Luận văn Những yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng trong công việc của nhân viên: Nghiên cứu trường hợp tại Cục hải quan tỉnh Long An

            V      T   
TRƢỜN    I HỌC KINH TẾ TP.HCM  
---------  
N          T     
N  N   ẾU T   N   ƢỞN   ẾN              N  
TR N    N  V        N  N V  N:  
N    N   U TRƢỜN      T            U N  
T N    N   N  
LUẬN VĂN T    SĨ K N  TẾ  
T               – Năm 2016  
            V      T   
TRƢỜN    I HỌC KINH TẾ TP.HCM  
---------  
N          T     
N  N   ẾU T   N   ƢỞN   ẾN              N  
TR N    N  V        N  N V  N:  
N    N   U TRƢỜN      T            U N  
T N    N   N  
Chuyên n    :              
      
: 60340403  
LUẬN VĂN T    SĨ K N  TẾ  
N ƢỜ   Ƣ N    N K     Ọ :  
TS     m           
T               – Năm 2016  
LỜ         N  
Tôi xin cam đoan  u n v n: “Nh n  y u t   n     n  đ n m c đ    i   n  
c a n  n vi n tron  côn  vi c     i n c u tr  n    p t i   c   i quan t n   on  
An”    côn  trìn  n  i n c u c a tôi. Các s  li u    o s t và k t qu  nêu trong lu n  
v n    trun  t ực, do chính tác gi  thu th p, p  n tíc  v  c  a từn  đ  c ai công b  
trong bất kỳ công trình khoa học nào khác./.  
Học viên thực hi n  
N          T     
        
Trang  
                               ..................................................... 15  
           T                ................................................................ 27  
4.2.   n   i  đ  tin c y c a t an  đo  ằng h  s   ron ac ’s   p a............... 29  
DANH M C CÁC K     U, CH  VIẾT TẮT  
Ch  vi t tắt  
ANOVA  
CP  
Ti ng Anh  
Ti ng Việt  
Analysis of Variance    n tíc  p  ơn  sai  
  ín  p   
HLCV  
HTHTTC  
   
 ự   i   n  tron  côn  vi c  
   n t  c sự    tr  từ t  c  c  
     đ n  
NTTC  
SPSS  
 i m tin v i t  c  c  
Statistical Package for Phần m m xử lý th ng kê dùng  
Social Sciences  
trong các ngành khoa học xã h i  
TCCB  
TCCV  
TCHQ  
T  c  c c n    
Tự c   tron  côn  vi c  
T n  c c   i quan  
DANH M C CÁC B NG, HÌNH VẼ,  Ồ THỊ  
Trang  
B ng 4.3   ron ac ’s a p a t an  đo v  n  n t  c sự    tr  từ t  c  c................... 30  
B ng 4.7   ron ac ’s a p a t an  đo v  sự   i   n  tron  côn  vi c v i    i n quan  
1
  ƢƠN  1      T   U  
1 1          ọ         
C c H i quan t nh Long  n đ  c thành l p v  đi v o  o t đ ng theo Quy t  
đ nh s      T   -T    n  y    t  n  5 n m 1989 c a T ng c c tr  ng T ng  
c c H i quan, l  cơ quan   n  c ín , qu n    n   n  c v   ĩn  vực h i quan trên  
đ a bàn 3 t nh: Long An, Ti n Giang và B n Tre.    t  n  t  c  c t ơn  đ i đầy  
đ    m 5    n  t am m u,     i c c trực t u c v      i  i m so t   i quan,  
v i s     n  côn  c  c tron  to n   c   o n    5 n   i v  11 nhân viên H p  
đ n   ao đ n    ôn  x c đ nh th i h n theo Ngh  đ n            -CP. V  trình  
đ  c uy n môn c a công ch c n   sau: Th c sĩ       (tỷ l     %);   i học 112  
(tỷ l    %);  ao đẳng và trung cấp: 13 (tỷ l  9.6%); còn l i: 04 (tỷ l  3%); Anh  
v n trìn  đ  A tr  lên: 131 (tỷ l  97%); Tin học trìn  đ  A tr  lên: 133 (tỷ l  
98.5%); Lý lu n chính tr : Cao cấp 12 (chi m 8.8%); Trung cấp 43 (chi m  
31.9%); Qu n        n  c: 79 (chi m 58.5 %).  
  i cơ s  v t c ất đ  c T n  c c   i quan tran     t ơn  đ i  i n đ i,  
đầy đ , đ p  n  p ần n o v  n u cầu   m t   t c   i quan c a c c  oan  n  i p  
tron  đ a   n qu n        n  t ực tr n  t i   c   i quan t n   on   n  i n nay  
vẫn   ôn  nằm n o i tìn   ìn  c un  c a to n n  n    i quan tron  c  n  c  
  c   i quan t n   on   n c n  đ i mặt v i n  n  vấn đ  n   tìn  tr n  côn  
c  c ti p n  n t    ai   m vi c qu  t i,    sơ t an    o n c n t n đọn  n i u,  
trìn  đ  c uy n môn n  i p v  v  t  i đ  p  c v  c a côn  c  c   i quan v i  
n   i   n v   oan  n  i p đôi   i c  a t t     n , vấn đ    c x c n ất  i n  
nay    trìn  đ  c uy n môn n  i p v  v  t  i đ  p  c v  c a côn  c  c   i quan  
đ i v i c n  đ n   oan  n  i p    i v i m t t  c  c côn  đ  t  n  côn  tron  
côn  t c p  c v  t ì cần p  i quan t m đ n đ i n   n  n sự vì đ y    t i s n qu  
 i  n ất  i p t  c  c côn  đ t đ  c s  m n  c a mìn        u đ i n   n  n sự  
t t s  t o n n  i u qu   o t đ n , sự t  n  côn   ay t ất   i c o t  c  c  Tín  
c ất côn  vi c c a côn  c  c   i quan    rất đặc  i t, c  u n i u  p  ực từ côn  
vi c vì đ y c  t   n i    n   i c i n sĩ   c cửa n n  in  t  qu c  ia, v  đ y c n  
   
2
   c ất x c t c đ    u  ọi đầu t  p  t tri n  in  t   i t  am n i c un  v   in  t  
đ a p  ơn  t n   on   n n i ri n    o đ ,   c   i quan t n   on   n cần c   
trọn , quan t m đ n  i u qu  côn  vi c c a côn  c  c   i quan   ặt    c, đ  
n n  cao  i u qu  côn  vi c t ì cần p  i x m x t    i n i u   c đ     c n au  
   n  quan trọn  n ất    m c đ    i   n  tron  côn  vi c c a côn  c  c   i  
quan c   n     n  rất   n đ n  i u qu  côn  vi c t i đơn v    ơn n a, mu n  
nâng cao chất    ng c c t   t c   i quan  ay p  c v  t t c o  oan  n  i p thì  
ph i c  đ i n   côn  c  c   i quan làm vi c hi u qu , t n t y v i côn  vi c, nhất  
thi t họ ph i t  t sự hài lòng v i công vi c hi n t i   o đ , v i mong mu n nâng  
cao m c đ  hài lòng trong công vi c c a côn  c  c   i quan và đ n  t  i t am  
m u  i p c o   n  đ o   c   i quan t n   on   n đ a ra n  n  chính sách phù  
h p, đ  xây dựn  đ i n   côn  c  c   i quan t t  ơn đ  p  n  sự n n   n  
c ín  côn  thì cần ph i có các nghiên c u v  vấn đ  này. Từ nh ng lý do trên  
vi c nghiên c u v  n  n  y u t   n     n  đ n m c đ  hài lòng trong công vi c  
c a côn  c  c   i quan t i   c   i quan t n   on   n là rất cần thi t v  quan  
trọn .   ín  vì v y, tôi c ọn đ  t i “Nh                                    
                                                                           
            ”.  
1.2.                     
(1)   n   i   n     n  c a 3 y u t  nh n thức s  h  trợ t  t  chức, ni   tin  
với t  chức  v  t  ch  tr ng c ng việc đ n m c đ    i   n  c a nhân viên tron  
côn  vi c.  
(2)    xuất m t s    uy n ngh  n ằm   m t n  m c đ    i   n  c a n  n  
vi n tron  côn  vi c  
1.3.      ƣ               
   n t  c c a n  n vi n đ i v i sự    tr  từ t  c  c;  
Tự c   c a n  n vi n tron  côn  vi c;  
 i m tin c a n  n vi n đ i v i v i t  c  c;  
  i   n  c a nhân viên tron  côn  vi c  
   
3
T c đ ng c a n  n t  c sự    tr  từ t  c  c, tự c   tron  côn  vi c, ni m tin  
v i t  c  c đ n sự   i   n  tron  côn  vi c c a n  n vi n  
1.4.    m               
    i u n  i n c u  ựa tr n cơ s  đi u tra c c đ i t  n       n  đ o, côn  
c  c   i quan đan  côn  t c t i c c    n   an v    i c c trực t u c   c   i  
quan t n   on   n.  
1 5    ƣơ   p áp            
1.5.1. D       dù                  
S  li u sơ cấp đ  c thu th p trực ti p từ b ng câu h i ph ng vấn 120 lãnh  
đ o, công ch c H i quan hi n đan    m vi c t i C c H i quan t nh Long An.  
1.5.2. P  ơ     á              ị    í   
Dựa vào các tài li u đ  n  i n c u từ các chuyên gia và các nghiên c u  
kh o sát v  mô hình sự hài lòng trong công vi c c a nhân viên đ  rút ra các nhân  
t  cơ   n  n     n  đ n sự hài lòng v i t  ch c c a công ch c hi n đan  côn  
tác t i C c H i quan t nh Long An.  
Lấy ý ki n th o lu n nhóm từ   n  đ o, công ch c có kinh nghi m c a các cơ  
quan hành chính trực thu c C c H i quan t nh Long An.  
1.5.3. P  ơ     á              ị         
Sau khi nghiên c u đ nh tính, tác gi  ti n hành nghiên c u đ n     n  đ  
   ng hóa các y u t  kh o sát công ch c đan    m vi c t i các C c H i quan t nh  
Long An.  
B ng câu h i đ  c thi t k  dựa tr n t an  đo  i  rt 7 m c đ  nhằm đ n  
giá m c đ  quan trọng c a các y u t   n     n  đ n “Sự hài lòng trong công  
vi c c a công ch c H i quan t i C c H i quan t nh Long An”  
1 6  K    ấ   ủa   ậ   ă  
   ơn   . Gi i thi u.  
           
4
   ơn      ơ s  lý thuy t.  
   ơn        ơn  p  p nghiên c u.  
   ơn       t qu  nghiên c u.  
   ơn  5    t lu n và khuy n ngh .  
5
  ƢƠN  2  Ơ SỞ    T U ẾT  
2 1  S                        ệ       Satisfaction)  
2.1.1. Đị      ĩ  
 ự   i   n  tron  côn  vi c   ôn  c  sự t  n  n ất v     i ni m  i a c c  
n   n  i n c u   ự   i   n  tron  côn  vi c đơn  i n    sự y u t íc  côn  vi c  
v  c c   ía c n  côn  vi c v  x m sự   i   n  tron  côn  vi c n      m t  i n  
c a   n  vi ( p ctor,     )     “t  a mãn trong công vi c là tr n  t  i m  n   i  
 ao đ n  c  đ n     ng hi u qu  rõ r n  đ i v i công vi c trong t  ch c, thực sự  
c m thấy t íc  t   đ i v i công vi c” (Vroom, 1964) hay (Kreitner và Kinicki,  
    ) đ n  n  ĩa “sự th a mãn công vi c n      sự ph n  ng v  mặt tình c m và  
c m x c đ i v i các khía c nh khác nhau c a công vi c”  
M c đ  hài lòng công vi c đ  c coi là m t y u t  dự báo m nh m  v  t ng  
th  s c kh   c a từng nhân viên và v    đ nh hoặc quy t đ nh ngh  vi c  
c a nhân viên (Gazioglu và Tansel, 2002). Sự hài lòng trong công vi c c  n  ĩa  
là làm m t công vi c n   i  ao đ ng thích, họ làm nó t t, và họ đ  c t   ng cho  
nh ng n  lực c a họ trong công vi c (Brikend, 2006). Thu t ng  "hài lòng công  
vi c" c  n  ĩa    tất c  mọi th  "xuất phát từ vi c t o mọi đi u ki n thu n l i cho  
n   i  ao đ ng" đ  "làm cho công vi c c    n  ĩa và có tính chất thách th c"  
(Scheid, 2008).  
    v y, theo    a a ani v  Modi (2014, trang 34) c o rằn  m t lực    ng  
 ao đ ng hài lòng v i công vi c mìn  đan    m có th    m t n  n n  suất c a  
m t t  ch c nh  ít b  phân tâm do    vi c hoặc doanh thu, và  n     ng c a các  
hành vi mang tính chất tiêu cực và các chi phí y t  thấp.  
2.1.2. D                                                                         
                                   
   T    i n (    , trang 16) c o rằng n u n n  n  ực là tài s n quý giá  
nhất đ i v i t  ch c n i c un , t i c c cơ quan qu n    n   n  c n i ri n . Sự  
thành công hay thất b i trong m t cơ quan n   n  c m t phần là do  n     ng  
c a ngu n lực con n   i. Chính vì v y, duy trì sự h i   n  c a nhân viên là làm  
       
6
sao đ  thu hút nhân tài c ng hi n cho t  ch c, p  t  uy   t n  n  trí tu , s  tr  n  
m   ọ đ  đ  c đ o t o từ  i n  đ  n    i  ọc n ằm p  c v  t t c o t  c  c qua đ  
n   i   n c n  đ  c    n    i.  
V i sự phát tri n c a n n kinh t  th  tr  ng n u cầu đ  c p  c v  c a x  
  i, thì các d ch v  côn   o     n  c cung cấp vẫn luôn gi  đ  c vai trò thi t  
y u và rất quan trọng. C c t  c  c côn  đan  đ i mặt v i m t vấn đ  h t s c  
nghiêm trọng là thi u ngu n nhân lực chất lu ng cao (Tracy, 2007) hay hi n  
t  n  “c  y máu chất x m” n  y c n   an r ng, nhi u côn  c  c gi i đ  chuy n  
từ khu vực công sang khu vực t  n  n v  t  ch c n  c ngoài n ằm t n  t u  
n  p. Duy trì ngu n nhân lực là m t trong nh ng n i dung quan trọng c a công tác  
qu n tr  ngu n nhân lực (Trần Kim Dung, 2009). Ngoài ra cần ph i duy trì sự gắn  
k t c a côn  c  c v i t  ch c, t o đi u ki n cho côn  c  c đ  c học t p nâng  
cao trìn  đ  c uy n môn n  i p v ; làm cho côn  c  c ham mu n v i công vi c  
c a họ, ph i t o cho côn  c  c c m  i c an t m côn  t c, c  n   v y hi u qu  
công vi c m i cao. Nhi u nghiên c u cho thấy nh ng nhân viên không hài lòng  
v i công vi c c  m s c con cái là nh n  n   i hay vắng mặt nhất, hay làm vi c  
không hi u suất nhất (Trần Kim Dung, 2009).  
  i x m x t “ i u ki n làm vi c v  mặt t   c ất” AlZalabani v  Modi  
(2014, trang 35) n  n đ n  rằn  “công vi c có tính chất thú v  s  làm cho t  i đ  
c a nhân viên tích cực và thu n l i  ơn đ i v i công vi c.  i u ki n làm vi c y u  
kém v  v t chất đ  c coi là y u t  v  mặt v  sinh gây ra sự bất m n trong công  
vi c. Tuy nhiên, đi u ki n làm vi c không hoàn toàn b o đ m sự hài lòng trong  
công vi c, n  n  sự vắng mặt c a nó có th  gây ra sự bất mãn trong công vi c”  
Ngày nay, n n  suất là m t y u t  quan trọng cho sự thành công c a m t t  
ch c". Tuy nhiên, m t s  nơi   m vi c t   ng có t i trọng nặng v  đi u ki n  
không thu n l i – th i ti t khắc nghi t, nơi   m vi c quá nóng hoặc quá l nh, mùi  
hóa chất, ti ng  n, kém ánh sáng, đ  rung và b i, tất c  y u t  này đ u có  nh  
   ng trực ti p hoặc gián ti p đ n hi u suất công vi c c a nhân viên (Emin,  
2007).  
7
  i v i n   i  ao đ ng, ti n   ơn  v  ti n tr  công là nh ng y u t  rất quan  
trọng đ  giúp t o đ ng lực cho họ làm vi c c  m c   và c  gắng đ  đ t đ  c m c  
tiêu c a t  ch c (Oshagbemi, 2000). Theo (Timpe, 1986) c o rằn  “có m t m i  
quan h  tích cực gi a ti n   ơn  v  hi u suất c a m t nhân viên”.  ơn n a, các  
l i ích v  mặt tài chính s  giúp t n  cam k t c a nhân viên đ i v i công vi c và  
c n  thúc đẩy họ làm vi c nhi u  ơn (Lawler, 1971).  
Sự hài lòng v i công vi c cho thấy t  i đ  và c m xúc c a n   i  ao đ n  
đ i v i công vi c họ đan    m. T  i đ  tích cực và thu n l i đ i v i công vi c  
cho thấy sự hài lòng v i công vi c. T  i đ  tiêu cực và bất l i đ i v i công vi c  
giúp nhà qu n lý hi u đ  c công vi c không đ  c hài lòng (Aziri, 2006).  
N   i  ao đ ng có hài lòng v i công vi c mình hay không ph  thu c vào  
chính t  c  c và chính sách nhân sự c a họ, chẳng h n n   chất    ng giám sát,  
vi c c  m s c s c kh e, kh  n n  c nh tranh trên th  tr  ng cung cấp vi c làm,  
tình tr ng kinh t  c a t  c  c, m c đ  t  n  đ t, ngu n tài nguyên c  vấn c a t  
c  c, và nhi u y u t  khác (Heathfield, 2014).  
 ai tr  đào t o v  p  t tri n c a t  c  c là m t quá trình học t p đ  thu th p  
ki n th c, kỹ n n  và n n   ực cần thi t đ  thực hi n thành công công vi c.  ào  
t o và phát tri n là h t s c cần thi t có  n     n  đ n     đ n n n  suất và thái  
đ  c a n   i  ao đ ng khi m i    c vào ngh  đ i v i công vi c c a mình (Rue  
và Byars, 2006).  
Thi u quan h  giao ti p trong lực    n   ao đ ng là m t y u t  chính làm  
cho n   i  ao đ ng không hài lòng trong công vi c.  i u này, t   ng là do cán  
b  qu n lý c a t  c  c đ  t  ra cô l p và không bi t cách liên h  v i nhân viên  
c a họ v  mặt cá nhân hoặc chuyên nghi p. Thi u quan h  giao ti p là m t rào  
c n đ i v i sự hi u bi t nh ng gì ban qu n lý mon  đ i   nhân viên và nh ng gì  
nhân viên mon  đ i   b  ph n qu n lý (Branham, 2005). M t s  hình th c quan  
h  giao ti p c a t  ch c n      ng dẫn và truy n đ t kinh nghi m và quan h  xã  
h i có quan h  chặt ch  đ n k t qu  s n xuất (Park và Rainey, 2012).  
8
Các y u t  quy t đ nh c a tâm tr ng hài lòng trong công vi c và cho rằng  
sự an tâm trong công vi c   m t n  m c đ  hài lòng công vi c c a từng nhân  
viên và là y u t  x p th  7 có tầm quan trọng trong s  tất c  các y u t  có tính  
chất quy t đ nh trong vi c làm c o n   i  ao đ ng hài lòng v i công vi c mình  
đan    m.  ơn n a, sự hài lòng trong công vi c có th  đ  c coi là m t y u t  dự  
báo t t v  công vi c tron  t ơn   ai (Souza-Poza, 2000).  
Theo hai ông (Davis và Newstrom, 1989) c o rằn  "các nhà qu n lý có sự  
tham gia đ n    p ý ki n v i các nhân viên c a họ,    ng họ t i các tình hu ng  
có vấn đ  và nh ng quy t đ nh đ i v i nh ng vấn đ  đ  đ  họ cùng làm vi c v i  
nhau trong nhóm". M t s  khía c nh c a m t công vi c, chẳng h n n   trách  
nhi m, các m c đ  tự do trong công vi c, ph m vi sử d ng và phát tri n các kỹ  
n n  v  n n  lực, cơ   i đ  c làm nh ng công vi c thú v  v  đầy thử thách cho  
sự t  n  ti n, và ch  đ  t   ng ph t, tất c  đ u đ n  m t vai trò quan trọng trong  
vi c   m c o n   i  ao đ ng hài lòng v i công vi c (Hertzberg, 1967).  
    v y, sự hài lòng trong công vi c c a n   i  ao đ ng ph  thu c vào  
các y u t  n   đ o t o và phát tri n, quan h  giao ti p, tính chất c a công vi c,  
chính sách t n    ơn , đ  an toàn trong công vi c, m c đ  tham gia c a n   i  
 ao đ ng....  
2.2  N ậ                            (Perceived Organizational Support )  
2.2.1. Đị      ĩ  
N  n t  c sự    tr  từ t  c  c, đ  gi i thích sự phát tri n cam k t c a  
nhân viên v i t  ch c khái ni m đ  c phát tri n   i (Eisenherger và c ng sự,  
1986). Họ đ  xuất rằng "n  n  nhân viên phát tri n toàn cầu đặt trọn ni m tin  
quan tâm đ n vi c m  r n  n  n  t  ch c đ n   i  cao nh n  đ n    p và quan  
t m đ n phúc l i c a họ, và họ đ  c p đ n nh ng ni m tin toàn cầu n   c m nh n  
sự h  tr  c a t  ch c”.  
AlZalabani v  Modi (2014, trang 38) c o rằn  n  n t  c sự    tr  từ t  
c  c    nh n th c c a nhân viên v  các giá tr  c a t  ch c.  
   
9
                                                                             
          
N   i  ao đ ng quan sát rất sâu sắc nh ng   n  đ ng theo riêng mình n   
đ  c tự do làm vi c cùng m t tình hu ng hay tính chất c a hành vi hay cách  n  
nói sao cho tránh gây ra xúc ph m và luôn làm cho n   i  ao đ n  tin rằng họ  
đan  đ  c h  tr  (Eisenberger v  c c c n  sự, 1986).  
M c đ  cao c a n  n t  c sự    tr  từ t  c  c t o ra c m giác v  n  ĩa  
v , t  o đ  n   i  ao đ ng không ch  c m thấy rằng họ bắt bu c ph i cam k t sử  
d n   ao đ ng c a họ, n  n  c n  c m thấy c  n  ĩa v  ph i tr  l i cam k t c a  
các nhà tuy n d ng bằng cách tham gia vào các hành vi có h  tr  các m c tiêu  
c a t  ch c Wayne, Shore, v  Liden (1997, trang 83)       , nhân viên tìm ki m  
m t sự cân bằng trong trao đ i c a họ m i quan h  v i các t  ch c bằng cách có  
t  i đ  và hành vi t ơn  x ng v i m c đ  cam k t sử d n   ao đ ng đ i v i họ  
n   n  ng cá nhân. Ví d , nghiên c u đ  c   ra rằng n  n t  c sự    tr  từ t  
c  c là tích cực  i n quan đ n sự t n tâm trong vi c thực hi n trách nhi m công  
vi c và cam k t và đ i m i (Eisenberger và c ng sự, 1990).  
Nh n th c v  giá tr  và đ  c quan tâm b i m t t  ch c c n  t n  c  ng  
ni m tin c a nhân viên rằng t  ch c s  thực hi n đầy đ  n  ĩa v  trao đ i c a nó  
công nh n và    n t   ng t  i đ  nhân viên mong mu n và t  c c  đ o đ c.  
  i u phần t   ng có th  là không chính th c (ví d , khen ng i, t  vấn) hoặc  
chính th c (c  ơn  trìn    uy n m i, t n    ơn ) Wayne, Shore, v  Liden  
(1997, trang 83).  
Vi c thừa nh n cho thấy cách th c làm vi c c a m t nhân viên đ  c các  
t  ch c đ n   i , c m nh n n   t   nào. Nó c n  x c đ nh cách m t t  ch c  
t   ng và giao phó công vi c cho cho nhân viên c a mình (Rizwan và Ali,  
2010). Hầu h t các nhân viên tin rằng các m c tiêu c a t  c  c do m t nhóm  
n   i n o đ  t o ra và đan  v  t ra ngoài nh ng gì m t t  c  c thực t  có th  đ t  
đ  c.  o đ , m c tiêu nơi   m vi c cần đ  c gắn k t v i các m c tiêu tài chính  
cá nhân; nhân viên t   ng có ngh  lực đ     ng t i vi c đ t đ  c c  hai m c tiêu  
 
10  
mà không s  rằng c  n  đ  c  p đặt và c n tr  nh ng n  lực c a họ. Các l i ích  
c a t  ch c và c a các thành viên cần đ  c phù h p (Isaiah, 2012).  
 ôi   i, ch  sự  i p đỡ nh  cho cá nhân n   i  ao đ ng c ng t o ra sự hài  
lòng trong công vi c rất tuy t v i.     i sử d n   ao đ ng cần ph i tìm c c  đ  
giúp nhân viên c a mình c m thấy đ  c có sự thử thách và s  đ  c    n t   ng  
trong công vi c, AlZalabani v  Modi (2014).  
Khi th  hi n m i quan tâm đ i v i n   i  ao đ ng, thừa nh n công vi c  
c a họ, c n đ i các m c tiêu c a cá nhân v i m c tiêu c a t  c  c và h  tr  v  
mặt cá nhân c  t c đ ng trực ti p và tích cực đ n vi c làm cho họ hài lòng v i  
công vi c mìn  đan    m.     v y, n  n t  c sự    tr  từ t  c  c t o ra m t tình  
hu ng c  hai cùng có l i cho c  qu n lý và nhân viên. Nh n th c tích cực c a các  
t  ch c h  tr    m t n  lòng ham mu n c o n   i  ao đ n  đ  giúp t  ch c c a  
họ thành công.  o đ , c  n  ta c  t   mon  đ i n  n t  c sự    tr  từ t  c  c  
c  t c đ n  trực ti p v  tíc  cực  i n quan đ n vi c   m   i   n  c a n  n vi n,  
n   đ  n u ta c   i  t uy t sau:  
H1:    n t  c sự    tr  từ t  c  c c   n     ng cùng chi u đ n sự hài  
lòng trong công vi c c a n  n vi n.  
2 3  N  m                  T    )  
2.3.1. Đị      ĩ  
Khái ni m v  ni m tin là khái ni m c   i n quan đ n nh ng khía c nh n   
lòng nhân từ, đ  tin c y, n n   ực, sự trung thực và c i m  ( amancı, 2007).  
Lòng tin c y n   kỳ vọng   các thành viên các kỹ n n , thi n chí và hành vi c  
xử đ i v i n   i khác (Blomqwist v  Stahle, 2000).  
2.3                                                                         
Xây dựng đ  c ni m tin trong m t t  ch c là m t công vi c toàn di n,  
t ng h p và đầy gian nan. Tuy nhiên, c c t  c  c đ  đ t đ n m c đ  đ  trong t  
ch c c a họ đ t đ  c m t phần đ n     v i hi u qu  đ n  tin c y, có tác d ng  
tích cực trong vi c t ay đ i nhanh chóng môi tr  ng kinh doanh c a họ (Toprak,  
2006).  
     
11  
 i m tin t  ch c có nhi u tác d ng tích cực đ i v i các nhân viên và các  
t  ch c là vấn đ  đan  n  i n c u. Trong các t  ch c có sự tin t  ng v  mặt t  
ch c đ  c b o đ m, tinh thần nhân viên và hành vi c a họ đ i v i t  ch c, đ ng  
nghi p và các nhà qu n lý và n   i  ao đ ng đ  đ  c c i thi n v  mặt tinh thần  
s  c  xu    ng tri n vọng tích cực gi a họ v i nhau và t  ch c c a họ (Engizek,  
2011). M i quan h  giao ti p có hi u qu  là trung tâm c a c c cơ c   n   ph i  
h p v  mặt t  ch c, ra quy t đ nh, giám sát,   u    ng d  li u, đ n   i  v  đ o  
t o, hoặc từ b  ph n qu n    đ n n   i  ao đ ng hoặc từ n   i  ao đ ng đ n b  
ph n qu n lý (  Ģar, 2013), m i quan h  này ch  có th  t n t i   nh ng cơ s  
(nơi) có sự tin t  ng v  mặt t  ch c đ  c  ìn  thành (Toprak, 2006).  
Có m t m i quan h    n  ĩa gi a ni m tin và sự hài lòng trong công vi c  
c a t  ch c. Theo các nghiên c u (Blomqvist v  Stahle, 2000; Toprak, 2006;  
Perry v  Mankin, 2007; Arslan, 2009; Omarov, 2009;  ı maz v  Sünbül, 2009;  
Caglar, 2011; Koç v   azıcıoğ u, 2011; Top, 2012) đ y    m t trong nh ng k t  
qu  c a sự tin t  ng c a t  ch c. Họ cho rằng sự tin t  ng cấp đ  cao c n  có  
liên quan chặt ch  v i sự phát tri n c a sự h p tác và quy trình có hi u qu  hoặc  
nhi m v  c a t  ch c c n  n   lòng trung thành c a t  ch c và m c đ  hài lòng  
v i công vi c.  
Khi t  ch c nh n th c đ  c lòng tin c a n   i  ao đ n  c n  n   c c  
khía c nh ph  khác c a cùng m t môi tr  ng ho t đ ng s  c  t c đ n  tíc  cực  
đ n đ  tin c y, n n   ực v  sự trun  t ực c a n  n vi n, n      y u t  t o nên  
m c đ  tin t  ng và hài lòng công vi c v i t  ch c trực ti p  n     n  đ n hi u  
qu  v  đ ng lực c a nhân viên.     v y, c  n  ta c  t   mon  đ i ni m tin v i  
t  c  c c  t c đ n  trực ti p v  tíc  cực  i n quan đ n vi c   m   i   n  c a n  n  
vi n, n   đ  n u ta c   i  t uy t sau:  
H2: Ni m tin v i t  c  c c   n     ng tích cực đ n sự hài lòng trong  
công vi c c a n  n vi n  
2 4  T    ủ              ệ  (Job Autonomy)  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 81 trang yennguyen 20900 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Những yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng trong công việc của nhân viên: Nghiên cứu trường hợp tại Cục hải quan tỉnh Long An", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_nhung_yeu_to_anh_huong_den_muc_do_hai_long_trong_co.pdf