Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu tình hình khai thác và đề xuất giải pháp bảo tồn, phát triển một số loài cây thuốc quý tại Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà Núi Chúa

1
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Nằm ở vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, Việt Nam được đánh  
giá là nước đứng thứ 16 trên thế giới về sự phong phú, đa dạng sinh vật,  
trong đó độ đa dạng về cây cỏ khoảng 10.386 loài thực vật có mạch đã  
được xác định, dự đoán có thể tới 12.000 loài, trong số này, nguồn tài  
nguyên cây làm thuốc chiếm khoảng 30%.  
Cây thuốc dân gian từ lâu đã được nhiều người quan tâm đến,  
đây là nguồn tài nguyên thực vật có giá trị thiết thực cho cộng đồng địa  
phương trong việc phòng chữa bệnh, ngoài ra có giá trị bảo tồn nguồn  
gen, cung cấp cho lĩnh vực dược học.  
Trong những năm gần đây, dưới áp lực của phát triển kinh tế và  
sự bùng nổ dân số nên nguồn tài nguyên rừng nói chung, cây thuốc nói  
riêng đang bị suy thoái nghiêm trọng. Những cây thuốc có giá trị được  
thương mại hóa, cung cấp cho những công ty dược phẩm với giá thành  
ngày càng cao. Do vậy, chúng đang bị khai thác cạn kiệt, những cây ít  
giá trị hoặc chưa được nghiên cứu cũng bị tàn phá nhường chỗ cho việc  
sản xuất nông nghiệp, công nghiệp. Bên cạnh đó, việc nghiên cứu gây  
trồng cây thuốc còn hạn chế chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng của thị  
trường cũng là nguy cơ rất lớn đối với sự tồn tại và phát triển của cây  
thuốc tự nhiên.  
Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà có giá trị với nhiều loài động,  
thực vật quí hiếm, với 795 loài thuộc 487 chi và 134 họ của 4 ngành  
thực vật bậc cao có mạch là ngành Thông đất - Lycopodiophyta, ngành  
Dương xỉ - Polypodiophyta ngành Thông - Pinophyta và ngành Mộc lan  
- Magnloliopphyta, trong đó có rất nhiều cây thuốc quý như Ba gạc  
(Rauvolfia verticillata (Lour.) Baill); Khôi tía (Ardisia silvestris Pit);  
2
Dây tiết gà (Sargentodoxa cunea (Oliv.) Rehd) ; Thiên niên kiện  
(Homalomena occulta (Lour.) Schott); Cây dầu nóng (Ostryopsis  
davidiana Decaisne, Bull. Soc. Bot), Cây ươi (Scaphium  
macropodium (Miq.) Beumée). Với nhu cầu sử dụng các loài dược liệu  
làm thuốc ngày càng tăng, khai thác liên tục trong nhiều năm không chú  
ý tới gây trồng, cộng với nhiều nguyên nhân khác đã làm cho nguồn tài  
nguyên dược liệu bị giảm sút nghiêm trọng, nhiều loài đang đứng trước  
nguy cơ bị tuyệt chủng.  
Trong công tác điều tra cây thuốc tại Bà Nà được trạm nghiên  
cứu dược liệu thuộc Sở Y tế Đà Nẵng tiến hành từ tháng 7/1983, kết quả  
đã thống kê được 251 loài cây làm thuốc thuộc 89 họ thực vật, phân bố ở  
các độ cao khác nhau. Đến nay, sau hơn 30 năm cũng chưa có một đợt  
tái điều tra nào về sự biến đổi cũng như hiện trạng tài nguyên cây thuốc  
tại khu vực này, các giải pháp bảo tồn và phát triển tài nguyên cũng chưa  
tương xứng với tiềm lực đang có.  
Tri thức và kinh nghiệm truyền thống sử dụng cây thuốc của các  
dân tộc, nhất là các dân tộc thiểu số đang có xu hướng bị lãng quên. Số  
lượng các ông lang, bà mế dân tộc ít người giảm nhanh, đặc biệt các  
tầng lớp thanh niên hầu như không thiết tha với học hỏi kinh nghiệm y  
học từ người cao tuổi. Riêng cộng đồng người Cơtu ở huyện Hòa Vang  
có khoảng gần 1000 người, cuộc sống còn phụ thuộc nhiều vào tài  
nguyên rừng, sinh sống tập trung ở các thôn Giàn Bí, Tà Lang thuộc xã  
Hòa Bắc và thôn Phú Túc xã Hòa Phú, đây đều là những khu vực thuộc  
vùng đệm có ý nghĩa trong bảo tồn đa dạng sinh học. Cộng đồng người  
Cơ Tu có nhiều kinh nghiệm trong việc sử dụng cây thuốc, do vậy song  
song với việc bảo tồn cây thuốc, thì việc bảo tồn tri thức bản địa liên  
quan đến việc sử dụng cây thuốc là điều hết sức cần thiết.  
Để góp thêm những hiểu biết khoa học nhằm bảo tồn tiến đến  
3
sử dụng bền vững tài nguyên cây thuốc, việc nghiên cứu về tình trạng  
bảo tồn loài trong tự nhiên là rất cần thiết. Xuất phát từ những thực thực  
tế đó chúng tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu tình hình khai thác và đề  
xuất giải pháp bảo tồn, phát triển một số loài cây thuốc quý tại khu  
bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa”.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
Trên cơ sở nghiên cứu về thành phần loài, sự phân bố cũng  
như các yếu tố tác động đến thực vật làm thuốc từ đó đề xuất giải  
pháp bảo tồn và phát triển một số loài cây thuốc quý tại khu bảo tồn  
thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa.  
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu  
Đối tượng: Các loài thực vật bậc cao phân bố trong môi  
trường tự nhiên được người dân sử dụng làm thuốc tại khu bảo tồn  
thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa.  
Phạm vi nghiên cứu:  
+ Xã Hòa Ninh: Khảo sát thành phần loài  
+ Xã Hòa Ninh, Hòa Phú và Hòa Bắc: Điều tra tri thức bản  
địa  
4. Phƣơng pháp nghiên cứu  
- Phương pháp sử dụng ảnh vệ tinh từ google Earth để kiểm  
tra các trạng thái rừng.  
- Phương pháp kế thừa tài liệu  
- Phương pháp điều tra khảo sát ngoài thực địa  
- Phương pháp điều tra phỏng vấn  
- Phương pháp phân loại thực vật  
- Phương pháp nghiên cứu đánh giá định lượng tài nguyên đa  
dạng sinh học  
- Phương pháp đánh giá mức độ đe dọa  
4
- Phương pháp xử lý số liệu  
- Phương pháp lập bản đồ  
5. Ý nghĩa của đề tài  
Ý nghĩa khoa học:  
- Bổ sung những tư liệu về tính đa dạng, phân bố của các loài  
cây thuốc tại khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa.  
- Xác định được một số loài thực vật có nguy cơ bị tuyệt  
chủng theo Sách Đỏ Việt Nam, Danh lục đỏ cây thuốc Việt Nam  
trong Cẩm nang cây thuốc cần bảo vệ ở Việt Nam, Nghị định số  
32/2006/NĐ-CP của Chính Phủ, ngày 30/03/2006.  
- Lập bản đồ phân bố các loài cây thuốc quý, hiếm ở KVNC.  
- Có được một bộ ảnh chụp một số loài cây quý hiếm, có  
nguy cơ tuyệt chủng ở KVNC.  
Ý nghĩa thực tiễn: Góp phần làm cơ sở khoa học, đề xuất cho  
công tác quản lý, bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên cây  
thuốc.  
6. Cấu trúc của luận văn  
Bố cục của đề tài bao gồm phần mở đầu, phần kết luận và  
kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục và 3 chương nội dung:  
Chương 1: Tổng quan  
Chương 2: Thời gian, địa điểm, nội dung và phương pháp  
nghiên cứu  
Chương 3: Kết quả và thảo luận  
5
CHƢƠNG 1  
TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
1.1. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI VÀ GIÁ TRỊ CỦA CÁC LOÀI  
CÂY LÀM THUỐC  
1.1.1. Khái niệm  
Cây thuốc là một dạng đặc biệt của tài nguyên sinh vật, thuộc  
tài nguyên có thể tái sinh, bao gồm hai yếu tố cấu thành là cây cỏ và  
tri thức sử dụng chúng để làm thuốc và chăm sóc sức khoẻ.  
1.1.2. Phân loại cây thuốc  
Có thể dựa vào các yếu tố sau:  
- Phân loại theo hình thức sử dụng  
- Phân loại theo chu kỳ sống  
- Phân loại theo dạng cây  
- Phân loại theo sự phân bố  
- Phân loại dựa theo bộ phận sử dụng  
- Dựa trên phân loại thực vật học  
1.1.3. Giá trị cây thuốc  
- Giá trị sử dụng  
- Giá trị kinh tế  
- Giá trị tiềm năng  
- Giá trị văn hóa  
1.2. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU CÂY THUỐC  
1.2.1. Lịch sử nghiên cứu và sử dụng cây thuốc trên thế  
giới  
1.2.2. Những nghiên cứu về cây thuốc ở Việt Nam  
Dưới triều đại các vua chúa, nổi bật nhất là nghiên cứu của  
Tuệ Tĩnh ở thế kỷ XIII, Hải Thượng Lãn Ông - Lê Hữu Trác ở thế kỉ  
6
XVIII, Nguyễn Quang Tuân và Nguyễn Quang Lượng ở thời kỳ Tây  
Sơn và nhà Nguyễn (1788-1883) v.v.  
Thời kì 1884 - 1945 dưới ách đô hộ của thực dân Pháp, việc  
nghiên cứu cây thuốc gặp nhiều khó khăn, chỉ có một số nhà thực vật  
học, dược học người Pháp nghiên cứu như: Erevost, Petelot, Perrot  
Hurrier (1928 - 1935), Petelot (1952).  
Sau năm 1945, nổi bật là nghiên cứu của Viện dược liệu của  
bộ y tế (từ 1961 – 1972 ở miền Bắc và từ 1977 - 1985 ở miền Nam),  
Trần Đình Lý (1995), Lê Trần Đức (1995), Đỗ Tất Lợi (1970 - 2005),  
Võ Văn Chi (1976) v.v.  
1.2.3. Những nghiên cứu về cây thuốc ở Khu bảo tồn  
thiên nhiên Bà Nà-Núi Chúa.  
a. Công trình nghiên cứu của các tác giả nước ngoài  
Theo „Thực vật chí đại cương Đông Dương” của H.  
Lecomte (1941).  
Theo A. Aubre‟ville và J. F. Leory (1960 - 1996).  
b. Công trình nghiên cứu của các tác giả trong nước  
Có các nghiên cứu của: Trạm nghiên cứu dược liệu thuộc Sở  
Y tế Đà Nẵng (tháng 7/1983), Phạm Hoàng Hộ (1991- 1993), Đinh  
Thị Phương Anh (2005), Vũ Anh Tài (2008)  
Như vậy, đã có các tài liệu nghiên cứu về thực vật Bà Nà, tuy  
nhiên chỉ dừng lại ở mức độ thống kê đa dạng loài chưa chuyên sâu  
về tình hình khai thác, sử dụng cũng như định hướng bảo tồn và phát  
triển các loài cây thuốc.  
1.3. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI  
7
CHƢƠNG 2  
THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU  
2.1.1 Thời gian nghiên cứu  
Thời gian : Từ tháng 4/2015 đến cuối tháng 11/2015 qua 3  
đợt khảo sát  
2.1.2. Địa điểm nghiên cứu  
Xã Hòa Ninh: Khảo sát thành phần loài  
Xã Hòa Ninh, Hòa Phú và Hòa Bắc: Điều tra tri thức bản địa  
2.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU  
2.2.1. Điều tra thành phần loài, sự phân bố thực vật làm  
thuốc ở khu bảo tồn thiên nhiên.  
2.2.2. Điều tra, phát hiện các loài cây thuốc quý hiếm  
thuộc diện cần bảo tồn hiện có ở khu vực nghiên cứu  
2.2.3. Hiện trạng khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn tài  
nguyên cây thuốc của ngƣời dân  
2.2.4. Nghiên cứu các yếu tố tác động đến các loài cây  
thuốc quý  
2.2.5. Đề xuất giải pháp bảo tồn, phát triển và khai thác  
sử dụng nhân rộng một số loài cây thuốc quý, hiếm và có tiềm  
năng khai thác  
2.3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.3.1. Phƣơng pháp kế thừa tài liệu  
Thu thập tài liệu, các công trình đã nghiên cứu có liên quan  
tới cây thuốc tại khu vực Bà Nà, nhằm kế thừa các thông tin và kết  
quả có trước, tránh “rủi ro” và nghiên cứu chồng chéo.  
8
2.3.2. Phƣơng pháp điều tra khảo sát ngoài thực địa  
- Điều tra theo tuyến  
Lập các tuyến điều tra ưu tiên cắt qua nhiều sinh cảnh rừng  
và các dạng địa hình khác nhau của khu vực nghiên cứu. Trên các  
tuyến thống kê, mô tả các loài thực vật sử dụng làm thuốc. Quá trình  
điều tra trên tuyến sử dụng GPS định vị tọa độ, địa bàn để xác định  
hướng đi, đồng thời có sự tham gia hỗ trợ của người dân địa phương,  
chuyên gia để xác định loại cây làm thuốc tại thực địa. Tiến hành  
chụp cây thuốc bằng máy ảnh kỹ thuật số.  
Trên các tuyến tiến hành ghi chép các thông tin về độ cao,  
tọa độ gặp cây thuốc, dạng sinh cảnh.  
Dự kiến điều tra khảo sát 8 tuyến với chiều dài 31,8 km, cụ  
thể như sau:  
- Điều tra khảo sát tuyến T1, T2, T3, T4 và T8 là các tuyến  
cắt qua nhiều sinh cảnh rừng và các dạng địa hình khác nhau.  
- Điều tra khảo sát tuyến T5, T6 và T7 bố trí trên một dạng  
địa hình ở các bậc độ cao khác nhau.  
- Điều tra theo ô tiêu chuẩn (OTC):  
Lựa chọn ÔTC có kích thước 5m ×5m, với 56 ÔTC cho toàn  
khu vực nghiên cứu, phân bố ngẫu nhiên qua các sinh cảnh: Rừng kín  
thường xanh, Rừng trồng, Trảng cỏ- đất trống, Đồng ruộng, Vườn  
nhà, Ven suối. Các ÔTC này được bố trí cụ thể trên các tuyến điều  
tra đã chọn và sử dụng GPS để xác định tọa độ địa lý của ÔTC, chụp  
ảnh cây thuốc, tiến hành thống kê số lượng các loài cây được sử dụng  
làm thuốc.  
Thu thập thông tin trong mỗi ô gồm:  
+ Thông tin về điều kiện môi trường: Vị trí, trạng thái rừng,  
hướng phơi, độ dốc, độ cao.  
9
+ Thông tin về thành phần loài cây tại các ÔTC: Tên, số loài,  
số các thể trong một loài, tần số xuất hiện cây trong các ÔTC.  
2.3.3. Phƣơng pháp điều tra phỏng vấn  
Đối tượng phỏng vấn được lựa chọn là những người có hiểu  
biết về cây thuốc cũng như khả năng chữa bệnh cho gia đình và cộng  
đồng.  
Sử dụng phiếu điều tra để tìm hiểu tình hình khai thác, sử  
dụng các loài cây thuốc cũng như biện pháp bảo vệ và phát triển  
chúng.  
2.3.4. Phƣơng pháp phân loại thực vật  
- Phương pháp hình thái so sánh.  
- Tra cứu từ các nguồn tài liệu như:  
+ Cây cỏ Việt Nam.  
+ Từ điển cây thuốc Việt Nam.  
+ Sách đỏ Việt Nam.  
+ Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam.  
- Phương pháp tham khảo chuyên gia, giám định của Phòng  
Nghiên cứu Tài nguyên thực vật rừng - Viện Khoa học Lâm nghiệp  
Việt Nam.  
Trên cơ sở thực hiện các phương pháp trên tiến hành xác  
định tên khoa học và lập danh mục cây thuốc.  
2.3.5. Phƣơng pháp nghiên cứu đánh giá định lƣợng tài  
nguyên đa dạng sinh học  
Sử dụng các chỉ số đa dạng Shannon (H), chỉ số Simpson  
(Cd) nhằm tạo cơ sở dữ liệu cho các giải pháp bảo tồn và kế hoạch sử  
dụng bền vững nguồn tài nguyên đa dạng sinh học.  
2.3.6. Phƣơng pháp đánh giá mức độ đe dọa  
Theo Sách Đỏ Việt Nam; Danh lục đỏ cây thuốc Việt Nam  
10  
trong Cẩm nang cây thuốc cần bảo vệ ở Việt Nam; Nghị định số  
32/2006/NĐ-CP của Chính Phủ, ngày 30/03/2006.  
Ngoài ra, còn căn cứ vào tình hình khai thác, sử dụng, buôn  
bán tại địa phương để xác định loài có nguy cơ bị đe dọa trong khu  
vực nghiên cứu.  
2.3.7. Phƣơng pháp xử lý số liệu  
Sử dụng phần mềm Exel 2013 để thống kê, xử lý và phân  
tích số liệu thu được ở thực địa.  
2.3.8. Phƣơng pháp lập bản đồ  
Trên cơ sở kết quả điều tra thực địa đã thực hiện, sử dụng  
phần mềm MapInfo12.5 đề xây dựng bản đồ khảo sát cây thuốc của  
vùng nghiên cứu.  
CHƢƠNG 3  
KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN  
3.1. HIỆN TRẠNG CÁC LOÀI CÂY THUỐC  
3.1.1. Số họ, loài trong khu vực nghiên cứu  
Qua kết quả điều tra thực địa và phỏng vấn 18 hộ dân chúng  
tôi đã thu thập, phân loại và lập danh mục thực vật cho các loài cây  
thuốc tại khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà Núi Chúa, thành phố Đà  
Nẵng gồm 280 loài cây thuộc 236 chi và 103 họ.  
3.1.2. Phân tích sự đa dạng cây thuốc ở khu vực nghiên  
cứu  
a. Sự đa dạng về thành phần loài cây thuốc  
Kết quả nghiên cứu ghi nhận được 280 loài cây thuốc thuộc  
236 chi, 103 họ và 4 ngành: ngành Ngọc lan (Magnoliophyta), ngành  
Dương xỉ (Polypodiophyta), ngành Thông (Pinophyta) và nghành  
11  
Thông đất (Lycopodiophyta), thể hiện ở Bảng 3.1  
Bảng 3.1. Số lượng taxon cây thuốc tại khu bảo tồn thiên nhiên Bà  
Nà - Núi Chúa, Tp. Đà Nẵng  
Tên  
Tên  
Họ  
Chi  
Loài  
Việt Nam  
khoa học  
Số Tỷ lệ Số Tỷ lệ Số  
Tỷ lệ  
Tên ngành  
lƣợng  
%
lƣợng  
%
lƣợng  
%
Dương xỉ Polypodiophyta  
Thông Pinophyta  
Thông đất Lycopodiophyta  
7
2
2
6,8  
8
3
2
3,4  
8
3
2
2,85  
1,07  
0,73  
1,94  
1,94  
1,27  
0,84  
Ngọc lan  
Magnoliophyta  
92 89,32 223 94,49 267 95,35  
103 100 236 100 280 100  
Tổng  
Tỉ lệ 2 lớp trong ngành Ngọc lan  
Số lượng các taxon trong hai lớp Ngọc lan và Loa kèn được  
thể hiện qua Bảng 3.2.  
Bảng 3.2. Số lượng họ, chi, loài cây thuốc ở 2 lớp trong ngành  
Ngọc lan  
Họ  
Chi  
Loài  
Tỷ  
lệ  
Bậc phân loại  
Số  
lƣợng  
Số Tỷ lệ Số Tỷ lệ  
lƣợng lƣợng  
%
%
%
Lớp Ngọc  
Magnoliopsida 69  
75 182 81,6 221 82,77  
lan  
Lớp Loa  
kèn  
Liliopsida  
23  
25  
41 18,4 46 17,23  
Tổng  
92 100 223 100 267 100  
b. Đa dạng về bậc họ  
Các loài cây thuốc tại khu vực nghiên cứu khá phong phú.  
Với một số họ nhiều loài như: Họ Cúc (Asteraceae) với 17 loài  
12  
(6,07%) thuộc 17 chi (7,2%), họ Cà phê (Rubiaceae) với 16 loài  
(5,71%) thuộc 12 chi (5,08 %), họ Đậu có 15 loài (5,35%) thuộc 14  
chi (5,93%), họ Cam (Rutaceae) 14 loài (5%) thuộc 8 chi (3,39%), họ  
Thầu dầu (Euphorbiaceae) với 12 loài (4,28%) thuộc 8 chi (3,39%).  
Trong 5 họ có 74 loài trong tổng số 280 loài của khu vực chiếm  
26,42% và 59 chi trong tổng số 236 chi của khu vực chiếm 25%. Như  
vậy có thể khẳng định thành phần các loài cây thuốc ở đây đa dạng  
về bậc họ.  
c. Sự đa dạng về dạng sống của cây thuốc:  
Các loài thực vật được người dân ở KVNC sử dụng làm  
thuốc có dạng cây rất đa dạng. Từ việc phân tích tính đa dạng về  
dạng sống của cây thuốc không chỉ cho ta biết dạng sống nào có giá  
trị làm thuốc mà còn giúp ích trong định hướng trong việc tìm kiếm  
khai thác và sử dụng bền vững, cũng như trong công tác quản lý, bảo  
tồn và phát triển các loài cây thuốc.  
Bảng 3.3. Sự đa dạng về dạng cây của các loài cây thuốc tại KVNC  
Dạng  
cây  
Thân  
gỗ  
Thân  
bụi  
Thân  
thảo  
110  
Thân  
leo  
Cây  
dạng gỗ  
2
Tổng  
280  
Số loài  
Tỷ lệ  
(%)  
87  
39  
42  
31,1  
13,9  
39,3  
15  
0,7  
100  
d. Sự đa dạng về bộ phận sử dụng làm thuốc  
Việc nghiên cứu về bộ phận sử dụng các loài cây thuốc có ý  
nghĩa rất lớn trong công tác bảo tồn. Qua việc nghiên cứu các bộ  
phận làm thuốc có thể đánh giá tính bền vững trong thực trạng khai  
thác và sử dụng tài nguyên cây thuốc của đồng bào dân tộc Cơ tu  
Trong cây có nhiều bộ phận làm thuốc, việc sử dụng bộ phận  
của cây để làm thuốc của người dân rất khác nhau. Ở đây chúng tôi  
13  
tạm thời chia các bộ phận sử dụng làm thuốc như sau Bảng 3.4.  
Bảng 3.4. Đa dạng về bộ phận sử dụng cây thuốc tại KVNC  
Bộ phận dùng  
Cả cây  
Số loài  
53  
Tỷ lệ % trên tổng số loài  
18,9  
37,5  
25,7  
43,6  
19,3  
15  
Rễ, củ, thân rễ  
105  
72  
Thân, cành, ngọn  
Lá  
122  
54  
Quả, hạt  
Vỏ  
42  
Hoa  
18  
6,4  
Nhựa mủ, tinh dầu  
16  
5,7  
e. Sự đa dạng về giá trị sử dụng theo nhóm bệnh  
Với 280 loài cây thuốc có 15 nhóm bệnh khác nhau và số  
lượng cây thuốc được sử dụng ở từng nhóm cũng khác nhau, đa phần  
một loài cây có thể chữa được nhiều bệnh và các bài thuốc là sự kết  
hợp của nhiều cây.  
TT  
Nhóm tác dụng  
Số loài Tỷ lệ %  
Các loài cây thuốc có tác dụng chữa  
viêm ruột, dạ dày, tá tràng, khó tiêu  
Các loài cây thuốc có tác dụng chữa gan,  
thận, tiết niệu  
1
60  
47  
61  
21,4  
16,8  
21,8  
2
3
Các loài cây thuốc có tác dụng chữa ho,  
hen, cảm cúm  
Các loài cây thuốc có tác dụng chữa  
xương khớp, phong thấp  
4
5
53  
52  
18,9  
18,6  
Các loài cây thuốc có tác dụng chữa  
14  
TT  
Nhóm tác dụng  
Số loài Tỷ lệ %  
mụn nhọt, tiêu độc  
Các loài cây thuốc có tác dụng chữa tiêu  
chảy, kiết lỵ, giun sán  
6
7
57  
36  
12  
17  
22  
9
20,4  
12,9  
4,3  
Các loài cây thuốc có tác dụng chữa  
bệnh phụ nữ  
Các loài cây thuốc có tác dụng chữa  
bướu, ung thư, lao  
8
Các loài cây thuốc có tác dụng chữa  
động vật cắn  
9
6,1  
Các loài cây thuốc có tác dụng chữa tai,  
mắt, răng  
10  
11  
12  
7,9  
Các loài cây thuốc có tác dụng an thần,  
gây ngủ  
3,2  
Các loài cây thuốc có tác dụng chữa  
bệnh huyết áp, tim mạch  
20  
7,1  
13 Các loài cây thuốc có tác dụng bổ dưỡng  
14 Các loài cây thuốc có tác dụng cầm máu  
10  
11  
3,6  
3,9  
Các loài cây thuốc có tác dụng chữa các  
15  
16  
5,7  
nhóm bệnh khác  
3.1.3. Đánh giá độ đa dạng loài bằng các chỉ số Shannon  
Index  
Kết quả cho thấy  
Về thành phần loài: số lượng loài biến động trên các ô đếm  
từ 2 đến 21 loài, trung bình 8 loài.  
15  
Hình 3.2. Phân tích sự biến động thành phần loài và số lượng cá thể  
trong khu vực nghiên cứu  
Về số lượng cá thể: Số lượng cá thể biến động 2 đến 430 cá  
thể, trung bình là 85,25 cá thể. Chỉ số đa dạng H khác nhau giữa các  
sinh cảnh, phản ánh sự khác biệt thành phần số lượng loài và tính đồng  
đều phân bố hay khả năng xuất hiện của các cá trể trong mỗi loài.  
Chỉ số H biến động từ 0,46 đến 2,47 trung bình 1,45.  
Hình 3.3. Kết quả phân tích chỉ số H trên khu vực nghiên cứu  
16  
3.1.4. Chỉ số mức độ chiếm ƣu thế Cd  
Về chỉ số Cd (bảng 3.6) thay đổi từ 0,106 đến 0,774 trung  
bình là 0,334 không có loài nào chiếm ưu thế hoàn toàn trong khu  
vực nghiên cứu.  
3.1.5. Xác định dạng phân bố không gian A/F  
- Không có loài nào có dạng phân bố ngẫu nhiên (A/F từ  
0,025 – 0,05).  
- Có 201 loài có dạng phân bố contagious (A/F >0,05).  
Kết quả cho thấy các điều kiện sống của các loài cây thuốc  
khá ổn định, chưa chịu những tác động hay thay đổi lớn của điều kiện  
môi trường.  
3.2. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG  
NGUỒN CÂY THUỐC  
3.2.1. Công tác tổ chức, quản lý của Hạt kiểm lâm Bà Nà  
– Núi Chúa.  
3.2.2. Tình hình khai thác cây thuốc trong khu vực  
nghiên cứu  
Đối tượng khai thác  
- Người khai thác cây thuốc đều là những người lớn tuổi.  
Về tần suất thu hái:  
Tuy số lượng người khai thác với tần số lớn không nhiều ( >3  
lần /1 tuần chiếm 4,9 % và 1 – 3 lần/ tuần chiếm 6,6 %, nhưng sản  
lượng thu hái cây thuốc mỗi lần rất lớn (2 đến 3 bao tải), chính điều  
này đã hạn chế sự tái sinh của cây thuốc và cũng chính là nguyên  
nhân làm cho nguồn tài nguyên cây thuốc giảm đi rất nhanh.  
Từ kết quả điều tra phỏng vấn các hộ dân sử dụng thuốc nam  
chúng tôi đã tổng kết và đưa ra danh sách các loài cây thuốc người  
dân thường xuyên khai thác.  
17  
Bảng 3.5. Danh sách các loài cây thuốc thường xuyên bị khai thác  
Tên phổ  
thông  
Bộ phận Mùa khai  
thu hái thác  
STT  
Tên khoa học  
Acorus macrospadiceus  
(Yam.) F. N. Wei &Y. Thân rễ  
K. Li.  
Thạch xương  
bồ  
Quanh  
năm  
1
Ampelopsis cantoniensis  
Thân  
Quanh  
năm  
2
3
4
5
Chè dây  
Nhân trần  
Hoài sơn  
Rau dớn  
Mật nhân  
(Hook. et Arn) Planch.  
Andenosma caeruleum  
R.Br.  
Hoa  
Mùa hè  
Dioscorea  
Prain et Burkill  
persimilis  
Quanh  
năm  
Củ  
Diplazium esculentum  
(Retz) Sw  
Quanh  
năm  
Thân  
Eurycoma  
Jack.  
longifolia  
Quanh  
năm  
6
7
8
Cả cây  
Củ  
Hoàng đằng Fibraurea recisa Pierre  
Thiên niên Homalomela pierriana  
Mùa thu  
Quanh  
năm  
Thân rễ  
kiện  
Engl.  
Quanh  
năm  
9
Nhàu  
Morinda citrifolia L.  
Quả  
Củ  
Morinda officinalis F. C.  
How  
Quanh  
năm  
10 Ba kích  
Bảy lá một  
Quanh  
năm  
11  
Paris polyphylla Smith  
Passiflora foetida L.  
Piper lolot C. DC  
Củ  
hoa  
Quanh  
năm  
12 Lạc tiên  
Thân, hoa  
Quanh  
năm  
13 Lá lốt  
14 Vối  
Cả cây  
Cành  
Củ  
Schima wallichii Choisy  
phục Smilax glabra Wall. ex  
Roxb.  
Mùa hè  
Quanh  
năm  
Thổ  
15  
Linh  
18  
Tên phổ  
thông  
Bộ phận Mùa khai  
STT  
Tên khoa học  
thu hái  
thác  
Quanh  
năm  
Stemona  
Gagnep.  
Hà thủ ô Streptocaulon juventas  
pierrei  
16 Bách bộ  
Củ  
Quanh  
năm  
17  
Rễ củ  
Thân rễ  
Thân, rễ  
trắng  
(Lour.) Merr.  
Tacca integrifolia Ker-  
Gawl.  
Quanh  
năm  
18 Râu hùm  
Tetracera scandens (L.)  
Merr.  
Quanh  
năm  
19 Chạc chìu  
3.2.3. Cách khai thác chế biến cây thuốc của đồng bào  
dân tộc Cơ Tu  
+ Cách khai thác:  
Những thầy lang nhỏ đặc biệt là những người dân thu hái cây  
thuốc theo đơn đặt hàng thường không có ý thức bảo vệ cây thuốc, họ  
thường nhổ cả cây.  
+ Về thời gian: cây thuốc được thu hái thông thường vào  
buổi sáng, vì nhiều loài cây thuốc trong rừng sâu, khó tìm.  
+ Mùa khai thác: cây thuốc được thu hái quanh năm, không  
theo mùa và cũng không theo mùa phân bố loài.  
+ Về thời tiết: cây thuốc được thu hái vào lúc trời nắng,  
thuận tiện cho quá trình đi lại thu hái.  
+ Cách thức thu hái, chế biến: Dụng cụ thu hái, chế biến  
thuốc của người dân khá đơn giản, thường dùng dao thái thuốc, sau  
đó sắt nhỏ, phơi khô khoảng 4 – 5 nắng và cất trong các bao tải hoặc  
bình thủy tinh.  
3.2.4. Tình hình sử dụng tài nguyên cây thuốc trong khu  
vực nghiên cứu  
Qua tìm hiểu người dân địa phương, chúng tôi nhận thấy  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 11640 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu tình hình khai thác và đề xuất giải pháp bảo tồn, phát triển một số loài cây thuốc quý tại Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà Núi Chúa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_nghien_cuu_tinh_hinh_khai_thac_va_de_xuat_g.pdf