Tài liệu Nghiên cứu tổ chức và hoạt động của hệ thống tư pháp ở năm nước chọn lọc

MỤC LỤC  
Trang  
Lời giới thiệu  
Báo cáo về Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa  
1.  
Bối cảnh chính trị, văn hóa, lịch sử và kinh  
tế - xã hội  
1.1.  
1.2.  
1.3.  
1.4.  
Các sự kiện lịch sử quan trọng  
Hệ thống kinh tế  
Hệ thống chính trị  
Các cơ quan khác  
Kết luận  
2.  
Điều tra hình sự  
Tổ chức  
2.1.  
2.2.  
2.3.  
2.4.  
2.5.  
2.6.  
Mô hình  
Chức năng và Nhiệm vụ  
Quan hệ  
Cơ chế  
Cán bộ điều tra hình sự  
Kết luận  
3.  
Công tố/Viện kiểm sát  
Tổ chức  
3.1.  
3.2.  
3.3.  
3.4.  
3.5.  
3.6.  
Mô hình  
Chức năng và Nhiệm vụ  
Quan hệ  
Cơ chế  
Các vấn đề về nghề nghiệp và tính minh bạch  
Kết luận  
4.  
Hệ thống tòa án  
Trang | 1  
4.1.  
4.2.  
4.3.  
4.4.  
4.5.  
4.6.  
4.7.  
4.8.  
4.9.  
Vai trò và vị trí  
Tổ chức  
Mô hình  
Chức năng và Nhiệm vụ  
Quan hệ  
Giáo dục và đào tạo tư pháp  
Các vấn đề về nghề nghiệp  
Bảo đảm nhiệm kỳ  
Giải thích luật  
4.10. Hoạt động xét xử  
4.11. Bồi thẩm viên/Hội thẩm nhân dân  
4.12. Phân định ranh giới khu vực  
4.13. Tính độc lập xét xử  
4.14. Kháng cáo và giải quyết kháng cáo  
4.15. Xác định vị trí  
4.16. Quản lý tư pháp  
4.17. Kiểm tra và giám sát  
4.18. Các nhân viên khác của tòa án  
Kết luận  
5.  
Thi hành án hình sự và dân sự  
5.1.  
5.2.  
5.3.  
5.4.  
5.5.  
5.6.  
5.7.  
Các loại thi hành án  
Tổ chức  
Mô hình  
Chức năng và Nhiệm vụ  
Quan hệ  
Quy trình  
Cơ chế  
Kết luận  
6.  
Luật sư và các dịch vụ pháp lý khác  
Trang | 2  
6.1.  
6.2.  
6.3.  
6.4.  
6.5.  
6.6.  
Tổ chức  
Các quy định của Nhà nước  
Luật sư  
Đào tạo luật sư  
Kỷ luật luật sư  
Giải quyết tranh chấp  
Kết luận  
7.  
Cải cách trong lĩnh vực tư pháp  
Sáng kiến  
7.1.  
7.2.  
7.3.  
7.4.  
7.5.  
7.6.  
7.7.  
7.8.  
Trách nhiệm  
Thiết kế  
Lấy ý kiến tham gia  
Thi hành  
Đánh giá  
Giải quyết các vấn đề đặt ra  
Giám sát  
Kết luận  
8.  
Kết luận  
8.1.  
8.2.  
8.3.  
8.4.  
Các điểm mạnh và điểm yếu  
Những thách thức và vấn đề gây tranh cãi  
Những cải cách hiện tại  
Những vấn đề cần tiếp tục cải cách  
Tài liệu tham khảo  
Báo cáo về Indonesia  
Danh mục các từ viết tắt  
1.  
Bối cảnh chính trị, văn hóa, lịch sử và kinh  
tế - xã hội  
1.1.  
1.2.  
Các sự kiện lịch sử chính  
Hệ thống kinh tế  
Trang | 3  
1.3.  
1.4.  
Hệ thống chính trị  
Các bên tham gia khác  
Kết luận  
2.  
Điều tra hình sự  
Cơ cấu tổ chức  
2.1.  
2.2.  
2.3.  
2.4.  
2.5.  
2.6.  
Mô hình  
Chức năng và Nhiệm vụ  
Mối liên hệ với các cơ quan khác  
Cơ chế hoạt động  
Điều tra viên hình sự  
Kết luận  
3.  
Cơ quan Công tố  
3.1.  
3.2.  
3.3.  
3.4.  
3.5.  
3.6.  
Tổ chức  
Mô hình  
Chức năng và Nhiệm vụ  
Quan hệ  
Cơ chế hoạt động  
Các vấn đề nghề nghiệp và tính minh bạch  
Kết luận  
4.  
Hệ thống Tòa án  
4.1.  
4.2.  
4.3.  
4.4.  
4.5.  
4.6.  
4.7.  
4.8.  
4.9.  
Vị trí và vai trò  
Cơ cấu tổ chức  
Mô hình  
Chức năng và Nhiệm vụ  
Mối liên hệ với các cơ quan khác  
Đào tạo và Bồi dưỡng pháp luật  
Vấn đề nghề nghiệp  
Đảm bảo nhiệm kỳ  
Diễn giải Tư pháp  
Trang | 4  
4.10. Quá trình xét xử của Tòa án  
4.11. Bồi thẩm viên  
4.12. Phân định khu vực  
4.13. Tính độc lập tư pháp  
4.14. Kháng cáo  
4.15. Xây dựng vị trí của Tòa án  
4.16. Quản lý tư pháp  
4.17. Giám sát và Trách nhiệm giải trình  
4.18. Các viên chức khác trong Tòa án  
Kết luận  
5.  
Thi hành án dân sự và hình sự  
Các loại thi hành án  
Cơ cấu tổ chức  
5.1.  
5.2.  
5.3.  
5.4.  
5.5.  
5.6.  
5.7.  
Mô hình  
Chức năng và Nhiệm vụ  
Mối quan hệ với các cơ quan khác  
Quy trình thi hành án  
Cơ chế  
Kết luận  
6.  
Luật sư và các Dịch vụ pháp lý khác  
Tổ chức  
6.1.  
6.2.  
6.3.  
6.4.  
6.5.  
6.6.  
Quản lý của Nhà nước  
Các luật sư  
Đào tạo và Bồi dưỡng Luật sư  
Kỷ luật Luật sư  
Giải quyết tranh chấp  
Kết luận  
7.  
Cải cách Tư pháp  
Đề xuất  
7.1.  
Trang | 5  
7.2.  
7.3.  
7.4.  
7.5.  
7.6.  
7.7.  
7.8.  
Trách nhiệm về cải cách  
Thiết kế  
Rà soát  
Thực hiện  
Đánh giá  
Khắc phục  
Giám sát  
Kết luận  
8.  
Kết luận  
8.1.  
8.2.  
8.3.  
8.4.  
Điểm mạnh và điểm yếu  
Thách thức và tranh luận  
Các cải cách hiện nay  
Các vấn đề cải cách trong tương lai  
Tài liệu tham khảo  
Báo cáo về Nhật Bản  
1.  
Bối cảnh chính trị, văn hóa, lịch sử và kinh  
tế - xã hội  
1.1.  
1.2.  
1.3.  
1.4.  
Những sự kiện lịch sử chính  
Hệ thống kinh tế  
Hệ thống chính trị  
Các bên tham gia khác  
Kết luận  
2.  
Điều tra hình sự  
Tổ chức  
2.1.  
2.2.  
2.3.  
2.4.  
2.5.  
2.6.  
Mô hình  
Chức năng, nhiệm vụ  
Quan hệ  
Cơ chế  
Điều tra viên hình sự  
Trang | 6  
Kết luận  
3.  
Cơ quan Công tố/Kiểm sát  
Tổ chức  
3.1.  
3.2.  
3.3.  
3.4.  
3.5.  
3.6.  
Mô hình  
Chức năng và Nhiệm vụ  
Quan hệ  
Cơ chế  
Các vấn đề về nghề nghiệp và tính minh bạch  
Kết luận  
4.  
Hệ thống tòa án  
Vai trò, vị trí  
Tổ chức  
4.1.  
4.2.  
4.3.  
4.4.  
4.5.  
4.6.  
4.7.  
4.8.  
4.9.  
Mô hình  
Chức năng, nhiệm vụ  
Quan hệ  
Đào tạo và bồi dưỡng tư pháp  
Các vấn đề về nghề nghiệp  
Đảm bảo thời gian tại nhiệm  
Giải thích Tư pháp  
4.10. Xét xử  
4.11. Bồi thẩm viên  
4.12. Thẩm quyền theo khu vực  
4.13. Độc lập xét xử  
4.14. Kháng cáo  
4.15. Xây dựng vị trí của Tòa án  
4.16. Quản lý tư pháp  
4.17. Giám sát và trách nhiệm giải trình  
4.18. Các chức chức khác của Tòa án  
Kết luận  
Trang | 7  
5.  
Thi hành án hình sự, dân sự  
Các loại thi hành án  
Tổ chức  
5.1.  
5.2.  
5.3.  
5.4.  
5.5.  
5.6.  
5.7.  
Mô hình  
Chức năng, nhiệm vụ  
Quan hệ  
Quá trình  
Cơ chế  
Kết luận  
6.  
Luật sư và các dịch vụ pháp lý khác  
Tổ chức  
6.1.  
6.2.  
6.3.  
6.4.  
6.5.  
6.6.  
Điều chỉnh của nhà nước  
Luật sư  
Giáo dục và đào tạo luật sư  
Kỷ luật luật sư  
Giải quyết tranh chấp  
Kết luận  
7.  
Cải cách tư pháp  
Sáng kiến cải cách  
Trách nhiệm  
7.1.  
7.2.  
7.3.  
7.4.  
7.5.  
7.6.  
7.7.  
7.8.  
Xây dựng mô hình  
Xem xét  
Thực hiện  
Đánh giá  
Giải quyết các vấn đề đặt ra  
Giám sát  
Kết luận  
8.  
Kết luận  
8.1.  
Các điểm mạnh và điểm yếu  
Trang | 8  
8.2.  
8.3.  
8.4.  
Thách thức và những vấn đề đặt ra  
Các cải cách hiện tại  
Những vấn đề đặt ra cho cải cách trong tương  
lai  
Tài liệu tham khảo  
Danh mục các từ tiếng Nhật  
Báo cáo về Hàn Quốc  
1.  
Bối cảnh chính trị, văn hóa, lịch sử và kinh  
tế - xã hội  
1.1.  
1.2.  
1.3.  
1.4.  
Các sự kiện lịch sử chính  
Hệ thống kinh tế  
Hệ thống chính trị  
Các bên tham gia khác  
Kết luận  
2.  
Điều tra hình sự  
Tổ chức  
2.1.  
2.2.  
2.3.  
2.4.  
2.5.  
2.6.  
Mô hình  
Nhiệm vụ và chức năng  
Quan hệ  
Các bộ máy  
Điều tra viên hình sự  
Kết luận  
3.  
Công tố/kiểm sát  
Tổ chức  
3.1.  
3.2.  
3.3.  
3.4.  
3.5.  
3.6.  
Mô hình  
Nhiệm vụ và chức năng  
Quan hệ  
Các cơ chế  
Các vấn đề về nghề nghiệp và tính minh bạch  
Kết luận  
Trang | 9  
4.  
Hệ thống tòa án  
Vai trò và vị trí  
Tổ chức  
4.1.  
4.2.  
4.3.  
4.4.  
4.5.  
4.7.  
4.8.  
4.9.  
Mô hình  
Nhiệm vụ và chức năng  
Quan hệ  
Giáo dục và đào tạo tư pháp  
Các vấn đề về nghề nghiệp  
Đảm bảo nhiệm kỳ  
4.10. Giải thích tư pháp  
4.11. Việc xét xử  
4.12. Bồi thẩm đoàn  
4.13. Phân định khu vực  
4.14. Tính độc lập tư pháp  
4.15. Kháng cáo  
4.16. Xây dựng vị trí của Tòa án  
4.17. Quản trị tư pháp  
4.18. Giám sát và trách nhiệm  
4.19. Các nhân viên Tòa án khác  
4.20. Chi phí kiện tụng  
Kết luận  
5.  
Thi hành án Dân sự và Hình sự  
Loại thi hành án  
Tổ chức  
5.1.  
5.2.  
5.3.  
5.4.  
5.5.  
5.6.  
5.7.  
Mô hình  
Nhiệm vụ và chức năng  
Quan hệ  
Quy trình  
Các cơ chế  
Trang | 10  
Kết luận  
6.  
Luật sư và các dịch vụ pháp lý của luật sư  
Tổ chức  
6.1.  
6.2.  
6.3.  
6.4.  
6.5.  
6.6.  
Quy định của nhà nước  
Luật sư  
Giáo dục và đào tạo luật sư  
Kỷ luật luật sư  
Giải quyết tranh chấp  
Kết luận  
7.  
Cải cách lĩnh vực tư pháp  
Đề xuất  
7.1.  
7.2.  
7.3.  
7.4.  
7.5.  
7.6.  
7.7.  
7.8.  
Trách nhiệm  
Thiết kế  
Xem xét kiến nghị  
Thực hiện  
Đánh giá  
Giải quyết vấn đề đặt ra  
Giám sát  
Kết luận  
8.  
Kết luận  
8.1.  
8.2.  
8.3.  
8.4.  
Các điểm mạnh và điểm yếu  
Những thách thức và vấn đề gây tranh cãi  
Các cải cách hiện tại  
Những vấn đề đặt ra cho cải cách trong tương  
lai  
Tài liệu tham khảo  
Tài liệu trực tuyến về pháp luật Hàn Quốc  
Báo cáo về Liên bang Nga  
1.  
Bối cảnh chính trị, văn hóa, lịch sử và kinh  
Trang | 11  
tế - xã hội  
1.1  
1.2  
1.3  
1.4.  
Các sự kiện lịch sử quan trọng  
Hệ thống kinh tế  
Hệ thống chính trị  
Các cơ quan liên quan khác  
Kết luận  
2.  
Điều tra ban đầu và điều tra dự thẩm  
2.1  
2.2  
2.3  
2.4  
2.5  
2.6  
Tổ chức  
Mô hình  
Chức năng và nhiệm vụ  
Quan hệ  
Cơ chế  
Điều tra viên hình sự  
Kết luận  
3.  
Viện kiểm sát  
3.1  
3.2  
3.3  
3.4  
3.5  
3.6  
Tổ chức  
Mô hình  
Chức năng và nhiệm vụ  
Quan hệ  
Cơ chế  
Các vấn đề về nghề nghiệp và tính minh bạch  
Kết luận  
4.  
Hệ thống Tòa án  
Vai trò và vị trí  
Tổ chức  
4.1  
4.2  
4.3  
4.4  
4.5  
4.6  
Mô hình  
Chức năng và nhiệm vụ  
Quan hệ  
Đào tạo và bồi dưỡng Thẩm phán  
Trang | 12  
4.7  
4.8  
4.9  
Các vấn đề về nghề nghiệp  
Điều kiện bảo đảm nhiệm kỳ làm việc  
Giải thích pháp luật thông qua hoạt động xét  
xử  
4.10  
4.11  
4.12  
4.13  
4.14  
4.15  
4.16  
4.17  
4.18  
Xét xử  
Bồi thẩm viên và Hội thẩm viên  
Phân định ranh giới khu vực  
Tính độc lập tư pháp  
Kháng cáo  
Xây dựng vị trí tòa án  
Quản lý tư pháp  
Giám sát và báo cáo  
Các cán bộ khác của Tòa án  
Kết luận  
5.  
Thi hành án hình sự và dân sự  
Các loại hình thi hành án  
Tổ chức  
5.1  
5.2  
5.3  
5.4  
5.5  
5.6  
5.7  
Mô hình  
Chức năng và nhiệm vụ  
Quan hệ  
Thủ tục  
Cơ chế  
Kết luận  
6.  
Luật sư và các dịch vụ pháp lý khác  
Tổ chức  
6.1  
6.2  
6.3  
6.4  
6.5  
6.6  
Quy định của Nhà nước  
Luật sư  
Đào tạo và bồi dưỡng Luật sư  
Chế độ kỷ luật đối với Luật sư  
Giải quyết tranh chấp  
Trang | 13  
Kết luận  
7.  
Cải cách khu vực tư pháp  
Khởi xướng  
7.1  
7.2  
7.3  
7.4  
7.5  
7.6  
7.7  
7.8  
Trách nhiệm  
Đề cương  
Tham gia ý kiến  
Thực hiện  
Đánh giá  
Biện pháp xử lý  
Giám sát  
Kết luận  
8.  
Kết luận  
8.1  
8.2  
8.3  
8.4  
Các điểm mạnh và điểm yếu  
Thách thức và tranh luận  
Các cải cách hiện nay  
Các vấn đề cần tiếp tục cải cách  
Tài liệu tham khảo  
Trang | 14  
Trang | 15  
Báo cáo về tổ chức và hoạt động của hệ thống tư pháp  
Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa  
Những người thực hiện:  
Phó Giáo sư Vivienne Bath, Đại học Tổng hợp Sydney  
Phó Giáo sư Sarah Biddulph, Đại học Tổng hợp Melbourne  
1. Bối cảnh chính trị, văn hóa, lịch sử và kinh tế - xã hội  
1.1. Các sự kiện lịch sử quan trọng  
Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (CHND Trung Hoa) được thành  
lập năm 1949 sau một giai đoạn dài chiến tranh trên lãnh thổ của  
mình. Đầu tiên là giữa Trung Quốc và Nhật. Tiếp theo đó là giữa các  
lực lượng của Đảng Cộng sản Trung Quốc và chính quyền Cộng hòa Trung  
Hoa. Nước CHND Trung Hoa được thành lập bởi Đảng Cộng sản Trung Quốc  
(ĐCSTQ hay Đảng CSTQ) dưới sự lãnh đạo của Mao Trạch Đông và nhiều  
nhóm tướng lĩnh, cán bộ lãnh đạo khác nhau - những người đã tham gia  
từ thời kỳ hình thành và lớn mạnh của ĐCSTQ, nắm quyền lãnh đạo và  
hoạch định chính sách của Trung Quốc cho đến khi Đặng Tiểu Bình qua  
đời vào năm 1997. Cho đến năm 1911, Trung Quốc vẫn còn là một đế chế  
được các triều đại kế tiếp nhau trị vì với sự trợ giúp của bộ máy  
quan liêu khắp cả nước gồm những người được bổ nhiệm sau khi đỗ đạt  
tại các kỳ thi do triều đình tổ chức. Triều đại cuối cùng trị vì  
Trung Quốc là nhà Thanh, có nguồn gốc từ Mãn Châu và về mặt dân tộc  
không phải là người Hán Trung Hoa (nhóm dân tộc lớn nhất ở Trung  
Quốc). Nhà Thanh lên ngôi từ năm 1644 kế tiếp triều đại nhà Minh.  
Nhà Thanh về cơ bản kế tục hệ thống chính quyền trước đó với một số  
thay đổi nhằm thể chế hóa luật lệ Mãn Châu. Nhà Thanh suy yếu dần  
trong suốt thế kỷ 19 do nhiều yếu tố kết hợp như cai trị yếu kém, sự  
hiện diện và ưu thế ngày càng gia tăng của các thế lực phương Tây  
(vốn có vũ khí và thế lực mà quân quyền nhà Thanh không thể kháng cự  
lại nổi), các cuộc khởi nghĩa trong nước và thất bại trong việc  
thích nghi và hiện đại hóa phù hợp với tình hình mới.  
Nước Cộng hòa Trung Hoa ra đời năm 1912 với vị Tổng thống đầu  
tiên là Viên Thế Khải. Tuy nhiên, chính quyền mới này không thể làm  
chủ toàn bộ lãnh thổ Trung Quốc. Không lâu sau đó Trung Quốc bị chia  
thành một số lãnh địa do các võ tướng cai quản. Mặc dù Tưởng Giới  
Trang | 16  
Thạch - lên cầm quyền từ những năm 1920 – đã giành được lãnh thổ  
trong cuộc chiến tranh chống lại các võ tướng nhưng chính quyền của  
ông bị suy yếu do sự lớn mạnh của ĐCSTQ cũng như cuộc xâm lăng của  
người Nhật. ĐCSTQ giành chiến thắng trong cuộc nội chiến sau khi kết  
thúc Đại chiến Thế giới lần thứ II với sự thất bại của người Nhật.  
Nước CHND Trung Hoa thành công trong việc thống nhất Trung Quốc (trừ  
Đài Loan - nơi trở thành cứ điểm của chính quyền Cộng hòa Trung Hoa,  
Hong Kong - khi đó vẫn thuộc quyền quản lý của Vương quốc Anh, và  
Macao - do người Bồ Đào Nha quản lý). Năm 1997, Hong Kong được trao  
trả cho Trung Quốc theo cơ chế chính quyền được biết đến là “một  
quốc gia, hai chế độ”, theo đó Hong Kong được trao quy chế tự trị  
khá lớn về các mặt chính trị, kinh tế và tư pháp. Macao được trao  
lại cho Trung Quốc năm 1999 theo một trật tự tương tự.  
Đảng CSTQ bắt tay vào việc xây dựng lại Trung Quốc, ban đầu  
trên cơ sở mô hình Xô viết và sau đó trên cơ sở các học thuyết tư  
tưởng và kinh tế do Đảng đề ra nhằm bảo đảm sự phù hợp với điều kiện  
hoàn cảnh Trung Quốc. Từ năm 1949, Đảng CSTQ - mặc dù có đôi lần bị  
chia rẽ do bất đồng quan điểm nội bộ và đấu tranh phe phái - đã luôn  
duy trì được địa vị thống trị của mình trong các lĩnh vực chính trị,  
kinh tế và hành chính. Sự lãnh đạo của Đảng CSTQ đã được đánh dấu  
bằng nhiều sự kiện lịch sử quan trọng có liên quan đến sự phát triển  
của hệ thống pháp luật và tư pháp. Cuộc vận động chống phái hữu  
trong những năm 1957 -1958 do ông Mao phát động như một cách để loại  
trừ tình trạng bất đồng quan điểm nội bộ, dẫn đến kết cục có khoảng  
300.000 trí thức và những người có tư tưởng đổi mới (kể cả nhiều  
thẩm phán và luật sư) bị trừng phạt hoặc đi đày ở vùng nông thôn.  
Gần như cùng thời gian đó, chính quyền Trung Quốc bất hòa với phía  
Liên Xô - nước đã cung cấp nguồn viện trợ lớn dưới hình thức trang  
thiết bị, chuyên gia tư vấn và kỹ thuật - dẫn đến việc Liên Xô chấm  
dứt viện trợ và rút toàn bộ chuyên gia vào năm 1960. Thời gian cuối  
những năm 1950 cũng chứng kiến sự khởi đầu của cái gọi là “Đại nhảy  
vọt” - chính sách đẩy mạnh tập thể hóa, bố trí lại các ngành công  
nghiệp và khuyến khích sự tự cung tự cấp - mà hậu quả là đã gây ra  
nạn đói trên khắp nước Trung Quốc vào đầu những năm 1960. Năm 1966,  
bắt đầu cuộc “Cách mạng Văn hóa”, kéo dài cho đến 1976. Trong thời  
gian đó, dưới danh nghĩa chỉnh đốn tư tưởng chính trị, nhiều nhà trí  
thức, doanh nhân và những người khác đã bị thanh trừng, tịch thu tài  
sản hay đày về vùng nông thôn. Sự tàn phá của Cách mạng Văn hóa  
khiến cho nhiều trường phổ thông và đại học phải đóng cửa, hoạt động  
sản xuất và công nghiệp bị đình trệ, dẫn đến thiệt hại lớn về kinh  
Trang | 17  
tế, hệ thống pháp luật bị phá hủy và làm gia tăng sự cô lập của  
Trung Quốc trên trường quốc tế.  
Sau khi Mao Trạch Đông qua đời, Đặng Tiểu Bình lên nắm quyền  
lãnh đạo và áp dụng phương thức tiếp cận thực dụng hơn đối với các  
vấn đề kinh tế. Thực hiện chính sách “Mở cửa” được Đặng Tiểu Bình  
khởi xướng năm 1979, Trung Quốc khuyến khích đầu tư nước ngoài nhằm  
khởi động lại nền kinh tế, mở lại trường đại học, sửa đổi Hiến pháp  
và bắt đầu quá trình tái lập hệ thống pháp luật và tư pháp toàn  
diện. Luật Hình sự là một trong những đạo luật đầu tiên được ban  
hành như một phần của chính sách này. Sau giai đoạn mở cửa và phát  
triển mạnh mẽ, Trung Quốc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới vào  
năm 2001. Trung Quốc cũng trở thành thành viên của khá nhiều điều  
ước quốc tế, bao gồm cả các công ước về nhân quyền. Những điều ước  
này đã có tác động nhất định lên sự phát triển của hệ thống pháp  
luật ở Trung Quốc (Xin xem Spence, 1990; Chen Jianfu, 2008;  
Cotterell, 1988).  
1.2. Hệ thống kinh tế  
Ngay sau khi nước CHND Trung hoa được thành lập, chính quyền đã  
khởi xướng kế hoạch 5 năm lần thứ nhất của mình. Trong những năm  
1950, chính quyền Trung Quốc thực hiện việc tập thể hóa nông nghiệp,  
đặt các xí nghiệp ở khu vực thành thị dưới sự kiểm soát của Nhà nước  
bằng cách chuyển mọi tư liệu sản xuất vào các nhà máy, xí nghiệp  
thuộc sở hữu nhà nước và kiểm soát sự chuyển dịch lao động khắp  
Trung Quốc. Đến năm 1979, nền kinh tế lâm vào tình trạng đình trệ.  
Chính sách “Mở cửa” và các chính sách sau đó đã đem lại lợi ích cho  
nông dân bằng cách áp dụng chính sách nông nghiệp thoáng hơn, khuyến  
khích đầu tư nước ngoài, hợp nhất và cơ cấu lại khu vực công nghiệp  
thuộc sở hữu nhà nước tuy quy mô to lớn nhưng kém hiệu quả. Trung  
Quốc cũng cho phép và tạo điều kiện cho khu vực tư nhân phát triển  
cũng như áp dụng các biện pháp tăng cường tính hiệu quả của nền kinh  
tế như tự do hóa hệ thống lao động bằng cách từng bước bãi bỏ chế độ  
tuyển dụng suốt đời, bãi bỏ hạn chế chuyển dịch lao động, đưa vào áp  
dụng hệ thống hợp đồng lao động, thiết lập thị trường chứng khoán và  
từng bước công nhận quyền sở hữu tư nhân. Lời nói đầu của Hiến pháp  
năm 1982 (bản Hiến pháp thứ tư kể từ khi nước CHND Trung Hoa được  
thành lập) tuyên bố rằng Trung Quốc sẽ còn “ở giai đoạn đầu của chủ  
nghĩa xã hội trong thời gian dài sắp tới”. Vì lẽ đó, mọi chính sách  
chính thống phải thể hiện nhất quán rằng Trung Quốc cần phải được  
xem như là một “nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa (XHCN)” (hơn  
Trang | 18  
là nền kinh tế thị trường cộng sản chủ nghĩa) và pháp luật cũng như  
các chính sách phải nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hỗ trợ và tăng  
cường nền kinh tế thị trường XHCN. Tuy nhiên, để đáp ứng yêu cầu, ví  
dụ, đối phó với các hoạt động chống bán phá giá đối với hàng hóa  
Trung Quốc ở nước ngoài, chính quyền Trung Quốc tích cực vận động  
hành lang để được đối xử như một nền kinh tế thị trường đầy đủ. Lấy  
ví dụ, như là món quà của chính quyền Úc trao cho Trung Quốc khi bắt  
đầu các cuộc đàm phán về thỏa thuận thương mại tự do với Trung Quốc  
năm 2004, Úc đã thừa nhận Trung Quốc là nền kinh tế thị trường cho  
mục đích áp dụng pháp luật của Úc.  
Mặc dù nội hàm của khái niệm nền kinh tế thị trường XHCN chưa  
hoàn toàn rõ và trên nhiều phương diện, nền kinh tế Trung Quốc đã  
hoạt động như một nền kinh tế thị trường nhưng Trung Quốc vẫn tiếp  
tục duy trì một khu vực kinh tế thuộc sở hữu nhà nước có quy mô lớn.  
Thêm nữa, các cơ quan chính quyền và tổ chức ĐCSTQ ở tất cả các cấp  
vẫn đóng một vai trò tích cực trong hoạt động kinh tế chứ không chỉ  
giới hạn ở vai trò truyền thống của chính quyền về lập kế hoạch,  
điều chỉnh và quản lý các khu vực kinh doanh. Các cấp chính quyền  
Trung Quốc và cá nhân các đảng viên, công chức tham gia trực tiếp  
vào hoạt động kinh doanh, không chỉ thông qua các doanh nghiệp thuộc  
sở hữu nhà nước, nơi mà chính quyền ở mọi cấp đóng vai trò chủ đầu  
tư, mà còn thông qua mối quan hệ khăng khít với các công ty và doanh  
nghiệp địa phương hoặc, trong một số trường hợp, còn có các khoản  
đầu tư riêng vào các cơ sở đó.  
Chính sách hiện hành của Nhà nước Trung Quốc là duy trì sự hiện  
diện rộng khắp của Nhà nước trong nền kinh tế, dưới hình thức các  
doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước tại các cấp chính quyền khác nhau  
(Thông báo của Văn phòng Quốc vụ viện truyền đạt ý kiến của Uỷ ban  
quản lý và giám sát tài sản nhà nước của Trung Quốc (SASAC) hướng  
dẫn về tăng cường sắp xếp tài sản thuộc sở hữu nhà nước và cơ cấu  
lại các doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước, 2006). Căn cứ vào chính  
sách “Các trụ cột chính” của nền kinh tế này, khu vực nhà nước tiếp  
tục nắm giữ đa số lợi ích trong một số lĩnh vực quan trọng đối với  
Nhà nước, chẳng hạn như viễn thông và sắt thép, cũng như sẽ tiếp tục  
hiện diện mạnh mẽ trong một số lĩnh vực khác. Đầu tư nước ngoài vào  
những lĩnh vực này bị hạn chế và sự tham gia của tư nhân Trung Quốc  
vào những lĩnh vực do khu vực nhà nước kiểm soát cũng bị hạn chế.  
Chính quyền Trung Quốc ban hành kế hoạch 5 năm liên quan đến  
hoạt động kinh tế, ban hành và thực thi các chính sách định hướng  
Trang | 19  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 966 trang yennguyen 18520 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu Nghiên cứu tổ chức và hoạt động của hệ thống tư pháp ở năm nước chọn lọc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_to_chuc_va_hoat_dong_cua_he_thong_tu_phap_o_nam_n.pdf