Dẫn xuất isoflavone từ lõi gỗ loài sưa đỏ (Dalbergia tonkinesis)

TẠP CHÍ KHOA HỌC SỐ 14 * 2017  
49  
DẪN XUẤT ISOFLAVONE TỪ LÕI GỖ LOÀI SƯA ĐỎ  
(DALBERGIA TONKINESIS)  
Ngũ Trường Nhân*  
Ng   n M nh Cường *  
H ỳnh Thị Ngọc Ni***  
T m     
Từ lõi gỗ đỏ của cây Sưa đỏ Dalbergia tokinensis. Chúng tôi đã tiến hành tạo ra dịch  
chiết metanol tổng, tiếp đó chiết phân bố bằng n-hexan, etyl axetat, cloroform thu được các cao  
chiết tương ứng. Từ dịch chiết etyl axetat, chọn các hệ dung ly rửa giải với tỉ lệ thích hợp, kết  
hợp chấm sắc ký bản mỏng (TLC) và sắc ký cột (CC). Kết quả chúng tôi đã phân lập được một  
hợp chất là dẫn xuất của isoflavone có tên là Medicarpin. Cấu trúc hóa học của hợp chất này  
được xác định bằng phổ cộng hường từ hạt nhân một chiều 1D (Phổ 1H-NMR , 13C-NMR), đồng  
thời đối chiếu với các tài liệu tham khảo đã công bố.  
Từ kh a: sưa đỏ, isoflavanones, medicarpin.  
bài thuốc điều trị liên quan đến tim mạch,  
cơn đau thắt ngực, tai biến máu não, tăng  
mỡ máu, tiểu đường, vv [1]. Trong khi đó  
ở Việt Nam các nghiên cứu về cây Sưa đỏ  
chỉ mới ở những bước đầu về mặt thực vật  
và sinh học [3,4,5,6].  
1. Mở đầ  
Chi Trắc (Dalbergia L. f.) thuộc cây họ  
Đậu (Fabaceae), trên thế giới có khoảng  
274 loài [1], ở Việt Nam hiện đã thống kê  
được khoảng 27 loài [2]. Một số loài thuộc  
Chi này có giá trị cao cả về gỗ và về tác  
dụng dược lý như: Sưa đỏ (D.tonkinenis),  
Hiện nay, loài Sưa đỏ được mua với  
Giáng  
hương  
(D.odorifera),  
Trắc  
giá vài chục triệu/1kg gỗ lõi, xung quanh  
các thông tin đồn thổi về mục đích sử dụng  
vẫn chưa cụ thể, rõ ràng, nên chúng đang bị  
người dân khai thác rất nhiều, dẫn đến xuất  
hiện nạn “Sưa tặc” tại một số địa bàn có  
cây Sưa đỏ lâu năm ở Huế, Quảng Bình,  
Đak Lak, thậm chí tại thủ đô Hà Nội. Do đó  
chúng đang đứng trước nguy cơ bị cạn kiệt,  
gây ảnh hưởng về môi trường sinh thái, bảo  
tồn đa dạng sinh học và cả về kinh tế - xã  
hội. Vì vậy, việc “Tìm hiểu thành phần hóa  
học của loài Sưa đỏ D. tonkinenis” là vấn  
đề cấp thiết, mang tính thời sự, có ý nghĩa  
khoa học và thực tiễn nhằm làm sáng tỏ giá  
trị về mặt hóa học để có các dữ liệu khoa  
học nhằm đánh giá tác dụng sinh học và  
phát triển các sản phẩm thành thuốc chữa  
bệnh trong tương lai đi đôi với việc khai  
thác, bảo tồn và phát triển bền vững nguồn  
(D.cochinchinensis), Hồng sắc Ấn Độ  
(D.latifolia). Trong đó, hai loài Trắc và Sưa  
đỏ bị khai thác quá mức, hiện có trong danh  
mục sách Đỏ Việt Nam (2007), phân hạng  
ở mức nguy cấp (EN). Đến nay, những công  
trình nghiên cứu của các nhà khoa học trên  
thế giới về các loài thuộc chi này cho thấy  
thành phần hóa học của chúng thường gồm  
các lớp chất chính: flavonoid, isoflavonoid,  
xanthone, quinone, ester, chalcone, vv, và  
rất nhiều hợp chất trong các lớp chất này có  
tác dụng dược lý, tác dụng chữa nhiều  
bệnh: ho suyễn, tiểu đường, ung nhọt,vv,  
đặc biệt là sự có mặt của chúng trong các  
____________________________  
* ThS, Trường Đại học Tây Nguyên  
** PGS TS, Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam  
*** ThS, Trường Đại học Phú Yên  
50  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHÚ YÊN  
nguyên liệu quý này.  
2. Nội d ng và phương pháp nghiên cứ  
2.1. Nội d ng nghiên cứ  
lọc và rửa tinh thể trong CHCl3 thu được  
hợp chất (1) với các phổ chụp được dưới  
đây:  
Tạo các dịch chiết từ lõi gỗ loài Sưa đỏ.  
Từ dịch chiết tiến hành phân lập, tinh chế  
và xác định cấu trúc hóa học  
2.2. Phương pháp nghiên cứ  
Sử dụng các phương pháp tiếp cận  
thường qui về hóa học thực vật.  
2.3. Thực nghiệm  
2.3.1. Thiế  bị, dụng cụ  
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân được ghi  
trên máy Bruker Avance 500 MHz tại Viện  
Hoá học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công  
nghệ Việt Nam và TMS được sử dụng làm  
chất nội chuẩn. Sắc ký lớp mỏng (TLC)  
được thực hiện trên bản mỏng Silica gel  
Merck 60 F254, RP18 F254s. Sắc ký cột (CC)  
được thực hiện trên chất hấp phụ là Silica  
gel (Merck) cỡ hạt 0,040-0,063 mm  
(Merck) và cột sắc ký pha đảo RP-18  
(Merck), đèn UV hai chùm tia ở các bước  
sóng 254 nm và 365 nm.  
Hình 1. Phổ 1H-NMR của hợp chất (1)  
2.3.2. H a chấ  
Hình 2. Phổ 13C-NMR của hợp chất (1)  
Các hóa chất sử dụng trong thí nghiệm  
đều đảm bảo độ tinh khiết bao gồm các  
dung môi metanol, clorofom, axeton, etyl  
axetat, nước cất.  
Thuốc thử H2S04 (10%), FeCl3/HCl  
dùng để phát hiện các hợp chất phenol và  
dẫn xuất.  
3. Kế  q ả và  hảo l ận  
3.1. Kế  q ả dữ liệ  phổ  
Bột lõi gỗ đỏ loài Sưa đỏ được chiết  
bằng MeOH kết hợp đánh siêu âm, cô cất  
loại bỏ dung môi thu được cao chiết tổng  
MeOH (ký hiệu là M). Tiếp tục thêm nước  
cất (tỉ lệ 1:1) rồi chiết phân bố lần lượt với  
các dung môi n-hexan, clorofom, etyl  
axetat, thu được lần lượt các dịch chiết n-  
hexan (MH, oil), dịch chiết CHCl3 (MC),  
EtOAc (ME) và cao H2O (MW). Từ (ME)  
tiến hành sắc ký cột nhiều lần kết hợp với  
Hình 3. Phổ DEPT của hợp chất (1)  
Hợp chất (1) thu được dưới dạng tinh  
thể màu trắng, tan tốt trong metanol. Sau  
khi qui kết và hệ thống lại thì các tín hiệu  
1
trên phổ H-NMR và 13C-NMR của hợp  
chất (1) được trình bày trong bảng dưới  
đây:  
TẠP CHÍ KHOA HỌC SỐ 14 * 2017  
51  
Bảng 1. Phổ (1) sau khi qui kết  
(1) (CD3OD)  
chứng minh sự tồn tại của một vòng benzo  
khác (hệ vòng benzofuran). Hai proton  
dạng peak duplet-duplet H-6a (δH 4.18, dd,  
J = 10.5; 7.0 Hz) và triplet H-11a (δH 5.41,  
t, J = 7.0 Hz) thuộc về một liên kết chung  
giữa hai dị vòng pyran và furan. Cặp  
nguyên tử cacbon bất đối C-6a, 11a với  
hằng số tách J = 7.0 Hz xác định tính chất  
lập thể với cấu hình tuyệt đối dạng R và  
đồng phân hình học dạng cis .  
STT  
δC  
(ppm)  
133.2, d  
δH (ppm)  
1
7.26 (d, 8.5 Hz)  
2
110.7, d 6.51 (dd, 2.0; 8.0 Hz)  
3
3-OH  
4
162.5, s  
-
-
-
104.1, d  
161.9, s  
-
6.33 (d, 2.5 Hz)  
4a  
5
6
-
Phổ 13C-NMR kết hợp với phổ DEPT  
thấy xuất hiện mười sáu tín hiệu carbon  
trong phân tử, bao gồm một nhóm carbon  
metoxy δC (55.9, 9-OCH3), một nhóm  
oxymetilen tại δC (67.5, C-6) tín hiệu này  
được minh chứng bằng mũi âm trong  
DEPT-135, một nhóm oxymetin δC (80.0,  
C-11a), sáu nhóm metin hệ vòng thơm δC  
[133.2 (d, C-1), 110.7 (d, C-2), 104.1(d, C-  
4), 129.7 (d, C-7), 107.2 (d, C-8) và 97.6  
(d, C-10)], một tín hiệu nhóm metin CH  
bão hòa nằm trong vùng trường cao δC  
(40.8, C-6a), cuối cùng là sáu tín hiệu của  
nguyên tử carbon bậc bốn của vòng thơm  
δC (112.9-162.5) được gán lần lượt cho C-  
11b, C-6b, C-10a, C-9, C-4a và C-3.  
-
67.5, t  
3.47 (2H, m)  
4.18 (dd, J = 7.0; 10.5  
6a  
40.8, d  
Hz)  
6b  
7
120.8, s  
129.7, d  
-
7.12 (d, 8.0 Hz)  
6.42 (dd, J = 2.0; 8.0  
8
107.2, d  
160.0, s  
55.9, q  
Hz)  
-
9
9-  
OCH3  
10  
3.71 (s)  
97.6, d  
158.0, s  
-
6.37 (d, 2.5 Hz)  
10a  
11  
-
-
11a  
11b  
80.0, d  
112.9, s  
5.41 (d, 7.0 Hz)  
-
1
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân H và 13C-  
NMR gợi ý đây là một hợp chất thuộc lớp  
chất Pterocarpanoid phytoalexin, là dẫn  
xuất của isoflavonoid với bộ khung Benzo-  
pyrano-furano-benzene.  
Kết hợp, so sánh các dữ liệu phổ thu  
được trên hoàn toàn trùng khớp với tài liệu  
tham khảo [7, 8]. Do vậy, chúng tôi xác  
định đây là hợp chất (+)-(6aR,11aR)-cis-3-  
hydroxy-9-methoxypterocarpan  
(Medicarpin), hợp chất này đã được phân  
lập từ cây Dalbergiacongestiflora Pittier,  
Dalbergia odorifera và Dalbergia oliveri  
[7]. Cấu trúc hóa học được biểu diễn qua  
hình vẽ dưới đây:  
3.2. Biện l ận xác định cấ   rúc h a học  
1
Phổ H-NMR xuất hiện nhóm metoxy  
liên kết trực tiếp nhân thơm với tín hiệu  
singlet đặc trưng tại δH (3.71, 9-OCH3). Hai  
proton metilen multilet ở vị trí δH (3.47, H-  
6) tạo vòng pyran liên kết trực tiếp với dị tố  
oxy. Hai peak tín hiệu nằm trong vùng  
trường thấp dạng duplet δH (7.26, d, 8.5 Hz,  
H-1) và δH (6.33, d, J = 2.5 Hz, H-4), một  
peak duplet-duplet δH (6.51, dd, J = 8.0; 2.0  
Hz, H-2) cấu thành nên vòng benzo (hệ  
vòng chromene). Tương tự, proton dạng  
duplet-duplet δH (6.42, dd, J = 8.0 Hz, H-  
8), cặp proton duplet (δH 7.12, d, J = 8 Hz,  
H-7) và δH (6.37, d, J = 2.5 Hz, H-10)  
52  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHÚ YÊN  
dung môi thích hợp, một hợp chất  
Medicarpin đã được phân lập. Cấu trúc hóa  
học của hợp chất này được xác định bằng  
phổ cộng hưởng từ hạt nhân một chiều  
đồng thời kết hợp so sánh với các dữ liệu  
phổ đã công bố trước đây. Về mặt hoạt tính  
cho thấy ngoài khả năng kháng nấm  
Medicarpin còn ức chế NO sản sinh trong  
dòng tế bào RAW 264.7 với giá trị IC50 là  
83.7μM [8, 9]. Việc tiến hành các nghiên  
cứu tiếp theo về mặt hóa học đồng thời đánh  
giá các hoạt tính sinh học từ lõi gỗ loài này là  
cần thiết và đang được chúng tôi thực hiện  
Hình 4. Cấu trúc hóa học hợp chất (1)  
4. Kế  l ận  
Từ dịch chiết etyl axetat của lõi gỗ cây  
Sưa đỏ Dalbergia tokinensis, đã phân lập  
được một hợp chất dẫn xuất isoflavone.  
Bằng các phương pháp sắc kí, kết hợp với  
phương pháp tinh chế kết tinh lại trong  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Sanjib S., Jamil A. S., Himangsu M., Faroque H., Md. Anisuzzman, Md. Mahadhi  
H., Geoffrey A. C. (2013). Ethnomedicinal, phytochemical, and pharmacological  
profile of the genus Dalbergia L. (Fabaceae), Phytopharmacology, 4(2), 291–346.  
[2] Đỗ Xuân Cẩm (2013). Cây Sưa ở Huế và các loài Sưa ở Việt nam, Tạp chí nghiên  
cứu và phát triển, 1(99), Tr. 95–100.  
[3] Trần Ngọc Hải (2012). Bảo tồn và phát triển loài quý hiếm Sưa (Dalbergia  
Tonkinensis Prain), Đại học Lâm Nghiệp. Tr. 34–36.  
[4] Vũ Thị Thu Hiền, Lưu Đàm Cư, Đinh Thị Phòng (2009). Xác định trình tự đoạn  
gen tRNA – LEU cho hai loài cây gỗ Sưa (Dalbergia Tonkinensis) và cây gỗ Trắc  
đỏ (Dalbergia Cochinchinensis) phục vụ việc phân loại mẫu vật tại bảo tàng thiên  
nhiên Việt Nam, Tạp chí Công nghệ Sinh học, 7(4), Tr. 471–477.  
[5] Dương Văn Tăng (2013). Ứng dụng phương pháp phân tích DNA góp phần vào việc  
phân loại một số loài gỗ quý thuộc chi Dalbergia của Việt Nam, Hà Nội, Tr. 6–8.  
[6] Phạm Thanh Loan, Trần Huy Thái, Phan Văn Kiệm, Châu Văn Minh, Đỗ Thị Thảo,  
Trần Thị Sửu (2013). Hoạt tính sinh học của một số hợp chất phân lập từ gỗ cây  
cẩm lai Dalbergia oliveri Gamble ex Prain, Tạp chí sinh học, 34(4): 439-444.  
[7] C. M. Sotres, P. L. Albarran, J. C. D. Leon, T. G. Moreno, J. G. R. Quinones, G. V.  
Marrufo, J. T. Mascarua (2012). “Medicarpin, an antifungal compound identified in  
hexane extract of Dalbergia congestiflora Pittier heartwood”, International  
Biodeterioration and Biodegradation 69, 38-40.  
[8] Chul L., Dongho L., Tin J.H., Yong S.K., Mikyeong L., Bang Y.H (2015).  
“Inhibitory constitutents of the hearwood of Dalbergia odorifera on nitric oxide  
production in RAW 264.7 macrophages ” , Bioorganic & Medicial Chemistry Latters  
, 23 , 4263-4266.  
TẠP CHÍ KHOA HỌC SỐ 14 * 2017  
53  
[9] Varizi N.T.K ., Erwin D.C (1981). “Corelation of MedicarpinProductionWith  
Resistance to pytophthora megasperma f.sp.nedicagias in Alfalfa seedings”,  
Departnent of Plan Pathology, 71,1235-1238  
Abstract  
Isoflavone derivative from dalbergia tonkinesis red heart woods  
Study on chemical constituents from the ethyl acetat extract of red heart woods of  
Dalbergia tonkinensis Prain (Fabaceae), an isoflavone derivative, Medicarpin (1) was  
1
isolated. The structures of isolated compound was determined from H-NMR and 13C-NMR  
spectroscopic data and comparison of spectral data with previosly reported values.  
Keywords: Dalbergia tonkinensis, isoflavanones, medicarpin.  
pdf 5 trang yennguyen 15360 Free
Bạn đang xem tài liệu "Dẫn xuất isoflavone từ lõi gỗ loài sưa đỏ (Dalbergia tonkinesis)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdan_xuat_isoflavone_tu_loi_go_loai_sua_do_dalbergia_tonkines.pdf