Luận văn Nghiên cứu truyền dẫn tiền tệ ở Việt Nam

i
LỜI CẢM ƠN  
  
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn PGS. TS Phan Thị Bích Nguyệt đã tận  
tình hướng dẫn, góp ý và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt  
nghiệp này.  
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến Quý thầy cô, những người đã tận tình  
truyền đạt kiến thức cho tôi trong những năm học cao học vừa qua.  
Sau cùng, lòng biết ơn sâu sắc của tôi xin được gửi đến những người đã luôn  
thương yêu và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi học tập. Đặc biệt, cảm ơn cuộc đời đã  
cho tôi một chút niềm tin để tôi hoàn thành bài luận văn này cho dù trong suốt quá  
trình học tập tôi có trải qua nhiều khó khăn trong công việc và cuộc sống. Gia đình  
là nguồn động lực to lớn giúp tôi hoàn thành luận văn này.  
TP Hồ Chí Minh, tháng 2 năm 2013  
Nguyễn Anh Kiệt  
 
ii  
LỜI CAM KẾT  
  
Tôi tên: Nguyễn Anh Kiệt, tác giả của luận văn tốt nghiệp “Nghiên cứu  
truyền dẫn tiền tệ ở Việt Nam”.  
Tôi xin cam đoan: Nội dung của luận văn là kết quả nghiên cứu của cá nhân  
dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS Phan Thị Bích Nguyệt. Luận văn được  
thực hiện và hoàn tất một cách độc lập, tự bản thân tác giả thu thập, thực hiện. Tất  
cả số liệu, kết quả được tác giả thu thập trung thực. Tất cả tài liệu tham khảo được  
sử dụng trong luận văn này đều có trích dẫn đầy đủ và rõ ràng.  
Người cam đoan  
Nguyễn Anh Kiệt  
 
iii  
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN  
...................................................................................................................  
...................................................................................................................  
...................................................................................................................  
...................................................................................................................  
...................................................................................................................  
...................................................................................................................  
...................................................................................................................  
...................................................................................................................  
...................................................................................................................  
...................................................................................................................  
...................................................................................................................  
...................................................................................................................  
...................................................................................................................  
...................................................................................................................  
...................................................................................................................  
...................................................................................................................  
...................................................................................................................  
TP. HCM, ngày ………..tháng ……….năm 2013  
 
iv  
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN  
...................................................................................................................  
...................................................................................................................  
...................................................................................................................  
...................................................................................................................  
...................................................................................................................  
...................................................................................................................  
...................................................................................................................  
...................................................................................................................  
...................................................................................................................  
...................................................................................................................  
...................................................................................................................  
...................................................................................................................  
...................................................................................................................  
...................................................................................................................  
...................................................................................................................  
...................................................................................................................  
...................................................................................................................  
TP. HCM, ngày ………..tháng ……….năm 2013  
 
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT  
VAR  
: Vector tự hồi quy  
ADF  
: Kiểm định Dickey – Fuller mở rộng  
: Chính sách tiền tệ  
CSTT  
DTBB  
IFS  
: Dự trữ bắt buộc  
: Nguồn dữ liệu tài chính quốc tế của IMF  
: Ngân hàng Nhà nước  
: Ngân hàng thương mại  
: Ngân hàng trung ương  
: Đồng Việt Nam  
NHNN  
NHTM  
NHTW  
VND  
USD  
: Đồng Dollar Mỹ  
TTTT  
: Thị trường tiền tệ  
 
vi  
DANH MỤC CÁC HÌNH, BẢNG BIỂU VÀ ĐỒ THỊ  
Hình 1.1. Sơ đồ kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ của NHTW Châu Âu.................5  
Hình 1.2. Sơ đồ kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ của NHNN Việt Nam................7  
Bảng 1.1. Các biến trong mô hình cấu trúc tự hồi quy véc tơ ..................................17  
Bảng 2.1. Bảng số liêu thu thập ................................................................................28  
Bảng 2.2. Ma trận tương quan giữa các biến thuộc nền kinh tế trong nước.............29  
Bảng 2.3. Ma trận tương quan giữa các biến thuộc kênh truyền dẫn .......................30  
Bảng 2.4. Ma trận tương quan giữa các biến thuộc kênh thay đổi của nền kinh tế thế  
giới ............................................................................................................................31  
Hình 2.1. Quan hệ nhân quả và phân tích biến động trong mô hình kênh cơ bản sau  
biến động 10 quý.......................................................................................................33  
Đồ thị 2.1. Hàm phản ứng xung của mô hình kênh cơ bản ......................................34  
Hình 2.2. Quan hệ nhân quả và phân tích biến động trong mô hình kênh lãi suất sau  
biến động 10 quý.......................................................................................................35  
Đồ thị 2.2. Hàm phản ứng xung của mô hình kênh lãi suất......................................37  
Hình 2.3. Quan hệ nhân quả và phân tích biến động trong mô hình kênh tỷ giá sau  
biến động 10 quý.......................................................................................................39  
Đồ thị 2.3. Hàm phản ứng xung của mô hình kênh tỷ giá hối đoái ..........................40  
Hình 2.4. Quan hệ nhân quả và phân tích biến động trong mô hình kênh tín dụng  
sau biến động 10 quý.................................................................................................42  
Đồ thị 2.4. Hàm phản ứng xung của mô hình kênh tín dụng....................................44  
 
vii  
MỤC LỤC  
 
viii  
ix  
1
LỜI MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Chính sách tiền tệ là tổng thể các biện pháp mà Ngân hàng trung ương thực hiện  
thông qua việc sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ tác động đến mục tiêu hoạt  
động làm thay đổi cung tiền, qua đó đạt được mục tiêu cuối cùng là kiểm soát lạm  
phát, tăng trưởng kinh tế và hạn chế thất nghiệp. Vấn đề mà tất cả các ngân hàng  
trung ương trên thế giới quan tâm để đảm bảo thực thi chính sách tiền tệ đạt mục  
tiêu mong muốn, đó là cách thức chính sách tiền tệ tác động đến nền kinh tế, hay  
kênh truyền dẫn mà chính sách tiền tệ tác động đến. Việc Việt Nam hội nhập kinh tế  
quốc tế đặc biệt từ lúc gia nhập WTO là mốc khởi điểm của quá trình hội nhập sâu  
vào nền kinh tế thế giới, hội nhập mang lại nhiều cơ hội nhưng cũng không ít khó  
khăn trong điều kiện chính sách tiền tệ hiện tại chưa ổn định, việc điều hành với  
việc sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ chưa rõ ràng, mang tính bị động, ngắn  
hạn, việc xác định cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ qua các kênh và còn hạn chế.  
Vì vậy, để có một chính sách tiền tệ phù hợp, đòi hỏi các nhà hoạch định chính sách  
phải có một sự hiểu biết về cơ chế truyền dẫn tiền tệ và tầm quan trọng của các  
kênh truyền dẫn khác nhau như lãi suất cho vay, tín dụng nội địa, tỷ giá hối đoái…  
và ảnh hưởng của các kênh truyền dẫn này đến các khu vực của nền kinh tế, đặc biệt  
là khu vực sản xuất. Đứng trước thực tiễn trên, đề tài “Nghiên cứu truyền dẫn tiền  
tệ ở Việt Nam” được lựa chọn nghiên cứu.  
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài  
Hệ thống hóa những vấn đề căn bản có liên quan đến đề tài như chính sách tiền  
tệ, cơ chế truyền dẫn của chính sách tiền tệ và một số vấn đề liên quan của thế giới  
đến Việt Nam như giá gạo, giá dẩu, lãi suất.  
     
2
Đánh giá thực trạng quá trình thực thi và sử dụng các công cụ của chính sách  
tiền tệ và cơ chế tác động truyền dẫn của nó đến nền kinh tế Việt Nam thông qua  
các chỉ số thống kê chính như GDP, chỉ số giá tiêu dùng và cung tiền M2.  
Từ kết quả nghiên cứu, dựa vào tính truyền dẫn của chính sách tiền tệ, tác giả  
đưa ra các giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ  
của Ngân hàng nhà nước trong thời gian tới.  
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
Nghiên cứu những vấn đề về lý luận liên quan đến chính sách tiền tệ và cơ chế  
truyền dẫn tiền tệ, những vấn đề về kinh tế hội nhập và ảnh hưởng của nó đến chính  
sách tiền tệ và cơ chế truyền dẫn tiền tệ theo phương diện lý thuyết cũng như thực  
tiễn của Việt Nam. Trong phạm vi của đề tài tập trung vào các yếu tố như: CPI,  
GDP, cung tiền M2, lãi suất cho vay, tín dụng của Việt Nam, giá dầu thô thế giới,  
giá gạo thế giới và lãi suất của quỹ liên bang Hoa Kỳ. Toàn bộ dữ liệu được lấy theo  
bình quân quý.  
4. Phương pháp nghiên cứu  
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với phân tích định  
lượng. Trong phân tích định tính, luận văn tập trung vào khía cạnh các nhân tố tác  
động trong điều kiện lịch sử cụ thể, trên cơ sở các lý thuyết kinh tế vĩ mô, chính  
sách tiền tệ và ngân hàng. Trong phân tích định lượng, luận văn sử dụng mô hình  
VAR để phân tích, mô hình VAR được xem là linh hoạt vì nó có thể chứa nhiều mối  
quan hệ qua lại giữa các biến số kinh tế vĩ mô, dựa trên lý thuyết kinh tế và lần lượt  
cho phép ta xác định được những cú sốc tiền tệ trực giao. Trong mô hình này, tác  
giả thiết lập các điều kiện cần thiết để tìm ra những cú sốc tiền tệ, sau đó đánh giá  
hiệu quả tác động của chính sách tiền tệ và các kênh truyền dẫn khác nhau đến giá  
cả hàng hóa và các hoạt động sản xuất kinh doanh của nền kinh tế trong nước dựa  
trên nguồn số liệu thu thập từ Quỹ Tiền Tệ Quốc Tế (IMF), thống kê tài chính Quốc  
   
3
Tế (IFS), ngoại trừ GDP (từ Tổng cục Thống kê Việt Nam) và REER (CPI-based,  
tính toán với số liệu thu thập từ IFS của IMF và cơ sở dữ liệu Direction of Trade).  
5. Kết cấu của đề tài  
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết  
cấu thành 3 chương, bao gồm:  
Phần mở đầu  
. Chương 1: Cơ sở lý luận về cơ chế truyền dẫn tiền tệ  
. Chương 2: Phân tích cơ chế truyền dẫn của chính sách tiền tệ Việt Nam.  
. Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ  
Phần kết luận  
 
4
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ TRUYỀN DẪN  
CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ  
1.1. Chính sách tiền tệ  
1.1.1. Khái niệm  
Chính sách tiền tệ là hệ thống các biện pháp, các công cụ do Ngân hàng trung  
ương thực hiện để điều tiết cung tiền, nhằm thực hiện các mục tiêu của chính sách  
tiền tệ, thường là hướng tới một lãi suất mong muốn để đạt được những mục đích  
ổn định và tăng trưởng kinh tế như kiềm chế lạm phát, duy trì ổn định tỷ giá, đạt  
được toàn dụng lao động.  
1.1.2. Kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ  
Cách mà Ngân hàng trung ương sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ tác động  
đến mục tiêu hoạt động làm thay đổi cung tiền, qua đó đạt được mục tiêu cuối cùng  
là kiểm soát lạm phát, tăng trưởng kinh tế và hạn chế thất nghiệp.  
1.2. Các kênh truyền dẫn của chính sách tiền tệ  
Chính sách tiền tệ được thực hiện thông qua các công cụ và các kênh truyền dẫn  
của nó, từ đó tác động đến các yếu tố của nền kinh tế như lãi suất, tỷ giá, để thực  
hiện mục tiêu của NHTW. Ở các nước phát triển, công cụ phổ biến của chính sách  
tiền tệ thường được sử dụng bắt đầu từ kênh truyền dẫn lãi suất. Một sơ đồ mô tả  
các cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ từ lãi suất mục tiêu để thay đổi giá cả thị  
trường. Những cú sốc kinh tế có ảnh hưởng đến giá cả, nhưng ngân hàng trung  
ương không thể kiểm soát, bao gồm các thay đổi lớn trong nền kinh tế toàn cầu, vốn  
ngân hàng, chính sách tài khóa, và giá cả hàng hóa:  
         
5
Lãi suất chính thức  
Lãi suất kỳ vọng  
Lãi suất thị trường  
Tiền & tín dụng  
Giá tài sản  
Lãi suất ngân hàng  
Cung và cầu  
Tỷ giá hối đoái  
Lương và giá cố định  
Giá trong nước  
Giá nhập khẩu  
Thay đổi giá  
Hình 1.1. Sơ đồ kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ NHTW Châu Âu1  
Trong lịch sử, ngân hàng trung ương Châu Âu đã sử dụng các mục tiêu trung  
gian, để đạt được mục tiêu chính sách. Tuy nhiên, đôi khi mối liên kết giữa các công  
cụ điều hành và các mục tiêu trung gian hoặc các mục tiêu trung gian và mục tiêu  
cuối cùng là mong manh, với kết quả đôi khi không thể đoán trước. Vì vậy, NHTW  
Châu Âu hiện nay tập trung vào mục tiêu cuối cùng, đó là ổn định giá cả. Theo sơ  
đồ, cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ NHTW Châu Âu bao gồm các bước thay  
đổi trong chính sách tiền tệ dẫn đến một thay đổi trong nền kinh tế như sau:  
- Thay đổi lãi suất tái cấp vốn trực tiếp ảnh hưởng đến tỷ lệ lãi suất thị trường  
tiền tệ.  
1 Chính sách tiền tệ của NHTW Châu Âu, đọc tại http://thismaster.com/money  
6
- Những kỳ vọng lãi suất và lạm phát trong tương lai, ảnh hưởng trực tiếp đến lãi  
suất trung và dài hạn.  
- Những thay đổi quyết định tiết kiệm và đầu tư của cả hộ gia đình và các công  
ty khi lãi suất tăng cao, với mức tiết kiệm và đầu tư ngày càng tăng trong khi tiêu  
thụ giảm. Lãi suất cao làm tăng nguy cơ không trả được nợ của người đi vay.  
- Lãi suất ảnh hưởng đến giá tài sản, nhất là tài sản được mua bằng tiền vay.  
- Lãi suất cũng ảnh hưởng đến tổng cầu và tổng cung, ảnh hưởng đến tiền lương  
và giá cả chung.  
- Lãi suất thấp làm gia tăng các khoản vay do sự gia tăng giá trị tài sản được sử  
dụng như tài sản thế chấp, việc thẩm định tự tin hơn cho cả khách hàng vay và  
người cho vay, vì người cho vay sẵn sàng chấp nhận rủi ro để kiếm được một khoản  
lợi cao hơn. Kết quả của việc giữ lãi suất thấp quá lâu là một phần gây ra cuộc  
khủng hoảng tín dụng năm 2008.  
Tại những nước có nền tài chính chưa phát triển, công cụ chính sách tiền tệ trực  
tiếp thường được áp dụng, Việt Nam là một điền hình. Theo sơ đồ hình 1.2, cơ chế  
truyền dẫn CSTT bao gồm các bước thay đổi cung tiền cơ bản dẫn đến thay đổi lãi  
suất, tỷ giá, tín dụng, giá cả tài sản, từ đó tác động đến tổng cầu để đạt được mục  
tiêu cuối cùng là ổn định giá cả (kiểm soát lạm phát). Tuy nhiên, trong thời gian qua  
công tác điều hành CSTT nước ta tùy mỗi thời kỳ mà có những mục tiêu khác nhau,  
thậm chí theo đuổi cùng một lúc nhiều mục tiêu.  
7
Hình 1.2. Sơ đồ kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ NHNN Việt Nam2  
1.3.1. Kênh lãi suất  
Theo Mishkin (2004)3, chính sách tiền tệ mở rộng làm cho mức lãi suất thực (ir)  
giảm xuống, có nghĩa là chi phí vốn được hạ xuống. Giảm tỷ lệ lãi suất thực khuyến  
khích các chủ thể trong nền kinh tế chi tiêu và đầu tư nhiều hơn. Sự gia tăng chi tiêu  
và đầu tư (I) lần lượt dẫn đến sự gia tăng tổng hợp nhu cầu và tăng sản lượng (Y).  
Quá trình này được minh họa theo sơ đồ sau:  
M ↑ => ir ↓ => I ↑ => Y ↑  
Có hai cách tác động thông qua kênh lãi suất:  
1.3.1.1. Kênh lãi suất tác động đến tiêu dùng và đầu tư  
Khi khối lượng cung tiền tăng lên làm cho mức lãi suất giảm xuống, khuyến  
khích các chủ thể trong nền kinh tế chi tiêu đầu tư nhiều hơn, về phía cá nhân hộ gia  
2 PGS. TS. Sử Đình Thành, TS. Vũ Thị Minh Hằng (2008), Nhập môn tài chính tiền tệ, NXB đại học Quốc Gia TP HCM, trang  
137.  
3
Frederic S. Mishkin (2004), The Economics of Money, Banking and Financial Markets, Pearson – Addition  
Wesley.  
   
8
đình được lợi do chi phí vốn vay để mua hàng giảm xuống, do đó sẽ khuyến khích  
chi tiêu. Hơn nữa lãi suất tiết kiệm giảm, không khuyến khích gởi tiết kiệm, tiêu  
dùng hiện tại sẽ tăng. Đối với doanh nghiệp, lãi suất đi vay thấp, khuyến khích đầu  
tư, mở rộng dự án kinh doanh. Ngoài ra với mức lãi suất thấp cũng làm giảm chi phí  
lưu giữ vốn lưu động và do đó các khoản đầu tư dưới dạng vốn lưu động tăng lên.  
1.3.1.2. Kênh lãi suất tác động đến thu nhập  
Khi lãi suất thực giảm xuống người gởi tiền tiết kiệm sẽ bất lợi, nhưng người đi  
vay thì được lợi dẫn đến sự phân phối lại thu nhập từ người cho vay sang người đi  
vay, người đi vay sẽ tăng cường vay để phục vụ tiêu dùng, đầu tư vào những dự án  
tăng thu nhập, trong khi người gởi tiết kiệm chi tiêu bị hạn chế do thu nhập từ tiền  
lãi giảm. tuy nhiên, sự giảm chi tiêu này thấp hơn nhiều so với nhu cầu đầu tư, tiêu  
dùng của người đi vay, dẫn đến chi tiêu tăng, GDP tăng.  
Việc lãi suất có tác động đến chi tiêu, đầu tư là lãi suất thực chứ không phải lãi  
suất danh nghĩa, khi lãi suất danh nghĩa ở mức 0%, một sự mở rộng cung tiền tệ  
(M) có thể tăng mức giá dự kiến (Pe) khiến làm phát dự kiến tăng (π), qua đó giảm  
lãi suất thực (ir↓); ngay cả khi lãi suất danh nghĩa cố định ở 0%, vẫn khuyến khích  
chỉ tiêu thông qua kênh truyền dẫn bằng lãi suất đã nêu ở trên. Vì vậy, cơ chế này  
chỉ ra rằng chính sách tiền tệ vẫn có thể có hiệu quả ngay cả khi lãi suất danh nghĩa  
bị đẩy xuống 0%. Nhìn chung, hiệu quả của kênh truyền dẫn này phụ thuộc vào  
mức độ phát triển của thị trường tài chính.  
1.3.2. Kênh tỷ giá hối đoái  
Sự biến động của cung tiền sẽ làm thay đổi tỷ giá hối đoái, tỷ giá hối đoái thay  
đổi có liên quan đến lãi suất, khi lãi suất thực trong nước giảm, tiền gửi bằng nội tệ  
sẽ kém hấp dẫn hơn so với tiền gửi bằng ngoại tệ, dẫn tới sự sụt giảm giá trị của tiền  
gửi bằng nội tệ so với tiền gửi bằng ngoại tệ, giá trị của đồng nội tệ thấp hơn làm  
cho hàng hóa nước đó trở nên rẻ hơn so với hàng hóa nước ngoài và do đó làm tăng  
   
9
xuất khẩu ròng và tăng GDP. Sơ đồ hoạt động cơ chế truyền dẫn tiền tệ thông qua tỷ  
giá hối đoái được minh họa như sau:  
M ↑ => ir ↓ => E ↓ => NX ↑ => Y ↑  
Kênh tỷ giá hối đoái truyền dẫn qua hai kênh cơ bản:  
1.3.2.1. Kênh tỷ giá hối đoái tác động đến xuất khẩu thuần:  
Nền kinh tế càng mở cửa thì cơ chế truyền dẫn tiền tệ qua kênh này càng lớn.  
Khi thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng dẫn đến lãi suất đồng nội tệ giảm, kéo theo  
đồng tiền nội tệ giảm giá so với đồng ngoại tệ. Sự giảm giá đồng nội tệ làm cho  
hàng hóa trong nước rẻ hơn hàng hóa nước ngoài, xuất khẩu ròng gia tăng, và vì thế  
gia tăng sản lượng (Y↑). Sơ đồ truyền dẫn như sau:  
M↑=> E↑=> NX↑=>Y↑  
1.3.2.2. Kênh tỷ giá hối đoái tác động đến bảng cân đối tài sản của  
các đơn vị:  
Biến động tỷ giá có thể cải thiện hoặc làm xấu đi tình trạng tài chính của các  
chủ thể. Đối với các chủ thể có các khoản vay bằng ngoại tệ, khi thực hiện chính  
sách tiền tệ mở rộng sẽ làm giảm giá trị đồng nội tệ, gia tăng gánh nặng nợ vay  
bằng ngoại tệ, kéo theo là giá trị tài sản thuần giảm (NW↓), dẫn đến vay mượn giảm  
(L↓), giảm đầu tư (I↓) và giảm sản lượng (Y↓). Có thể tóm lược cơ chế truyền dẫn  
như sau:  
M↑=> NW↓=>L↓=>I↓=>Y↓  
1.3.3. Kênh giá tài sản  
Khi lãi suất thị trường thay đổi sẽ ảnh hưởng đến giá trị thị trường của các tài  
sản tài chính như: cổ phiếu, trái phiếu …và tài sản thực như: bất động sản…do đó  
sẽ ảnh hưởng đến quyết định đầu tư, chi tiêu của các chủ thể kinh tế. Mối quan hệ  
giữa lãi suất và giá cả thị trường là quan hệ nghich chiều, khi lãi suất thị trường  
     
10  
giảm xuống, các chủ thể sẽ chuyển vốn sang các kênh đầu tư tài sản tăng lên, xu  
hướng đầu tư, tiêu dùng tăng lên sẽ làm tăng GDP, và ngược lại khi lãi suất thị  
trường tăng sẽ làm giảm GDP.  
Một cách tiếp cận khác là xem xét ảnh hưởng của chính sách tiền tệ đến giá cổ  
phiếu của công ty, thể hiện ở tỷ lệ giữa giá trị thị trường của công ty với giá thay thế  
tài sản. Khi NHTW giảm cung tiền sẽ làm giá cổ phiếu giảm theo hai cách: (i) Khi  
cung tiền giảm làm cho các cá nhân, họ gia đình thiếu phương tiện thanh toán, buộc  
họ phải giảm chi tiêu và các khoản giảm trước tiên là cổ phiếu hoặc trái phiếu, cầu  
chứng khoán giảm, dẫn đến giá chứng khoán giảm. (ii) Khi cung tiền giảm làm lãi  
suất thị trường tăng, lãi suất tiết kiệm ngân hàng tăng, sẽ hấp dẫn và khuyến khích  
cá nhân gởi tiền tại ngân hàng hơn là đầu tư chứng khoán, do đó giá chứng khoán  
giảm. Ngược lại, cung tiền tăng làm giá chứng khoán tăng. Khi giá chứng khoán  
tăng lên có tác dụng nâng cao giá trị của công ty trên thị trường, giá trị này của công  
ty có thể cao hơn giá thay thế tài sản (q > 1), điều này kích thích doanh nghiệp mở  
rộng đầu tư nhà xưởng, máy móc, trang thiết bị… bởi giá đầu vào của những khoản  
này rẻ một cách tương đối so với giá cổ phiếu, đầu tư lúc này tăng, sản lượng tăng.  
Và ngược lại, chỉ số q < 1 nhu cầu đầu tư mới của doanh nghiệp sẽ giảm. Cơ chế  
truyền dẫn qua kênh này như sau:  
M↑=> Pe ↑ => q ↑ => I ↑ => Y ↑  
1.3.4. Kênh tín dụng  
Các trung gian tài chính trong đó chủ yếu là các ngân hàng đóng vai trò quan  
trọng trong việc cung cấp nguồn vốn cho nền kinh tế. Sự mở rộng hay thu hẹp quy  
mô tín dụng quyết định đến quy mô của tổng cầu, từ đó quyết định đến tăng trưởng  
kinh tế. Tín dụng là kênh truyền dẫn ảnh hưởng của chính sách tiền tệ đến khả năng  
cấp tín dụng của các trung gian tài chính. Kênh này truyền dẫn qua hai kênh:  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 112 trang yennguyen 12520 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Nghiên cứu truyền dẫn tiền tệ ở Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_nghien_cuu_truyen_dan_tien_te_o_viet_nam.pdf