Luận văn Nghiên cứu khả năng sản xuất của vịt Star 53 nuôi tại Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
VŨ THỊ LIÊN  
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SẢN XUẤT  
CỦA VỊT STAR 53 NUÔI TẠI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU  
VỊT ĐẠI XUYÊN  
Chuyên ngành:  
Chăn nuôi  
Mã số:  
60.62.01.05  
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Bá Mùi  
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên  
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo  
vệ lấy bất kỳ học vị nào  
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám  
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.  
Hà Nội, ngày  
tháng  
năm 2016  
Tác giả luận văn  
Vũ Thị Liên  
i
LỜI CẢM ƠN  
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được  
sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè,  
đồng nghiệp và gia đình.  
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết  
ơn sâu sắc PGS.TS Nguyễn Bá Mùi đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời  
gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.  
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ  
môn Sinh lý – Tập tính động vật, Khoa Chăn nuôi - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận  
tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.  
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức của trung tâm nghiên  
cứu vịt Đại Xuyên đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.  
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều  
kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn.  
Hà Nội, ngày tháng năm 2016  
Tác giả luận văn  
Vũ Thị Liên  
ii  
MỤC LỤC  
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i  
Lời cảm ơn........................................................................................................................ ii  
Mục lục ...........................................................................................................................iii  
Danh mục chữ viết tắt....................................................................................................... v  
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii  
Danh mục đồ thị.............................................................................................................viii  
Trích yếu luận văn ........................................................................................................... ix  
Thesis abstract.................................................................................................................. xi  
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1  
1.1.  
1.2.  
1.3.  
Đặt vấn đề........................................................................................................... 1  
Mục đích của đề tài............................................................................................. 1  
Đóng góp của đề tài............................................................................................ 2  
Phần 2. Tổng quan tài liệu ............................................................................................. 3  
2.1.  
2.2.  
2.3.  
2.4.  
Cơ sở lý luận về đặc điểm ngoại hình của thủy cầm .......................................... 3  
Đặc điểm di truyền của các tính trạng số lượng. ................................................ 4  
Sức sống và khả năng kháng bệnh...................................................................... 7  
Cơ sở khoa học về khả năng sinh trưởng và khả năng cho thịt ở gia cầm ................ 9  
2.4.1. Khái niệm về sinh trưởng .................................................................................. 9  
2.4.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng.......................................................... 9  
2.4.3. Các giai đoạn sinh trưởng và cách đánh giá sức sinh trưởng ........................... 13  
2.4.4. Khả năng cho thịt.............................................................................................. 15  
2.5.  
Cơ sở khoa học về khả năng sinh sản của gia cầm........................................ 17  
2.5.1. Tuổi thành thục sinh dục .................................................................................. 17  
2.5.2. Năng suất trứng................................................................................................. 18  
2.5.3. Chất lượng trứng............................................................................................... 20  
2.5.4. Khả năng thụ tinh và ấp nở............................................................................... 22  
2.6.  
2.7.  
Cơ sở khoa học về tiêu tốn thức ăn................................................................... 23  
Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước....................................................... 24  
2.7.1. Tình hình nghiên cứu trong nước ..................................................................... 24  
2.7.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước..................................................................... 26  
Phần 3. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu............................................................... 28  
3.1.  
3.2.  
3.3.  
3.4.  
3.5.  
Địa điểm nghiên cứu......................................................................................... 28  
Thời gian nghiên cứu........................................................................................ 28  
Vật liệu nghiên cứu........................................................................................... 28  
Nội dung nghiên cứu ........................................................................................ 28  
Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 28  
3.5.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm ......................................................................... 28  
3.5.2. Phương pháp chăm sóc nuôi dưỡng.................................................................. 29  
iii  
3.5.3. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp xác định................................................ 30  
3.4.4. Phương pháp xử lý số liệu ................................................................................ 35  
Phần 4. Kết quả vào thảo luận..................................................................................... 36  
4.1.  
Trên đàn vịt star 53 ông bà ............................................................................... 36  
4.1.1. Đặc điểm ngoài hình của vịt ông bà ................................................................. 36  
4.1.2. Tỷ lệ nuôi sống ................................................................................................. 37  
4.1.3. Khối lượng cơ thể vịt giai đoạn 1 – 24 tuần tuổi.............................................. 38  
4.1.4. Tuổi đẻ và khối lượng vào đẻ........................................................................... 41  
4.1.5. Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng, tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng qua  
các tuần đẻ ........................................................................................................ 42  
4.1.6. Một số chỉ tiêu chất lượng trứng ...................................................................... 46  
4.1.7. Một số chỉ tiêu ấp nở ........................................................................................ 47  
4.2.  
Kết quả nghiên cứu trên đàn vịt star 53 bố mẹ................................................. 49  
4.2.1. Đặc điểm ngoại hình......................................................................................... 49  
4.2.2. Tỷ lệ nuôi sống ................................................................................................. 49  
4.2.3. Khối lượng cơ thể vịt Star 53 bố mẹ giai đoạn 1 – 24 tuần tuổi....................... 50  
4.2.4. Tuổi đẻ và khối lượng vào đẻ........................................................................... 52  
4.2.5. Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng, tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng qua  
các tuần đẻ ........................................................................................................ 53  
4.2.6. Một số chỉ tiêu chất lượng trứng ...................................................................... 55  
4.2.7. Một số chỉ tiêu ấp nở ........................................................................................ 56  
4.3.  
Kết quả nghiên cứu trên đàn vịt thương phẩm (abcd) ...................................... 57  
4.3.1. Tỷ lệ nuôi sống ................................................................................................. 57  
4.3.2. Khối lượng cơ thể, sinh trưởng tuyệt đối và sinh trưởng tương đối................. 58  
4.3.3. Tiêu tốn thức ăn................................................................................................ 61  
4.3.4. Khả năng cho thịt.............................................................................................. 62  
Phần 5. Kết luận và kiến nghị...................................................................................... 63  
5.1.  
Kết luận............................................................................................................. 63  
5.1.1. Vịt Star53 ông bà.............................................................................................. 63  
5.1.2. Vịt Star53 bố mẹ .............................................................................................. 64  
5.1.3. Trên đàn vịt thương phẩm ................................................................................ 63  
5.2.  
Kiến nghị .......................................................................................................... 63  
Tài liệu tham khảo .......................................................................................................... 64  
iv  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
Chữ viết tắt  
Cs.  
Nghĩa tiếng việt  
Cộng sự  
ĐVT  
Đơn vị tính  
NST  
Năng suất trứng  
Năng lượng trao đổi  
Lượng thức ăn thu nhận  
Trung bình  
ME  
LTĂTN  
TB  
TCD  
Trứng cộng dồn  
Tiêu chuẩn hãng  
Tỷ lệ nuôi sống  
Tiêu tốn thức ăn  
TCH  
TLNS  
TTTĂ  
v
DANH MỤC BẢNG  
Bảng 3.1.  
Bảng 3.2.  
Bảng 3.3.  
Bảng 4.1.  
Bảng 4.2.  
Bảng 4.3.  
Bảng 4.4.  
Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng vịt ông bà, bố mẹ ................................... 29  
Chế độ dinh dưỡng cho vịt ông bà, bố mẹ................................................. 30  
Chế độ dinh dưỡng và chăm sóc vịt thương phẩm................................... 30  
Tỷ lệ nuôi sống của vịt Star 53 ông bà (%)............................................... 37  
Khối lượng cơ thể của vịt Star 53 ông bà giai đoạn 1– 24 tuần tuổi (gam)....40  
Tuổi đẻ và khối lượng của vịt Star 53 ông bà khi vào đẻ.......................... 42  
Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng, tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng của vịt  
Star 53 ông bà............................................................................................ 43  
Một số chỉ tiêu chất lượng trứng vịt Star 53 ông bà (n=30)...................... 46  
Một số chỉ tiêu ấp nở vịt Star 53 ông bà (tuần 38) .................................... 48  
Tỷ lệ nuôi sống vịt Star 53 bố mẹ.............................................................. 49  
Khối lượng vịt Star 53 bố mẹ giai đoạn 1 – 24 tuần tuổi .......................... 51  
Tuổi đẻ và khối lượng khi vào đẻ của vịt star 53 bố mẹ ........................... 52  
Bảng 4.5.  
Bảng 4.6.  
Bảng 4.7.  
Bảng 4.8.  
Bảng 4.9.  
Bảng 4.10. Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng và tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng....................... 53  
Bảng 4.11. Chất lượng trứng vịt mái CD..................................................................... 55  
Bảng 4.12. Kết quả ấp nở trứng vịt Star 53 bố mẹ ...................................................... 57  
Bảng 4.13. Tỷ lệ nuôi sống vịt 53 thương phẩm.......................................................... 58  
Bảng 4.14. Khối lượng cơ thể, sinh trưởng tuyệt đối và sinh trưởng tương đối  
của vịt Star 53 thương phẩm (n = 120)...................................................... 59  
Bảng 4.15. Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng của vịt Star 53 thương phẩm ......62  
Bảng 4.16. Năng suất thịt của vịt Star 53 thương phẩm (n=8) .................................... 62  
vi  
DANH MỤC ĐỒ THỊ  
Đồ thị 4.1. Tỷ lệ đẻ của vịt Star 53 ông bà ..................................................................... 44  
Đồ thị 4.2. Năng suất trứng vịt Star 53 ông bà ............................................................... 44  
Đồ thị 4.3. Tỷ lệ đẻ vịt Star 53 bố mẹ............................................................................. 54  
Đồ thị 4.4. Năng suất trứng vịt Star 53 bố mẹ................................................................ 54  
Đồ thị 4.5. Khối lượng cơ thể vịt Star 53 thương phẩm đến 8 tuần tuổi ........................ 59  
Đồ thị 4.6. Sinh trưởng tuyệt đối vịt Star 53 thương phẩm ............................................ 60  
Đồ thị 4.7. Sinh trưởng tương đối vịt Star 53 thương phẩm........................................... 60  
vii  
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN  
Tên tác giả: Vũ Thị Liên  
Tên luận văn: Nghiên cứu khả năng sản xuất của vịt star 53 nuôi tại trung  
tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên.  
Ngành: Chăn nuôi  
Mã số: 60.62.01.05  
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Mục đích nghiên cứu  
- Đánh giá khả năng sản xuất của vịt Star 53 ông bà, bố mẹ;  
- Đánh giá khả năng sinh trưởng và cho thịt của vịt thương phẩm;  
- Đánh giá được khả năng thích nghi của vịt Star 53 ông bà khi nuôi trong  
điều kiện Việt Nam.  
Phương pháp nghiên cứu  
Luận văn nghiên cứu trên vịt star 53 ông bà nhập nội 4 dòng đơn tính, vịt  
bố mẹ và thương phẩm với sơ đồ và số lượng cụ thể như sau:  
Sơ đồ tạo vịt bố mẹ và thương phẩm như sau:  
Ông bà  
Trống A X Mái B  
Trống C  
X
↓
Mái D  
↓
Bố mẹ  
Trống AB  
X
↓
Mái CD  
Thương phẩm  
ABCD  
-Vịt Star 53 ông bà: Trống A: 36 con; Mái B: 171 con; Trống C: 51 con;  
Mái D: 246 con  
- Vịt Star 53 bố mẹ: Trống AB: 90 con; Mái CD: 360 con.  
- Vịt thương phẩm: ABCD: 120 con.  
Vịt thí nghiệm được chia làm 3 lô để đảm bảo sự đồng đều về chế độ  
chăm sóc nuôi dưỡng và quy trình vệ sinh thú y và được chăm sóc nuôi dưỡng  
theo quy trình vệ sinh thú y của Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên kết hợp với  
hướng dẫn của hãng Grimaud.  
viii  
Kết quả chính và kết luận  
Trên đàn vịt ông bà  
Tỷ lệ nuôi sống giai đoạn 0 - 24 tuần tuổi đạt 94,44 - 99,19%; khối lượng  
cơ thể 2756,97 - 3582,63 g/con đạt trên 97% so với tiêu chuẩn Hãng. Tuổi đẻ của  
vịt mái B ở 178 ngày và vịt mái D ở 162 ngày tuổi, năng suất trứng 46 tuần đẻ của  
đàn mái B là 177,12quả/mái, tiêu tốn 4,64 kg thức ăn/10 quả trứng; tương tự, đàn  
mái D là 233,06 quả, tiêu tốn 3,42 kg/10 quả trứng.  
Trứng có khối lượng và chất lượng đạt tiêu chuẩn của hãng cung cấp, tỷ lệ  
trứng có phôi khi ghép AB là 92,1%, tỷ lệ nở/phôi là 85,63%, tỷ lệ con loại I/số  
con nở ra là 90,1%. Của vịt CD tương ứng là 93,29%, 89,71% và 89,09%.  
Trên đàn vịt bố mẹ  
Tỷ lệ nuôi sống giai đoạn 0 - 24 tuần tuổi đạt từ 95,56 - 97,5%; khối  
lượng cơ thể đến 24 tuần đạt từ 2754,29 g-3425,39 g. Tuổi đẻ là 161 ngày, năng  
suất trứng của mái CD là 229,94 quả quả/mái/46 tuần đẻ, tiêu tốn thức ăn cho 10  
quả trứng là 4,43kg.  
Chất lượng đạt cao, tỷ lệ phôi đạt 93,63%, tỷ lệ nở/phôi đạt 89,5%, tỷ lệ  
nở/tổng số đạt 83,79%, tỷ lệ con loại I/trứng có phôi đạt 87,18% và tỷ lệ con loại  
I/tổng tổng vịt nở 97,41%.  
Trên đàn vịt thương phẩm  
Tỷ lệ nuôi sống đến 56 ngày tuổi là 98,33%; khối lượng cơ thể ở 7 tuần tuổi là  
3030,93g; đến 8 tuần tuổi là 3354,93g. Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng ở 7  
tuần tuổi là 2,06 kg, ở 8 tuần tuổi là 2,44 kg.  
Tỷ lệ thịt xẻ ở 7 và 8 tuần tuổi lần lượt là: 70,05%, 72,80%; tỷ lệ thịt ức  
là 16,73 %, 17,5%; tỷ lệ thịt đùi là 11,56%,13,2%; tỷ lệ mỡ bụng là 0,48%,  
0,79% với độ dài lông cánh là: 12,4 cm và 15,5cm.  
Nên giết thịt vịt star 53 thương phẩm ở 7 tuần tuổi vì khi đó cho hiệu quả  
kinh tế cao nhất.  
Đề nghị  
Phát triển vịt Star 53 bố mẹ và thương phẩm vào sản xuất  
ix  
THESIS ABSTRACT  
Master candidate: Vu Thi Lien  
Thesis title: Study on the potential production of 53 star duck herds raising at  
Dai Xuyen duck research center.  
Major: Animal Science  
Code: 60.62.01.05  
Name of educational institution: Vietnam National University of Agriculture  
Objectives of the study  
- To evaluate the potential production of grandparent and parent 53 Star ducks;  
- To assess the growth and meat production of broiler ducks;  
- To examine the adaptability of grandparent 53 Star ducks rasing at Vietnam  
husbandry conditions.  
Research methods  
The study was conducted on a herd of imported grandparent 53 Star ducks with  
4 unisex lines, a herd of parent ducks and broiler ducks.  
The pedigree chart of parent and broiler duck lines are as follows:  
Grandparent ducks Male line A X Female line B Male line C X Female line D  
↓
↓
Parent ducks  
Broiler ducks  
Male AB  
X
Female CD  
↓
ABCD  
The number of samples are following:  
- Grandparent 53 Star ducks: Male line A : 36 ducks; Female line B: 171  
ducks; Male line C: 51 ducks; Female line D: 246 ducks  
- Parent 53 Star ducks: AB Male : 90 ducks; CD Female: 360 ducks.  
- Broiler duck: ABCD: 120 ducks.  
Ducks in the experiment were divided into 3 batches to ensure the uniformity in  
feeding regime and veterinary hygiene procedures according to the veterinary hygiene  
procedures of Dai Xuyen Duck Research Center and the intructions of Grimaud  
company.  
x
Main results and conclusions  
The grandparent flock  
Rasing to 24 weeks of age, all 4 lines A,B,C,D had a survival rate from 94.44 to  
99.19%. The body weight gain was from 2756.97 g - 3582.63 g; of above 97% as  
compared to the standard reported by the company. Sexual maturity age: B Female line  
flock at 178 days; D Female line flock at 162 days of age.  
Egg production at 46 weeks of laying of B Female line flock was 177,13 eggs/hen,  
consuming 4.64 kg of feed/10 eggs; similarly, D hen flock was 233,06 eggs; consuming  
3.42 kg of feed/10 eggs. Egg weight and quality were equal to the company standard.  
Proportion of fertile eggs when crossbred Amale line with B female line was  
92.1%; hatching rate /total fertile eggs was 85.63%, rate of first type duckling/total  
hatching duckling was 90.1%. The results of CD ducks were 93.29%, 89.71% and  
89.09%, respectively.  
The parent flock  
Survival rate at 24 weeks of age was from 95.56%-97.5%. Body weight up to 23  
weeks was 2754.29 g-3425.39 g. Sexual maturity age was 161 days.  
Egg production of CD hen was 299,94 eggs/hen/46 weeks of laying, feed  
consumption for 10 eggs was 4.43 kg.  
The fertile egg rate was 93.63%, hatching rate/total fertile egg was 89.5%,  
hatching rate /total of egg was 83.79%, rate of first type duckling/fertile eggs was  
87.18% and rate of first type duckling/total hatching ducks was 97.41%.  
The results of some parameters observed on grandparent and parent 53 Star ducks  
were the same with super-meat type ducks which is now popularly raising in Vietnam such  
as Super M3, SM3SH, star 76, star 13, etc. This indicated that 53 Star ducks, a meat type  
duck of French, has adapted well to the climate and the rasing conditions at Dai Xuyen  
research center as well as in the Vietnam husbandry conditions.  
The broiler flock  
Survival rate up to 56 days of age was 98.33%. Body weight at 7 weeks of age  
was 3030.93g; at 8 weeks of age was 3354.93g. Feed conversion ration at 7 weeks of  
age was 2.06 kg, at 8 weeks of age was 2.44 kg. The carcass proportion at 7 and 8  
weeks of age was 70.05% and 72.80%, respectively; rate of breast meat was 16.73 %  
and 17.5%; rate of thigh meat was 11.56% and 13.2%; rate of abdominal fat was  
0.48% and 0.79% ; and wing feather length was 12.4 cm and 15.5cm, respectively. To  
ensure the high economic efficiency in rasing of broiler 53 Star duck, ducks should be  
slaughtered at 7-8 weeks of age.  
xi  
PHẦN 1. MỞ ĐẦU  
1.1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI  
Chăn nuôi thủy cầm là một nghề truyền thống có từ lâu đời của người dân  
Việt Nam. Trong những năm gần đây Việt Nam luôn là nước đứng thứ 2 trên Thế  
giới về chăn nuôi thủy cầm. Năm 2005 tổng đàn thủy cầm cả nước là 60 triệu  
con, sản xuất 216,3 nghìn tấn thịt và 1.364 triệu quả trứng, đến năm 2015 tổng đàn  
thủy cầm trên 89 triệu con. Nhờ đó chăn nuôi thủy cầm đóng góp phần quan trọng  
vào nền kinh tế quốc dân. Trong chăn nuôi thủy cầm chủ yếu là chăn nuôi vịt. Vịt  
là loài dễ nuôi, khi nuôi quay vòng vốn nhanh, tiêu tốn thức ăn cho 1 đơn vị sản  
phẩm thấp, phát triển ở mọi vùng sinh thái khác nhau và đặc biệt là có thị trường  
rộng lớn. Các sản phẩm của vịt cũng rất đa dạng như thịt, trứng, lông là các sản  
phẩm có giá trị. Trước xu thế hội nhập và phát triển, chăn nuôi thủy cầm với mục  
tiêu duy trì số lượng tăng ít nhưng sản phẩm thịt và trứng tăng cao. Để đạt được  
mục tiêu này ngoài việc phát triển các giống vịt hiện có phải nhanh chóng ứng  
dụng những thành tựu khoa học công nghệ về mặt di truyền - giống của thế giới  
thông qua việc nhập các giống vịt ông bà chất lượng cao về để có thể cải tạo các  
giống vịt nội để phù hợp với các vùng sinh thái khác nhau của Nước ta.  
Để phát triển nhanh số lượng vịt và sản lượng thịt vịt sản xuất ra, trong  
những năm qua nước ta đã nhập nhiều giống vịt chuyên thịt từ Anh và Pháp để  
nghiên cứu và phát triển như CV Super M, SM2, SM2i, SM3, SM3SH, STAR  
13, M14, M15...Các giống vịt này đã cho kết quả về khả năng sản xuất thịt và  
trứng cao, khả năng thích nghi tốt với các điều kiện sinh thái của Việt Nam, được  
phát triển rộng rãi và thực sự đem lại hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi. Năm  
2014 Trung tâm Nghiên cứu Vịt Đại Xuyên nhập giống vịt Star53 từ Tập đoàn  
Grimaud, cộng hòa Pháp và được nuôi tại Trung tâm. Xuất phát từ những cơ sở  
trên đề tài: “Nghiên cứu khả năng sản xuất của vịt Star 53 nhập nội nuôi tại  
Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên” được tiến hành.  
1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI  
- Từ kết quả thu được sẽ giúp các nhà quản lý có cơ sở khoa học đưa ra  
hướng phát triển của giống.  
- Nghiên cứu có hệ thống về giống vịt Star 53 từ ông bà, bố mẹ đến  
thương phẩm.  
1
1.3. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI  
- Khi nhập và nghiên cứu vịt Star 53 làm phong phú thêm cho bộ giống vịt  
hướng thịt của nước ta, góp phần đa dạng hoá sản phẩm thuỷ cầm trong nước.  
- Biết được khả năng sản xuất của giống vịt hướng thịt của Pháp.  
2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẶC ĐIỂM NGOẠI HÌNH CỦA THỦY CẦM  
Màu sắc lông: Màu sắc lông của thủy cầm gắn chặt với sự có mặt của  
những sắc tố melanin và lipocrom.Ở trong lông, sắc tố có hình hạt hay hình gậy  
melanin được tạo nên trong ti nạp thể của tế bào sinh trưởng biểu mô melaniphor.  
Tiền sắc tố melanin là melanogen. Sự ôxy hóa melanogen ở các mức độ khác  
nhau sẽ cho ra các màu lông khác nhau: Vàng đất, vàng rỉ sắt, hung, nâu hung,  
nâu, đen. Màu lông rực rỡ của một số giống gia cầm được tạo bởi sắc tố  
lipocrom, thuộc nhóm sắc tố carotenoit. Lipocrom hòa tan trong mỡ và có nguồn  
gốc ngoại sinh. Chúng làm cho lông có màu vàng, đỏ, xanh da trời. Mỗi cá thể có  
thể có một hoặc nhiều màu. Màu sắc lông của thủy cầm là một đặc điểm ngoại  
hình quan trọng để phân biệt giống, dòng, thể hiện tình trạng sức khỏe và khả  
năng sản xuất của chúng. Gia cầm khỏe mạnh có lông bóng mượt, sạch sẽ và  
đồng đều: Ngược lại gia cầm ốm lông xỉn màu, sơ xác, bẩn. Đối với các giống  
vịt, khi thay lông chúng sẽ ngừng đẻ, vì thế chỉ cần quan sát lông cánh để phân  
biệt khả năng sản xuất trứng của từng cá thể và loại thải ngay tránh lãng phí  
trong chăn nuôi. Màu sắc lông đối với một số gia cầm còn để phân biệt trống mái  
khi mới nở (autosexing). Các giống gia cầm bản địa, nguyên thủy thường có màu  
sắc lông đa dạng, phong phú và pha tạp. Còn các giống gia cầm hiện đại ngày  
nay có màu sắc lông thuần nhất, đặc trưng. Các giống gia cầm và thủy cầm  
hướng thịt thường có màu lông trắng tuyền hoặc màu sáng và có giá trị gấp đôi  
lông màu vì khi giết thịt không để lại gốc lông, không làm giảm sự hấp dẫn của  
thịt, giống gia cầm hướng trứng thì thường có màu lông nâu.  
Hình dáng của vịt: hình dáng của vịt cũng là một yếu tố ngoại hình quan  
trọng để phân biệt tính năng sản xuất chuyên biệt của chúng. Vịt hướng thịt có  
hình dáng to, hình chữ nhật, dáng đứng thường gần song song với mặt đất; vịt  
hướng trứng thường có hình dáng nhỏ, gọn, thanh, mảnh .  
Mỏ và chân: Mỏ và chân là sản phẩm của da, được tạo ra từ lớp sừng, tại  
đó tập trung nhiều nhánh thần kinh, mạch quản. Đối với vịt, mỏ còn chứa nhiều  
xúc giác, nhờ đó mà chúng có thể kiếm mồi dưới nước. Màng bơi là phần cấu tạo  
không có lông của da giữa các ngón chân. Màu của chân thường phù hợp với  
màu của mỏ, có màng bơi là phần cấu tạo không có lông của da giữa các ngón  
chân giống mái chèo giúp vịt bơi lội linh hoạt trong nước và chúng đặc trưng cho  
từng giống thủy cầm.  
3
2.2. ĐẶC ĐIỂM DI TRUYỀN CỦA CÁC TÍNH TRẠNG SỐ LƯỢNG.  
Hầu hết các tính trạng về năng suất của gia súc, gia cầm như sinh trưởng,  
sinh sản, sản xuất thịt, sản xuất lông, sản xuất trứng... đều là các tính trạng số  
lượng. Cơ sở di truyền của các tính trạng số lượng là do các gen nằm trên nhiễm  
sắc thể quy định. Các tính trạng sản xuất là các tính trạng số lượng (thường gọi là  
các tính trạng đo lường) như khối lượng cơ thể, kích thước các chiều đo, sản  
lượng trứng, khối lượng trứng….  
Tính trạng số lượng là những tính trạng mà ở đó sự sai khác nhau về mức  
độ giữa các cá thể rõ nét hơn là sự sai khác về chủng loại. Sự sai khác nhau này  
chính là nguồn vật liệu cho chọn lọc tự nhiên cũng như chọn lọc nhân tạo. Các  
tính trạng số lượng được qui định bởi nhiều gen, các gen điều khiển tính trạng số  
lượng phải có môi trường phù hợp mới được biểu hiện hoàn toàn.  
Theo Nguyễn Văn Thiện (1995), các tính trạng số lượng do giá trị kiểu  
gen và sai lệch môi trường quy định. Giá trị di truyền (Genotypic value) do các  
gen có hiệu ứng riêng biệt nhỏ, nhưng khi tập hợp nhiều gen thì có ảnh hưởng rõ  
rệt đến tính trạng, chúng gây ra các hiệu ứng cộng gộp, trội và át gen. Tính trạng  
số lượng chịu tác động lớn của các tác động của ngoại cảnh.  
Theo Đặng Vũ Bình (1999), để hiển thị đặc tính của những tính trạng số  
lượng người ta sử dụng khái niệm giá trị, đó là các số đo dùng để đánh giá các  
tính trạng số lượng. Các giá trị thu được khi đánh giá một tính trạng ở con vật gọi  
là giá trị kiểu hình (giá trị Phenotyp) của cá thể đó.  
Để phân tích các đặc tính di truyền của quần thể, ta phân chia giá trị kiểu  
hình thành 2 phần:  
- Giá trị di truyền: do toàn bộ các gen mà cá thể có gây nên.  
- Sai lệch ngoại cảnh: do tất cả các yếu tố không phải di truyền gây nên sự  
sai khác giữa giá trị di truyền và giá trị kiểu hình.  
P= G + E  
Trong đó:  
P : là giá trị kiểu hình (phenotype value)  
G : là giá trị kiểu gen ( genotype value)  
E : sai lệch môi trường (environmental deviation)  
Trong một quần thể, sai lệch ngoại cảnh trung bình của toàn bộ các cá thể  
sẽ bằng không, do vậy giá trị kiểu hình trung bình của quần thể sẽ bằng giá trị  
4
kiểu gen trung bình. Như vậy, trung bình quần thể liên quan đến giá trị kiểu hình  
hoặc giá trị kiểu gen.  
Giá trị kiểu gen của tính trạng số lượng do nhiều gen có hiệu ứng nhỏ quy  
định, đó là các gen mà hiệu ứng riêng biệt của từng gen thì rất nhỏ, nhưng tập  
hợp nhiều gen nhỏ thì ảnh hưởng rất lớn đến các tính trạng cần nghiên cứu, đây  
là hiện tượng đa gen.  
Giá trị kiểu gen hoạt động theo 3 phương thức: Cộng gộp, sai lệch trội-lặn  
và át chế gen ( sự tương tác giữa các gen). Do đó, giá trị kiểu gen được biểu diễn  
thông qua 3 phương thức này:  
G = A + D + I  
Trong đó:  
G : giá trị kiểu gen  
A : giá trị cộng gộp (chính là giá trị giống của cá thể)  
D : sai lệch trội- lặn  
I : sai lệch do tương tác giữa các gen  
Giá trị cộng gộp (giá trị giống - A) của một cá thể là giá trị được đánh giá  
thông qua giá trị trung bình của đời con của cá thể đó. Do bố mẹ không truyền  
toàn bộ các gen của mình cho đời con, kiểu gen của bố mẹ sẽ khác với kiểu gen  
của con cái, vì vậy không thể sử dụng khái niệm hiệu quả trung bình của gen khi  
xem xét giá trị kiểu gen trung bình ở đời con. Trong trường hợp này, chúng ta  
phải sử dụng khái niệm giá trị cộng gộp (giá trị giống).  
Sai lệch trội lặn (D): khi xem xét trên một locus, sai lệch trội D được sinh  
ra từ sự tác động qua lại giữa các allen tại một locus. Theo quan điểm thống kê,  
sai lệch trội là tương tác giữa hai allen hoặc tương tác trong locus, nó biểu thị ảnh  
hưởng của việc đặt hai gen thành một cặp để cấu thành kiểu gen, ảnh hưởng này  
không bao gồm ảnh hưởng riêng rẽ của từng gen trong số hai gen này.  
Sai lệch tương tác của các gen (I): là sai lệch do tương tác của các gen  
không cùng một locus, các locus có thể tương tác theo từng đôi hoặc ba, bốn,  
thậm chí nhiều hơn nữa, tương tác cũng có thể xảy ra giữa các allen ( giữa hai  
hay nhiều allen khác locus, ở locus nay với cặp allen ở locus khác...). Sai lệch  
này thường thấy trong di truyền các tính trạng số lượng còn đối với di truyền  
theo Men Del thì ít thấy hơn.  
5
Ngoài ra các tính trạng số lượng còn chịu ảnh hưởng nhiều của môi  
trường, có 2 loại môi trường chính.  
- Sai lệch môi trường chung (Genneral Environmental deviation - Eg) là  
sai lệch do các yếu tố môi trường tác động lên toàn bộ các cá thể trong nhóm vật  
nuôi. Loại yếu tố này có tính chất thường xuyên và không cục bộ như; thức ăn,  
khí hậu… Do vậy, đó là sai lệch giữa các nhóm, giữa các cá thể và giữa các phần  
khác nhau trên một cơ thể.  
- Sai lệch môi trường riêng (Special Environmental deviation - Es) là sai  
lệch do các yếu tố môi trường tác động riêng rẽ lên từng cá thể trong nhóm vật  
nuôi, hoặc trong một giai đoạn nào đó trong cuộc đời con vật. Loại yếu tố này có  
tính chất không thường xuyên và cục bộ như các thay đổi về thức ăn, khí hậu,  
trạng thái sinh lý… gây ra. Do đó, nếu bỏ qua mối tương tác giữa di truyền và  
ngoại cảnh thì quan hệ của kiểu hình (P), kiểu gen (G) và môi trường (E) của một  
cá thể có biểu thị như sau:  
P = A + D + I + Eg + Es  
Trong đó:  
- P; là giá trị kiểu hình (Phenotypic value)  
- A; là giá cộng gộp (Additive value)  
- D; là sai lệch trội (Dominance deviation)  
- I; là giá trị sai lệch tương tác hay sai lệch át gen (Interaction deviation)  
- Eg; là sai lệch môi trường chung (General enviromental deviation)  
- Es; là sai lệch môi trường riêng (Special enviromental deviation)  
Như vậy, năng suất giống vật nuôi phụ thuộc vào yếu tố di truyền và ngoại  
cảnh. Vật nuôi nhận được khả năng di truyền từ bố mẹ, nhưng sự thể hiện khả  
năng đó ở kiểu hình lại phụ thuộc vào ngoại cảnh môi trường sống như chế độ  
chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý... Đây là cơ sở để tạo lập điều kiện ngoại cảnh  
thích hợp nhằm củng cố và phát huy khả năng di truyền của các giống vật nuôi,  
đặc biệt là gia cầm.  
Khi quan sát các tính trạng số lượng (cân, đo, đếm…) người ta thường xác  
định các tham số sau;  
6
+ Số trung bình của các tính trạng (X)  
+ Hệ số biến dị (Cv%)  
+ Hệ số di truyền của các tính trạng (h2)  
+ Hệ số lặp lại của các tính trạng (Rs)  
+ Hệ số tương quan giữa các tính trạng (r)  
2.3. SỨC SỐNG VÀ KHẢ NĂNG KHÁNG BỆNH  
Sức sống của vịt cũng là tính trạng di truyền số lượng nó đặc trưng cho  
từng cá thể. Sức sống và khả năng kháng bệnh là yếu tố quan trọng ảnh hưởng rất  
lớn đến hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gia cầm. Tổn thất do bệnh tật ở gia cầm  
có nơi, có lúc gây thiệt hại rất lớn. Vì khi đàn gia cầm mắc bệnh sức đề kháng suy  
giảm, dễ nhiễm các bệnh khác, tỷ lệ chết tăng cao. Đặc biệt khi đàn gia cầm mắc  
bệnh truyền nhiễm sẽ phải tăng thêm chi phí vacxin, tiêm phòng và các biện pháp  
thú y khác Gavora (1990). Sức sống và khả năng kháng bệnh phụ thuộc vào nhiều  
yếu tố mà trong đó cận huyết và môi trường ngoại cảnh là hai yếu tố chính.  
Sức sống và khả năng kháng bệnh được thể hiện gián tiếp thông qua tỷ lệ  
nuôi sống. Tỷ lệ nuôi sống được xác định bằng phần trăm số cá thể còn sống ở  
cuối kỳ so với số cá thể ở đầu kỳ.  
Theo Mac Laury và cs. (trích theo Khavecman, 1992) cho rằng cận huyết  
làm giảm sức sống từ đó làm giảm tỷ lệ nuôi sống, ưu thế lai làm tăng tỷ lệ sống.  
Sự giảm sức sống sau khi nở phần lớn là do tác động của môi trường theo  
Brandsch and Biilchel (1978). Có thể nâng cao tỷ lệ nuôi sống bằng các biện  
pháp chăm sóc nuôi dưỡng tốt, vệ sinh tiêm phòng kịp thời. Các giống vật nuôi  
nhiệt đới có khả năng chống bệnh truyền nhiễm, bệnh ký sinh trùng cao hơn các  
giống vật nuôi vùng ôn đới Theo Trần Đình Miên và cs. (1994).  
Theo Khajarern and Khajarern (1990) khả năng thích nghi, khi điều kiện  
sống bị thay đổi, như thay đổi thức ăn, thời tiết khí hậu, quy trình chăn nuôi, môi  
trường vi sinh vật xung quanh…của gia súc và gia cầm nói chung thì vịt là loài  
vật nuôi có khả năng thích ứng rộng rãi hơn đối với môi trường sống nhờ có tiềm  
năng sinh học đặc biệt và vịt có khả năng sử dụng chất thải một cách tuyệt vời và  
đồng thời cũng là loài vật nuôi có khả năng kỳ diệu về việc tìm kiếm mồi. Tiềm  
năng này giúp vịt dễ thích ứng với các điều kiện chăn nuôi và quy trình nuôi  
dưỡng ở môi trường mới.  
7
Tương tác kiểu gen và môi trường là không lớn vì các giống, dòng vịt ở  
chính nơi tạo ra chúng và ở các nước nhập nội đều có sức sản xuất tương đương  
nhau (Powell, 1984).  
Nhờ có tiềm năng này các giống vịt đã cho năng suất (Farrell, 1985) làm  
thí nghiệm so sánh giữa vịt nuôi nhốt và nuôi chăn thả với gà nuôi nhốt đã cho kết  
luận: ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường ở các nước nóng ẩm với vịt có thể nói là  
không lớn vì vịt có khả năng tự điều chỉnh cơ thể. Vịt chỉ bị ảnh hưởng của Stress  
khi nuôi nhốt mà sự thông thoáng và trao đổi khí kém. Thêm nữa vịt là loài thủy  
cầm có sức chống chịu rất đặc biệt với bệnh tật, đồng thời vịt có thể sử dụng ốc  
sên, côn trùng làm thức ăn để sống và cho sản phẩm. Với đặc điểm quý giá này  
giúp vịt có khả năng thích ứng cao với những tác động của vi sinh vật và sinh vật  
trong các điều kiện môi trường khác nhau. Chính nhờ khả năng thích ứng rộng rãi  
với các điều kiện thay đổi của môi trường khác nhau. Các giống vịt của Anh là  
CV. Super M nuôi trong điều kiện nóng nực ở Mỹ, Singapore vẫn cho năng suất  
tương đương ở Anh, (Powell, 1985) . Ở Thailand, vịt Cherry valley nhập nội từ  
vương quốc Anh đã trở thành giống vịt thịt quan trọng nhất, được nuôi phổ biến  
nhất và cho năng suất cao nhất ở đất nước này (Thummabood, 1992).  
Theo Yeong (1992) thì ở Malaysia việc nhập nội vịt con từ Công ty  
Cherry valley (Vương quốc Anh), Stegel (úc) và Legarth (Đan Mạch) để sản xuất  
vịt thịt là công việc thông thường trong sản xuất đại trà. 03 giống vịt của Anh  
nuôi ở Liên Xô cũ vẫn cho năng suất trứng khá cao: 160 - 200 quả/mái/năm  
tương đương với năng suất ở Anh.  
Như vậy, dựa trên cơ sở những khả năng thích ứng đặc biệt của vịt đối  
với các điều kiện môi trường khác nhau cho phép các nhà chăn nuôi phán  
đoán kết quả về khả năng tồn tại, phát triển và cho sản phẩm của các giống vịt  
nhập nội từ nước ngoài.  
Dù chăn nuôi gia cầm theo phương thức nào thì đàn gia cầm nuôi tập  
trung đều có số lượng lớn tác nhân truyền nhiễm bệnh là vi khuẩn, cho nên việc  
phòng dịch bệnh phải trở thành một quan niệm, một biện pháp bảo đảm an toàn  
sinh học. Do vậy, ngoài việc chọn lọc những cá thể, những dòng có sức đề kháng  
cao, người ta còn chú trọng đến các tập tính bẩm sinh của con vật về sinh sản,  
sinh trưởng,… để cải tiến cách chăm sóc, nuôi dưỡng, khai thác con vật…đảm  
bảo chất lượng sản phẩm ngày càng tốt hơn. Xu hướng đó phù hợp với hướng  
công nghiệp hoá nói chung, ngành chăn nuôi sản phẩm nói riêng trên toàn cầu  
(Phan Cự Nhân và cs., 1998).  
8
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 81 trang yennguyen 10220 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Nghiên cứu khả năng sản xuất của vịt Star 53 nuôi tại Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_nghien_cuu_kha_nang_san_xuat_cua_vit_star_53_nuoi_t.pdf