Luận văn Chính sách phát triển và quản trị nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước: Kinh nghiệm quốc tế và hàm ý cho Việt Nam
LỜI CAM ĐOAN
To
u, kꢆt luạ
Nhꢉng kꢆt quꢊ cꢃa luạ
Toi xin chꢎu trꢄch nhiẹ
̂
̂
n va
̆
n nꢀy lꢀ co
̂
ng trꢁnh nghie
n van nꢀy lꢀ trung thꢇc vꢀ chꢈnh xꢄc.
ng trꢁnh nꢀo.
̂n cꢂu cꢃa riêng tôi. Cꢄc sꢅ
liẹ
̂
̂
̂
̂
̆
̂
̆
̛
̛
̂
̂
̂
̂
̂
LỜI CẢM ƠN
Luận văn này là một phần kết quả học tập, đào tạo tại chương trình Thạc sỹ
Quản lý công của Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội hợp tác với
Trường Đại học Uppsala của Thụy Điển. Tác giả xin gửi lời biết ơn chân thành đến
các Thầy, Cô đã tâm huyết truyền tải đến các học viên những lý thuyết, phương
pháp và tinh thần một cách khoa học, giúp học viên có cơ sở lý thuyết, tư duy phân
tích rộng và khoa học. Các Thầy, Cô đã giảng dạy với tinh thần trách nhiệm cao và
chuyên môn sâu sắc, nhất là các Thầy Thụy Điển đã truyền cho học viên phần nào
tinh thần Upsalla và Thụy Điển.
Tác giả cũng xin cảm ơn TS. Cẩm Nhung, người đã hướng dẫn nhiệt tình
hướng dẫn, những chỉ dẫn đầy kinh nghiệm của cô giúp em dần từng bước, từ bước
ban đầu chập chững đến hoàn thiện luận văn, sự động viên, thúc đẩy của cô giúp
em có động lực để hoàn thành kịp thời hạn.
Tác giả xin cảm ơn gia đình, các anh chị, các bạn đã có góp ý, phản biện rất
hữu ích, gửi các tài liệu rất có giá trị bên cạnh đó là sự động viên tinh thần, sự hỗ
trợ của gia đình đã tạo điều kiện thời gian để hoàn thành luận văn.
Luận văn không thể thực hiện được nếu không có nghiên cứu của các tác giả
đi trước, những người mà công trình nghiên cứu về chủ đề khó nhưng đã làm sáng
tỏ một cách rõ ràng, mạch lạc, thể hiện trình độ chuyên môn rất sâu của các tác
giả. Xin gửi lời biết ơn các tác giả, nghiên cứu này được khởi nguồn và đặt trên nền
móng nghiên cứu rất giá trị của các tác giả.
Cuối cùng xin cảm ơn các anh chị Trung tâm Cite, không có nỗ lực các anh
chị thì đã không hình thành chương trình và điều kiện học tập cho lớp MPPM.
Một lần nữa em xin chân thành cám ơn!
TÓM TẮT:
Cꢄc doanh nghiệp nhꢀ nước thường đưꢌc xem lꢀ nhꢉng doanh nghiệp hoạt
động kém hiệu quꢊ bởi nhꢉng mục tiêu chꢈnh trꢎ, sꢇ can thiệp tꢋ bên ngoꢀi vꢀ tham
nhũng. Doanh nghiệp nhꢀ nước ở Việt Nam cũng có tꢁnh trạng tương tꢇ, chưa đạt
đưꢌc hiệu quꢊ tương xꢂng với nguồn lꢇc, ưu đãi mꢀ nhꢀ nước dꢀnh cho cꢄc doanh
nghiệp nꢀy.
Cꢄc nghiên cꢂu kinh nghiệm quꢅc tꢆ tại một sꢅ nước trên thꢆ giới cho thꢍy
cꢄc doanh nghiệp nhꢀ nước có thể hoạt động hiệu quꢊ, thậm chꢈ có hiệu quꢊ cao hơn
cꢄc doanh nghiệp phi nhꢀ nước, quꢊn lý chi phꢈ tꢅt hơn vꢀ thꢇc hꢀnh quꢊn trꢎ công
ty tꢅt hơn, do vậy đưꢌc thꢎ trường chꢂng khoꢄn đꢎnh giꢄ cao hơn như trường hꢌp
cꢄc công ty nhꢀ nước cꢃa Singapore. Hay sꢇ trỗi dậy cꢃa cꢄc doanh nghiệp nhꢀ
nước đã thꢅng trꢎ nhiꢏu ngꢀnh công nghiệp chꢃ chꢅt vꢀ lꢀ xương sꢅng cꢃa nꢏn kinh
tꢆ Trung Quꢅc - nꢏn kinh tꢆ đang trên đường trở thꢀnh nꢏn kinh tꢆ lớn nhꢍt thꢆ giới.
Tuy vậy, quꢊn trꢎ nhꢀ nước đꢅi với cꢄc doanh nghiệp nhꢀ nước nꢀy tại cꢄc quꢅc gia
khꢄc nhau cũng có sꢇ khꢄc biệt. Như tại Singapore, Chꢈnh phꢃ quꢊn lý cꢄc doanh
nghiệp nhꢀ nước thông qua Temasek vꢀ đưꢌc quꢊn lý như một danh mục thương
mại, nhằm mục tiêu lꢌi nhuận bꢏn vꢉng, nhꢀ nước rꢍt hạn chꢆ can thiệp vꢀo hoạt
động quꢊn lý vꢀ kinh doanh cꢃa cꢄc doanh nghiệp nhꢀ nước. Trong khi đó, tại
Trung Quꢅc, vꢅn cꢃa nhꢀ nước tại cꢄc doanh nghiệp nhꢀ nước do Ủy ban Giꢄm sꢄt
vꢀ Quꢊn lý Tꢀi sꢊn nhꢀ nước (SASAC) nắm giꢉ, tuy nhiên, SASAC không đưꢌc bổ
nhiệm cꢄc quꢊn lý, doanh nghiệp nhꢀ nước lớn do Đꢊng Cộng sꢊn Trung Quꢅc chỉ
đꢎnh, cꢄc doanh nghiệp nhꢀ nước cũng chꢎu sꢇ can thiệp cꢃa Đꢊng vꢀ nhꢀ nước,
phục vụ cꢄc mục tiêu chꢈnh trꢎ, kinh tꢆ cꢃa Đꢊng vꢀ nhꢀ nước Trung Quꢅc như can
thiệp vꢀo thꢎ trường vꢀo giai đoạn suy thoꢄi kinh tꢆ.
Như cꢄc nghiên cꢂu đã gꢌi ý, chꢁa khoꢄ để tꢁm một mô hꢁnh hiệu quꢊ, nꢆu có
một mô hꢁnh như vậy, lꢀ phꢊi căn cꢂ vꢀo điꢏu kiện kinh tꢆ, chꢈnh trꢎ, thể thể, văn
hoꢄ, … cꢃa tꢋng quꢅc gia. Luận văn đi vꢀo nghiên cꢂu điꢏu kiện cꢃa Việt Nam
nhằm đưa ra cꢄc hꢀm ý chꢈnh sꢄch phù hꢌp.
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................ i
DANH MỤC BẢNG.................................................................................................. ii
MỞ ĐẦU.....................................................................................................................1
VỚI DNNN .................................................................................................................5
quꢊn trꢎ nhꢀ nước đꢅi với DNNN................................................................................5
Khoꢊng trꢅng nghiên cꢂu:.........................................................................................13
1.2.1 Cꢄc khꢄi niệm then chꢅt:..................................................................................13
1.2.2 Chꢈnh sꢄch phꢄt triển DNNN:..........................................................................21
2.1 Cơ sở phương phꢄp luận vꢀ cꢄch tiꢆp cận...........................................................39
2.1.1 Cơ sở phương phꢄp luận ..................................................................................39
2.1.1 Cꢄch tiꢆp cận....................................................................................................39
2.2 Phương phꢄp nghiên cꢂu cụ thể..........................................................................39
2.2.1 Phương phꢄp nghiên cꢂu đꢎnh tꢈnh ..................................................................39
2.2.2 Phương phꢄp diễn dꢎch.....................................................................................40
2.2.3 Phương phꢄp quy nạp.......................................................................................40
3.1 Kinh nghiệm cꢃa Singapore................................................................................43
3.1.1 Bꢅi cꢊnh phꢄt triển DNNN ở Singapore: .........................................................44
3.1.2 Chꢈnh sꢄch phꢄt triển DNNN ở Singapore:......................................................46
3.1.3 Chꢈnh sꢄch quꢊn trꢎ DNNN ở Singapore: ........................................................49
3.1.5 Nhận đꢎnh tꢋ kinh nghiệm cꢃa Singapore:.......................................................53
3.2 Kinh nghiệm cꢃa Trung Quꢅc:............................................................................56
3.2.1 Bꢅi cꢊnh phꢄt triển DNNN ở Trung Quꢅc:......................................................56
3.2.4 Nhận đꢎnh tꢋ kinh nghiệm cꢃa Trung Quꢅc: ...................................................63
4.3. Cꢊi cꢄch sở hꢉu cꢃa DNNN tại Việt Nam:........................................................71
nước tại doanh nghiệp ...............................................................................................78
Nam:..........................................................................................................................81
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
CMSC
DNNN
GLC
Nguyên nghĩa
1
2
Ủy ban Quꢊn lý vꢅn nhꢀ nước tại doanh nghiệp
Doanh nghiệp nhꢀ nước
Doanh nghiệp có liên hệ với chꢈnh phꢃ cꢃa Singapore
3
(Government-Linked Company)
4
5
NDRC
OECD
SASAC
Ủy ban cꢊi cꢄch vꢀ phꢄt triển quꢅc gia
Tổ chꢂc Hꢌp tꢄc vꢀ Phꢄt triển Kinh tꢆ
Uỷ ban Quꢊn lý vꢀ Giꢄm sꢄt tꢀi sꢊn nhꢀ nước Trung
Quꢅc
6
7
Temasek
Công ty Temasek Holdings
i
DANH MỤC BẢNG
STT
Bảng
Nội dung
Trang
Sꢇ khác nhau vꢏ khung quꢊn trꢎ giꢉa khu vꢇc
tư nhân vꢀ DNNN
1
Bꢊng 1.1
29
Sꢅ DNNN tại các quꢅc gia đang phꢄt triển và
phát triển trong danh sách Fortune Global 500
Sꢅ DNNN tại một sꢅ quꢅc gia chꢃ yꢆu trong
2
3
Bꢊng 3.1
41
42
Bꢊng 3.2 Fortune Global 500 và tỷ lệ DNNN trong tổng
sꢅ doanh nghiệp tại mỗi quꢅc gia
4
5
6
Bꢊng 4.1 GDP theo loại hình sở hꢉu
74
75
76
Bꢊng 4.2 ICOR (Bꢁnh quân 3 năm)
Bꢊng 4.3 Tỷ trọng GDP theo thành phần kinh tꢆ
Đóng góp cꢃa ba khu vꢇc doanh nghiệp vào
7
Bꢊng 4.4
77
NSNN
ii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:
Trên thꢆ giới, trong thập kỷ vꢋa qua, sꢇ phục hưng cꢃa cꢄc DNNN khiꢆn mô
hꢁnh DNNN như đang giai đoạn khởi đầu cꢃa một thời kỳ mới hơn lꢀ sꢇ cꢄo chung.
Trong kỷ nguyên mới nꢀy, cꢄc DNNN đã chiꢆm giꢉ một vai trò trọng yꢆu trong
danh sꢄch nhꢉng doanh nghiệp mạnh nhꢍt thꢆ giới. Thꢇc vậy, DNNN đã thꢅng trꢎ
nhiꢏu ngꢀnh công nghiệp chꢃ chꢅt vꢀ lꢀ xương sꢅng cꢃa nꢏn kinh tꢆ Trung Quꢅc -
nꢏn kinh tꢆ đang trên đường trở thꢀnh nꢏn kinh tꢆ lớn nhꢍt thꢆ giới. Sꢇ vươn dậy
mạnh mẽ cꢃa DNNN, kꢆt hꢌp với tăng trưởng kinh tꢆ ngoạn mục cꢃa Trung Quꢅc,
khiꢆn tương lai cꢃa DNNN tại Trung Quꢅc lꢀ một chꢃ đꢏ quan trọng tầm cỡ toꢀn
cầu. Sꢇ thꢀnh công vꢀ phꢄt triển bꢏn vꢉng cꢃa DNNN cꢃa Trung Quꢅc đã đưꢌc
tranh luận mạnh mẽ ở Trung Quꢅc vꢀ quꢅc tꢆ. Bên cạnh đó mô hꢁnh DNNN cꢃa
Singapore đường như lꢀ một mô hꢁnh hiệu quꢊ cho cꢊi cꢄch DNNN cꢃa Trung Quꢅc
nói riêng vꢀ trên thꢆ giới nói chung (Tan, Puchninak, Varottil, 2015).
Nꢏn kinh tꢆ Việt Nam cần tiꢆn tới cꢄc giai đoạn phꢄt triển cao hơn, đạt vꢎ trꢈ
cao hơn trên chuỗi giꢄ trꢎ học hỏi tꢋ cꢄc quꢅc gia đi trước như mô hꢁnh Đông Á vꢅn
đã đi trước ta rꢍt xa, nꢆu không có sꢇ nỗ lꢇc, đổi mới thꢁ khó vươn lên đưꢌc mꢀ còn
nguy cơ mắc lại ở trꢁnh độ phꢄt triển thꢍp. Cꢄc DNNN với nguồn lꢇc to lớn vꢀ trꢄch
nhiệm, vai trò cꢃa mꢁnh, cần đꢄp ꢂng đưꢌc cꢄc trꢄch nhiệm vꢀ vai trò đó, đóng góp
quan trọng đưa cꢊ khu vꢇc DNNN nói riêng vꢀ nꢏn kinh tꢆ Việt Nam trên tiꢆn trꢁnh
phꢄt triển cao hơn. Tuy vậy, DNNN Việt Nam dường như đꢅi diện nhiꢏu mâu thuẫn
như nguồn lꢇc nhiꢏu nhưng hiệu quꢊ thꢍp, cꢄc quyꢆt đꢎnh đầu tư còn phꢊi xin phép
cꢄc cơ quan quꢊn lý cꢍp trên gây khó khăn chậm chễ, cꢄc mục tiêu hoạt động chưa
rõ rꢀng vꢀ còn mâu thuẫn nhau, thiꢆu năng lꢇc cạnh tranh, ... Bên cạnh đó, nꢆu đầu
tư nhiꢏu hơn nhưng như kinh nghiệm quꢅc tꢆ, cꢄc quꢅc gia có trꢁnh độ phꢄt triển
thꢍp thường xꢊy ra tꢁnh trạng đầu tư không hiệu quꢊ, tham nhũng, nên bên cạnh
chꢈnh sꢄch phꢄt triển cần có chꢈnh sꢄch quꢊn trꢎ công vꢀ quꢊn trꢎ công ty hiệu quꢊ.
1
Trong khi đó, chꢈnh sꢄch cꢃa nhꢀ nước, tạo ra sꢇ khꢄc biệt lớn nhꢍt đꢅi với
kꢆt quꢊ phꢄt triển (Studwell, 2013). Nghiên cꢂu kinh nghiệm quꢅc tꢆ, cꢃa cꢄc nước
đã đi trước trên con đường phꢄt triển, để rút ra bꢀi học vô cùng giꢄ trꢎ, góp phần đưa
ra cꢄc chꢈnh sꢄch đúng đắn, tạo kꢆt quꢊ phꢄt triển tꢈch cꢇc. Tuy nhiên, chꢃ đꢏ
nghiên cꢂu kinh nghiệm quꢅc tꢆ vꢏ chꢈnh sꢄch phꢄt triển vꢀ quꢊn trꢎ nhꢀ nước đꢅi
với DNNN vꢀ bꢀi học cho cꢄc chꢈnh sꢄch cꢃa Việt Nam lại thiꢆu vắng hay chưa đầy
đꢃ, nhꢍt lꢀ vꢏ chꢈnh sꢄch quꢊn trꢎ nhꢀ nước đꢅi với cꢄc DNNN.
Do đó, luận văn chọn nghiên cꢂu đꢏ tꢀi: Chꢈnh sꢄch phꢄt triển vꢀ quꢊn trꢎ nhꢀ
nước đꢅi với DNNN: Kinh nghiệm quꢅc tꢆ vꢀ hꢀm ý đꢅi với Việt Nam, để đꢄp ꢂng
sꢇ cꢍp thiꢆt vꢀ thiꢆu vắng nꢀy.
2. Câu hỏi nghiên cứu:
Tꢋ nghiên cꢂu cꢄc lý thuyꢆt, kinh nghiệm quꢅc tꢆ vꢏ chꢈnh sꢄch phꢄt triển vꢀ
quꢊn trꢎ nhꢀ nước đꢅi với DNNN vꢀ thꢇc trạng Việt Nam, trꢊ lời câu hỏi sau:
Tꢋ nghiên cꢂu cꢄc lý thuyꢆt vꢀ kinh nghiệm quꢅc tꢆ vꢏ chꢈnh sꢄch phꢄt triển
vꢀ quꢊn trꢎ nhꢀ nước đổi với DNNN vꢏ chiꢆn lưꢌc, mô hꢁnh, hệ thꢅng, cꢄc yꢆu tꢅ
tꢄc động,… có thể đưa ra hꢀm ý vꢏ chꢈnh sꢄch vꢏ phꢄt triển, quꢊn trꢎ nhꢀ nước đꢅi
với cꢄc DNNN cho Việt Nam để tận dụng cꢄc bꢀi học kinh nghiệm tꢋ cꢄc quꢅc gia
đi trước, phꢄt huy tiꢏm năng cꢃa cꢄc DNNN vꢀ trꢄnh lặp lại cꢄc bꢀi học sai lầm?
3. Mục đích của nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu:
3.1 Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cꢂu kinh nghiệm quꢅc tꢆ vꢏ chꢈnh sꢄch phꢄt triển vꢀ quꢊn trꢎ nhꢀ nước
đổi với DNNN, vꢀ đꢄnh giꢄ thꢇc trạng tại Việt Nam, nhằm xꢄc đꢎnh các chính sách có
tꢈnh khꢊ thi, hiệu quꢊ, phù hꢌp đꢅi với cꢄc quꢅc gia, đꢄnh giꢄ cꢄc yꢆu tꢅ tꢄc động, so
sꢄnh, đꢄnh giꢄ vꢀ giꢊi thꢈch tꢈnh khꢊ thi, hiệu quꢊ vꢀ phù hꢌp, tꢋ đó đưa ra các hàm ý
khꢊ thi, hiệu quꢊ, phù hꢌp với Việt Nam.
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Hệ thꢅng hóa cơ sở lý luận vꢏ chꢈnh sꢄch phꢄt triển vꢀ quꢊn trꢎ nhꢀ nước đꢅi
với DNNN.
2
Sử dụng cꢄc lý thuyꢆt vꢏ quꢊn trꢎ nhꢀ nước, quꢊn trꢎ doanh nghiệp, nghiên
cꢂu để phân tích cꢄc chꢈnh sꢄch khꢄc nhau cꢃa cꢄc quꢅc gia. Phân tꢈch, tổng hꢌp,
kinh nghiệm cꢃa Singapore vꢀ Trung Quꢅc, đꢄnh giꢄ mꢂc độ hiệu quꢊ, phù hꢌp, rút
ra các kinh nghiệm, hꢀm ý, giꢊ thiꢆt; đꢄnh giꢄ , phân tꢈch cꢄc giꢊ thiꢆt đó, đꢅi chiꢆu
với cꢄc lý thuyꢆt hiện tại.
Phân tꢈch thꢇc trạng phꢄt triển vꢀ quꢊn trꢎ nhꢀ nước đꢅi với doanh nhꢀ nước tại
Việt Nam cꢍu trúc sở hꢉu DNNN vꢀ hiệu quꢊ kinh doanh cꢄc DNNN tại Việt Nam. Tꢋ
cꢄc kinh nghiệm, lý thuyꢆt, phân tꢈch cꢄc kinh nghiệm quꢅc tꢆ đưa ra hꢀm ý đꢅi với Việt
Nam.
4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu:
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Chꢈnh sꢄch phꢄt triển vꢀ quꢊn trꢎ nhꢀ nước đꢅi với DNNN cꢃa cꢄc nước trên thꢆ
giới. Thꢇc trạng chính sách phꢄt triển vꢀ quꢊn trꢎ nhꢀ nước đꢅi với DNNN tại Việt
Nam.
4.2 Phạm vi nghiên cứu:
Không gian: Giới hạn phạm vi với Singapore vꢀ Trung Quꢅc do giới hạn vꢏ
thời gian nghiên cꢂu, luận văn lꢇa chọn tập trung vꢀo hai quꢅc gia có nhiꢏu tương
đồng với Việt Nam vꢏ vꢎ trꢈ đꢎa lý, văn hóa vꢀ đã có nhꢉng chꢈnh sꢄch thiꢆt thꢇc,
hiệu quꢊ tạo nên thꢀnh thꢈch nổi bật đꢅi với phꢄt triển vꢀ quꢊn trꢎ nhꢀ nước đꢅi với
DNNN nói riêng vꢀ nꢏn kinh tꢆ nói chung.
Thời gian: tại Singapore tꢋ năm 1965 - 2018, tại Trung Quꢅc tꢋ nhꢉng năm
1970 – 2018 vꢀ tại Việt Nam tꢋ năm 1990 - 2018.
Phạm vi nội dung: nội dung chꢈnh sꢄch phꢄt triển vꢀ quꢊn trꢎ DNNN tại,
Singapore, Trung Quꢅc, tꢈnh hiệu quꢊ, khꢊ thi vꢀ phù hꢌp cꢃa cꢄc chꢈnh sꢄch; các
yꢆu tꢅ tꢄc động. Thꢇc trạng chꢈnh sꢄch phꢄt triển vꢀ quꢊn trꢎ DNNN tại Việt Nam
5 Kết cấu luận văn:
Luận văn đưꢌc kꢆt cꢍu thꢀnh bꢅn chương. Phần Mở đꢍu nêu tꢈnh cꢍp thiꢆt cꢃa luận
văn, câu hỏi nghiên cꢂu, mục đꢈch vꢀ nhiệm vụ nghiên cꢂu, đꢅi tưꢌng vꢀ phạm vi
nghiên cꢂu.
3
Chương 1 nêu tổng quan cꢄc nghiên cꢂu có liên quan đꢆn nội dung nghiên cꢂu lꢀ
chꢈnh sꢄch phꢄt triển vꢀ quꢊn trꢎ nhꢀ nước đꢅi với DNNN vꢀ cơ sở lý luận bao gồm
cꢄc khꢄi niệm vꢀ cꢄc lý thuyꢆt vꢏ nội dung cꢄc chꢈnh sꢄch, yꢆu tꢅ tꢄc động vꢀ tiêu
chꢈ đꢄnh giꢄ.
Chương 2 nêu phương phꢄp nghiên cꢂu, phương phꢄp thu thập sꢅ liệu, phương
pháp phân tích
Chương 3 đi vꢀo kinh nghiệm quꢅc tꢆ, dꢇa trên cꢄc nội dung cꢄc chꢈnh sꢄch, tổng
quát các kinh nghiệm vꢀ rút ra quan điểm, đꢄnh giꢄ, phân tꢈch cꢄc quan điểm rút ra
Chương 4 nêu thꢇc trạng cꢃa Việt Nam vꢀ căn cꢂ vꢀo cꢄc bꢀi học, kinh nghiệm,
quan điểm để đưa ra cꢄc hꢀm ý vꢏ chꢈnh sꢄch cho Việt Nam.
4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN, KHOA HỌC VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN TRỊ NHÀ
NƯỚC ĐỐI VỚI DNNN
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến Chính sách phát triển
và quản trị nhà nước đối với DNNN
Nghiên cứu “DNNN – Công cụ tạo ra giá trị cho công cộng?” của tác giá
Jan Sturesson, Scott McIntyre, Nick C Jones của PWC
DNNN là một lꢇc lưꢌng có ꢊnh hưởng vꢀ đang tăng trưởng trên toàn cầu. Ví dụ,
tỷ trọng cꢄc DNNN trong danh sꢄch Fortune Global 500 đã tăng tꢋ 9% trong năm 2005
lên 23% năm 2014, chꢃ yꢆu do sꢇ tăng trưởng cꢃa các DNNN Trung Quꢅc.
Cꢄc DNNN đã trở thành công cụ cho một sꢅ quꢅc gia để đꢎnh vꢎ tꢅt hơn vꢎ trí
cꢃa họ trong tương lai kinh tꢆ toàn cầu, tăng tꢈnh cạnh tranh toàn cầu vì tài chính, tài
năng vꢀ nguồn lꢇc.
Nhiꢏu nꢆu không phꢊi là hầu hꢆt, các DNNN lớn hoạt động toàn cầu và tham
gia hoạt động thương mại. Trong một nghiên cꢂu phân tꢈch danh sꢄch Fortune’s 2000
doanh nghiệp lớn nhꢍt trong năm 2010-2011, các tác giꢊ phát hiện ra 204 (10.2%)
trong sꢅ 2.000 doanh nghiệp là các DNNN với quyꢏn lꢌi trꢊi khắp 37 quꢅc gia.
Các tác giꢊ cho rằng đây có thể là hệ quꢊ cꢃa một xu hướng cꢇc lớn cꢃa sꢇ
dꢎch chuyển sꢂc mạnh kinh tꢆ. Do vậy, cũng rꢍt phù hꢌp với hướng nghiên cꢂu luận
văn khi nghiên cꢂu mới một chꢃ đꢏ dường như đã cũ, nhưng đang trở nên nóng hơn
trên toàn cầu, đó lꢀ sꢇ phát triển cꢃa các DNNN trở thành lꢇc lưꢌng lớn mạnh, cạnh
tranh trên toàn cầu.
Nghiên cứu của các tác giả TAN Cheng-Han, Dan W. PUCHNIAK,
Umakanth VAROTTIL – Đại học Quốc gia Singapore về quá trình hình thành
của DNNN Singapore để trở thành một mô hình tiềm năng cho cải cách.
Theo bài nghiên cꢂu, mô hình DNNN cꢃa Singapore (Government-linked
companies - GLC) có thể cung cꢍp một mô hình tꢅt, hꢍp dẫn cho cꢊi cách DNNN
Trung Quꢅc và các quꢅc gia khꢄc như Việt Nam.
5
Sꢇ hꢍp dẫn đó lꢀ, cꢄc doanh nghiệp GLC cũng mang lại lꢌi nhuận trên tài sꢊn và
trên vꢅn chꢃ sở hꢉu cao hơn cꢄc doanh nghiệp phi GLC, do vậy đưꢌc đꢎnh giꢄ cao hơn.
Đồng thời cꢄc GLC cũng quꢊn lý chi phí tꢅt hơn cꢄc phi GLC. Cꢄc doanh nghiệp GLC
cũng kꢆt quꢊ kinh doanh lành mạnh và có quꢊn trꢎ doanh nghiệp tꢅt đồng thời, đưꢌc thꢎ
trường đꢄnh giꢄ cao thể hiện ở giá trꢎ vꢅn hoá. Ngoài ra, sꢇ thành công cꢃa mô hình GLC
Singapore thách thꢂc quan niệm phổ biꢆn rằng các doanh nghiệp tư nhân chꢂ không phꢊi
nhꢀ nước sẽ phân bổ hiệu quꢊ nguồn vꢅn hơn. Kꢆt quꢊ đó rꢍt đꢄng chú ý với nghiên cꢂu
nꢀy, vꢁ nó ngưꢌc với bꢅi cꢊnh DNNN trên toàn cầu vꢅn đưꢌc cho rằng nói chung lꢀm ăn
không hiệu quꢊ, vꢀ như tại Việt Nam, các DNNN lꢀm ăn có hiệu quꢊ thꢍp, thua lỗ,
đưꢌc đꢎnh giá thꢍp trên thꢎ trường chꢂng khoán.
Sꢇ thành công cꢃa mô hình DNNN Singapore và tham vọng cꢃa Trung Quꢅc
trong việc ganh đua thꢀnh tꢈch với mô hình này thách thꢂc quan niệm rằng các hệ
thꢅng quꢊn trꢎ công ty đang hội tụ vꢏ mô hình theo kinh tꢆ thꢎ trường cꢃa các doanh
nghiệp trong đó lꢍy cổ đông lꢀm trung tâm (cꢃa Mỹ).
Quá trình hình thành và thành công cꢃa mô hình GLC Singapore cho thꢍy
một nꢏn kinh tꢆ và một hệ thꢅng quꢊn trꢎ công ty rꢍt thành công có thể xây dꢇng
trên nꢏn tꢊng cꢃa các doanh nghiệp có cổ đông nhꢀ nước đóng vai trò chi phꢅi. Với
bài nghiên cꢂu, đây cũng lꢀ điểm quan trọng, chỉ ra khꢊ năng cꢃa mô hình thành
công với cổ đông nhꢀ nước đóng vai trò nꢏn tꢊng trong các DNNN thành công, tạo
ra một nꢏn kinh tꢆ thành công và một hệ thꢅng quꢊn trꢎ thành công, chꢂ không đơn
thuần là chuyển DNNN sang công ty cổ phần. Và câu hỏi đặt ra nhꢀ nước nên đóng
vai trò gì với DNNN và thꢇc hiện việc đó như thꢆ nꢀo để có thành công?
Chꢁa khoꢄ để quꢊn trꢎ doanh nghiệp hiệu quꢊ dường như lꢀ tꢁm một mô hình
phù hꢌp với tꢋng nꢏn kinh tꢆ, thể chꢆ, lꢎch sử, chính trꢎ, môi trường văn hoꢄ vꢅn rꢍt khác
nhau. kꢆt luận cꢃa nghiên cꢂu, mô hình GLC Singapore có mꢅi liên hệ chặt chẽ với hoàn
cꢊnh lꢎch sử vꢀ văn hóa, mặc dù mô hình này có thể vô cùng thành công ở Singapore, tuy
nhiên, áp dụng mô hình này ở cꢄc nước khác có thể sẽ khó khăn.
Chính phꢃ Singapore không có ý đꢎnh bổ nhiệm các hội đồng quꢊn trꢎ để
quꢊn lý cꢄc công ty nꢀy vꢀ thông thường cũng không can dꢇ vào việc quꢊn lý các
6
GLC. Hội đồng quꢊn trꢎ cꢃa các GLC là hội đồng chꢈnh sꢄch hơn lꢀ hội đồng có
chꢂc năng quꢊn lý. Đây cùng là một điểm rꢍt quan trọng trong cách thꢂc Chính phꢃ
Singapore quꢊn trꢎ các GLC, khác với cách thꢂc ở Việt Nam và Trung Quꢅc, nhà
nước có thể can thiệp, chỉ đạo trꢇc tiꢆp hoạt động cꢃa các DNNN, ꢊnh hưởng đꢆn sꢇ
tꢇ chꢃ cꢃa doanh nghiệp, khiꢆn vai trò điꢏu hành nꢏn kinh tꢆ, chꢂc năng ra chꢈnh
sách cꢃa chính phꢃ có thể mâu thuẫn với vai trò cổ đông.
Công ty Temasek Holdings (Temasek) đưꢌc thành lập để quꢊn lý các khoꢊn
đầu tư vꢀ tꢀi sꢊn trước đó do chꢈnh phꢃ nắm giꢉ, cổ đông duy nhꢍt cꢃa Temasek là
Bộ Tꢀi chꢈnh Singapore. Temasek đóng vai trò cổ đông tꢈch cꢇc, khuyꢆn khích quꢊn
trꢎ công ty tꢅt, điꢏu này bao gồm ꢃng hộ việc hình thành hội đồng quꢊn trꢎ có năng
lꢇc cao, giàu kinh nghiệm vꢀ đa dạng để hướng dẫn và góp ý vào việc quꢊn lý công
ty. Temasek chꢃ trương hội đồng quꢊn trꢎ độc lập với quꢊn lý để có thể cung cꢍp sꢇ
đꢊm bꢊo hiệu quꢊ và sꢇ giꢄm sꢄt đꢅi với các hoạt động quꢊn lý, vꢎ trí Chꢃ tꢎch công
ty vꢀ giꢄm đꢅc điꢏu hành sẽ do nhꢉng người khác nhau nắm giꢉ, các công chꢂc
hꢀng đầu hay các cꢇu công chꢂc hꢀng đầu đưꢌc bổ nhiệm vào các hội đồng. Sꢇ bꢅ
trí này tạo nên ꢃng hộ sꢇ trung thành với chính phꢃ, giúp chính phꢃ tham gia và các
khu vꢇc trọng yꢆu cꢃa nꢏn kinh tꢆ.
Như vậy, nghiên cꢂu tranh luận vꢏ quan điểm vꢏ sꢇ hội tụ cꢃa lý thuyꢆt vꢏ
quꢊn trꢎ công ty như đã nêu trên, thay vꢀo đó, lꢀ sꢇ đa dạng, cách tiꢆp cận theo lý
thuyꢆt “phụ thuộc con đường”. Cꢄch tiꢆp cận phù hꢌp đꢅi với phát triển và quꢊn trꢎ
nhꢀ nước đꢅi với DNNN tại mỗi quꢅc gia khác nhau còn phù thuộc vào yꢆu tꢅ văn
hoá, chính trꢎ tại các quꢅc gia. Cꢍu trúc doanh nghiệp và các thiꢆt chꢆ thường đưꢌc
hình thành do các cꢍu trúc có sẵn cꢃa quꢅc gia, khó có thể thay đổi do các vꢍn đꢏ tư
lꢌi và lꢌi ích nhóm. Tìm hiểu bꢅi cꢊnh, lꢎch sử, đặc điểm, … phꢄt triển DNNN cꢃa
Việt Nam lꢀ điꢏu cần thiꢆt để có lꢇa chọn chính sách phù hꢌp.
Nghiên cứu của Wong, S. C. Y. “Improving Corporate Governance in
SOEs: An Intergrated Approach”, Corporate Governance International
Vꢏ vꢍn đꢏ vꢏ người đại diện mà các DNNN phꢊi đꢅi mặt.
Thứ nhất, các doanh nghiệp tư nhân, nói chung đꢏu hướng vꢏ mục tiêu tꢅi
đa hoꢄ lꢌi nhuận, do đó họ có thể tập trung vào mục tiêu đổi mới và giꢊm chi phí,
7
trong khi đó, khi nhꢀ nước đóng vai trò chꢃ sở hꢉu doanh nghiệp phꢊi đꢅi mặt nhiꢏu
xung đột lꢌi ꢈch. Nhꢀ nước phꢊi vận hành hoạt động kinh doanh, thꢇc thi luật pháp,
kiểm soát hệ thꢅng ngân hꢀng vꢀ thông thường quan tâm đꢆn các vꢍn đꢏ xã hội như
tạo việc làm và giáo dục (OECD, 2006). Sꢇ mâu thuẫn thường xuyên xꢊy ra giꢉa
các mục tiêu này làm giꢊm sꢇ rõ ràng, thậm chí gây bꢅi rꢅi với các quꢊn lý doanh
nghiệp giꢉa nhiꢏu mục tiêu khác nhau.
Điểm này quan trọng với DNNN ở Việt Nam khi hiện nay, vꢅn đưꢌc khẳng
đꢎnh lꢀ công cụ quan trọng để bꢊo đꢊm thꢇc hiện hiệu quꢊ cꢄc chꢈnh sꢄch ổn đꢎnh vĩ
mô, kiꢏm chꢆ lạm phꢄt, đꢅi phó với nhꢉng biꢆn động thꢎ trường; tạo nguồn thu lớn
cho ngân sꢄch nhꢀ nước; đóng góp quan trọng trong xây dꢇng vꢀ phꢄt triển hệ thꢅng
kꢆt cꢍu hạ tầng kinh tꢆ - xã hội vꢀ chuyển dꢎch cơ cꢍu kinh tꢆ; thꢇc hiện nhiệm vụ
quꢅc phòng, an ninh vꢀ chꢈnh sꢄch an sinh xã hội…. Đꢎnh hướng vai trò cꢃa DNNN
rꢍt quan trọng vꢁ quꢄ nhiꢏu vai trò, mục tiêu mꢀ dường như còn mâu thuẫn nhau,
đồng thời, giao quꢄ nhiꢏu mục tiêu phꢊi thꢇc hiện khiꢆn quꢊn lý doanh nghiệp còn
bꢎ rꢅi. Mục tiêu hướng tới lꢌi nhuận hay thꢇc hiện nhiꢏu nhiệm vụ khꢄc, lꢀ một khꢈa
cạnh trong chꢈnh sꢄch phꢄt triển DNNN mꢀ bꢀi nghiên cꢂu hướng đꢆn.
Thứ hai, cꢊ người sở hꢉu doanh nghiệp tư nhân vꢀ DNNN đꢏu phꢊi đꢅi mặt
với vꢍn đꢏ các nhà quꢊn lý doanh nghiệp tư lꢌi. Tuy nhiên, các DNNN còn phꢊi đꢅi
mới vꢍn đꢏ các quan chꢂc trong giới chính trꢎ, cꢄc cơ quan hꢀnh chꢈnh có hꢀnh vi
can thiệp để tư lꢌi. Giới chính trꢎ và công chꢂc cũng lꢀ nhꢉng người đại diện tồi vì
họ thường không đưꢌc hưởng lꢌi trꢇc tiꢆp tꢋ thành công cꢃa các DNNN. Nên họ
cũng ꢈt động lꢇc hơn, thậm chí né tránh, thiꢆu động lꢇc cꢊi thiện hoạt động cꢃa các
DNNN. (Wong, 2004)
Chính sách phát triển và quꢊn trꢎ nhꢀ nước đꢅi với DNNN, chꢃ đꢏ mà
nghiên cꢂu hướng đꢆn, hướng đꢆn trꢊ lời câu hỏi vꢏ hạn chꢆ sꢇ tư lꢌi cꢃa quꢊn lý
doanh nghiệp và quan chꢂc trong giới chính trꢎ, cꢄc cơ quan hꢀnh chꢈnh đꢅi với
các DNNN và tạo động lꢇc nơi cꢄc nhꢀ quꢊn lý DNNN với sꢇ phát triển cꢃa
doanh nghiệp.
8
Thứ ba, Mꢂc độ công bꢅ thông tin cꢃa cꢄc DNNN kém hơn so với khu vꢇc
tư nhân. Đưꢌc cung cꢍp vꢅn bởi thꢎ trường thꢎ trường tài chính, các doanh nghiệp tư
nhân phꢊi tuân thꢃ kỉ luật do thꢎ trường tꢀi chꢈnh đặt ra và phꢊi đꢄp ꢂng các tiêu
chuẩn vꢏ công bꢅ thông tin. Trong khi đó, cꢄc DNNN không phꢊi đꢅi diện với áp
lꢇc này. Họ công bꢅ thông tin ꢈt hơn vꢁ cꢄc chꢃ sở hꢉu thiꢆu động lꢇc để giám sát
cꢄc DNNN kĩ cꢀng.
Công bꢅ thông tin là một yꢆu tꢅ quan trọng giúp minh bạch, tạo điꢏu kiện
giꢄm sꢄt DNNN cho nhꢀ đầu tư, nhꢀ nước, người dân, là một chính sách quan trọng
để quꢊn trꢎ DNNN.
Claessens, S., & Fan, J. P. (2002). Corporate Governance in Asia: A
Survey. International Review of Finance
Quꢊn trꢎ Công ty tꢅt rꢍt cần thiꢆt đꢅi với cꢄc DNNN để đꢊm bꢊo đóng góp
tích cꢇc cho nꢏn kinh tꢆ. Các DNNN, giꢅng như nhiꢏu doanh nghiệp khác, phꢊi đꢅi
diện với thách thꢂc vꢏ quꢊn trꢎ công ty. Tuy nhiên, thách thꢂc trở nên phꢂc tạp hơn
khi nhꢀ nước đóng vai trò cổ đông kiểm soát.
Nghiên cꢂu chính sách cꢃa luận văn lꢍy áp dụng quꢊn trꢎ doanh nghiệp tꢅt là
một giꢊi pháp quan trọng trong cách thꢂc quꢊn trꢎ nhꢀ nước đꢅi với DNNN.
Nghiên cứu “Nhà nước đóng vai trò cổ đông: Trường hợp của
Singapore” của các tác giả Isabel Sim, Steen Thomsen, Gerad Yeong thuộc
Centre for Governance, Institution & Organizations – NUS Business
Giai đoạn đầu cꢃa công nghiệp hoá, chính phꢃ Singapore phꢊi đóng vai trò
khởi sꢇ kinh doanh, sꢇ tham gia cꢃa chính phꢃ là cần thiꢆt vì thiꢆu các quỹ tư nhân
và các chuyên gia. Tuy nhiên, rõ ràng là các doanh nghiệp phꢊi hoạt động trên nꢏn
tꢊng thꢎ trường, như ý kiꢆn cꢃa Tiꢆn sĩ Goh Keng Swee: “Một trong nhꢉng bi kꢎch
cꢃa sꢇ huyễn hoặc mà nhiꢏu nước thꢆ giới thꢂ 3 mắc phꢊi là quan niệm cho rằng
các chính trꢎ gia và công chꢂc thể thꢇc hiện chꢂc năng cꢃa doanh nhân một cách
thꢀnh công. Điꢏu thú vꢎ, là vô cùng nhiꢏu các dẫn chꢂng chꢂng tỏ điꢏu ngưꢌc lại,
niꢏm tin đó vẫn kiên đꢎnh”. So sꢄnh với điꢏu kiện Việt Nam, chúng ta cũng cần
nhꢉng doanh nghiệp mạnh, có đꢃ nguồn lꢇc, năng lꢇc để tiꢆn hành phát triển kinh
9
tꢆ, giꢉ thꢎ trường trong nước, … do vậy tương tꢇ động lꢇc mà chính phꢃ Singapore
thꢍy sꢇ cần thiꢆt đꢅi với sꢇ phát triển cꢃa DNNN. Ngoꢀi ra, như ý kiꢆn cꢃa Tiꢆn sỹ
Goh Keng Swee, cũng rꢍt quan trọng với chính sách quꢊn trꢎ DNNN, nên như thꢆ
nào, sử dụng các chính trꢎ gia, công chꢂc để quꢊn lý các DNNN liệu có là phù hꢌp
không? là một câu hỏi mà nghiên cꢂu đꢎnh hướng trꢊ lời.
Nguyên tắc trên đã dẫn đꢆn sꢇ ra ra đời cꢃa Temasek để sở hꢉu và quꢊn lý
các GLC theo nꢏn tꢊng thꢎ trường, phân đꢎnh một cách hiệu quꢊ chꢂc năng cổ đông
cꢃa chính phꢃ với chꢂc năng điꢏu hành và ra chính sách. Nguyên tắc nꢀy, cũng
tương đꢅi khác Việt Nam, cꢄc DNNN chưa thꢇc sꢇ hoạt động theo nꢏn tꢊng thꢎ
trường, chính phꢃ có thể can thiệp vào các quyꢆt đꢎnh cꢃa doanh nghiệp.
Theo Temasek, Tổng thꢅng và Chính phꢃ - cổ đông cꢃa Temasek đꢏu không
can dꢇ vào hoạt động đầu tư, thoꢄi vꢅn hay các quyꢆt đꢎnh kinh doanh khác, ngoại
như liên quan đꢆn bꢊo vệ nguồn vꢅn tích trꢉ cꢃa Temasek tꢋ trong quá khꢂ. Do vậy,
Temasek hꢀnh động như một đơn vꢎ quꢊn trꢎ một danh mục thương mại hơn lꢀ một
DNNN, vꢅn có thể gây xung đột giꢉa mục tiêu xã hội và mục tiêu thương mại. Đây
là một điểm mà luận văn bꢀn đꢆn, DNNN nên đưꢌc quꢊn lý như một danh mục
thương mại hay như cꢄc công cụ để can thiệp vào thꢎ trường, thông qua các chỉ đạo,
điꢏu hành cꢃa chính phꢃ?
Temasek hoàn thành chꢂc năng công ty đóng vai trò sở hꢉu cho chính phꢃ và
xử lý các vꢍn đꢏ vꢏ quꢊn trꢎ mà các DNNN phꢊi đꢅi diện bằng các biện pháp giám
sꢄt vꢀ đo lường đưꢌc đặt đúng chỗ. Temasek giám sát các DNNN và chꢎu trách
nhiệm với Bộ Tài chính và Tổng thꢅng Singapore.
Sở hꢉu cꢃa Temasek tại cꢄc DNNN đưꢌc mô tꢊ như một mạng lưới các tập
đoꢀn. Chꢈnh phꢃ không can dꢇ vào hoạt động cꢃa các GLC và các GLC hoạt động
như cꢄc đơn vꢎ thương mại.
Một sꢅ vꢍn đꢏ đưꢌc đặt ra tꢋ nghiên cꢂu như, liệu mô hình quꢊn lý với một
doanh nghiệp hoạt động theo cơ chꢆ thꢎ trường có phù hꢌp để quꢊn lý một danh
mục các tổng công ty, tập đoꢀn nhꢀ nước ở Việt Nam và liệu chính phꢃ có thể
không hoặc ít can thiệp vào hoạt động cꢃa các tập đoꢀn. Ngoꢀi ra, vꢍn đꢏ tăng sở
10
hꢉu cꢃa nhꢀ đầu tư nước ngoài tại cꢄc DNNN để có thể tạo sꢂc ép ꢄp đặt các tiêu
chuẩn quꢊn trꢎ công ty cꢃa toàn cầu.
Nghiên cứu “Từ kiểm soát chuyển sang thị trường: Đã đến lúc cho cải
cách thực sự DNNN ở Việt Nam?” của các tác giả. Ts. Markus D Taussig,
Nguyen Chi Hieu và Nguyen Thuy Linh thuộc Centre for Governance,
Institution & Organizations – NUS Business
Theo nghiên cꢂu, ở Việt Nam hiện nay, vꢍn đꢏ cꢅt lõi mꢀ nhꢀ nước đang
phꢊi đꢅi diện là vꢍn đꢏ nhꢀ nước đã phꢊi đổi diện tꢋ khi bắt đầu chuyển đổi tꢋ 3
thập kỉ trước: lꢀm sao để chuyển đổi việc kiểm soát nꢏn kinh tꢆ dꢇa vào sở hꢉu trꢇc
tiꢆp các DNNN sang quꢊn trꢎ cꢄc DNNN thông qua cꢄc quy đꢎnh và các thiꢆt chꢆ
đꢄng tin cậy và minh bạch. Trường hꢌp quá trình cꢊi cách kiểu Đꢀi Loan, nơi nhꢀ
nước tránh các thách thꢂc chính trꢎ cꢃa việc cꢊi cꢄch DNNN vꢀ thay vꢀo đó tập
trung vào cꢊi cách các thiꢆt chꢆ thꢎ trường để áp dụng công bằng cho cꢄc đꢅi tưꢌng.
Chiꢆn lưꢌc thay thꢆ này giúp khu vꢇc tư nhân cꢃa Đꢀi Loan phꢄt triển nở rộ, cân
đꢅi lại tꢄc động cꢃa DNNN cho tổng thể nꢏn kinh tꢆ. Nhưng cꢄc DNNN đầy quyꢏn
lꢇc và các công chꢂc nhꢀ nước phụ thuộc vꢀo nó đã cꢊn trở việc xây dꢇng các thiꢆt
chꢆ thꢎ trường minh bạch và vẫn tiꢆp tục sử dụng một cách không hiệu quꢊ nguồn
tài nguyên ít ỏi ꢊnh hưởng tới sꢇ phát triển cꢃa khu vꢇc tư nhân. Như vậy, có thể
thꢍy Việt Nam khó có thể tăng trưởng nhanh nꢆu tiꢆp tục trong việc cꢊi cách
DNNN. Đây lꢀ một điểm mà luận văn hướng đꢆn, nhằm có chꢈnh sꢄch đồng bộ,
phát triển cꢊ DNNN, doanh nghiệp tư nhân.
Tư nhân với động lꢇc vꢏ tài chính khiꢆn họ là nhꢉng người làm tꢅt hơn cꢄc
DNNN trong các quyꢆt đꢎnh kinh doanh, như đꢄp ꢂng nhu cầu khách hàng, phân bổ
hiệu quꢊ nguồn lꢇc cho sꢊn xuꢍt, kiểm tra sꢊn phẩm, …. Ngay tại Singapore, Chính
phꢃ đã giꢊm thiểu sꢇ khác biệt giꢉa khu vꢇc tư vꢀ nhꢀ nước với nhꢉng công chꢂc
có động lꢇc cao hꢀng đầu thꢆ giới. Trong khi đó, Việt Nam lại thiꢆu vắng việc gia
tăng động lꢇc và sꢇ thiꢆu hiệu quꢊ trong việc phân bổ nguồn lꢇc, cũng như việc tư
lꢌi cꢃa các doanh nghiệp, nhà quꢊn lý vꢀ người lao động. Trong bꢅi cꢊnh Việt Nam,
đội ngũ công chꢂc giꢅng như nhiꢏu quꢅc gia đang phꢄt triển khác, tình trạng quan
11
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Chính sách phát triển và quản trị nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước: Kinh nghiệm quốc tế và hàm ý cho Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_van_chinh_sach_phat_trien_va_quan_tri_nha_nuoc_doi_voi.pdf

