượng thông gió và chọn vận tốc gió  
hợp lý để thiết kế đường ống gió, thông qua đó có thể tính được cột áp rồi chọn quạt  
phù hợp.  
Lưu lượng thông gió thường xác định thông qua bội số tuần hoàn, tức số lần trao đổi  
trong một giờ (m3/h).  
Q
k =  
(4-1)  
Vh  
Q: Lưu lượng không khí cấp vào phòng Q = 30880 m3/h  
Vh: Thể tích hầm để xe (30x36x2.5)  
Q
30880  
k =  
=
» 11  
Vh 30x36x2.5  
Chọn vận tốc hợp lý là rất quan trọng bởi vì vận tốc chọn quá bé sẽ giảm được  
tiếng ồn, tổn thất bé dẫn đến quạt nhỏ, nhưng đường ống cồng kềnh, tiêu tốn chi phí  
đầu tư ban đầu và hạn chế trong trường hợp không gian làm việc quá bé. Ngược lại,  
vận tốc chọn quá lớn sẽ sinh ra tổn thất lớn, ồn ào, và quạt sẽ to nhưng giảm được chi  
phí đầu tư do kích thước đường ống nhỏ hơn. Vì vậy cần cân nhắc cẩn thận trong quá  
trình thiết kế.  
4.1.2 Phương pháp thiết kế đường ống thông gió  
Có nhiều phương pháp để thiết kế đường ống gió, ở đây ta sẽ dùng phương pháp  
ma sát đồng đều.  
Thiết kế theo phương pháp ma sát đồng đều: từ lưu lượng cần cấp, và vận tốc gíó  
chọn trong đường ống.. Đường ống chính là đường ống mà tổn thất sẽ lớn nhất (đường  
ống dài nhất). Xem tổn thất trên ống mềm giống ống cứng.  
GVHD: Bùi Trung Thành  
Trang13  
Chương 4: Tính toán thông gió  
4.1.3 Chọn miệng gió  
Nhóm 2  
Chọn miệng gió căn cứ vào chức năng sử dụng của miệng gió, lưu lượng gió cần cấp,  
độ ồn cho phép. Từ đó sẽ xác định được tổn thất qua miệng gió, cũng như các kích  
thước cổ, kích thước ống gió, kích thước trần, kích thước mặt. Với miệng gió hút khí  
thải cho tầng hầm ta chọn miệng gió RV-T-300x200-G1 có lưu lượng gió là 1715m3/h,  
tổn thất qua miệng gió là 15,2Pa.  
Hình 4.1: Hình dạng và cấu tạo miệng gió RV  
4.2 Thiết kế ống gió tiêu biểu  
4.2.1 Thiết kế đường ống gió  
Ta sẽ thiết kế tiêu biểu đường ống gió của một quạt hút gió thải ở tầng hầm 2.  
Thông số ban đầu như sau: lưu lượng quạt cần phải hút 30880 m3/h.  
Theo bố trí kíến trúc của công trình ta chọn 18 miệng gió. Suy ra lưu lượng một  
miệng gió là 1715m3/h = 8.578m3/s, có 18 miệng hút mỗi miệng hút có 0.477m3/s.  
Ta chọn vận tốc khởi đầu là 14,1m/s tại cửa hút của quạt.  
GVHD: Bùi Trung Thành  
Trang14  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 41 trang yennguyen 26840 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tiểu luận Thiết kế hệ thống thông gió, tản nhiệt và khử khói bụi cho hầm tầng 2 để xe trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftieu_luan_thiet_ke_he_thong_thong_gio_tan_nhiet_va_khu_khoi.pdf