Khóa luận Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ che sáng đến sinh trưởng của cây Bồ Đề (Styrax tonkinensis Pierre) giai đoạn vườn ươm tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------------------
HOꢀNG THꢁ NGOAN
NGHIÊN CꢂU ꢃNH HƯꢄNG CꢅA CHꢆ Đꢇ CHE SꢈNG ĐꢆN SINH
TRƯꢄNG CꢅA CÂY Bꢉ Đꢊ (Styrax tonkinensis Pierre) GIAI ĐOẠN
VƯỜN ƯƠM TẠI ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THꢈI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
: Chính quy
: Quản lý Tài nguyên rừng
: Lâm nghiệp
Khóa học
: 2015 – 2019
Thꢋi nguyên 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------------------
HOꢀNG THꢁ NGOAN
NGHIÊN CꢂU ꢃNH HƯꢄNG CꢅA CHꢆ Đꢇ CHE SꢈNG ĐꢆN SINH
TRƯꢄNG CꢅA CÂY Bꢉ Đꢊ (Styrax tonkinensis Pierre) GIAI ĐOẠN
VƯỜN ƯƠM TẠI ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THꢈI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Lớp
: Chính quy
: Quản lý Tài nguyên rừng
: 47 – QLTNR
Khoa
: Lâm nghiệp
Khóa học
: 2015 – 2019
Giảng viên hướng dꢌn : Ths: Đào Hꢍng Thuꢎn
Thꢋi nguyên 2019
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp là công trình nghiên cứu khoa
học của bản thân tôi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu là quá trình điều tra
trên thực địa hoàn toàn trung thực, chưa công bố trên các tài liệu, nếu có gì sai
tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm !
Thái Nguyên, tháng 06 năm 2019
XꢈC NHẬN CꢅA GVHD
Đồng ý cho bảo vệ kết quả
trước hội đồng khoa học!
NGƯỜI VIꢆT CAM ĐOAN
Ths. Đào Hꢍng Thuꢎn
Hoàng Thꢏ Ngoan
XꢈC NHẬN CꢅA GV CHẤM PHꢃN BIỆN
Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên
đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng chấm yêu cầu!
(Ký, họ và tên)
ii
LỜI CꢃM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là khâu cuối cꢀng, hoàn thành chương trình đào
tꢁo. Đây là cơ hội cho sinh viên vận dꢂng lý thuyết vào thực tiꢃn, xây dựng
phong cách làm việc khoa học và chuyên nghiệp. Đưꢄc sự nhất trꢅ của ban
chủ nhiệm khoa Lâm nghiệp và giáo viên hướng dꢆn, tôi đã tiến hành nghiên
cứu đề tài “Nghiên cꢀu ꢁnh hưꢂng cꢃa chꢄ đꢅ che sáng đꢄn sinh trưꢂng cꢃa
cây Bꢆ Đꢇ (Styrax tonkinensis Pierre) giai đoꢈn vưꢉn ươm tꢈi Đꢈi Học Nông
Lâm Thái Nguyên’’
Trong thꢇi gian thực tập tốt nghiệp, dưới sự hướng dꢆn tận tình của
giáo viên hướng dꢆn và đưꢄc nhà trưꢇng tꢁo điều kiện thuận lꢄi, tôi đã hoàn
thành đề tài. Kết quả thu đưꢄc không chꢈ do nꢉ lực của cá nhân tôi mà cꢊn có
sự giꢋp đꢌ của quý thầy cô, gia đình và bꢁn bꢍ.
Nhân dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn: Ban giám hiệu nhà trưꢇng,
Ban chủ nhiệm khoa Lâm nghiệp đã tꢁo điều kiện giꢋp đꢌ tôi hoàn thành khóa
luận tốt nghiệp. Cô giáo Ths. Đào Hồng Thuận đã hướng dꢆn, hꢉ trꢄ giꢋp tôi
hoàn thành tốt đề tài về phương pháp, lý luận và nội dung trong suốt thꢇi gian
thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Gia đình đã tꢁo điều kiện học tập tốt nhất. Các bꢁn đã giꢋp đꢌ, trao đꢎi
thông tin về đề tài trong thꢇi gian thực tập.
Trong quá trình thực tập và trình bày khóa luận tốt nghiệp không thꢏ
tránh khꢐi những thiếu sót và hꢁn chế, do vậy tôi rất mong nhận đưꢄc góp ý,
nhận xꢑt phê bình của quý thầy cô và các bꢁn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày….tháng….năm 2019
Sinh viện thꢐc tꢎp
Hoàng Thꢏ Ngoan
iii
MỤC LỤC
PHꢑN 1. Mꢄ ĐꢑU.......................................................................................... 1
1.1 Tꢅnh cấp thiết của đề tài .............................................................................. 1
1.2. Mꢂc tiêu nghiên cứu................................................................................... 2
1.3. ꢒ nghꢓa trong khoa học nghiên cứu và thực tiꢃn ....................................... 2
1.3.1. ꢒ nghꢓa trong khoa học........................................................................... 2
1.3.2. ꢒ nghꢓa trong thực tiꢃn ........................................................................... 2
PHꢑN 2. TꢒNG QUAN VẤN Đꢊ NGHIÊN CꢂU ...................................... 3
2.1. Cơ sꢔ khoa học........................................................................................... 3
2.2. Những nghiên cứu trên thế giới ................................................................. 7
2.3. Những nghiên cứu ꢔ Việt Nam.................................................................. 8
2.4. Tꢎng quan khu vực nghiên cứu.................................................................. 9
2.5. Một số thông tin về loài cây Bồ đề .......................................................... 11
PHꢑN 3. ĐỐI TƯꢓNG, NꢇI DUNG Vꢀ PHƯƠNG PHꢈP NGHIÊN
CꢂU................................................................................................................ 14
3.1. Đối tưꢄng và phꢁm vi nghiên cứu............................................................ 14
3.1.1. Đối tưꢄng nghiên cứu........................................................................... 14
3.1.2. Phꢁm vi nghiên cứu............................................................................... 14
3.2.Nội dung nghiên cứu................................................................................. 14
3.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 14
3.3.1. Phương pháp bố trꢅ thꢅ nghiệm.............................................................. 15
3.3.2. Các chꢈ tiêu và phương pháp theo dõi................................................... 17
3.3.3. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 17
PHꢑN 4. KꢆT QUꢃ NGHIÊN CꢂU Vꢀ THꢃO LUẬN........................... 22
4.1. Ảnh hưꢔng của chế độ che sáng đến tꢕ lệ sống của cây Bồ đề ............... 22
4.2. Kết quả nghiên cứu về ảnh hưꢔng của chế độ che sáng đến sinh trưꢔng
chiều cao của cây Bồ đề.................................................................................. 24
iv
4.3. Ảnh hưꢔng sinh trưꢔng đưꢇng kꢅnh cꢎ rꢃ Doo của cây Bồ đề ꢔ các công
thức thꢅ nghiệm................................................................................................ 28
4.4. Ảnh hưꢔng về số lá của cây Bồ đề ꢔ các công thức thꢅ nghiệm.............. 31
4.5. Dự tꢅnh tꢕ lệ xuất vưꢇn của cây Bồ đề ꢔ các công thức thꢅ nghiệm........ 34
4.5.1. Phẩm chất của cây Bồ đềꢔ các công thức thꢅ nghiệm........................... 34
4.5.2. Dự tꢅnh tꢕ lệ cây con Bồ đề xuất vưꢇn ꢔ các công thức thꢅ nghiệm..... 37
PHꢑN 5. KꢆT LUẬNVꢀ KIꢆN NGHꢁ...................................................... 41
1. Kết luận ....................................................................................................... 41
2. Kiến nghị..................................................................................................... 41
TꢀI LIỆU THAM KHꢃO ............................................................................ 42
v
DANH MỤC CꢈC BꢃNG
Bảng 2.1.Kết quả phân tꢅch mꢆu đất. .............................................................. 10
Mꢆu bảng 3.1: Các chꢈ tiêu sinh trưꢔng Hvn, D00, chất lưꢄng của cây con..... 17
Mꢆu bảng 3.2: Tꢕ lệ cây con xuất vưꢇn của các công thức ánh sáng............. 21
Bảng 4.1: Kết quả về tꢕ lệ sống của cây Bồ đề ꢔ các công thức thꢅ nghiệm.. 22
Bảng 4.2. Kết quả sinh trưꢔng Hvn của cây Bồ Đề giai đoꢁn vưꢇn ươm ꢔ các
công thức thꢅ nghiệm....................................................................................... 24
Bảng 4.4:Kết quả sinh trưꢔng D oo cây Bồ đề ꢔ các công thức..................... 28
thꢅ nghiệm........................................................................................................ 28
Bảng 4.6: Kết quả về số lá của cây Bồ đề ꢔ các công thức thꢅ nghiệm về chế
độ che sáng...................................................................................................... 31
Bảng 4.8: Kết quả phẩm chất cây con Bồ Đề về chế độ che sáng.................. 35
Bảng 4.9: Dự tꢅnh tꢕ lệ xuất vưꢇn của cây Bồ Đề .......................................... 38
ꢔ các công thức thꢅ nghiệm ............................................................................. 38
vi
DANH MỤC CꢈC HꢔNH
Hình 2.1 cây Bồ đề.......................................................................................... 12
Hình 3.1.Sơ đồ bố trꢅ thꢅ nghiệm về ảnh hưꢔng chế độ che sang................... 15
Hình 4.1: Biꢏu đồ biꢏu diꢃn tꢕ lệ sống (%) của cây Bồ Đềꢔ các công thức thꢅ
nghiệm về chế độ che sáng.............................................................................. 22
Hình 4.2. Biꢏu đồ biꢏu diꢃn sinh trưꢔng Hvn của cây Bồ đề ......................... 25
Hình 4.3.Ảnh cây Bồ đề ꢔ các công thức thꢅ nghiệm ..................................... 26
Hình 4.4: Biꢏu đồ biꢏu diꢃn đưꢇng kꢅnh cꢎ rꢃ (cm) của cây Bồ đề................ 28
Hình 4.5: Ảnh thꢏ hiện D00 của cây Bồ đề ꢔ các công thức thꢅ nghiệm......... 29
Hình 4.6 : Biꢏu đồ biꢏu diꢃn số lá (cái) của cây Bồ đề ꢔ các công thức thꢅ
nghiệm............................................................................................................. 32
Hình 4.7: Ảnh thꢏ hiện số lá cây Bồ đề ꢔ các công thức thꢅ nghiệm.............. 33
Hình 4.8: Biꢏu đồ biꢏu diꢃn tꢕ lệ (%) phẩm chất ꢔ các công thức thꢅ nghiệm36
Hình 4.9: Ảnh cây Bồ đề ꢔ các công thức thꢅ nghiệm.................................... 36
Hình 4.10: Biꢏu đồ biꢏu diꢃn tꢕ lệ (%) cây xuất vưꢇn của cây Bồ đề............ 38
Hình 4.11: Hình ảnh toàn bộ 4 công thức tꢅnh nghiệm................................... 39
vii
DANH MỤC CꢈC Tꢕ VIꢆT TꢖT
: Xentimet
Cm
CT
: Công thức
CTNN
Di
: Công thức thꢅ nghiệm
: Giá trị đưꢇng kꢅnh gốc của một cây
: Đưꢇng kꢅnh cꢎ rꢃ
Doo
̅
퐷oo
: Đưꢇng kꢅnh cꢎ rꢃ trung bình
: Giá trị chiều cao vꢋt ngọn của một cây
: Chiều cao vꢋt ngọn
: Chiều cao vꢋt ngọn trung bình
: Thứ tự cây thứ i
Hi
Hvn
̅
퐻vn
I
Mm
N
: Milimet
: Dung lưꢄng mꢆu điều tra
: Số lưꢄng
SL
STT
TB
: Số thứ tự
: Trung bình
1
PHꢑN 1
Mꢄ ĐꢑU
1.1 Tꢗnh cꢘp thiꢙt cꢚa đꢛ tài
Cây Bồ đề (Styrax tonkinensis Pierre), là một loài cây thân gꢉ thuộc họ
Bồ đề (Styracaceae). Bồ đề là loài cây đꢖc hữu ꢔ miền bꢗc Việt Nam, có diện
tꢅch phân bố tương đối rộng ꢔ nhiều vꢀng nꢋi thuộc miền tây bꢗc, đông bꢗc
xuống miền tây Thanh Hóa và cꢊn lác đác tới Nghệ An và vꢀng biên giới giáp Lào
.Bồ Đề phân bố ꢔ độ cao tuyệt đối 300 - 400m, ꢔ các tꢈnh phꢅa Bꢗc, độ dốc
dưới 200 – 250m. Bồ Đề có 2 loꢁi: loꢁi nhiều nhựa có vꢐ dày màu nâu sꢆm, gꢉ phớt
hồng thưꢇng gꢖp ꢔ rꢘng già, loꢁi ꢅt nhựa vꢐ màu trꢗng, nứt lông, gꢉ trꢗng mềm,
thưꢇng thấy sau nương rꢆy mọc ꢔ độ cao 150 – 300m.
Cây Bồ đề là loꢁi cây tiên phong, cây ưa sáng. Nó là một loꢁi cây rꢂng
lá theo mùa tức là một nửa lá bị rꢂng và một nửa lá nằm trên cây.
Cây Bồ đề có dáng đẹp, cao to thưꢇng đưꢄc trồng ꢔ công viên, trên vꢈa
hè, khuôn viên công sꢔ, đưꢄc trồng làm bóng mát, tꢁo cho môi trưꢇng xanh
Bồ đề là loài cây tiên phong, đꢊi hꢐi nhiều ánh sáng, chịu rꢑt tương đối
tốt, nhưng không chịu nꢎi nhiệt độ cao và khô hꢁn (nhất là cây con). Bồ đề
đꢊi hꢐi đất tốt, tầng đất sâu ẩm, có tꢅnh chất đất rꢘng, thꢅch hꢄp với đất có
thành phần cơ giới trung bình, thoát nước.
Đꢏ có đưꢄc nguồn cây con đảm bảo cho công tác trồng rꢘng, trong giai
đoꢁn gieo ươm, số lưꢄng và chất lưꢄng cây con chịu ảnh hưꢔng của nhiều yếu
tố như: phân bón, nước, ánh sáng,….
Ánh sáng là nhân tố sinh thái sinh tồn của thực vật, nên ánh sáng ảnh
hưꢔng tới sinh trưꢔng và phát triꢏn các loài cây nói chung và cây Bồ đề nói
riêng. Tuy nhiên, mꢉi loài cây và ꢔ mꢉi giai đoꢁn trong đꢇi sống của cây có
nhu cầu về ánh sáng khác nhau, vì vậy nghiên cứu cây Bồ đề ꢔ giai đoꢁn
vưꢇn ươm có nhu cầu về ánh sáng như thế nào nhằm điều chꢈnh chế độ che
2
sáng phꢀ hꢄp ảnh hưꢔng đến sinh trưꢔng của cây là một việc làm cần
kinh-te-cua-cay-bo-de.htm[17].
Trong sản xuất câu con tꢘ hꢁt có nhiều yếu tố ảnh hưꢔng đến sinh
trưꢔng của cây con trong giai đoꢁn gieo ươm, trong đó có chế độ che sáng cho
cây. Ánh sáng là nhân tố quan trọng đối với sinh trưꢔng và phát triꢏn của cây
Bồ đề, vì vậy mꢂc tiêu nghiên cứu này là xác định chế độ che sáng ảnh hưꢔng
đến sinh trưꢔng của cây Bồ đề ꢔ giai đoꢁn vưꢇn ươm. Xuất phát tꢘ thực tế đó
tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cꢀu ꢁnh hưꢂng cꢃa chꢄ đꢅ che sꢆng đꢄn sinh
trưꢂng cꢃa cây Bꢇ Đꢈ (Styrax tonkinensis Pierre) giai đoꢉn vưꢊn ươm tꢉi
trưꢊng Đꢉi hꢋc Nông Lâm Thꢆi Nguyên ”.
1.2. Mꢜc tiêu nghiên cꢝu
Xác định đưꢄc tꢕ lệ che sáng phꢀ hꢄp với sinh trưꢔng của cây Bồ đề
giai đoꢁn vưꢇn ươm.
1.3. ꢞ nghꢟa trong khoa học nghiên cꢝu và thꢐc tiꢠn
1.3.1. ꢌ nghꢍa trong khoa hꢋc
Qua quá trình thực hiện đề tài tꢁo cơ hội cho sinh viên tiếp cận phương
pháp nghiên cứu khoa học.
Tìm hiꢏu đưꢄc một số phương pháp nghiên cứu đưꢄc sử dꢂng trong
nghiên cứu đề tài cꢂ thꢏ.
Học tập và hiꢏu biết thêm kinh nghiệm, kꢙ thuật trong thực tiꢃn nhân
giống cây tꢘ hꢁt.
1.3.2. ꢌ nghꢍa trong thꢎc tiꢏn
Qua quá trình thực hiện đưꢄc đề tài tꢁo cơ hội cho sinh viên tiếp cận
nghiên cứu khoa học, giải quyết vấn đề khoa học ngoài thực tiꢃn. Làm quen
với một số phương pháp nghiên cứu đưꢄc sử dꢂng trong nghiên cứu đề tài cꢂ thꢏ.
Kết quả nghiên cứu là cơ sꢔ đꢏ áp dꢂng vào điều chꢈnh ánh sáng trong
chăm sóc cây Bồ đề ꢔ giai đoꢁn vưꢇn ươm
3
PHꢑN 2
TꢒNG QUAN VẤN Đꢊ NGHIÊN CꢂU
2.1. Cơ sꢡ khoa học
Sinh trưꢔng và phát triꢏn của cây rꢘng luôn chịu ảnh hưꢔng tꢎng hꢄp
của nhiều nhân tố sinh thái, trong đó một số nhân tố sinh thái giữ vai trꢊ lớn
hơn những nhân tố khác. Trong điều kiện gieo ươm, nhân tố sinh thái chủ đꢁo
là chế độ che sáng. Cây con đưꢄc tꢁo ra tꢘ các vươn ươm phải đảm bảo cây
giống đưꢄc lựa chọn những phẩm chất tốt và phù hꢄp với điều kiện tự nhiên,
khí hậu, đất đai đꢏ giảm bớt sự cꢁnh tranh của các loài cây khác. Việc chăm
sóc cây con sẽ đảm bảo cho sự phát triꢏn của cây con trong tương lai.
Ánh sáng là nguồn năng lưꢄng rất cơ bản trên quả đất, mà tất cả các
sinh vật đều lấy đó đꢏ sinh tồn và phát triꢏn, năng lưꢄng trên quả đất là điều
rất cần thiết cho đꢇi sống của sinh vật. Ánh sáng mꢖt trꢇi đều có tác động trực
tiếp hoꢖc gián tiếp đến sinh vật. Bản thân ánh sáng lꢁi là một nhân tố sinh thái
vô cꢀng phức tꢁp, nó bao gồm cưꢇng độ chiếu sáng, chất lưꢄng ánh sáng, chu
kꢚ chiếu sáng thay đꢎi, thꢇi gian chiếu sáng ngày v.v… đều ảnh hưꢔng sâu
sꢗc đối với sinh trưꢔng, phát triꢏn và phân bố địa lý của sinh vật, và đối với
bản thân sinh vật cꢛng cực kꢚ thꢅch ứng đối với sự thay đꢎi đa dꢁng của nhân
Ánh sáng là nguồn năng lưꢄng lớn, một yếu tố sinh thái, ánh sáng có
vai trò quan trọng đối với cơ thꢏ sống. Ánh sáng là nguồn cung cấp năng
lưꢄng cho thực vật tiến hành quang hꢄp. Những tia sáng có bước song nhất
định ảnh hưꢔng đến việc tꢎng hꢄp chất hữu cơ. Quá trình này chꢈ xảy ra dưới
tác động của nhiệt độ và tia sáng có đꢖc tính sinh lý. Nhiệt độ có ảnh hưꢔng
lớn đến việc tꢎng hꢄp đꢏ tꢁo ra hꢄp chất hữu cơ, Mꢖt khác ảnh hưꢔng đến
4
việc tiêu hao năng lưꢄng trong quá trình hô hấp, ảnh hưꢔng đến quá trình hút
chất dinh dưꢌng, hút nước, vận chuyꢏn, thoát hơi nước….Mà muốn thu đưꢄc
năng suất cao và ꢎn định, cây trồng phải ꢔ trong điều kiện thꢐa mãn tối đa các
yếu tố sinh trưꢔng theo yêu cầu của mꢉi giai đoꢁn sinh trưꢔng, phát triꢏn. Bꢔi
vậy vai trò ánh sáng và nhiệt độ ảnh hưꢔng lớn đối với cây trồng.Ánh sáng là
nguồn năng lưꢄng cần cho quang hꢄp của thực vật. Ánh sáng có ảnh hưꢔng
căn bản đến sự phân phối lưꢄng tăng trưꢔng mới giữa các bộ phận của cây con.
Ánh sáng ảnh hưꢔng đến toàn bộ đꢇi sống của thực vật tꢘ khi hꢁt nảy
mầm, sinh trưꢔng, phát triꢏn cho đến khi cây ra hoa kết trái rồi chết.
Ánh sáng có ảnh hưꢔng khác nhau đến sự nảy mầm của các loꢁi hꢁt. Có
nhiều loꢁi hꢁt nảy mầm trong đất không cần ánh sáng, nếu các hꢁt này bị bꢐ ra
ngoài ánh sáng thì sự nảy mầm bị ức chế, hoꢖc không nảy mầm.
Ánh sáng có ảnh hưꢔng nhất định đến hình thái và cấu tꢁo của cây.
Những cây mọc riêng lẻ ngoài rꢘng hay những cây mọc trong rꢘng có thân
phát triꢏn đều, thẳng, có tán cân đối. Những cây mọc ꢔ bìa rꢘng do tác dꢂng
không đồng đều của ánh sáng ꢔ bốn phꢅa nên tán cây lệch về phꢅa có nhiều
ánh sáng. Đꢖc tꢅnh này gọi là tꢅnh hướng ánh sáng của cây.
Ánh sáng cꢊn ảnh hưꢔng đến hệ rꢃ của cây. Đối với một số loài cây có
rꢃ trong không khꢅ (rꢃ khꢅ sinh) thì ánh sáng giꢋp cho quá trình tꢁo diệp lꢂc
trong rꢃ nên rꢃ có thꢏ quang hꢄp, rꢃ của các cây ưa sáng phát triꢏn hơn rꢃ của
cây ưa bóng.
Lá là cơ quan trực tiếp hấp thꢂ ánh sáng nên chịu ảnh hưꢔng nhiều đối
với sự thay đꢎi của cưꢇng độ ánh sáng. Do sự phân bố ánh sáng không đồng
đều trên tán cây nên cách sꢗp xếp lá không giống nhau ꢔ tầng dưới, lá thưꢇng
nằm ngang đꢏ có thꢏ tiếp nhận đưꢄc nhiều nhất ánh sáng tán xꢁ, các lá ꢔ tầng
trên tiếp xꢋc trực tiếp với ánh sáng nên xếp nghiêng nhằm hꢁn chế bớt diện
tꢅch tiếp xꢋc với cưꢇng độ ánh sáng cao.
5
Ngoài ra cây sinh trưꢔng trong điều kiện chiếu sáng khác nhau có đꢖc
điꢏm hình thái, giải phꢆu khác nhau. Trên cꢀng một cây, lá ꢔ ngọn thưꢇng
dày, nhꢐ, cứng, lá đưꢄc phủ một lớp cutin dày, mô dậu phát triꢏn, có nhiều
gân và lá có màu nhꢁt. Cꢊn lá ꢔ trong tầng bị che bóng có phiến lá lớn, lá
mꢐng và mềm, có lớp cutin mꢐng, có mô dậu kꢑm phát triꢏn, gân ꢅt và lá có
màu lꢂc đậm.
Ánh sáng có ảnh hưꢔng đến quá trình sinh lý của thực vật, trong thành
phần quang phꢎ của ánh sáng, diệp lꢂc chꢈ hấp thꢂ một số tia sáng. Cưꢇng độ
quang hꢄp lớn nhất khi chiếu tia đꢐ là tia mà diệp lꢂc hấp thꢂ nhiều nhất
Khả năng quang hꢄp của các loài thực vật C3 và C4 khác nhau rất đáng
kꢏ. Ở thực vật C4 quá trình quang hꢄp tiếp tꢂc tăng khi cưꢇng độ bức xꢁ vưꢄt
ngoài cưꢇng độ bình thưꢇng trong thiên nhiên. Ở thực vật C3, quá trình quang
hꢄp tăng khi cưꢇng độ chiếu sáng thấp, nhất là các cây ưa bóng (Vꢛ Văn Vꢂ,
1999) [14].
Liên quan đến cưꢇng độ chiếu sáng, thực vật đưꢄc chia thành các nhóm
cây ưa sáng, cây ưa bóng và cây chịu bóng (Vꢛ Văn Vꢂ và cộng sự, 1998)
[13]. Cây ưa sáng tꢁo nên sản phẩm quang hꢄp cao khi điều kiện chiếu sáng
tăng lên, nhưng nói chung, sản phẩm quang hꢄp đꢁt cực đꢁi không phải trong
điều kiện chiếu sáng cực đꢁi mà ꢔ cưꢇng độ vꢘa phải. Ngưꢄc lꢁi cây ưa bóng
cho sản phẩm quang hꢄp cao ꢔ cưꢇng độ chiếu sáng thấp, trung gian giữa hai
nhóm trên là nhóm cây chịu bóng nhưng nhịp điệu quang hꢄp tăng khi sống ꢔ
những nơi đưꢄc chiếu sáng đầy đủ. Đꢖc điꢏm cấu tꢁo về hình thái, giải phẩu
và hoꢁt động sinh lý của các nhóm cây này hoàn toàn khác nhau thꢏ hiện đꢖc
tꢅnh thꢅch nghi của chꢋng đối với các điều kiện môi trưꢇng sống khác
6
nhau.Do đꢖc tꢅnh này mà thực vật có hiện tưꢄng phân tầng và ý nghꢓa
sinh học rất lớn.
Ánh sáng có ảnh hưꢔng rõ rệt đến quá trình sinh sản của thực vật.
Tương quan giữa thꢇi gian chiếu sáng và che tối trong ngày - đêm gọi là
quang chu kꢚ. Tương quan này không giống nhau trong các thꢇi kꢚ khác nhau
trong năm cꢛng như trên các vꢓ tuyến khác nhau. Liên quan đến độ dài chiếu
sáng, thực vật cꢊn đưꢄc chia thành nhóm cây ngày dài và cây ngày ngꢗn, cây
ngày dài là cây ra hoa kết trái cần pha sáng nhiều hơn pha tối, cꢊn ngưꢄc lꢁi,
cây ngày ngꢗn đꢊi hꢐi độ dài chiếu sáng khi ra hoa kết trái ngꢗn hơn (Larcher.
W, 1983) [6].
Vai trꢊ của ánh sáng với cây con giai đoꢁn vưꢇn ươm
Ánh sáng là nguồn năng lưꢄng cần cho quang hꢄp của thực vật. Ánh
sáng có ảnh hưꢔng căn bản đến sự phân phối lưꢄng tăng trưꢔng mới giữa các
bộ phận của cây con (Nguyꢃn Văn Sꢔ, 2004) [10].
Khi đưꢄc che bóng, tăng trưꢔng chiều cao của cây con diꢃn ra nhanh,
nhưng đưꢇng kꢅnh nhꢐ, sức sống yếu và thưꢇng bị đꢎ ngã khi gꢖp gió lớn.
Trái lꢁi, khi gꢖp điều kiện chiếu sáng mꢁnh, tăng trưꢔng chiều cao của cây
con diꢃn ra chậm, nhưng đưꢇng kꢅnh lớn, thân cây cứng và nhiều cành. Nói
chung, việc che bóng giꢋp cây con tránh đưꢄc những tác động cực đoan của
môi trưꢇng, làm giảm khả năng thoát hơi nước, đồng thꢇi làm giảm nhiệt độ
của cây và của hꢉn hꢄp ruột bầu. Sự sống sót ban đầu của cây con ꢔ điều kiện
đất trồng rꢘng cꢛng phꢂ thuộc vào việc điều chꢈnh ánh sáng trong giai đoꢁn
gieo ươm. Những cây con sinh trưꢔng với cưꢇng độ ánh sáng thấp sẽ hình
thành các lá chịu bóng. Nếu bất ngꢇ đưa chꢋng ra ngoài ánh sáng và kꢍm theo
điều kiện ẩm độ, nhiệt độ thay đꢎi, chꢋng sẽ bị ức chế bꢔi ánh sáng mꢁnh.
Điều này có thꢏ làm cho cây con bị tử vong hoꢖc giảm tăng trưꢔng cho
đến khi các lá chịu bóng đưꢄc thay thế bằng các lá ưa sáng (Kimmins, 1998)
[16]. Chế độ ánh sáng đưꢄc coi là thꢅch hꢄp cho cây con ꢔ vưꢇn ươm khi nó
7
tꢁo ra tꢕ lệ lớn giữa rꢃ/chiều cao thân, hình thái tán lá cân đối, tꢕ lệ chiều
cao/đưꢇng kꢅnh bằng hoꢖc gần bằng 1. Đꢖc điꢏm này cho phꢑp cây con có thꢏ
sống sót và sinh trưꢔng tốt khi chꢋng bị phơi ra ánh sáng hoàn toàn. Vì thế,
trong gieo ươm nhà lâm học phải chꢋ ý đến nhu cầu ánh sáng của cây con
(Kimmins, 1998) [16]; Nguyꢃn Xuân Quát, 1985 [9] ; Nguyꢃn Văn Thêm,
2002-2003) [12].
2.2. Nhꢢng nghiên cꢝu trên thꢙ giới
Tái sinh của rꢘng tự nhiên và gieo ươm là một quá trình phức tꢁp, tuy
nhiên, vấn đề này đã thu hꢋt sự chꢋ ý của nhiều nhà lâm học. Khi nghiên cứu
tái sinh rꢘng, phần lớn các nhà nghiên cứu thưꢇng hướng vào tìm hiꢏu sự
thiếu hꢂt ánh sáng của cây con.
Năm 1949 kolovxki (Dꢆn theo Nguyꢃn Văn Thêm, 1992) [12] cho
rằng, sự thiếu hꢂt ánh sáng là thưꢇng xuyên đối với cây con.Những nhận định
về vai trꢊ của ánh sáng đối với tái sinh cây gꢉ ꢔ rꢘng mưa cꢛng tìm thấy trong
các tài liệu của Richards (1952), Banard (1954) và Baur (1961 – 1962) [2].
Khi nghiên cứu vai trꢊ của những yếu tố tối thiꢏu đối với sinh trưꢔng
của cây con, Karpov (1969) và Rusin (1970)(Dꢆn theo Nguyꢃn Văn Thêm,
1992) [12] cho rằng sự cải thiện điều kiện sinh trưꢔng của cây con theo yếu tố
đa lưꢄng có ảnh hưꢔng không đáng kꢏ đến sức sống của cây con.
Theo Mazin, (1969)[2], ánh sáng sẽ trꢔ thành yếu tố giới hꢁn ꢔ những
nơi mà nước và chất khoáng không ꢔ mức giới hꢁn. Khi nghiên cứu về sinh
thái của hꢁt giống và sinh trưꢔng của cây gꢉ non, Ekta và Singh (2000) [15]
đã nhận thấy rằng, cưꢇng độ ánh sáng có ảnh hưꢔng rõ rệt tới sự nảy mầm, sự
sống sót và quá trình sinh trưꢔng của cây con.
Năm 1981, Sasaki và Mori đã tiến hành nghiên cứu và đánh giá khả
năng chịu bóng của một số loài như Shorea talura, Sovalis, Hopea helferei
vàVatica odorata. Kết quả cho thấy sinh trưꢔng của cây con bị ức chế khi
cưꢇng độ ánh sáng cao hơn 50%. Ảnh hưꢔng của chế độ tưới nước đến sinh
8
tưꢔng của cây đã đưꢄc đề cập ꢔ mức độ tế bào Kramer (1993), Wagt và cộng
sự (1998). Sands và Mulligan (1990) sự lớn lên của lá rất nhꢁy cảm với nước
(Dꢆn theoNguyꢃn Văn Thêm, 2002-2003) [12].
2.3. Nhꢢng nghiên cꢝu ꢡ Việt Nam
Ở Việt Nam, tꢘ trước đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về
gieo ươm cây gꢉ. Nhìn chung, khi nghiên cứu gieo ươm cây gꢉ, một mꢖt các
nhà nghiên cứu hướng vào xác định những nhân tố sinh thái có ảnh hưꢔng
quyết định đến sinh trưꢔng của cây con. Những nhân tố đưꢄc quan tâm nhiều
là ánh sáng, chế độ nước …. Mꢖt khác, nhiều nghiên cứu cꢊn hướng vào việc
làm rõ tiêu chuẩn cây con đem trồng.
Khi bố trꢅ thꢅ nghiệm về ảnh hưꢔng của độ tàn che, Nguyꢃn Xuân Quát
(1985) và Hoàng Công Đãng (2000)[4] đã phân chia 5 mức che sáng: Không
che (đối chứng), che 25%, 50%, 75%, 100%.
Nguyꢃn Thị Mꢘng (1997) [7] đã nghiên cứu ảnh hưꢔng của tꢕ lệ che
bóng đến sinh trưꢔng của cây Cẩm lai (Dalbergia bariaensisPierre) trong giai
đoꢁn vưꢇn ươm, kết quả nghiên cứu đã chứng tꢐ rằng, ꢔ giai đoꢁn tꢘ 1 - 4
tháng tuꢎi, mức độ che bóng 50 - 100% (tốt nhất 75%) đảm bảo cho Cẩm lai,
sinh khối, sinh trưꢔng chiều cao đều lớn hơn so với đối chứng (không che
bóng). Nhưng đến tháng thứ 6, các chꢈ tiêu trên lꢁi đꢁt cao nhất ꢔ tꢕ lệ che
bóng 50%.
Khi nghiên cứu về gieo ươm Dầu song nàng (Dipterocarpus
dyeriPierre), Nguyꢃn Tuấn Bình, (2002)[3] nhận thấy độ tàn che 25% - 50%
là thꢅch hꢄp cho sinh trưꢔng của Dầu song nàng 12 tháng tuꢎi.
Khi nghiên cứu về cây Huꢕnh liên (Tecoma stans (L.) H.B.K) trong
giai đoꢁn 6 tháng tuꢎi, Nguyꢃn Thị Cẩm Nhung (2006) [8] nhận thấy độ che
sáng thꢅch hꢄp là 60%.
Vꢛ Thị Lan và Nguyꢃn Văn Thêm (2006)[5] khi nghiên cứu về ảnh
hưꢔng của độ tàn che đến sinh trưꢔng của gꢉ đꢐ (Afzelia xylocarpa Craib)
9
nhận thấy rằng độ tàn che thay đꢎi có ảnh hưꢔng rõ rệt đến sinh trưꢔng đưꢇng
kꢅnh, chiều cao và sinh khối của cây con gꢉ đꢐ. Sau 6 tháng, đưꢇng kꢅnh của
gꢉ đꢐ dưới các độ tàn che khác nhau có sự phân hóa thành 4 nhóm; trong đó
thấp nhất ꢔ độ tàn che 100%, cao nhất ꢔ độ tàn che 25%. Chiều cao thân cây
gꢉ đꢐ 6 tháng tuꢎi phân hóa thành 3 nhóm; trong đó thấp nhất ꢔ thꢅ nghiệm
thức đối chứng, kế đến ꢔ độ tàn che 25% - 75%, cao nhất ꢔ độ tàn che 100%.
Kết quả nghiên cứu cꢛng đã chứng tꢐ rằng, giá trị lớn nhất về sinh khối của
gꢉ đꢐ 6 tháng tuꢎi chꢈ đꢁt đưꢄc dưới độ tàn che 25%, thấp nhất ꢔ độ tàn che
100%. Ngoài ra, sự suy giảm sinh khối của cây con gꢉ đꢐ sẽ xảy ra khi chúng
không đưꢄc che bóng hoꢖc đưꢄc che bóng tꢘ 50% - 100%.
Đoàn Đình Tam khi nghiên cứu về độ tàn che và chế độ tưới nước ảnh
hưꢔng đến sinh trưꢔng của cây Vối Thuốc (Schima wallichii Chois) nhận thấy
rằng chế độ che bóng thꢅch hꢄp cho cây con Vối Thuốc giai đoꢁn 3 đến 6
tháng tuꢎi là 50%, giai đoꢁn tꢘ 9 đến 12 tháng tuꢎi là 25% [11].
2.4. Tꢣng quan khu vꢐc nghiên cꢝu
Vị trꢅ địa lý:
Đề tài đưꢄc tiến hành tꢁi mô hình khoa Lâm nghiệp trưꢇng Đꢁi học
Nông Lâm Thái Nguyên thuộc địa bàn xã Quyết Thꢗng.Căn cứ vào bản đồ địa
lý Thành phố Thái Nguyên thì vị trꢅ của trưꢇng như sau:
- Phꢅa Bꢗc giáp với phưꢇng Quán Triều
- Phꢅa Nam giáp với phưꢇng Thịnh Đán
- Phꢅa tây giáp với xã Phꢋc hà
- Phꢅa Đông giáp với khu dân cư trưꢇng ĐHNL Thái Nguyên.
* Địa hình
Địa hình của xã chủ yếu là đồi bát ꢋp không có nꢋi cao. Độ dốc trung
bình 10 - 15, độ cao trung bình 50 - 70m, địa hình thấp dần tꢘ Tây bꢗc xuống
Đông Nam.
10
Mô hình khoa Lâm nghiệp thuộc trưꢇng Đꢁi học Nông Lâm Thái
Nguyên. Nằm ꢔ khu vực chân đồi, hầu hết đất ꢔ đây là loꢁi đất Feralit phát
triꢏn trên đá Sa thꢁch. Do vưꢇn ươm mới chuyꢏn về đây nên đất lấy đꢏ hoꢁt
động đóng bầu gieo cây là đất mꢖt ꢔ đồi tương đối tốt. Theo kết quả phân tꢅch
mꢆu đất của trưꢇng thì chꢋng ta có thꢏ nhận thấy:
Bảng 2.1.Kꢙt quả phân tꢗch mꢌu đꢘt.
Đꢤ sâu
Chꢦ tiêu
Chꢦ tiêu dꢠ tiêu/100g đꢘt
tꢥng đꢘt
(cm)
Mꢧn
N
푷ퟐ푶ퟓ 푲ퟐO
N
푷ퟐ푶ퟓ 푲ퟐO PH
1-10
10-30
30-60
1.766 0.024 0.241 0.035 3.64 4.56 0.90 3.5
0.670 0.058 0.211 0.060 3.06 0.12 0.12 3.9
0.711 0.034 0.131 0.107 0.107 3.04 3.04 3.7
(Nguꢆn: Theo sꢊ liꢋu phân tꢌch đꢍt cꢃa trưꢉng ĐHNL Thái Nguyên)
- Độ pH của đất thấp chứng tꢐ đất ꢔ đây chua.
- Đất nghꢍo mꢀn, hàm lưꢄng N, P2O5 ꢔ mức thấp.Chứng tꢐ đất nghꢍo
dinh dưꢌng.
* Đặc điểm khí hậu, thꢊi tiꢄt
Do khu vực nghiên cứu nằm trong vꢀng khꢅ hậu nhiệt đới gió mꢀa, thꢇi
tiết chia làm 4 mꢀa; Xuân - Hꢁ - Thu - Đông, song chủ yếu là 2 mꢀa chꢅnh;
Mꢀa mưa và mꢀa khô. Mꢀa mưa tꢘ tháng 4 đến tháng 10, mꢀa khô tꢘ tháng
11 đến tháng 3 năm sau.
Do địa hình thấp dần tꢘ vꢀng nꢋi xuống trung du đồng bằng theo hướng
bꢗc – nam, nên có thꢏ thấy đưꢄc sự khác biệt theo lãnh thꢎ mức độ lꢁnh khác
nhau.
Gió, bão: Hướng gió thịnh hành chủ yếu vào mꢀa nóng là gió mꢀa
Đông Nam và mùa lꢁnh là gió mꢀa Đông Bꢗc. Do nằm xa biꢏn nên xã Quyết
11
Thꢗng nói riêng và thành phố Thái Nguyên nói chung ꢅt chịu ảnh hưꢔng trực
tiếp của bão.
Tꢈnh Thái Nguyên có độ ẩm khá cao, trꢘ tháng 1, các tháng cꢊn lꢁi
tương đối đều trên 80%. Là tꢈnh chịu ảnh hưꢔng của gió mꢀa Đông Bꢗc làm
cho nhiệt độ thưꢇng hꢁ xuống đột ngột xuất hiện thꢇi tiết sương muối ảnh
hưꢔng đế sinh trưꢔng của cây.
Đꢖc điꢏm khꢅ hậu của xã Quyết Thꢗng nằm trong địa bàn tꢈnh Thái
Nguyên tương đối thuận lꢄi cho sự nghiệp một hệ sinh thái đa dꢁng và bền
vững, có giá trị đối với nông – lâm nghiệp.
Hiện trꢁng mô hình khoa Lâm nghiệp
- Gồm có vưꢇn ươm: cho sinhh viên nghiên cứu, rꢍn nghề và thực tập
- Mô hình cây bản địa
- Ao cá…
2.5. Mꢤt sꢨ thông tin vꢛ loài cây Bꢍ đꢛ
Cây Bồ đề có tên khoa học là (Styrax tonkinensis Pierre) là một loài cây
thân gꢉ thuộc họ Bồ đề (Styracaceae).
Là cây gꢉ nhꢌ, rꢂng lá theo mꢀa, cao tꢘ 20 -25m, sinh trưꢔng trung
bình. Thân cây thẳng, trꢊn dáng phân tán. Vꢐ thân cây màu xám trꢗng thưꢇng
có vết rꢁn dọc. Cành ngang thấp tập trung gần ngọn.
Lá mọc đối với cuống gân lá hình lông chim, phiếm lá hình trứng hay
hình mác, cấu tꢁo lá hình trái xoan trꢊn, đầu có mꢛi lồi ngꢗn, đuôi gần trꢊn,
dài 4 – 10cm, rộng 2 – 6cm, mꢖt trên nhꢜn xanh nhꢁt, mꢖt dưới trꢗng có lông
sao, có 5 – 7 đôi gân phꢂ nꢎi rõ ꢔ mꢖt dưới. Mꢑp lá đôi khi có răng cưa.
Hoa tự chꢀm viên thꢀy dài tới 18cm hoa xếp thành ngꢀ, mọc ꢔ nách và
ngọn, có mꢀi thơm nhẹ, đài hình ống có 5 răng tràng có màu trꢗng xếp lꢄp
phủ nhiều lông, lông tơ màu vàng. Quả hình trái xoan gần trꢊn khi chꢅn phủ
lông xám hình sao, khi chꢅn quả khô nứt làm 3 mảnh, trong có 1 hꢁt, hꢁt hình
trứng có vꢐ cứng. Quả khi non có màu xanh, khi chꢅn vꢐ quả màu nâu nhꢁt ra
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ che sáng đến sinh trưởng của cây Bồ Đề (Styrax tonkinensis Pierre) giai đoạn vườn ươm tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
khoa_luan_nghien_cuu_anh_huong_cua_che_do_che_sang_den_sinh.pdf

