Luận văn Quản lý hoạt động học tập của học sinh ở các trường Tiểu học Quận 8, thành phố Hồ Chí Minh
Bꢀ GIꢁO DꢂC Vꢃ ĐꢃO TꢄO
TRƯỜNG ĐꢄI HꢅC SƯ PHꢄM THꢃNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Thùy Liên Khương
QUẢN LÝ HOꢄT ĐꢀNG HꢅC TẬP
CỦA HꢅC SINH Ở CꢁC TRƯỜNG TIỂU HꢅC
QUẬN 8 THꢃNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THꢄC SĨ KHOA HꢅC GIꢁO DꢂC
Thành phố Hồ Chí Minh - 2019
Bꢀ GIꢁO DꢂC Vꢃ ĐꢃO TꢄO
TRƯỜNG ĐꢄI HꢅC SƯ PHꢄM THꢃNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Thùy Liên Khương
QUẢN LÝ HOꢄT ĐꢀNG HꢅC TẬP
CỦA HꢅC SINH Ở CꢁC TRƯỜNG TIỂU HꢅC
QUẬN 8 THꢃNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành : Quản lí giáo dục
Mã số
: 8140114
LUẬN VĂN THꢄC SĨ KHOA HꢅC GIꢁO DꢂC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HꢅC:
TS. VŨ THỊ THU HUYỀN
Thành phố Hồ Chí Minh - 2019
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bài luận văn này do chính tôi thực hiện dưới sự
hướng dẫn của TS.Vũ Thị Thu Huyền.
Tất cả tài liệu được sử dụng trong bài luận văn đều được tôi ghi rõ
nguồn và được liệt kê đầy đủ trong phần danh mục tài liệu tham khảo. Các số
liệu và kết quả nghiên cứu được trình bày trong bài luận văn này chưa từng
được công bố trên bất kì một tạp chí khoa học nào.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả nghiên cứu của mình.
Người thực hiện
Nguyễn Thùy Liên Khương
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các Thầy, Cô trong khoa Khoa
học giáo dục – Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã giảng
dạy và cung cấp kiến thức cần thiết để tôi có thể thực hiện bài luận văn này.
Tôi xin cảm ơn Thầy, Cô Phòng Sau Đại học đã hỗ trợ và tạo điều
kiện học tập để tôi có cơ hội hoàn thành bài luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS.Vũ Thị Thu Huyền, Cô đã luôn
tận tình hướng dẫn và cho tôi những lời khuyên bổ ích trong quá trình tôi
thực hiện luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Phòng Giáo dục Quận 8, Ban
Giám hiệu, các Thầy, Cô và các em học sinh tại các Trường tiểu học trên địa
bàn Quận 8, nhờ sự giúp đỡ tận tình của Phòng Giáo dục, Ban Giám hiệu,
các Thầy, Cô và các em mà tôi mới có cơ hội tiến hành và hoàn thành kết
quả nghiên cứu của mình.
Lời cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đặc biệt đến gia đình, người thân
và bạn bè đã luôn bên cạnh hỗ trợ tôi trong suốt thời gian tôi học tập và làm
luận văn.
TP.Hồ Chí Minh, tháng 03 năm 2019
Người thực hiện
Nguyễn Thùy Liên Khương
MꢂC LꢂC
Trang phụ bìa
MỞ ĐẦU.........................................................................................................1
1.2.1. Quản lý.........................................................................................12
1.2.2. Hoạt động.....................................................................................14
DANH MꢂC CꢁC BIỂU ĐỒ
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong điều kiện phát triển kinh tế chung của thế giới và điều kiện phát
triển cụ thể của nước ta hiện nay, Điều 2 Luật giáo dục (2005, sửa đổi, bổ
sung 2009) đã khẳng định: “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam
phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp,
trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và
bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân; phát huy tối ưu
tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp
xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và yêu cầu hội nhập quốc tế ”. Để thực hiện mục
tiêu trên, nhà trường phải không ngừng đổi mới phương pháp giáo dục, khi đó
“Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy
sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học và hợp tác,
khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên” (Điều 5 Luật giáo
dục 2005 - sửa đổi, bổ sung 2009), “Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ
yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người
học” (Đại hội Đảng lần thứ XII, 2016).
Trên cơ sở hỗ trợ, hướng dẫn, tổ chức của nhà trường, giáo viên thì học
sinh vẫn là chủ thể chính trong hoạt động học tập của bản thân. Thông qua
hoạt động học tập, nhân cách của học sinh được hình thành và phát triển toàn
diện. Nhà trường, giáo viên đóng vai trò là người tạo điều kiện thuận lợi nhằm
phát huy tốt nhất năng lực và phẩm chất của người học. Mức độ chủ động của
học sinh trong việc học tập chính là mức độ lĩnh hội tri thức của bản thân
người học sinh.
Tiểu học là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục phổ thông nhằm
giúp học sinh “hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển về đạo đức,
trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, năng lực của học sinh; chuẩn bị cho học sinh tiếp
tục học lên trung học cơ sở ” (Điều 27 Luật giáo dục 2005 - sửa đổi, bổ sung
2
2009). Đây được xem là những cơ sở ban đầu hình thành nhân cách của học
sinh. Vì vậy, đối với cấp tiểu học công tác quản lý hoạt động học tập càng có
vai trò quan trọng hơn nữa.
Tổ chức hoạt động học tập của học sinh cũng như quản lý hoạt động
học tập của học sinh tại các trường tiểu học Quận 8, thành phố Hồ Chí Minh
(TP.HCM) trong những năm qua đã được quan tâm thực hiện nhưng vẫn còn
gặp nhiều khó khăn và hạn chế. Hiệu trưởng chưa quan tâm sát sao đến việc
chỉ đạo GV, chưa tạo môi trường trao đổi sư phạm cởi mở, chưa nâng cao
nhận thức của GV trong công tác QLHĐHT, dẫn đến GV tổ chức HĐHT còn
đơn giản chưa phát huy được năng lực của HS, chưa phù hợp với đặc điểm
nhân cách của HS tiểu học; công tác kiểm tra đánh giá mang tính hình thức,
áp đặt chưa phản ánh được năng lực thực tế của HS; HS chưa biết cách học,
chưa biết học để làm gì, nội dung học của HS còn nặng về lý thuyết, ít thực
hành, khiến cho HS mất hứng thú học tập, HS bị căng thẳng, chịu đựng áp lực
học tập nặng nề, ảnh hưởng trầm trọng đến tâm lý HS.
Quản lý tốt hoạt động học tập của học sinh giúp các em có “mục đích,
thái độ, động cơ, nhu cầu, hứng thú học tập đúng đắn, kích thích được tính tự
giác, tích cực độc lập, sáng tạo” (Trần Thị Hương, 2014), rèn luyện được tinh
thần kỉ luật... đồng thời phân loại học sinh, từ đó có các biện pháp quản lý phù
hợp.
Với tầm quan trọng và mong muốn tìm hiểu về thực trạng công tác
quản lý hoạt động học tập của học sinh ở các trường tiểu học Quận 8, tác giả
lựa chọn nghiên cứu đề tài “Quản lý hoạt động học tập của học sinh ở các
trường tiểu học Quận 8, thành phố Hồ Chí Minh”.
2. Mục đích nghiên cứu
Dựa trên cơ sở lý luận và tiến hành khảo sát, đánh giá thực trạng, từ đó
đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh ở các trường
3
tiểu học Quận 8, TP.HCM nhằm nâng cao chất lượng quản lý hoạt động học
tập và chất lượng giáo dục tại các trường tiểu học trên địa bàn.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động học tập của học sinh ở các trường tiểu học.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động học tập của học sinh ở các trường tiểu học Quận 8,
TP. HCM.
4. Giả thuyết nghiên cứu
Các trường tiểu học Quận 8, TP.HCM đã tổ chức thực hiện đầy đủ nội
dung kiểm tra – đánh giá, quy định về nội quy của học sinh, hoạt động trên
lớp của GV ở các nhà trường theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; tuy
nhiên, nhiều nhà trường vẫn còn một số hạn chế và gặp nhiều khó khăn trong
công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh. Nếu đề xuất được các biện
pháp QL hoạt động học tập của học sinh tiểu học một cách đầy đủ, hệ thống
thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động học tập của HS tiểu học
từ đó nâng cao chất lượng giáo dục của các trường tiểu học tại Quận 8,
TP.HCM.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động học tập của học sinh
ở các trường Tiểu học.
- Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh ở các
trường tiểu học Quận 8, TP.HCM.
- Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý hoạt
động học tập của học sinh ở các trường tiểu học trên địa bàn Quận 8,
TP.HCM.
4
6. Phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu một số nội dung quản lý hoạt động học tập
của học sinh ở các trường tiểu học (mục tiêu, nội dung, phương pháp –
phương tiện, kỉ cương nề nếp, kiểm tra – đánh giá kết quả học tập).
6.2. Giới hạn chủ thể quản lý
Cán bộ quản lý, giáo viên ở các trường tiểu học Quận 8, TP.HCM.
6.3. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu 4 trường Tiểu học tại Quận 8, bao gồm:
Trường Tiểu học Phan Đăng Lưu, Vàm Cỏ Đông, Nguyễn Trực, Bông Sao.
6.4. Giới hạn khách thể khảo sát
Thực hiện khảo sát bằng phiếu thăm dò ý kiến với: Hiệu trưởng, Phó
Hiệu trưởng: 10 người; Giáo viên tiểu học: 120 người
Phỏng vấn CBQL, GV, học sinh khối lớp 5.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Cơ sở phương pháp luận
7.1.1. Quan điểm hệ thống - cấu trúc
Quan điểm hệ thống – cấu trúc yêu cầu xem xét các đối tượng một cách
toàn diện nhiều mặt: Phân tích đối tượng thành các bộ phận để nghiên cứu
mối quan hệ giữa chúng trong hệ thống để tìm ra quy luật phát triển nội tại
của hệ thống; Nghiên cứu đối tượng trong mối liên hệ với môi trường bên
ngoài, phát hiện tính quy định của môi trường lên đối tượng, từ đó đề xuất các
điều kiện cần thiết cho sự phát triển thuận lợi của đối tượng; Kết quả nghiên
cứu được trình bày một cách rõ ràng, tạo thành một hệ thống cấu trúc chặt chẽ
và được sắp xếp theo một trình tự hợp lý.
7.1.2. Quan điểm lịch sử - logic
Lịch sử là sự vận động có thực của thế giới khách quan, còn logic là
những điều tất yếu, là trật tự diễn biến của các sự kiện. Lịch sử và logic là hai
5
phạm trù thống nhất với nhau vì bản thân lịch sử đã hàm chứa những quy luật
khách quan bên trong nó. Quan điểm lịch sử - logic cho ta thấy toàn bộ quá
trình phát triển của đối tượng nghiên cứu: sự xuất hiện, quá trình diễn biến -
phát triển và kết thúc của đối tượng trong những khoảng thời gian, không gian
với những điều kiện hoàn cảnh cụ thể. Nghiên cứu đối tượng từ quan điểm
lịch sử - logic để nhận ra những quy luật phát triển chung của lịch sử, từ đó
phát hiện ra những quy luật phát triển chung của đối tượng.
7.1.3. Quan điểm thực tiễn
Quan điểm thực tiễn yêu cầu quá trình nghiên cứu khoa học cần thiết
phải bám sát thực tiễn giáo dục, phát hiện những khó khăn, mâu thuẫn, yếu
kém, trì trệ còn tồn tại trong thực tiễn giáo dục. Đồng thời, phân tích được bản
chất nguyên nhân để đề xuất các biện pháp có thể áp dụng vào thực tế và cải
thiện được tình hình thực tế của giáo dục hiện nay.
7.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
7.2.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa
những vấn đề lý luận từ các tài liệu: sách, tạp chí khoa học, văn bản quy phạm
pháp luật, các đề tài nghiên cứu khoa học trước đó,… có liên quan đến công
tác quản lý hoạt động học tập của học sinh đặc biệt là cấp tiểu học để hình
thành hệ thống cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu.
7.2.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Quan sát các hoạt động giảng dạy và học tập
của học sinh trong các giờ lên lớp, ngoài giờ lên lớp để phân tích, đánh giá và
đề xuất các biện pháp quản lý một cách phù hợp, khoa học.
- Phương pháp điều tra bằng phiếu câu hỏi: Xây dựng bộ phiếu khảo sát
để tìm hiểu thực trạng hoạt động học tập và thực trạng công tác quản lý hoạt
động học tập của học sinh ở các trường tiểu học Quận 8, TP.HCM.
6
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn sâu trực tiếp CBQL, GV, HS để
thu thập thông tin về thực trạng hoạt động học tập và thực trạng công tác quản
lý hoạt động học tập của học sinh ở các trường tiểu học Quận 8, TP.HCM.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tiến hành nghiên cứu, tiếp thu
các kinh nghiệm của đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học trên địa bàn
Quận 8 về quản lý hoạt động học tập để đánh giá sự cần thiết, tính khả thi của
các biện pháp được đề xuất trong luận văn.
- Phương pháp phân tích sản phẩm thực tiễn: Phân tích kế hoạch năm
học, báo cáo tổng kết năm học, báo cáo kết quả học tập, báo cáo tình hình
phát triển trường lớp,… của CBQL, GV; tập ghi chép, vở bài tập, kế hoạch
học tập, các sản phẩm,… của HS các trường tiểu học trên địa bàn Quận 8,
TP.HCM.
7.2.3. Phương pháp thống kê toán học
Đề tài sử dụng phần mềm thống kê SPSS 20.0 để xử lý các số liệu thu
thập được trong quá trình nghiên cứu.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Tài liệu tham khảo và
Phụ lục, nội dung luận văn gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động học tập của học sinh
tiểu học
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh ở các
trường tiểu học Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.
Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh ở các
trường tiểu học Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.
7
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOꢄT ĐꢀNG
HꢅC TẬP CỦA HꢅC SINH TIỂU HꢅC
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới
Giáo dục luôn là vấn đề muôn thuở của các quốc gia, mục đích của nó
không những muốn truyền đạt cho các thế hệ sau những kinh nghiệm thực tế
của người đi trước mà còn giúp tạo ra nguồn nhân lực hiệu quả cho đất nước
phát triển. Vì vậy, trong nhà trường, hoạt động dạy học luôn được các nhà
giáo dục quan tâm cải tiến nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục. Suy cho cùng,
mọi cố gắng trong nhà trường đều hướng vào mục đích là giúp cho người học
sinh (HS) có sự hiểu biết, nâng cao nhận thức, phẩm chất và hoàn thiện nhân
cách, HS là đích đến cuối cùng của mọi vấn đề trong tổ chức trường học, vì
vậy từ trong nước đến ngoài nước đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu về hoạt
động học tập và quản lý hoạt động học tập của HS, sau đây tác giả xin đơn cử
một số nhà giáo dục đã có đề cập đến hoạt động học tập và quản lý hoạt động
học tập của HS. Một số quan điểm của các nhà giáo dục trên thế giới như:
Khổng Tử một triết gia lỗi lạc người rất coi trọng tính tích cực nhận
thức của HS. Theo ông, thầy giáo chỉ giúp học trò cái mấu chốt nhất, còn mọi
vấn đề khác học trò phải từ đó mà tìm ra: “Không tức giận vì muốn biết thì
không gợi mở cho, không bực vì không rõ thì không bày vẽ cho. Vật có bốn
góc, bảo cho biết một góc mà không suy ra ba góc kia thì không dạy nữa”,
“đòi hỏi người học trò phải tập luyện, phải hình thành nề nếp, thói quen học
tập”, “học không biết chán, dạy không biết mệt” (Nguyễn Đức Quang, 2013).
J.A.Comenxki một nhà giáo dục học vĩ đại người Tiệp Khắc cho rằng
việc dạy học là hướng dẫn cho HS biết cách tự mình tìm tòi, suy nghĩ để nắm
bắt lấy bản chất của sự vật, hiện tượng. “Người học là trung tâm của mọi hoạt
động dạy học trong nhà trường” (Nguyễn Đức Quang, 2013).
8
John Dewey một nhà sư phạm người Mỹ nổi tiếng đầu thế kỷ XX đã
đưa ra một phương hướng canh tân giáo dục, ông yêu cầu bổ sung vào vốn tri
thức của HS những tri thức ngoài sách giáo khoa và lời giảng của giáo viên
(GV), đề cao hoạt động đa dạng của HS, đặc biệt là hoạt động thực tiễn. Ông
viết:“Học sinh là mặt trời, xung quanh nó quy tụ mọi phương tiện giáo dục”,
ông quan niệm người học là trung tâm của mọi hoạt động của nhà trường,
người học được khuyến khích học tập một cách tự chủ, tự chịu trách nhiệm
với hoạt động học tập của mình. Hoạt động học tập là hoạt động của chính
bản thân người học, trên cơ sở vận dụng kiến thức để đáp ứng các yêu cầu học
tập, đó chính là mục tiêu học tập mà người học cần hướng đến, chứ không
phải là chờ đợi thầy cô rót kiến thức vào tai (Dewey. J, 2004).
Năm 1996, Chủ tịch Ủy ban UNESCO về Giáo dục cho thế kỷ XXI
(UNESCO Commission on Education for the Twelty-First Century) Jacques
Delors cho thế kỷ XXI đã công bố bản báo cáo “Học tập – Một kho báu tiềm
ẩn”, báo cáo đã phân tích nhiều vấn đề giáo dục trong thế kỷ XXI, trong đó
đặc biệt nhấn mạnh đến vai trò của người học, cách học cần phải dạy cho thế
hệ trẻ (Jacques Delors, 1996).
Albert Einstein một khoa học gia và triết gia nổi tiếng của thế kỷ 20, đã
nói rằng “hiểu biết về chân lý mà thôi thì không đủ; ngược lại hiểu biết này
phải được liên tục làm mới lại bằng sự cố gắng không ngừng, nếu không kiến
thức sẽ mất đi. Giống như một bức tượng cẩm thạch đứng trong sa mạc và
luôn bị nguy cơ vùi lấp trong gió cát. Những bàn tay chăm chút phải luôn hoạt
động để giữ cho bức tượng tiếp tục tồn tại trong ánh thái dương”, với ông học
tập phải là hoạt động được con người trau dồi liên tục với ý thức tự giác, nỗ
lực không ngừng thì việc học mới thật sự đem lại kết quả, người học trở thành
trung tâm của hoạt động học tập (Albert Einstein, 1950).
9
1.1.2. Trong nước
Một số tác giả tại Việt Nam cũng có nghiên cứu về lĩnh vực học tập của
HS như:
Đỗ Thị Châu đã có công trình nghiên cứu về “Kĩ năng tổ chức hoạt
động học tập” ; Đặng Thành Hưng cũng có đề tài nghiên cứu về “Kĩ năng học
tập hiện đại”; Nguyễn Cảnh Toàn nghiên cứu về “Học và dạy cách học”.
Ngoài ra, các nhà giáo dục khác như: Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ, Trịnh
Quang Từ, Nguyễn Ngọc Bảo và Hà Thị Đức, Võ Quang Phúc... đã có nhiều
công trình nghiên cứu về hoạt động học và tự học. Trong các công trình
nghiên cứu của mình, các tác giả đã đề cập đến nhiều lĩnh vực liên quan đến
công tác tổ chức hoạt động học, quản lý hoạt động học nhằm không ngừng
phát huy tính sáng tạo, chủ động của người học, nâng cao chất lượng hoạt
động quản lý của nhà trường (Nguyễn Hữu Châu, 2006), (Nguyễn Cảnh Toàn,
2001), (Đặng Thành Hưng, 2004), (Đỗ Thị Châu, 1995).
Nhìn chung, các tác giả trong nước và ngoài nước đều xem hoạt động
học tập là một bộ phận không thể tách rời hoạt động dạy – học, một thành
phần không thể thiếu được của quá trình dạy học, mà đỉnh cao của nó là sự
tìm tòi, tự khám phá của người học, vai trò của người thầy là người tổ chức,
điều khiển quá trình học tập bảo đảm tuân thủ theo một chương trình, kế
hoạch, thời gian và đạt được mục tiêu đề ra với hiệu quả cao nhất. Một số
luận văn thạc sĩ đi trước cũng có quan tâm đến lĩnh vực này như luận văn của
tác giả:
Trà Thị Huỳnh Mai (2005), với đề tài “Thực trạng quản lý hoạt động
học tập đối với sinh viên trường Cao đẳng sư phạm Vĩnh Long”. Đề tài đã
khái quát các nội dung quản lý học tập, vai trò của chủ thể và khách thể quản
lý hoạt động học tập, sự phối hợp giữa các chủ thể và cơ chế quản lý hoạt
động học tập (Trà Thị Huỳnh Mai, 2005).
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Quản lý hoạt động học tập của học sinh ở các trường Tiểu học Quận 8, thành phố Hồ Chí Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_van_quan_ly_hoat_dong_hoc_tap_cua_hoc_sinh_o_cac_truong.pdf

