Mô hình ước tính sinh khối rừng sử dụng biến số đầu vào cộng đồng có khả năng đo đạc

KHOA HỌ C CÔNG NGHỆ  
MÔ HÌNH ƯỚC TÍNH SINH KHỐI RỪNG SỬ DỤNG BIẾN SỐ ĐẦU  
VÀO CỘNG ĐỒNG CÓ KHẢ NĂNG ĐO ĐẠC  
Phạm Tuấn Anh1, Bảo Huy2  
TÓM TẮ T  
Đ ể thực hiện giám sát các bon rừng có sự tham gia trong chương trình “Giảm phát thải từ mất rừng và  
suy thoái rừng” (UN-REDD+), cần xây dựng các mô hình sinh khố i sử dụng các biến số đầu vào cộ ng  
đồ ng có khả năng đo đạc. Các mô hình này cần bảo đảm độ chính xác và cung cấp sai số định lượng.  
Sử dụng 222 cây mẫu chặt hạ để phát triển mô hình sinh khố i cây rừng và 323 dữ liệu ô mẫu để lập  
mô hình sinh khố i lâm phần cho rừng lá rộ ng thường xanh vùng Tây Nguyên. Đ ường kính ngang ngực  
(DBH) và tổ ng tiết diện ngang (BA) được sử dụng làm biến số đầu vào của các mô hình. Ả nh hưởng  
của BA và chỉ số lập địa (Si) đến AGB và BGB cũng được đánh giá. Mô hình được lựa chọ n chủ yếu dựa  
vào chỉ số thông tin Akaike (Akaike Information Criterion - AIC) và các đồ thị trực quan. Các chỉ tiêu  
thố ng kê thẩm định chéo mô hình bao gồ m sai lệch % (Bias %), sai số trung phương % (RMSPE) và sai  
số tuyệt đố i trung bình % (MAPE) đã được xác định dựa vào rút mẫu ngẫu nhiên để phân chia thành  
70% số liệu cho lập mô hình và 30% số liệu để đánh giá mô hình và được tính trung bình từ 200 lần rút  
mẫu ngẫu nhiên lặp lại. Hàm lũy thừa (power) được ước lượng theo phương pháp phi tuyến tính hợp  
lý cực đại (Maximum Likelihood) có trọ ng số và xét ảnh hưởng của các nhân tố lâm phần đã thu được  
độ tin cậy cao hơn phương pháp thường được sử dụng là tuyến tính hóa logarit bình phương tố i  
thiểu. Các mô hình được lựa chọ n với các biến số đầu vào cộ ng đồ ng có khả năng đo đạc để ước tính  
sinh khố i cây rừng và lâm phần bao gồ m: AGB = ai×DBHb (ai là tham số thay đổ i theo chỉ số lập địa Si),  
BGB = a×DBHb TAGB = a×BAb và TBGB = a×BAb. Sử dụng mô hình lâm phần làm giảm số liệu thu thập  
nhưng tăng sai số MAPE thêm 9-12% so với mô hình cây rừng.  
Từ khóa: Biến số đơn giản, cộ ng đồ ng, có sự tham gia, mô hình sinh khố i.  
vậy ngoài các mô hình ước tính sinh khố i, các bon  
rừng áp dụng cho các cơ quan chuyên nghiệp đã  
được phát triển, cũng cần có nghiên cứu để xây  
dựng các mô hình áp dụng được với dữ liệu đầu  
vào do cộ ng đồ ng đo đạc, giám sát; và các mô  
hình cũng cần phải bảo đảm độ tin cậy theo IPCC  
(2006).  
1. Đ Ặ T VẤ N Đ Ề1  
Trong chương trình “Giảm phát thải từ mất  
rừng và suy thoái rừng” của Liên Hiệp Quố c (UN-  
REDD+), cần giám sát và báo cáo phát thải CO2  
tương đương từ rừng thông qua hệ thố ng “Đ o  
lường - Báo cáo - Thẩm định (MRV)”. Hiệp định  
khung về biến đổ i khí hậu của Liên Hiệp Quố c  
(UNFCCC 1997 - 2001) cũng yêu cầu có sự tham gia  
của cộ ng đồ ng trong giám sát các bon rừng. Vì  
Trong giám sát các bon rừng có sự tham gia  
của cộ ng đồ ng địa phương (PCM), người dân có  
thể đo đạc chính xác các chỉ tiêu rừng đơn giản  
như đường kính ngang ngực (DBH) (Huy et al.,  
2013), vì vậy các mô hình sinh khố i cần sử dụng  
1 Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Đắk Nông  
2 Trường Đại học Tây Nguyên  
98  
N«ng nghiÖp vµ ph¸t triÓn n«ng th«n - KỲ 1 - TH¸NG 12/2016  
KHOA HỌ C CÔNG NGHỆ  
biến số đầu vào đơn giản này (Van Laake, 2008). số thay đổ i để phù hợp với sự phân tán dữ liệu  
Mô hình ước tính sinh khố i cây rừng trên mặt đất sinh khố i cây rừng hoặc lâm phần khi DBH hoặc BA  
(AGB) cho rừng lá rộ ng thường xanh với mộ t biến tăng lên; ii) mô hình có biến số đầu vào đơn giản  
số đầu vào đơn giản là DBH cũng đã được xây như DBH nhưng được nâng cao độ tin cậy nhờ  
dựng cho cả vùng rừng nhiệt đới (pantropic) thay đổ i tham số theo các nhân tố lâm phần ảnh  
(Brown, 1997), hoặc cho các vùng sinh thái của Việt hưởng như BA, cấp chiều cao (H); iii) sử dụng tố i  
Nam trong đó có Tây Nguyên (Huy et al., 2016b). ưu dữ liệu trong lập và thẩm định chéo các mô  
Sinh khố i cây rừng phần dưới mặt đất trong rễ cây hình mộ t cách khách quan để cung cấp thông tin  
(BGB) là mộ t bộ phận quan trọ ng trong các bể về độ tin cậy, sai số của mô hình.  
chứa các bon cây rừng, đến gần mộ t nửa chu trình  
2. VẬ T LIỆU VÀ PHƯƠ NG PHÁP  
các bon rừng hàng năm được đóng góp từ hệ rễ  
2.1. Đ ịa điểm, đố i tượng nghiên cứu  
cây (Vogt et al., 1996). Tuy vậy, do chi phí cao của  
Dữ liệu trong nghiên cứu này được thu thập ở  
ước tính BGB nên việc đo tính sinh khố i thường  
vùng Tây Nguyên, trên bố n tỉnh Gia Lai, Đ ắk Lắk,  
tập trung cho AGB (Yuen et al., 2013; Ziegler et al.,  
Đ ắk Nông và Lâm Đ ồ ng ở kiểu rừng lá rộ ng  
2012).  
thường xanh với các trạng thái và cấp trữ lượng  
Tuy nhiên các nghiên cứu đã chỉ ra, mô hình  
khác nhau. Biến độ ng mật độ (N) 370 – 3.300  
ước tính AGB chỉ có độ tin cậy cao khi bao gồ m  
cây/ha (với cây có DBH ≥ 5 cm) và tổ ng tiết diện  
nhiều biến số đầu vào như là DBH, chiều cao cây  
ngang (BA) biến độ ng 2,6 – 72,6 m2/ha. Đ ặc điểm  
(H), khố i lượng thể tích gỗ (WD) và diện tích tán lá  
sinh thái ở các khu vực thiết lập ô mẫu: Đ ộ cao so  
(CA) (Huy et al., 2016a,b). Vì vậy mô hình AGB chỉ  
với mặt biển 377 – 1068 m, độ dố c 0 – 36o, lượng  
với mộ t biến DBH đầu vào sẽ cho độ tin cậy thấp,  
mưa trung bình năm 2.100 – 2.500 mm, có ba tháng  
trong khi đó cộ ng đồ ng khó có thể đo lường và  
mùa khô, nhiệt độ trung bình năm 22,2 – 25,0oC.  
cung cấp chính xác thêm các biến số như H, WD  
Hầu hết khu vực nghiên cứu có đất nâu đỏ hình  
hoặc CA. Bảo Huy (2013) cũng đã cho thấy mô hình  
thành trên đá Sedimentary (Nguồ n tác giả, Hijmans  
BGB có mộ t biến DBH hoặc mô hình sinh khố i lâm  
et al., 2005; Fischer et al., 2008).  
phần theo các biến điều tra lâm phần đơn giản  
2.2. Số liệu thu thập và thông tin biến số của  
như BA có sai số nhỏ nhất; tuy vậy các mô hình  
các mô hình sinh khố i cây rừng và lâm phần  
này chưa có giải pháp thẩm định sai số bằng dữ  
20 ô mẫu 2000 m2 (20×100 m) đã được thiết  
liệu độ c lập, khách quan.  
lập để thu thập số liệu sinh khố i cây rừng (AGB,  
Nghiên cứu này xây dựng các mô hình ước  
BGB). Trên ô mẫu thu thập các dữ liệu thông tin  
tính sinh khố i cây rừng và lâm phần trên mặt đất  
của ô như tọ a độ , trạng thái rừng, độ tàn che, BA,  
(AGB, TAGB) và dưới mặt đất (BGB, TBGB) với biến  
vị trí địa hình, độ dố c, loại đất. Số liệu cây đứng  
số độ c lập đầu vào của mô hình là đơn giản để có  
thu thập bao gồ m loài, DBH (cm), H(m) của các cây  
thể áp dụng dữ liệu cung cấp bởi cộ ng đồ ng,  
có DBH ≥ 5 cm. Trong ô mẫu, cây mẫu được lựa  
nhưng được nâng cao độ tin cậy nhờ vào: i) áp  
chọ n để chặt hạ và xác định sinh khố i tỷ lệ với  
dụng phương pháp ước lượng mô hình phi tuyến  
phân bố số cây theo cấp kính. Mỗ i ô chọ n khoảng  
tính hợp lý cực đại (Maximum Likelihood) có trọ ng  
99  
N«ng nghiÖp vµ ph¸t triÓn n«ng th«n - KỲ 1 - TH¸NG 12/2016  
KHOA HỌ C CÔNG NGHỆ  
10-12 cây để chặt hạ, tổ ng số có 222 cây mẫu các mô hình AGB và BGB lựa chọ n, tính toán được  
được chặt hạ để thu thập số liệu sinh khố i trên tổ ng sinh khố i của cây gỗ trên và dưới mặt đất  
mặt đất (AGB), trong đó có khoảng 1/3 số cây mẫu cho các ô mẫu (TAGB và TBGB). Bảng 2 cho thấy  
được đào rễ để xác định sinh khố i dưới mặt đất biến độ ng của TAGB và TBGB quy ra ha ở các ô  
(BGB).  
mẫu theo biến số lâm phần BA.  
Cây mẫu trước khi chặt hạ được đo DBH, H và Bảng 2. Tóm tắt thông tin thố ng kê các biến số BA  
xác định loài. Cây mẫu được chặt hạ để thu thập  
số liệu về khố i lượng tươi của các bộ phận cây  
trên mặt đất bao gồ m lá, cành, thân và vỏ và 1/3  
số cây được đào để xác định khố i lượng rễ tươi.  
Mẫu của 5 bộ phận cây được thu thập bao gồ m lá  
(300 g/mẫu), cành (500 g/mẫu) ở 3 cấp cành, thân  
(500 g/mẫu) ở 5 vị trí thân cây, vỏ (300 g/mẫu) ở 5  
vị trí trên thân và rễ (300 g/mẫu) theo ba kích  
thước rễ (nhỏ , trung bình và lớn).  
và sinh khố i lâm phần. n = 323 ô  
Chỉ tiêu  
BA  
TAGB  
TBGB  
thố ng kê  
(m2/ha) (tấn/ha) (tấn/ha)  
Min  
2,6  
11,0  
1,7  
24,0  
71,6  
11,5  
Trung bình  
Max  
28,0  
72,6  
12,5  
196,1  
655,3  
102,0  
Sai tiêu chuẩn  
2.3. Phương pháp thiết lập, lựa chọ n và thẩm  
định chéo mô hình  
Trong phòng thí nghiệm, các mẫu được sấy ở  
nhiệt độ 1050C cho đến khi khố i lượng không thay  
đổ i, từ đó tính được tỷ lệ sinh khố i khô/tươi của  
từng bộ phận cây và tính toán được sinh khố i cây  
trên mặt đất (AGB) và dưới mặt đất (BGB) cho  
từng cây mẫu. Bảng 1 cung cấp thông tin các biến  
số độ c lập và sinh khố i thu thập được cây mẫu  
chặt hạ.  
2.3.1. Chọ n biến số đầu vào và dạng mô hình  
Các mô hình sinh khố i cây và lâm phần được  
thiết lập trong nghiên cứu này để áp dụng với dữ  
liệu đo đạc của cộ ng đồ ng nên có biến số đầu  
vào đơn giản là DBH, BA và phân chia theo cấp H  
(dựa vào chỉ số lập địa Site Index (Si)). Hàm lũy  
thừa (power) đã được lựa chọ n dựa theo Brown  
(1997), Chave et al. (2014) để thiết lập các mô hình  
sinh khố i.  
Bảng 1. Tóm tắt thông tin thố ng kê các biến số của  
cây mẫu đo tính sinh khố i  
2.3.2. Chọ n phương pháp lập mô hình sinh  
khố i  
Chỉ tiêu  
thố ng kê  
DBH  
(cm)  
4,7  
H
BGB  
(kg)  
0,5  
AGB  
(kg)  
(m)  
3,9  
13,4  
Hai phương pháp thiết lập mô hình lũy thừa  
(power) khác nhau cũng được đánh giá để lựa  
chọ n phương pháp tố t nhất, đó là phương pháp  
bình phương tố i thiểu với hàm được tuyến tính  
hóa theo dạng logarit và phương pháp phi tuyến  
tính hợp lý cực đại (Maximum Likelihood) có trọ ng  
số . Khi so sánh các mô hình không giố ng nhau về  
biến số phụ thuộ c (ví dụ y và tuyến tính hóa thành  
biến ln(y)), lúc này chỉ số Furnival (Furnival’s Index -  
FI) cần được áp dụng (Furnical, 1961; Jayaraman,  
Min  
2,9  
Trung bình  
17,4  
15,8  
265,3  
Max  
76,0 27,5 175,8 3149,0  
Sai tiêu chuẩn 12,6  
222  
5,7  
29,0  
86  
471,2  
222  
n
222  
Đ ể ước tính sinh khố i lâm phần, 323 ô mẫu  
1.000 m2 (hình tròn phân tầng với bán kính tố i đa R  
= 17,84 m) đã được thu thập trên các trạng thái  
rừng khác nhau ở hai tỉnh Đ ắk Nông (huyện Tuy  
Đ ức) và Lâm Đ ồ ng (huyện Bảo Lâm). Trên cơ sở  
100  
N«ng nghiÖp vµ ph¸t triÓn n«ng th«n - KỲ 1 - TH¸NG 12/2016  
   
KHOA HỌ C CÔNG NGHỆ  
1999). FI càng bé thì mô hình càng phù hợp. Công theo trọ ng số đã được áp dụng để điều chỉnh các  
thức tính Furnival’s Index (FI) như sau:  
tham số của mô hình nhằm giảm biến độ ng sai số  
này. Hàm phương sai có dạng như sau (Huy et al.,  
2016b):  
(1)  
Trong đó: RMSE (Root Mean Squared Error): Sai  
số trung phương; y’ là đạo hàm bậc nhất của biến  
phụ thuộ c y và bằng 1, nếu là biến phụ thuộ c  
được đổ i biến số là ln(y) thì sẽ bằng 1/y.  
(5)  
Trong đó  
là sai số ngẫu nhiên;  
là sai số  
bình phương;  
là biến trọ ng số (DBH, BA) tương  
ứng với cây/ô thứ j và cấp nhân tố ảnh hưởng i và  
k là hệ số của hàm phương sai.  
Công thức tính giá trị trung bình hình họ c:  
2.3.4. Lựa chọ n và thẩm định chéo các mô hình  
(2)  
Dữ liệu được lựa chọ n ngẫu nhiên 200 lần để  
phân chia thành 70% số liệu để thiết lập và lựa  
chọ n mô hình và 30% số liệu dùng để đánh giá mô  
hình. Các chỉ tiêu thố ng kê lựa chọ n mô hình và sai  
số đánh giá được tính bình quân từ 200 lần. Mô  
hình tố t nhất được lựa chọ n dựa vào chỉ tiêu AIC  
(Akaike Information Criterion) càng bé thì mô hình  
càng có độ tin cậy cao hơn.  
2.3.3. Phương pháp thiết lập mô hình sinh khố i  
Đ ể giảm biến độ ng của sai số vì sự phân tán  
dữ liệu sinh khố i khi DBH hoặc BA tăng lên, trọ ng  
số thích hợp 1/DBHk hoặc 1/BAk được áp dụng  
trong thiết lập mô hình. Sử dụng phương pháp  
ước lượng hàm phi tuyến tính Maximum Likelihood  
có trọ ng số có xét đến ảnh hưởng ngẫu nhiên của  
các nhân tố môi trường. Phần mềm mã nguồ n mở  
R được áp dụng theo chương trình nlme (Pinheiro  
et al., 2014). Kiểu dạng mô hình tổ ng quát như sau  
(Huy et al., 2016b):  
AIC = -2 ln(L) + 2p (6)  
Trong đó L là Likelihood của mô hình, p là tổ ng  
số tham số của mô hình.  
Các mô hình được thẩm định sai số thông qua  
30% dữ liệu rút ngẫu nhiên không tham gia lập mô  
hình và với 200 lần lặp lại. Các sai số sử dụng bao  
gồ m % sai lệch giữa quan sát và dự báo qua mô  
hình (Bias %), sai số trung phương % (RMSPE) và  
sai số tuyệt đố i trung bình % (MAPE). Các sai số  
được tính toán trung bình từ 200 lần (Temesgen et  
al., 2014; Huy et al., 2016b):  
(3)  
(4)  
Trong đó  
là AGB (kg), BGB (kg), TAGB  
(tấn/ha), hoặc TBGB (tấn/ha) ứng với cây/ô thứ j từ  
cấp i của nhân tố ảnh hưởng; và là tham số  
của mô hình;  
cấp i; là các biến số DBH (cm), H (m) hoặc BA  
(m2/ha) hoặc tổ hợp biến DBH2H ứng với cây/ô  
thứ j trong cấp i; và là sai số ngẫu nhiên ứng  
và  
là thay đổ i của tham số theo  
(7)  
với cây/ô thứ j và cấp nhân tố i.  
(8)  
(9)  
Phân tích ban đầu cho thấy biến độ ng của sai  
số có xu hướng gia tăng khi gia tăng DBH hoặc BA  
trong các mô hình. Vì vậy mộ t hàm phương sai  
101  
N«ng nghiÖp vµ ph¸t triÓn n«ng th«n - KỲ 1 - TH¸NG 12/2016  
KHOA HỌ C CÔNG NGHỆ  
Trong đó R là số lần rút mẫu ngẫu nhiên để 1/DBHk đã có chỉ số Furnival (Furnival’s Index - FI)  
lập và đánh giá mô hình (200); n là số cây/ô (30% bé hơn rất nhiều so với phương pháp tuyến tính  
dữ liệu để đánh giá) của mỗ i lần rút mẫu r và  
là giá trị sinh khố i quan sát và ước tính qua mô  
hình.  
và hóa bình phương tố i thiểu không có trọ ng số .  
Chứng tỏ phương pháp Maximum Likelihood đã  
nắn chỉnh mô hình phù hợp hơn với số liệu sinh  
khố i quan sát, đặc biệt là khi áp dụng trọ ng số  
1/DBHk đã làm giảm sai số trung phương ở các cấp  
DBH lớn, nơi mà sinh khố i rất biến độ ng. Kết quả  
này cũng phù hợp với Huy et al. (2016a) khi lập mô  
hình AGB cho vùng sinh thái Việt Nam. Từ kết quả  
đó, nghiên cứu này sử dụng phương pháp phi  
tuyến tính Maximum Likelihood có trọ ng số để  
thiết lập các mô hình sinh khố i cây rừng và lâm  
phần.  
Sau khi lựa chọ n dạng mô hình, đánh giá chéo  
và xác định các sai số của mô hình lựa chọ n; mô  
hình cuố i cùng được thiết lập dựa vào toàn bộ dữ  
liệu.  
3. KẾT QUẢ VÀ THẢ O LUẬ N  
3.1. Lựa chọ n phương pháp thiết lập mô hình  
Kết quả ở bảng 3 cho thấy với phương pháp  
ước lượng hàm bằng phương pháp phi tuyến hợp  
lý cực đại (Maximum Likelihood) với trọ ng số  
Bảng 3. Chỉ số Furnival để đánh giá hai phương pháp ước lượng mô hình là logarit tuyến tính bình  
phương tố i thiểu và phi tuyến tính Maximum Likelihood có trọ ng số ở các mô hình AGB, BGB theo các  
nhóm biến số đầu vào  
Phương pháp logarit  
Phương pháp phi tuyến tính  
bình phương tố i thiểu Maximum Likelihood có trọ ng số  
Trọ ng số  
Biến đầu  
Mô hình  
vào  
Adj. R2  
FI  
Adj. R2  
FI  
Weight  
0,950  
0,901  
0,958  
0,883  
0,901  
0,901  
27,3  
2,4  
0,801  
0,484  
0,908  
0,718  
0,883  
0,494  
0,054  
0,004  
0,058  
0,004  
0,056  
0,004  
DBH  
1/DBHk  
25,1  
2,6  
1/DBHk  
1/DBHk  
DBH và H  
24,7  
2,4  
Ghi chú: FI là Furnival’s Index. Nhóm biến số : DBH2H = DBH (cm)2×H (m).  
cao độ tin cậy ước tính AGB, đã xem xét ảnh  
hưởng ngẫu nhiên (random effect) của biến số  
tổ ng tiết diện ngang lâm phần (BA). Căn cứ vào  
giá trị AIC trung bình bé nhất, đố i với mộ t biến số  
DBH thì mô hình lựa chọ n là AGB = a×DBHb và  
đố i với hai biến DBH và H thì mô hình tổ hợp  
biến AGB = a×(DBH2H)b được lựa chọ n. Các sai  
số trung bình (Bias%, RMSPE, MAPE%) của các mô  
hình được lựa chọ n này cũng bé hơn các mô hình  
3.2. Mô hình AGB  
Đ ể áp dụng với dữ liệu của cộ ng đồ ng, mô  
hình AGB theo DBH được thiết lập; mô hình có  
thêm biến H chỉ để làm cơ sở cho việc nâng cao  
độ tin cậy của ước tính AGB thông qua cấp chiều  
cao (cấp H). Bảng 4 là kết quả so sánh để lựa  
chọ n và thẩm định chéo các mô hình AGB với  
biến số đầu vào khác nhau gồ m DBH, DBH và H  
hoặc tổ hợp biến DBH2H; đồ ng thời để thử nâng  
102  
N«ng nghiÖp vµ ph¸t triÓn n«ng th«n - KỲ 1 - TH¸NG 12/2016  
KHOA HỌ C CÔNG NGHỆ  
khác. Hình 1 biểu diễn phân bố Bias% của 200 lần rút mẫu ngẫu nhiên và không tham gia lập mô  
rút mẫu ngẫu nhiên 30% thẩm định và đường hình AGB, cho thấy mô hình có độ chính xác tố t.  
ước tính AGB so với 30% dữ liệu thẩm định chéo  
Các mô hình lựa chọ n với biến số đầu vào  
không tham gia lập mô hình của hai mô hình lựa  
chọ n. Đ ồ thị cho thấy Bias% phân bố tiệm cận  
chuẩn, chứng tỏ với 200 lần rút 30% mẫu ngẫu  
nhiên độ c lập để đánh giá đã phản ảnh tố t sai số  
của mô hình (không bị sai lệch sai số ) và đồ thị  
ước tính AGB bám sát 30% giá trị đánh giá được  
DBH hoặc DBH2H cũng được xem xét ảnh hưởng  
của các cấp BA khác nhau từ các lâm phần có sinh  
khố i, trữ lượng rừng khác nhau. Các chỉ số AIC và  
các sai số trung bình từ 200 lần đánh giá của mô  
hình có BA không được cải thiện rõ rệt; có nghĩa  
thay đổ i cấp BA không làm thay đổ i có ý nghĩa  
các tham số của mô hình.  
Bảng 4. So sánh và thẩm định chéo mô hình ước tính AGB có hay không có ảnh hưởng của cấp BA theo  
các biến số đầu vào khác nhau  
Nhân tố  
Biến số  
RMSPE  
(%)  
Bias  
(%)  
MAPE  
(%)  
Mô hình  
ảnh  
Trọ ng số  
AIC  
Adj. R2  
đầu vào  
hưởng  
Không (*)  
Cấp BA  
Không (*)  
Không  
AGB = a×DBHb  
AGB = a×DBHb  
AGB = a×(DBH2H)b  
AGB = a×DBHb×Hc  
AGB = a×(DBH2H)b  
1/DBHk  
1/DBHk  
1/DBHk  
1/DBHk  
1/(DBH2H)k  
1489  
1491  
1464  
1468  
1452  
0,795  
0,806  
0,908  
0,883  
0,911  
47,8  
48,2  
43,6  
43,4  
43,8  
-14,7  
-15,3  
-10,4  
-12,0  
-11,8  
34,2  
34,3  
29,6  
29,9  
29,7  
DBH  
DBH + H  
Cấp BA  
(*) Mô hình lựa chọ n theo biến số đầu vào. Giá trị thố ng kê, sai số được tính trung bình từ 200 lần  
rút mẫu ngẫu nhiên: lập mô hình với 70% dữ liệu, tính các chỉ tiêu so sánh mô hình AIC và R2 và đánh giá  
mô hình với 30% dữ liệu, tính các sai số RMSPE, Bias% và MAPE%  
Hình 1. Mô hình AGB lựa chọ n với biến số đầu vào khác nhau: Phân bố % Bias của 200 lần thẩm định  
(trái), mô hình AGB lựa chọ n so với 30% dữ liệu thẩm định chéo được rút mẫu ngẫu nhiên (phải)  
Bảng 5. Tham số của mô hình AGB lựa chọ n với các biến số đầu vào khác nhau, trên cơ sở toàn bộ dữ  
liệu  
Tham số  
Sai số tiêu chuẩn của tham số  
Biến đầu vào  
Mô hình lựa chọn  
a
b
a
b
DBH  
DBH+H  
AGB = a×DBHb  
0,114691  
0,044343  
2,479830  
0,961302  
0,011816  
0,004636  
0,036767  
0,012690  
AGB = a×(DBH2H)b  
Ghi chú: Các tham số đều có mức ý nghĩa P-value< 0,0001  
103  
N«ng nghiÖp vµ ph¸t triÓn n«ng th«n - KỲ 1 - TH¸NG 12/2016  
 
KHOA HỌ C CÔNG NGHỆ  
Hình 2. Trái: Ước tính AGB qua mô hình lựa chọ n so với quan sát, Phải: Sai số có trọ ng số theo AGB ước  
tính qua mô hình. a) Mô hình AGB = a×DBHb; b) Mô hình AGB = a×(DBH2H)b  
Sau khi lựa chọ n mô hình và đánh giá chéo, sử cứu của Chave et al. (2014), Huy et al. (2016a,b) chỉ  
dụng toàn bộ số liệu để ước lượng các tham số ra rằng khi gia tăng biến số của mô hình chỉ với  
của các mô hình lựa chọ n. Kết quả được trình bày ở mộ t biến DBH với các biến như H, khố i lượng thể  
bảng 5.  
tích gỗ (WD) hoặc diện tích tán lá (CA) sẽ làm tăng  
độ tin cậy của các mô hình sinh khố i. Tuy nhiên  
trong trường hợp dữ liệu đầu vào từ cộ ng đồ ng  
nếu có quá nhiều biến số sẽ dẫn đến sai số đo  
tính cao hơn và mộ t số biến số cộ ng đồ ng không  
thể tiếp cận được.  
Biến độ ng sai số AGB có trọ ng số ở hình 2  
cho thấy mô hình có hai biến số dạng DBH2H có  
sai số bé hơn rất nhiều so với mộ t biến số DBH, vì  
vậy cần đưa biến H thông qua cấp H vào mô hình  
AGB để tăng độ tin cậy. Kết quả này phù hợp với  
các nghiên  
3.3. Mô hình BGB  
Mô hình BGB cũng được lựa chọ n và đánh giá  
theo phương pháp tương tự như mô hình AGB nói  
trên. Kết quả ở bảng 6 cho thấy mô hình BGB có  
độ tin cậy và sai số bé nhất với chỉ mộ t biến số  
đầu vào DBH, cấp BA cũng ảnh hưởng không có ý  
nghĩa đến các tham số của các mô hình. Vì vậy mô  
hình BGB thích hợp với dữ liệu đầu vào DBH của  
cộ ng đồ ng, không chịu ảnh hưởng của BA và  
không cần phân cấp H. Hình 3 là phân bố Bias từ  
200 lần đánh giá và giá trị ước tính BGB từ DBH so  
với giá trị đánh giá được rút mẫu ngẫu nhiên.  
Bảng 6. So sánh và thẩm định chéo mô hình ước tính BGB có hay không có ảnh hưởng của cấp BA  
theo biến số đầu vào  
Biến số  
Nhân tố  
ảnh  
RMSPE  
(%)  
Bias  
(%)  
MAPE  
(%)  
đầu  
vào  
Mô hình  
Trọ ng số  
AIC Adj. R2  
hưởng  
Không (*)  
DBH  
BGB = a×DBHb  
1/DBHk  
294  
0,444  
55,4  
-17,8  
40,6  
104  
N«ng nghiÖp vµ ph¸t triÓn n«ng th«n - KỲ 1 - TH¸NG 12/2016  
KHOA HỌ C CÔNG NGHỆ  
Biến số  
đầu  
Nhân tố  
ảnh  
RMSPE  
(%)  
Bias  
(%)  
MAPE  
(%)  
Mô hình  
Trọ ng số  
AIC Adj. R2  
vào  
hưởng  
Cấp BA  
Không  
Không  
Cấp BA  
BGB = a×DBHb  
BGB = a×(DBH2H)b  
1/DBHk  
1/DBHk  
1/DBHk  
294  
303  
301  
311  
0,466  
0,686  
0,436  
0,459  
57,4  
52,9  
58,3  
60,7  
-20,2  
-13,6  
-20,4  
-22,9  
42,2  
40,8  
43,3  
45,5  
DBH + H BGB = a×DBHb×Hc  
BGB = a×(DBH2H)b  
1/(DBH2H)k  
(*) Mô hình lựa chọ n theo biến số đầu vào. Giá trị thố ng kê, sai số được tính trung bình từ 200 lần  
rút mẫu ngẫu nhiên: lập mô hình với 70% dữ liệu, tính các chỉ tiêu so sánh mô hình AIC và R2; đánh giá mô  
hình với 30% dữ liệu, tính các sai số RMSPE, Bias% và MAPE%  
Bảng 7 là các tham số của mô hình BGB lựa  
chọ n theo mộ t biến số DBH trên cơ sở toàn bộ số  
liệu. Kết quả này đóng góp cho thiết lập mô hình  
BGB – hiện tại rất hiếm và thiếu cho ước tính sinh  
khố i rễ cây rừng (Nam et al., 2016). Kết quả này  
cũng phù hợp với kết luận của Cairns et al. (1997)  
trong thiết lập các mô hình sinh khố i rễ cây rừng ở  
các khu rừng vùng cao trên thế giới, tác giả đã kết  
luận BGB có quan hệ chặt chẽ với DBH, quan hệ  
yếu với khố i lượng thể tích gỗ (WD) và hầu như  
không thấy quan hệ với biến số H.  
Hình 3. Mô hình BGB lựa chọ n với biến số đầu vào  
DBH: Phân bố % Bias của 200 lần thẩm định (trái),  
mô hình ước tính BGB so với 30% dữ liệu thẩm  
định được rút mẫu ngẫu nhiên (phải)  
Bảng 7. Tham số của mô hình BGB lựa chọ n, trên cơ sở toàn bộ dữ liệu  
Sai số tiêu chuẩn của tham  
số  
Tham số  
Biến đầu vào  
Mô hình lựa chọ n  
BGB = a×DBHb  
a
b
a
b
DBH  
0,015306  
2,550949  
0,003349  
0,094112  
Ghi chú: Các tham số đều có mức ý nghĩa P-value < 0,0001  
3.4. Mô hình AGB theo cấp H  
Bảng 8. So sánh và thẩm định chéo mô hình quan hệ H = f(DBH)  
Mô hình  
H = a×DBHb (*)  
H = 1.3 + a×DBHb  
Trọ ng số  
1/DBHk  
1/DBHk  
AIC Adj. R2  
RMSPE (%)  
27,0  
Bias (%)  
-5,5  
MAPE (%)  
748  
749  
0,740  
0,734  
18,1  
26,9  
-4,9  
18,2  
(*) Mô hình lựa chọ n theo biến số đầu vào. Giá trị thố ng kê, sai số được tính trung bình từ 200 lần  
rút mẫu ngẫu nhiên: lập mô hình với 70% dữ liệu, tính các chỉ tiêu so sánh mô hình AIC và R2; đánh giá mô  
hình với 30% dữ liệu, tính các sai số RMSPE, Bias% và MAPE%  
103  
N«ng nghiÖp vµ ph¸t triÓn n«ng th«n - KỲ 1 - TH¸NG 12/2016  
KHOA HỌ C CÔNG NGHỆ  
Mô hình ước tính AGB theo tổ hợp hai biến  
DBH2H sẽ cho độ tin cậy cao hơn mô hình chỉ có  
mộ t biến số đầu vào DBH được đo đạc bởi cộ ng  
đồ ng. Tuy nhiên nếu cộ ng đồ ng đo H cho toàn bộ  
cây trong ô mẫu sẽ mắc sai số lớn do đo quá  
nhiều cây và tán cây thường bị che khuất. Vì vậy  
giải pháp để nâng cao độ tin cậy là lập mô hình  
ABG với mộ t biến số đầu vào là DBH và thay đổ i  
các tham số mô hình theo cấp H; có nghĩa cộ ng  
đồ ng chỉ cần được huấn luyện để đo cao chính  
xác 3 cây trong mộ t cấp kính đại diện để xác định  
chiều cao chỉ thị cho lập địa Si, lúc đó việc đo cao  
sẽ giảm sai số do số lượng cây đo rất nhỏ và cây  
cũng được lựa chọ n ở vị trí dễ quan sát ngọ n cây.  
Hình 4. Mô hình quan hệ H = f(DBH)  
trung bình của ba cấp H với chiều cao chỉ thị Si  
so với dữ liệu quan sát  
Từ mô hình H/DBH lựa chọ n, phân chia mô  
hình theo 3 cấp chiều cao: Khảo sát biến độ ng H ở  
cấp DBH = 30 – 40 cm, trung bình là 35 cm. Kết  
quả có = 20,7 m và độ lệch chuẩn S = 3,77 m.  
Xác định biến độ ng của H trong cấp kính 35 cm  
theo quy luật ± 2S ứng với dữ liệu nằm trong  
phân bố chuẩn với độ tin cậy 95%. Chia biến độ ng  
H thành ba cấp. Kết quả có chiều cao chỉ thị Si cho  
3 cấp Hi ở cấp kính trung bình 35 cm là: S26 = 26 m,  
S21 = 21 m và S16 = 16 m. Thay đổ i tham số ai và cố  
định b của hàm mũ cho cấp Hi: ai = Si / 350,568826  
Kết quả cho các tham số ai: a1 = 3,409200, a2 =  
2,743552 và a3 = 2,077904.  
Lập mô hình quan hệ H = f(DBH) theo hàm mũ  
có hay không có hằng số 1,3 m, vì nó là phổ biến  
trong thiết lập mố i quan hệ này (Temesgen et al.,  
2014). Kết quả ở bảng 8 cho thấy cả hai mô hình  
đều cho kết quả thố ng kê và thẩm định sai số gần  
như nhau. Do vậy mô hình lựa chọ n là mô hình  
power đơn giản hơn, không có hằng số 1,3 m. Sau  
khi đánh giá, sử dụng toàn bộ số liệu để ước  
lượng các tham số của các mô hình lựa chọ n  
H/DBH, kết quả được trình bày ở bảng 9.  
Phương trình quan hệ H = ai × DBHb theo 3  
cấp Hi:  
Bảng 9. Tham số của mô hình H = f(DBH) lựa chọ n,  
trên cơ sở toàn bộ dữ liệu  
Cấp H 1 với S26: H = 3,409200 × DBH0,568826 (10)  
Cấp H 2 với S21: H = 2,743552 × DBH0,568826 (11)  
Cấp H 3 với S16: H = 2,077904 × DBH0,568826 (12)  
Sai số tiêu  
Tham số  
chuẩn của tham  
số  
Mô hình  
lựa chọ n  
a
b
a
b
Trong thực tế để xác định chiều cao chỉ thị Si  
tiến hành đo H, DBH khoảng 3 cây trong mộ t cấp  
kính đại diện của lâm phần (ví dụ rừng non thì có  
thể đo ở cấp kính nhỏ 10 - 20 cm, trong khi đó  
rừng thành thục thì nên tiếp cận cấp kính 30 - 40  
H =  
a×DBHb  
2,796423 0,568826 0,16550 0,021573  
3
Ghi chú: Các tham số đề u có mức ý nghĩa P-  
value < 0,0001  
cm), sau đó tính trung bình có  
và  
i. Chiều  
i
cao chỉ thị Si tại DBH = 35 cm của lâm phần điều  
104  
N«ng nghiÖp vµ ph¸t triÓn n«ng th«n - KỲ 1 - TH¸NG 12/2016  
KHOA HỌ C CÔNG NGHỆ  
tra (chỉ số lập địa Si) sẽ được tính toán theo công  
thức sau:  
Si = i × (35 /  
ba cấp chiều cao chỉ thị Si (chỉ số lập địa) sẽ nâng  
cao độ chính xác rõ rệt vì các đường cong này  
bao phủ hầu như toàn bộ dữ liệu AGB quan sát  
theo cấp DBH.  
0,568826  
)
i
(13)  
Hình 4 biểu diễn mô hình Hi = ai×DBHb theo  
ba cấp chiều cao chỉ thị khác nhau Si. Hình này cho  
thấy việc phân chia 3 cấp H là phù hợp, các đường  
cong H/DBH phủ khá kín đám mây điểm quan sát  
thực tế H/DBH.  
3.5. Mô hình sinh khố i lâm phần (TAGB, TBGB)  
theo biến số BA  
Thiết lập mô hình ước tính sinh khố i lâm phần  
trên và dưới mặt đất (TAGB và TGBG, tấn/ha) với  
biến số đầu vào lâm phần có thể thu thập bởi  
cộ ng đồ ng địa phương là tổ ng tiết diện ngang  
(BA, m2/ha) bằng dụng cụ Bitterlich. Hình 6 cho  
thấy xu hướng quan hệ giữa TAGB và TBGB theo  
BA theo dạng đường thẳng hoặc dạng mũ; vì vậy  
các dạng mô hình này được thử nghiệm. Ngoài ra  
nhìn vào các đồ thị này thấy rằng TAGB và TBGB  
biến độ ng càng cao khi BA tăng, vì vậy mô hình  
Maximum Likelihood có trọ ng số cần được áp  
dụng để làm giảm sai số ước tính TAGB và TBGB  
khi cấp BA tăng.  
Thế các mô hình Hi = ai×DBHb theo 3 cấp  
chiều cao chỉ thị Si vào biến H của mô hình AGB =  
a × DBH2H sẽ có được mô hình AGB với mộ t biến  
số DBH và tham số ai thay đổ i theo chiều cao chỉ  
thị Si: AGB = ai×DBHb:  
Cấp H 1: S26: AGB = 0,144171 × DBH2,469418 (14)  
Cấp H 2: S21: AGB = 0,116997 × DBH2,469418 (15)  
Cấp H 3: S16: AGB = 0,089569 × DBH2,469418 (16)  
Kết quả ở bảng 10 cho thấy các mô hình dạng  
power: TAGB = a×BAb và TBGB = a×BAb được lựa  
chọ n vì có AIC trung bình bé hơn mô hình tuyến  
tính. Sai số trung bình từ 200 lần rút mẫu 30% dữ  
liệu để đánh giá không tham gia lập mô hình cho  
thấy các mô hình ước tính sinh khố i của lâm phần  
có sai số nhỏ , MAPE 9,1 – 12,4%.  
Hình 5. Đ ồ thị ước lượng AGB theo mộ t biến số  
DBH và ba cấp chiều cao chỉ thị Si so với dữ liệu  
quan sát  
Các tham số của các mô hình sinh khố i lâm  
phần lựa chọ n được ước tính từ toàn bộ số liệu;  
kết quả được thể hiện ở hình 6 trình diễn mô hình  
mũ ước tính TAGB và TBGB theo BA so với toàn bộ  
dữ liệu ô mẫu và biến độ ng sai số của mô hình có  
trọ ng số theo giá trị sinh khố i lâm phần ước tính.  
Trong thực tế không cần đo H toàn bộ , chỉ  
cần xác định cấp Hi qua chiều cao chỉ thị Si để lựa  
chọ n mô hình AGB theo mộ t biến DBH thích hợp  
nhờ đo cao 3 cây ở mộ t cấp kính đại diện trong  
lâm phần điều tra. Kết quả ở hình 5 chỉ ra mô  
hình ước tính AGB theo mộ t biến số đầu vào của  
cộ ng đồ ng là DBH nhưng được phân chia thành  
Bảng 10. So sánh và thẩm định chéo mô hình ước tính TAGB và TBGB theo BA  
Mô hình  
Trọ ng số  
1/BAk  
AIC  
Adj. R2  
RMSPE (%)  
17,9  
Bias (%)  
-1,8  
MAPE (%)  
13,0  
TAGB = a + b BA  
2230  
0,891  
105  
N«ng nghiÖp vµ ph¸t triÓn n«ng th«n - KỲ 1 - TH¸NG 12/2016  
KHOA HỌ C CÔNG NGHỆ  
Mô hình  
Trọ ng số  
AIC  
2127  
1145  
1032  
Adj. R2  
0,887  
0,930  
0,925  
RMSPE (%)  
16,2  
Bias (%)  
-2,1  
MAPE (%)  
12,4  
TAGB = a×BAb (*)  
TBGB = a + b BA  
TBGB = a×BAb (*)  
12,4  
-1,8  
9,1  
1/BAk  
12,2  
-1,3  
9,1  
(*) Mô hình lựa chọ n theo biến số đầu vào. Giá trị thố ng kê, sai số được tính trung bình từ 200 lần rút  
mẫu ngẫu nhiên: lập mô hình với 70% dữ liệu, tính các chỉ tiêu so sánh mô hình AIC và R2; đánh giá mô  
hình với 30% dữ liệu, tính các sai số RMSPE, Bias% và MAPE%  
Bảng 11. Tham số của mô hình TAGB và TBGB lựa  
chọ n trên cơ sở toàn bộ dữ liệu  
Sai số tiêu chuẩn  
của tham số  
Mô hình  
lựa  
Tham số  
chọ n  
a
b
a
b
TAGB =  
a×BAb  
3,992639 1,163908 0,215972 0,016557  
0,638988 1,086061 0,022851 0,011119  
TBGB =  
a×BAb  
Ghi chú: Các tham số đều có mức ý nghĩa P-  
value < 0,001  
Hình 6. Trái: Mô hình so với toàn bộ dữ liệu quan  
sát, Phải: Sai số có trọ ng số theo ước tính qua mô  
4. KẾT LUẬ N  
hình.  
A) Mô hình TAGB = a×BAb; B) Mô hình TBGB =  
a×BAb  
Phương pháp thiết lập mô hình sinh khố i dạng  
lũy thừa (power) phi tuyến tính hợp lý cực đại  
(Maximum Likelihood) có trọ ng số và có xét đến  
ảnh hưởng của các nhân tố lâm phần cho độ tin  
cậy cao hơn phương pháp thông dụng là tuyến  
tính logarit bình phương tố i thiểu.  
Nếu sử dụng mô hình ước tính sinh khố i lâm  
phần sẽ mắc sai số tích lũy từ sai số sử dụng mô  
hình sinh khố i của cây. Tuy nhiên sai số MAPE tích  
lũy thêm khi sử dụng các mô hình lâm phần  
khoảng 10% có thể chấp nhận được khi không có  
yêu cầu độ chính xác quá cao; trong khi đó việc đo  
đạc biến số BA sẽ giảm việc thu thập số liệu cây  
cá thể. Đ iều này cũng đồ ng nhất với kết luận của  
Torres và Lovett (2013) khi sử dụng BA làm biến  
đầu vào cho mô hình ước tính sinh khố i và các bon  
lâm phần ở Mexico, nó giúp làm giảm khố i lượng  
điều tra hiện trường rất lớn so với sử dụng mô  
hình sinh khố i cây cá thể.  
Mô hình sinh khố i cây rừng trên mặt đất AGB  
theo biến đầu vào đơn giản mà cộ ng đồ ng có thể  
thu thập chính xác là DBH, đồ ng thời độ tin cậy  
của nó được cải thiện khi phân chia mô hình theo  
ba cấp chiều cao dạng AGB = ai×DBHb, trong đó  
tham số ai thay đổ i theo chiều cao chỉ thị lập địa Si.  
của lâm phần điều tra. Mô hình ước tính sinh khố i  
cây rừng dưới mặt đất BGB có độ tin cậy cao nhất  
với mộ t biến số DBH dạng BGB = a×DBHb là phù  
hợp với dữ liệu đo đạc, giám sát của cộ ng đồ ng.  
106  
N«ng nghiÖp vµ ph¸t triÓn n«ng th«n - KỲ 1 - TH¸NG 12/2016  
KHOA HỌ C CÔNG NGHỆ  
Mô hình ước tính sinh khố i lâm phần trên và  
5. Furnival, G. M. (1961). An index for  
dưới mặt đất là: TAGB = a×BAb và TBGB = a×BAb, comparing equations used in constructing volume  
trong đó BA cộ ng đồ ng có thể đo đạc được trên tables. For. Sci. 7: 337-341.  
hiện trường bằng thước Bitterlich. Sử dụng mô  
hình ước tính sinh khố i lâm phần chỉ đo đạc biến  
BA làm giảm số liệu thu thập và chi phí, tuy nhiên  
sai số MAPE sẽ tích lũy thêm 9-12% so với sử dụng  
mô hình cho cây rừng.  
6. Hijmans, R. J., Cameron, S. E., Parra, J. L.,  
Jones, P. G., Jarvis, A., 2005. Very high resolution  
interpolated climate surfaces for global land areas.  
International Journal of Climatology 25: 1965-1978.  
7. Huy, B., Kralicek, K., Poudel, K. P., Phuong, V.  
T., Khoa, P. V., Hung, N. D., Temesgen, H., 2016b.  
TÀI LIỆU THAM KHẢ O  
Allometric  
Equations  
for  
Estimating  
Tree  
1. Brown, S., 1997. Estimating biomass and  
biomass change of tropical forests: A Primer. FAO  
Forestry paper 134. ISBN 92-5-103955-0. Available  
at:  
Aboveground Biomass in Evergreen Broadleaf  
Forests of Viet Nam. For. Ecol. and Mgmt. 382: 193-  
205.  
8. Huy, B., Nguyen, T. T. H, N. T. T., Sharma, B.  
D., Quang, N. V., 2013. Participatory Carbon  
Monitoring: Manual for Local Staff; Local People and  
Field Reference. (In English and Vietnamese). SNV  
Netherlands Development Organization, REED+  
Programme. Publishing permit number: 1813- -  
2013/CXB/03-96/TĐ .  
2. Cairns, M. A., Brown, S., Helmer, E. H.,  
Baumgardner, G. A., 1997. Root biomass allocation  
in the world's upland forests. Oecologia. 1997; 111:  
1-11.  
3. Chave, J., Mechain, M. R., Burquez, A.,  
Chidumayo, E., Colgan, M. S., Delitti, W. B. C.,  
Duque, A., Eid, T., Fearnside, P. M., Goodman, R. C.,  
Henry, M., Yrrizar, A. M., Mugasha, W. A.,  
Mullerlandau, H. C., Mencuccini, M., Nelson, B. W.,  
Ngomanda, A., Nogueira, E. M., Malavassi, E. O.,  
Pelissier, R., Ploton, P., Ryan, C. M., Saldarriaga, J. G.,  
Vieilledent, G., 2014. Improved allometric models to  
estimate the aboveground biomass of tropical trees.  
Global Change Biology 20: 3177-3190. DOI  
10.1111/gcb.12629.  
9. Huy, B., Poudel K.P., Temesgen, H., 2016a.  
pantropical models. For. Ecol. and Mgmt. 376: 276-  
282.  
10. IPCC (Intergovernmental Panel on Climate  
Change), 2006. IPCC Guidelines for National  
Greenhouse Gas Inventories. Chapter 4. Forest land.  
Prepared by the National Greenhouse Gas  
Inventories Programme, Eggleston H.S., Buendia L.,  
Miwa K., Ngara T., Tanabe K., (eds). Published: IGES,  
Japan.  
4. Fischer, G., Nachtergaele, F. O., Prieler, S.,  
Teixeira, E., Toth, G., van Velthuizen, H., Verelst, L.,  
Wiberg, D., 2008. Global Agro-ecological Zones  
Assessment for Agriculture (GAEZ 2008). IIASA,  
Laxenburg, Austria and FAO, Rome, Italy.  
11. Jayaraman, K., 1999. A Statistical Manual for  
Forestry Research. FAO, 231pp.  
12. Nam, V. T., van Kuijk, M., Anten, N. P. R.,  
2016. Allometric equations for aboveground and  
107  
N«ng nghiÖp vµ ph¸t triÓn n«ng th«n - KỲ 1 - TH¸NG 12/2016  
KHOA HỌ C CÔNG NGHỆ  
belowground biomass estimations in an evergreen people and local communities. International Institute  
forest in Vietnam. PLoS ONE 11(6): e0156827. DOI for Geo- information Science and Earth Observation  
10.1371/journal.pone.0156827.  
(ITC).  
18. Vogt, K. A., Vogt, D. J., Palmiotto, P. A.,  
13. Pinheiro, J., Bates, D., Debroy, S., Sarkar, D.  
& Team, R. C., 2014. nlme: Linear and nonlinear  
mixed effects models. R package version 3.1-117.  
Boon, P., O’Hara J., Asbjornsen H., 1996. Review of  
root dynamics in forest ecosystems grouped by  
climate, climatic forest type and species. Plant and  
Soil. 187: 159-219. DOI 10.1007/BF00017088.  
14. Temesgen, H., Zhang, C. H., Zhao, X. H.,  
2014. Modelling tree height-diameter relationships  
in multi-species and multi-layered forests: A large  
observational study from Northeast China. Forest  
Ecology and Management 316, 78-89.  
19. Yuen, J. Q., Ziegler, A. D., Webb, E. L., Ryan,  
C. M., 2013. Uncertainty in below-ground carbon  
biomass for major land covers in Southeast Asia.  
15. Torres, A. B., Lovett, J. C., 2013. Using basal Forest Ecology and Management, 310: 915-926. DOI  
area to estimate aboveground carbon stocks in 10.1016/j.foreco.2013.09.042.  
forests: La Primavera Biophere’s Reserve, Mexico.  
20. Ziegler, A. D., Phelps, J., Yuen, J. Q., Webb, E.  
Forestry 86(2013): 267-281.  
L., Lawrence, D., Fox, J. M., Bruun, T. B., Leisz, S. J.,  
16. UNFCCC, 1997  
–
2011: United Nation  
Ryan, C. M., Dressler, W., Mertz, O., 2012. Carbon  
outcomes of major land-cover transitions in SE Asia:  
great uncertainties and REDD+ policy implications.  
Global Change Biology, 18(10): 3087-3099. DOI  
0.1111/j.1365-2486.2012.02747.x.  
Framework Convention on Climate Change. United  
Nations.  
17. Van Laake, P., 2008. Forest biomass  
assessment in support of REDD by indigenous  
ALLOMETRIC EQUATIONS FOR ESTIMATING FOREST BIOMASS USING THE PREDICTOR VARIABLES  
MEASURED BY LOCAL COMMUNITY  
Pham Tuan Anh1, Bao Huy2  
1Department of Planning and Investment Dak Nong province  
2Tay Nguyen University  
Summary  
To perform participatory carbon monitoring under United Nation – Reducing Emissions from  
Deforestation and Forest Degradation (UN-REDD+) program, there is an important need to develop  
biomass equations using the predictor variables measured by local people. These equations need to be  
accurate and provide quantifiable uncertainty. Using data from 222 destructively sample trees for  
developing tree biomass models and 323 sample plots for stand biomass equations, a set of models were  
developed to estimate tree aboveground biomass (AGB), tree belowground biomass (BGB), total AGB  
(TAGB) and toal BGB (TBGB) in evergreen broadleaf forests (EBLF) of the Central Highlands of Viet Nam.  
Diameter at breast height (DBH) and basal area (BA) were used as covariates of the tree and stand  
biomass models respectively. Effect of basal area (BA) and site index (Si) on AGB and BGB were examined.  
Best models were selected based on mainly Akaike Information Criterion (AIC) and visual interpretation of  
model diagnostics. Cross-validation statistics of percent bias, root mean square percentage error (RMSPE),  
108  
N«ng nghiÖp vµ ph¸t triÓn n«ng th«n - KỲ 1 - TH¸NG 12/2016  
KHOA HỌ C CÔNG NGHỆ  
and mean absolute percent error (MAPE) were computed by randomly splitting data 200 times into model  
development (70%) and validation (30%) datasets and averaging over the 200 realizations. Using the  
method of power nonlinear weighted Maximum Likelihood and taking into account the effect of stand  
factors obtained the reliability higher than commonly used method is logarithmic linear least squares. The  
cross-validation provided quantifiable errors of the developed models. The selected models using the  
predictor variables measured and monitored by local communties for estimating AGB and BGB were the  
equation forms AGB = ai×DBHb (ai are parameters associated with Si) and BGB = a×DBHb; for estimating  
TAGB and TBGB were TAGB = a×BAb and TBGB = a×BAb. Using the stand biomass models reduce the  
data collection but MAPE increase 9-12% compared to the tree biomass models.  
Keywords: Biomass model, community, participatory, simple predictor variable.  
Người phản biện: GS.TS. Võ Đ ại Hải  
Ngày nhận bài: 30/9/2016  
Ngày thông qua phản biện: 02/11/2016  
Ngày duyệt đăng: 9/11/2016  
109  
N«ng nghiÖp vµ ph¸t triÓn n«ng th«n - KỲ 1 - TH¸NG 12/2016  
pdf 14 trang yennguyen 10580 Free
Bạn đang xem tài liệu "Mô hình ước tính sinh khối rừng sử dụng biến số đầu vào cộng đồng có khả năng đo đạc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfmo_hinh_uoc_tinh_sinh_khoi_rung_su_dung_bien_so_dau_vao_cong.pdf