Luận án Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và di truyền của heo rừng Tây Nguyên
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-----------------------------
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG MAI
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ DI
TRUYỀN CỦA HEO RỪNG TÂY NGUYÊN
LUẬN ÁN TIẾN SỸ SINH HỌC
Tp. HCM, năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-----------------------------
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG MAI
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ
DI TRUYỀN CỦA HEO RỪNG TÂY NGUYÊN
LUẬN ÁN TIẾN SỸ SINH HỌC
Chuyên ngành: Sinh thái học
Mã số: 62.42.01.20
Cán bộ hướng dẫn:
PGS.TS. Hoàng Nghĩa Sơn
PGS.TS. Bùi Văn Lai
Tp. HCM, năm 2017
i
LỜI CAM ĐOAN
Các số liệu trong luận án này là kết quả nghiên cứu của tôi và nhóm đồng tác
giả nghiên cứu từ năm 2012 cho tới nay. Các đồng tác giả đã có cam kết đồng ý cho
tôi sử dụng kết quả nghiên cứu chung trong luận án này.
Các số liệu trong luận án này chưa được công bố bởi tác giả nào khác.
Đà Lạt, ngày tháng
năm 2017
Người cam đoan
Nguyễn Thị Phương Mai
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận án này, tôi xin trân trọng cảm ơn:
PGS.TS. Hoàng Nghĩa Sơn và Cố PGS.TS. Bùi Văn Lai, đã hướng dẫn khoa
học, chỉ bảo kinh nghiệm quý báu, tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập
và nghiên cứu để hoàn thành luận án.
Ban lãnh đạo Viện Nghiên cứu Khoa học Tây Nguyên và Viện Sinh học
Nhiệt đới đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập cũng như
quá trình thực hiện đề tài này.
Các anh, chị, em đồng nghiệp tại Viện Nghiên cứu Khoa học Tây Nguyên đã
luôn đồng hành và tạo mọi điều kiện thuận lợi.
TS. Lê Thành Long và các anh chị em phòng Công nghệ sinh học động vật,
Viện Sinh học nhiệt đới đã cùng thực hiện các nghiên cứu và công bố.
Bố, Mẹ, Chồng, con và toàn thể thành viên trong gia đình luôn là nguồn
động viên, an ủi, giúp đỡ và dành những tình cảm thiêng liêng nhất.
Đề tài thuộc Chương trình Tây Nguyên 3 mã số TN3/C06 và các đề tài cấp
cơ sở Viện Nghiên cứu khoa học Tây Nguyên đã hỗ trợ kinh phí thực hiện các
nghiên cứu.
Đà Lạt, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận án
Nguyễn Thị Phương Mai
iii
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU.........................................................................................................1
1. ĐẶT VẤN ĐỀ.........................................................................................................1
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI ......................................................................................1
4. TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI.......................................................................................2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.................................................................... 3
1.1. Giới thiệu về heo rừng .........................................................................................3
1.1.1. Vị trí phân loại ..................................................................................................3
1.1.2. Sự phân bố cua heo rưng...................................................................................4
1.1.3. Đặc điểm chung cua heo rưng...........................................................................6
1.1.4. Phương thức tìm kiếm thức ăn..........................................................................7
1.1.5. Phạm vi sống và mật độ quần thể cua heo rưng................................................8
1.1.6. Đặc điểm của heo rừng Việt Nam...................................................................11
1.2. Tiến hóa và phát sinh loài ..................................................................................12
1.2.1. Chọn lọc nhân tạo trong tiến hóa ....................................................................12
1.2.2. Phát sinh loài và tiến hóa ................................................................................13
1.2.3. Các khái niệm về phát sinh loài ......................................................................15
1.3. Một số marker phân tử .......................................................................................18
1.3.1. ADN ty thể (mtADN)......................................................................................18
1.3.3. Vùng kiểm soát (control region) .....................................................................20
iv
2.2. Phương pháp.......................................................................................................32
2.2.2. Phân tích ADN, đánh giá hình thái. ................................................................33
2.2.5. Phương pháp thống kê.....................................................................................46
3.2. Phân tích ADN, đánh giá hình thái. ...................................................................47
3.2.1. Kết quả phân tích trình tự D-loop ...................................................................52
3.2.2. Kết quả phân tích trình tự cytochrome b.........................................................57
3.2.3. Kết quả phân tích trình tự 16S ........................................................................62
3.3.2. Thuần hóa heo rưng thuần Tây Nguyên..........................................................66
3.4.1. Tinh trùng heo rừng ........................................................................................70
3.4.2. Đông lạnh tế bào .............................................................................................76
KẾT LUẬN...............................................................................................................79
ĐỀ NGHỊ...................................................................................................................80
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................82
PHỤ LỤC
v
DANH MỤC CÁC TỪ, KÍ HIỆU VIẾT TẮT
ADN
bp
: Acid Deoxyribo Nucleic
: base pair
CPA
ĐDSH
DMEM
DMSO
EDTA
FBS
: Cryoprotectant agents
: Đa dạng Sinh học
: Dulbecco's Modified Eagle's Medium
: Dimethyl Sulfoxide
: Ethylene Diamine Tetraacetic Acid
: Fetal Bovine Serum
GEYC
HST
IIF
: Glycerol Egg Yolk Citrate
: Hệ sinh thái
: Intracellular Ice Formation
: National Institutes of Healthn
: Phosphate-Buffered Saline
: Polymerase Chain Reaction
: Reactive Oxygen Species
: Single Nucleotide Polymorphisms
: Tris-Acetate-EDTA
NIH
PBS
PCR
ROS
SNP
TAE
TBT
UV
: Tế bào trứng
: Ultra Violet
YBP
: Year Before Present
vi
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Heo rừng trong điều kiện tự nhiên ..............................................................4
Hình 1.3. Cấu trúc ADN ty thể. ................................................................................18
Hình 1.4. Cấu trúc của protein cytochrome b ..........................................................20
Hình 2.2. Các chỉ số hộp sọ được phân tích..............................................................34
Hình 2.4. Sơ đồ tóm tắt quá trình thuần hóa. ............................................................38
Hình 2.7. Buồng đếm Neubauer................................................................................41
Hình 2.8. Các dạng kì hình của tinh trùng. ...............................................................43
Hinh 2.9. Thu nhân tinh tư mao tinh.........................................................................44
Hình 3.3. Các vị trí biến đổi trong vùng cytochrome b ............................................58
Hình 3.5. Các vị trí biến đổi trong trình tự 16S. .......................................................63
Hình 3.8. Heo rừng được thuần hóa..........................................................................67
Hình 3.9. Tinh trùng nhuộm Eosin-Nigrosin. ...........................................................72
Hình 3.10. Sự kết dính tinh trùng..............................................................................73
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.2.Thành phần phản ứng ................................................................................36
Bảng 2.3. Chu kì phản ứng........................................................................................37
Bảng 2.4. Nhiệt độ phản ứng của các đoạn mồi........................................................37
Bảng 3.2. Thông số đo cơ thể của heo. .....................................................................49
Bảng 3.3. Thông số đo hộp sọ của heo. ....................................................................51
dựa trên trình tự D-loop. ...........................................................................................54
dựa trên trình tự cytochrome b..................................................................................59
Bang 3.7. Ty lê thuân hoa thanh công.......................................................................68
con.............................................................................................................................69
con.............................................................................................................................70
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam là một trong những nơi được đánh giá có mức độ đa dạng sinh học
cao nhất trên thế giới. Hai loài heo rừng được xác định có tồn tại ở Việt Nam là Sus
bucculentus và Sus scrofa. Tuy nhiên, loài Sus bucculentus hiện nay khó tìm thấy
còn sống trong tự nhiên; loài Sus scrofa được cho là phân bố khá rộng, đặc biệt có
nhiều ở vùng rừng núi khu vực Tây Nguyên. Các nghiên cứu về đặc điểm hình thái
và di truyền của quần thể heo rừng có nguồn gốc Tây Nguyên cho đến nay còn rất
hạn chế.
Ở khu vực Tây Nguyên, các giống heo rừng mà người dân địa phương đang
nuôi hầu hết đều là heo lai được nhập từ các nước Thái Lan, Malaysia… Các dòng
heo lai này có đặc điểm di truyền không rõ ràng, không có lý lịch và nguồn gốc cụ
thể. Việc phát triển chăn nuôi tự phát các giống heo rừng lai này sẽ làm tăng nguy
cơ đe dọa tới sự bảo tồn nguồn gen các quần thể heo rừng có nguồn gốc Tây
Nguyên. Thêm vào đó, tình hình săn bắt bừa bãi, nạn chặt phá rừng… đang là
nguyên nhân làm cho số lượng heo rừng có nguồn gốc Tây Nguyên bị giảm sút
nhanh và sẽ có nguy cơ đe dọa tới sự tồn vong của chúng. Do đó, các nghiên cứu về
việc thu nhận, thuần hóa và nhân rộng các quần thể heo rừng có nguồn gốc Tây
Nguyên có vai trò rất quan trọng trong việc bảo tồn loài heo rừng của Việt Nam nói
chung và khu vực Tây Nguyên nói riêng.
Sự phân biệt những nhóm heo rừng khác nhau ngoài việc dựa vào đặc điểm
hình thái thì hiện nay người ta còn dựa vào kiểu gen, đặc biệt là các trình tự đặc
trưng trong các vùng bảo tồn của ADN nhân hoặc ADN ty thể. Các loài heo rừng
khác nhau có các vị trí đa hình nucleotide đơn (single nucleotide polymorphism) tạo
nên các haplotype đặc trưng cho loài heo đó. Trên cơ sở đó xây dựng cây phát sinh
loài để xác định được nguồn gốc và sự khác biệt giữa heo rừng có nguồn gốc Tây
Nguyên với các giống heo rừng khác.
Xuất phát từ những tình hình trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và di truyền của heo rừng Tây
Nguyên”.
2
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
- Xây dựng được cây phát sinh loài và đánh giá một số đặc điểm sinh học heo rừng
Tây Nguyên.
- Góp phần bảo tồn nguồn gen heo rừng Tây Nguyên trong tự nhiên và trong phòng
thí nghiệm.
3. Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài có ý nghĩa thực tiễn quan trọng trong việc xác định nguồn gốc di
truyền của heo rừng có nguồn gốc Tây Nguyên.
Các kết quả đạt được giúp định hướng bảo tồn nguồn gen quý hiếm của heo
rừng và từ đó có thể được ứng dụng trong sản xuất giống heo rừng thuần và heo
rừng lai từ nguồn gen heo rừng thuần có nguồn gốc Tây Nguyên.
4. TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI
- Xác định được vị trí phân loại của heo rừng có nguồn gốc khu vực Tây Nguyên
trong mối quan hệ phát sinh loài của heo rừng trên thế giới.
- Xác định được 3 vị trí SNP mới của vùng D-loop và 3 vị trí SNP mới của gen
cytochrome b của heo rừng Tây Nguyên, giúp phân biệt giữa heo rừng Tây Nguyên
và các nhóm heo rừng khác.
- Đánh giá một số đặc điểm sinh học (sinh học sinh sản) của heo rừng khu vực Tây
Nguyên.
- Đánh giá đặc điểm sinh học của tinh heo rừng khu vực Tây Nguyên.
3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. GIỚI THIỆU VỀ HEO RỪNG
1.1.1. VỊ TRÍ PHÂN LOẠI
Heo rừng (Sus scrofa) không phải là động vật quý hiếm, nổi tiếng như sao la
(Psendoyx nghetinhensis) hay mang lớn (Megamuntiacus vuquangensis) nhưng lại
là loài động vật có giá trị kinh tế cao. Theo IUCN, heo rừng được xếp vào nhóm
gặp nguy hiểm (Endangered – EN). Hiện nay heo rừng đang phải đối mặt rất cao
́
̀ ́ ́
Heo rừng còn gọi là lợn lòi, tên khoa học là Sus scrofa (Linnaeus, 1758)
thuộc họ heo (Suidae), bộ ngón chẵn (Artiodaclyta) (Hình 1.1). Heo rừng có rất
nhiều loài phụ. Các loài phụ khác nhau có thể được phân biệt dựa trên chiều dài,
hình dáng của xương hốc mắt ví dụ như S.scrofa cristatus và S.scrofa vittatis có
xương hốc mắt ngắn hơn các loài Châu Âu [58]. Dưới đây là một số phụ loài heo
rừng đã được nhận biết [40]:
Nòi Viễn Tây (nhóm scrofa)
Heo rừng phổ biến nhất Sus scrofa scrofa: phân bố chính từ Pháp tới vùng
phía Tây Châu Âu (Nga).
Heo rừng Iberia Sus scrofa baeticus: một phụ loài nhỏ trên bán đảo Iberia.
Heo rừng Castilia Sus scrofa castilia: lớn hơn S. s. baeticus, phân bố chính ở
phía Bắc Tây Ban Nha.
Heo rừng Sandinia Sus scrofa meridionalis: một loài heo rừng nhỏ từ
Corsica, Sadinia và Andalisua.
Heo rừng Italia Sus scrofa majori: loài heo rừng này nhỏ hơn S. s. scrofa.
Sus scrofa Attila: loài heo rừng rất lớn sống ở phía Tây Châu Âu từ
Kazakhstan, tới bắc Caucausus và Iran.
Heo rừng Barbary Sus scrofa algria: sống ở vùng Maghreb phía Tây Bắc
Châu Phi.
Sus scrofa lybica: một loài heo rừng nhỏ sinh sống ở khu vực Caucasus,
đồng bằng sông Nile, Thổ Nhĩ Kì và khu vực Balkan.
Sus scrofa sennaarensis: phân bố ở Ai Cập và phía Bắc Sudan.
4
Sus scrofa nigripes: loài heo rừng chân đen sinh sống ở dãy núi Tianshan,
khu vực Trung Á.
Nòi heo Ấn Độ
Heo rừng Ấn Độ Sus scrofa cristatus: sinh sống ở vùng phía Nam núi
Hymalaya tới trung Ấn Độ và phía Tây Indonesia.
Sus scrofa affinis: phân bố vùng phía Nam Ấn độ và Srilanka.
Sus scrofa davidi: phân bố phía Đông Iran tới phía Bắc Tajikistan.
Hình 1.1. Heo rừng trong điều kiện tự nhiên
(http://www.vertebratejournal.org)
Nòi heo Đông Á
Heo rừng Manchuria Sus scrofa ussuricus: loài heo rừng lớn nhất, phân bố từ
Manchuria tới Hàn Quốc.
Heo rừng Nhật Bản Sus scrofa leucomystax: là loài heo nhỏ phân bố ở Nhật
Bản (trừ đảo Hokkaido).
Heo rừng Ruykyu Sus scrofa riukiuanus: phân bố ở quần đảo Ryukyu.
Heo rừng Formosa Sus scrofa taivanus, phân bố ở Đài Loan.
Sus scrofa moupinensis: phân bố ở Trung Quốc và Việt Nam.
Heo rừng Siberia Sus scrofa sibiricus: phân bố ở Mông Cổ và Transbaikalia.
Nòi Sundaic
Sus scrofa vittatus: loài heo rừng nhỏ, mặt ngắn, phân bố từ bán đảo
Malaysia và Indonesia từ đảo Sumatra và Java tới Komodo.
̉
̀
1.1.2. SỰ PHÂN BỐ CUA HEO RƯNG
Suidae là một họ bao gồm tất cả các loài heo. Ngoài 16 loài đang có hiện
nay, một số lượng lớn các loài hóa thạch cũng được công nhận thuộc họ heo này.
5
Những loài hiện nay được phân loại thành từ 4 đến 8 chi. Mẫu hóa thạch sớm nhất
có từ kỷ nguyên Oligocene ở Châu Á và con cháu của chúng di cư tới Châu Âu
trong suốt kỷ nguyên Miocene. Heo rừng hiện nay có thể tìm thấy ơ nhiều môi
̉
trường và vùng địa lý khác nhau. Môi trường sống chủ yếu của loài này là ở những
khu rừng ẩm ướt, vùng đất đầy bụi gai. Chúng được tìm thấy nhiều nhất vào mùa
đông do nhiệt độ thấp cản trở việc di chuyển và kiếm mồi [4].
Heo rừng Sus scrofa là loài phân bố rộng rãi nhất của của họ Suidae. Phạm vi
của chúng kéo dài từ Tây Âu và lưu vực Địa Trung Hải đến Taiga (Nga), qua Ấn
Độ và Đông Nam Á đến các đảo Sri Lanka và Nhật Bản. Ở Bắc Âu, gần đây chúng
đã xâm lấn sang Thụy Điển, Phần Lan, Estonia và Karelia (Liên Xô), sự hiện diện
của chúng được ghi lại ở cả 65 độ Bắc [23], ngoại trừ Nam Cực [87], heo rừng
Châu Âu đã được đưa vào Bắc Mỹ và heo hoang dã thuộc cùng một loài đã sống ở
Úc, New Zealand, và nhiều đảo ở Thái Bình Dương [118]. Heo rừng Sus scrofa đã
từng có nguồn gốc từ nước Anh nhưng có thể bị con người săn bắn đến tuyệt chủng
vào khoảng cuối thế kỷ XIII [90]. Tuy nhiên, sự phát triển của việc chăn nuôi heo
rừng bắt đầu vào những năm 1980 [9], cùng với việc một số con thỉnh thoảng thoát
ra từ các trang trại và cơ sở giết mổ dẫn đến việc hinh thành một số lượng nhỏ các
̀
quần thể heo rừng sinh sản. Ngoài khu phân bố tự nhiên của chúng, heo rừng hay
heo hoang dã đã thích nghi rộng rãi, bao gồm các vùng của Hoa Kỳ, Châu Phi và
hầu hết các nhóm đảo đại dương [65].
Tại châu Âu, sự gia tăng của heo rừng trong vài thập kỷ qua là do một số yếu
tố như sự thay đổi kinh tế xã hội, sự đa dạng trong các loại cây trồng chủ đạo, ít
động vật ăn thịt, săn bắn bị hạn chế, thêm thực phẩm và biến đổi khí hậu [34]… đã
cải thiện điều kiện môi trường sống cho các loài. Sự phân loại heo rừng ở châu Âu
là phức tạp do chúng di chuyển và giao phối giữa các động vật có xuất xứ địa lý
khác nhau hoặc với heo nhà. Tuy nhiên, gần đây Genov đã kết luận rằng tất cả các
con heo châu Âu thuộc về một phân loài là Sus scrofa [33].
Ở Việt Nam, heo rừng có mặt từ trung du đến miền núi. Phạm vi hoạt động
của heo rừng rất rộng. Chúng sống được trong nhiều sinh cảnh khác nhau như rừng
thứ sinh, rừng thưa (trừ núi đá) nhưng thích hợp nhất là những thung lũng ven các
̀ ̀
suối nước, đâm lây có độ ẩm cao, nhiều thức ăn như rừng tre nứa, gần nương rẫy.
Heo rưng thương sống theo bầy đàn, có những bầy đàn lớn từ 20 – 100 con. Tuy
̀
̀
6
nhiên, chúng ta thường chỉ gặp những đàn dưới 20 con. Những con đực bình thường
vẫn kiếm ăn một mình, đến mùa động dục chúng mới nhập đàn, tìm bạn tình. Heo
̣
rưng trong tư nhiên thường kiếm ăn vào ban đêm, khoang từ chập tối đến gần sáng
̉
̀
và nghỉ ngơi trong bụi rậm vào ban ngay. Mùa đông, chúng làm tổ để nằm. Thỉnh
̀
thoảng chúng cũng ra khỏi rừng tìm đến những nương rẫy hoặc những nơi có sẵn
măng tre vào sáng sớm hoặc chiều tối.
̉
̀
1.1.3. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CUA HEO RƯNG
Heo thuộc Bộ ngón chẵn và nhìn chung chúng được đánh giá là các dạng
sống giống nhất với các dạng tổ tiên thuộc bộ này. Heo rừng vừa là tổ tiên vừa có
thể giao phối tự do với heo nhà. Một số quần thể heo hoang dã, chẳng hạn như ở Úc
và các vùng của Bắc Mỹ, có nguồn gốc hoàn toàn từ heo nhà nhưng các loài động
vật hiện tại ở Anh với hình dáng giống heo rừng, có thể là heo rừng thuần hoặc lai
heo rừng [65]. Tuy nhiên, kể từ khi một số nông trại cho lai với heo nhà thì tình
trạng di truyền thực sự của các quần thể hoang dã là không chắc chắn, ro rang. Heo
̃
̀
rừng là thủy tổ của heo nhà nên hình dáng heo rừng cũng tương đồng như heo nhà,
phần mông cua heo rưng nhỏ hơn heo nha nhưng phần đầu và ngực cua heo rưng rất
̉
̉
̀
̀
̀
phát triển. Bộ lông thô, dài, cứng, màu đen xám bao phu toàn thân heo rừng. Lông
̉
gáy dày và rậm, khi bị kích động hàng lông này dựng lên [4]. Heo rưng trưởng
̀
thành có chiều dài khoảng 90 - 180 cm, chiều dài đuôi khoảng 30 cm, chiều cao vai
khoảng 55 - 110 cm, trọng lượng cơ thể từ 50 - 350 kg. Con đực thường lớn hơn
con cái, heo rừng thường có 2 đôi răng nanh, 6 cặp vú. Sọ heo rừng khá dài, khẩu
cái dài 20 – 22 cm, phù hợp cho việc đào bới, ủi đất tìm kiếm thức ăn [4].
Dưới tác động của phân vùng địa lý, da heo rừng có màu khác nhau, chiều
dài đuôi và hình dáng mõm cũng thay đổi. Heo rừng có thân mình thon dài, lưng
thẳng, mõm dài và nhọn, tai nhỏ, mắt màu nâu lợt và ánh mắt hoang dại, lông màu
đen hoặc nâu sậm, bốn chân nhỏ và khỏe. Heo rừng có bờm lông ở trên gáy mọc dài
theo sống lưng. Chùm lông bờm dài và dày, có ba chấu mọc thành hình tam giác
đặc trưng [4]. Heo rừng trưởng thành là loài động vật cỡ lớn và có thể nặng tới 300
kg nhưng phần lớn trọng lượng luc trương thanh là khoảng 100 kg đối với con đực
̉
́
̀
và 75 kg đối với con cái [84]. Tại Châu Âu, kích thước cơ thể của heo rừng trưởng
thành thay đổi 35 - 230 kg, các cá thể nhỏ nhất được tìm thấy ở các nước Địa Trung
Hải [107]. Bộ lông của heo rừng có màu tối nhưng có thể thay đổi từ màu vàng xám
7
nhạt đến toàn thân đỏ - nâu hoặc đen [67]. Heo con khi mới sinh dài khoảng 25 cm
và cân nặng nhỏ hơn 1 kg. Chúng có bộ lông màu đỏ nâu với các sọc dọc. Bộ lông
sẽ được thay đồng đều thành màu đỏ nâu ở tháng thứ 4 đến tháng thứ 5, sau đó có
bộ lông của con trưởng thành ở khoảng tháng thứ 10 đến tháng 12 [70]. Mặt, má và
họng có nhúm lông hoa râm hơi trắng, lưng tròn và chân tương đối dài. Heo rừng
đực trưởng thành đều có răng nanh. Răng nanh thường dài khoảng 6 cm. Răng nanh
trên mọc hướng lên phía trên và cong ra ngoài. Răng nanh dưới thì giống dao cạo,
tự mài sắc bằng cách tỳ sát vào răng nanh trên. Heo rừng cái cũng có răng nanh
nhưng nhỏ hơn heo rừng đực và không nhô ra ngoài. Đuôi ngắn với 1 chùm lông
đơn giản phía cuối.
Răng của heo rừng phản ánh chế độ thức ăn. Họ heo vẫn còn răng cửa trên
trong khi ở các họ khác của Bộ ngón chẵn không còn. Răng nanh phát triển to, lồi
lên, dùng để ủi đất ẩm ướt hoặc bụi cây thấp và để chiến đấu. Số lượng răng thay
đổi giữa các loài. Họ heo có thính giác rất phát triển và chúng giao tiếp với nhau
bằng một loạt các tiếng kêu đặc trưng. Heo rừng bơi rất giỏi, có tài liệu ghi lại rằng
chúng có thể bơi giữa các đảo cách nhau đến 7 km [70]. Heo rừng là loài ăn tạp.
Thức ăn phổ biến là các loại củ quả giàu tinh bột và các loại cây nhiều chất xơ như
chuối, măng. Heo rừng sinh sản quanh năm. Thời gian mang thai là 4 tháng, mỗi
năm đe 1 - 2 lứa, mỗi lứa 5 - 6 con. Tuy nhiên, mua sinh san thích hợp nhất là mùa
̉
̉
̀
xuân và mùa thu.
1.1.4. PHƯƠNG THỨC TÌM KIẾM THỨC ĂN
Heo rừng là loài ăn tạp, nguyên liệu thực vật chiếm từ 80 đến 90% trong chế
độ ăn uống [33]. Heo rưng có thể tiêu thụ từ các loại động vật như chim, động vật
̀
có vú, lưỡng cư, bò sát, trứng, xác chết, động vật chân đốt, động vật thân mềm đến
thức ăn thực vật gồm các nhóm thực phẩm như trái cây và các loại hạt (hạt, hoa quả,
trái cây rừng nhiệt đới); lá và thân cây: cỏ, mía, cây chuối, thân rễ; củ và qua, bao
̉
gồm cả cây củ như khoai tây và những loại thức ăn khác là phân, nấm…[1]. Ở phía
Đông và Tây Ba Lan, nơi heo rừng sống ở rừng rụng lá và rìa đồng ruộng, Genov
đa tìm thấy 131 loài thực vật được heo rưng tiêu thụ trong hơn một năm; những loài
̃
̀
được trồng chiếm 71% trong dạ dày (theo khối lượng), các loài cỏ và cây rừng
chiếm 21% và nguyên liệu động vật là 9%. Một phần đáng chú ý của chế độ ăn của
heo rừng là các loại thức ăn dưới lòng đất như rễ, củ và động vật không xương sống
8
[33]. Thức ăn động vật chỉ đóng vai trò thứ yếu trong chế độ ăn của heo rừng, ước
tính khoảng 2-9% [33], bao gồm ấu trùng côn trùng, giun đất, ốc sên và xác thối rữa
[20]. Heo rưng có nhu cầu năng lượng tương đối cao, đặc biệt là trong thời gian cho
̀
con bú và tăng trưởng của heo con [17]. Heo nái cần khoảng 15% protein thô trong
chế độ ăn uống để cho con non bú. Lượng protein này có thể được đáp ứng từ
nguyên liệu thực vật nhưng thường được đáp ứng nhiều hơn từ động vật.
̉
̣
Cây trồng nông nghiệp la loai thưc ăn được heo rưng sử dụng nhiều. Ơ châu
́ ̀
̀
Âu heo rừng tiêu thụ chủ yếu là khoai tây, nho và ngũ cốc [36]. Heo rừng có dạ dày
đơn, do đó ít có khả năng phân huy va thu nhân carbohydrate từ cellulose so với các
̣
̉
̀
động vật móng guốc nhai lại khác. Khi cây trồng và thực phẩm bổ sung không có
sẵn, các thực phẩm giàu năng lượng như quả sồi rất được ưa thích trong chế độ ăn
uống tự nhiên của heo rừng [71]. Heo rừng cũng sống trong rừng lá kim và lau sậy
và do đó chế độ ăn uống của chúng dựa trên một hỗn hợp thức ăn dưới lòng đất, vỏ
cây, động vật không xương và xác thối [23]. Thói quen của heo rừng là bắt đầu đi
tim thưc ăn từ lúc trời vừa chạng vạng tối đến lúc trời hừng sáng mới trở về nơi ở
́
̀
của chúng. Như vậy, chúng đi tim thưc ăn suốt đêm và ban đêm mới là bữa ăn
́
̀
chính. Khi đi tim thưc ăn, heo rừng không những chỉ ăn trên mặt đất mà thường
́
̀
dùng mõm đào bới dưới mặt đất sâu để tìm được các thứ củ quả, rễ non để ăn.
Chúng thường men theo bờ sông, suối để đào bới dưới đất cát để tìm cá, tôm, sò,
̣
ốc… [4]. Thưc ăn bổ sung có chủ đích cho heo rưng thường là ngô, viêc nay rất
̀
́
̀
quan trọng đối với một số vùng của châu Âu vào mùa đông, chiếm khoảng 50% chế
độ ăn uống [29]. Heo rừng co kha năng thích ứng cao với sự thay đổi cua nguô
̀
n
̉
̉
́
thưc ăn [34].
́
̉
̀
1.1.5. PHẠM VI SỐNG VÀ MẬT ĐỘ QUẦN THỂ CUA HEO RƯNG
Heo rừng được tìm thấy ở nhiều môi trường sống khác nhau, từ các khu vực
khô cằn, rừng núi cao và đồng cỏ, đến rừng mưa nhiệt đới dày đặc. Môi trường sống
của heo rừng được xác định bởi lượng lương thực sẵn có, chỗ tru ngu
̣
và điều kiện
́
thời tiết [9]. Heo rưng trong tư
̣
nhiên chọn môi trường sống là nơi có thể cung cấp
̀
thực phẩm năng lượng cao, trốn các động vật ăn thịt và chúng tránh những khu vực
có điều kiện thời tiết cực đoan, ví dụ như nơi tuyết che phủ cản trở đến sự di chuyển
[106]. Trong mùa hè nóng, heo rừng thích những khu vực râm mát bởi vì chúng
thiếu tuyến mồ hôi, chúng cần phải điều chỉnh nhiệt bằng cách đầm mình và nghỉ
9
ngơi ở những nơi mát. Nước rất cần thiết để heo rừng sống sót. Nơi nghỉ ngơi
thường là những khu vực có thảm thực vật dày đặc, chúng nằm trên một mặt đất lún
[116]. Singer và cs (1981), Boitani và cs (1994) cho ră
thành lựa chọn môi trường sống chủ yếu cho tiềm năng thực phẩm của chúng và
heo rưng cái cùng với heo con lựa chọn môi trường sống có sự kết hợp giữa thực
̀
ng heo rưng đực sắp trưởng
̀
̀
̀
phẩm phong phú, an toàn va điêu nay lam nên sự phân bố giới tính cua heo rưng
̉
̀ ̀ ̀
̀
̣
trong tư nhiên [9], [106]. Heo rừng sẽ di chuyển để đáp ứng với thực phẩm sẵn có,
đặc biệt là theo mùa cần yêu cầu cao về protein và năng lượng liên quan đến sinh
sản và tăng trưởng [110].
Heo rừng trong tư
̣
nhiên chủ yếu hoạt động về đêm hoặc trong thời gian nhiệt
độ thâ
́
p cua ngay (cuối buổi chiều, buổi sáng sớm, thời tiết lạnh, mưa hoặc điều kiện
̉
̀
u ám) [106]. Kích thước phạm vi chỗ ở của chúng thay đổi liên quan đến một số yếu
tố như sự phong phú và phân tán của các nguồn thực phẩm, độ tuổi, giới tính và tình
trạng sinh lý của con vật, môi trường sống chất lượng, mật độ quần thể. Kích thước
phạm vi hoat
phạm vi hoat
km2 [107]. Pham
nhưng tập trung chủ yếu về kích thước, phu
Kích thước phạm vi hoat đông cũng có thể tăng khi lượng thưc ăn giảm [106]. Các
yếu tố như mật độ quần thể và stress sinh lý cũng có thể ảnh hưởng đến kích thước
phạm vi chỗ ở. Môt sô nghiên cưu của Spitz và Janeau (1990) cho răng ở Châu Âu
phạm vi hoat đôn
g trung bình cua heo rưng là không lơn, khoảng 4 km2 [111]. Đặc
biệt, heo rưng cái it di chuyển hơn và có xu hướng tập trung hoạt động xung quanh
̣
đôn
̣
g của con đực thường lớn hơn con cái [68]. Ước tính kích thước
nhiên thay đổi từ 4,0 - 21,8
g của heo rừng theo cac nghiên cưu co khác nhau
̣
đông thông thường cua heo rưng trong tư
̣
̣
̉
̀
̣
̣ ̣
vi hoat đôn
́
́
́
̣
̣ ̣ ́
thuôc vao giơi tinh, mua vu, thơi tiêt.
̀ ́ ̀ ̀
́
̣
̣
́
̣
́
̀
́
̣
̣
̉
̀
́
̀
́
tổ của nó trước khi đẻ [36].
Heo đực thích ứng với mật độ quần thể cao và tình trạng thiếu lương thực
bằng cách giảm kích thước phạm vi chỗ ở và gia tăng hoạt động tìm kiếm thức ăn.
Andrzejewski và Jezierski (1978) cũng đã chỉ ra rằng cá thể heo rừng dành nhiều
thời gian tìm kiếm thức ăn khi mật độ quần thể tăng lên [6]. Nghiên cứu theo dõi
bằng sóng radio đã cho thấy rằng suốt một đêm, heo có thể đi lại từ 2-15 km, mặc
dù khoảng cách trực tiếp giữa các nơi nghỉ ngơi thay đổi từ 0 - 7 km [111]. Trong
suốt mùa di cư giữa các độ cao trên 1000 m và dưới 1000 m so với mặt nước biển,
heo rừng có thể di chuyển trên một khoảng cách dài, từ 12 km đến 250 km [106].
10
̀
y đan điển hình của heo rừng liên quan đến những con cái sống
Cấu trúc bâ
trong nhóm, cùng với con gần trưởng thành và con nhỏ (cá thể dưới 18 tháng tuổi).
̀
̉
Trong khi những con đực trưởng thành (thường là lớn hơn 18 tháng tuôi) sống đơn
độc trong phần lớn cả năm [31]. Kích thước nhóm thay đổi theo độ tuổi, giới tính,
thưc ăn, nguồn nước. Kích thước nhóm có thể dao động từ nhóm có một cá thể cho
́
đến các nhóm có từ 100 cá thể hoặc hơn. Môt
̣ ̣
đăc tinh cơ bản cua heo rưng la sự
̉
̀ ̀
́
tách nhom (bây) của con cái trước khi sinh vào mùa xuân, sau khi sinh thi ca heo
̀
̉
́
̀
̉
̣ ̣
me va heo con tái nhập lai vào nhóm. Cung co thê co sự xâm nhập của những con
̀ ́ ́
̃
cái chưa có con trong mùa thu, sự xuất hiện của con đực trưởng thành trong suốt
mùa giao phối cùng với sự ra đi đồng thời của con đực gần trưởng thành [36]. Hoạt
động sinh sản và sự sản xuất testosterone ở con đực được khởi phát theo mua, trong
̀
̣ ́ ́
đo co đô ngăn, dai cua thơi gian trong ngay. Con đực phai chiên đấu để đến gần con
̉ ̉
̀ ̀ ̀
́
́
cái và giành quyền được giao phối, sau đó chúng di chuyển đến một nhóm khác.
Thường những con heo đực lớn nhất và khỏe nhất sẽ chiến thắng và giành quyền
giao phối với heo cái. Trên thực tế, con đực không thể chiếm lĩnh được con cái
trong tự nhiên đến khi nó đạt được kích thước cơ thể đầy đủ, thời gian này mất
khoảng 4 năm. Nhìn chung, con đực thường không gây chiến nhưng chỉ trở nên
xung đột trong suốt mùa giao phối.
Trong thiên nhiên hoang dã, heo rừng cái đẻ nhiều lần trong năm và mùa giao
phối thay đổi tùy theo vùng địa lý và môi trường sinh sống. Số lượng con mỗi lần
sinh là 1 - 12 con, trung bình 4 - 8 con/lần. Thời gian mang thai trung bình là 115
ngày, thời gian cho con bú là 3 - 4 tháng, thời gian heo con trưởng thành trung bình
là 7 tháng và dần trở nên độc lập [1].Tuổi động dục của heo cái sớm hay muộn là
tùy vào từng giống heo và tùy vào sự phát triển cơ thể của mỗi cá thể, chu kỳ động
dục ở heo thường kéo dài 21 ngày [5]. Tuổi được coi là trưởng thành về mặt sinh
dục có thể giao phối ở con cái và con đực là 8 - 10 tháng, nhưng thường đến 12
tháng tuổi con cái mới giao phối và những con đực thường không thích tiếp xúc đến
những con heo cái dưới 1 tuổi [1]. Trong mùa sinh sản, những con đực mạnh nhất
có thể có từ 8 - 10 con heo cái [1]. Việc giao phối xảy ra quanh năm nhưng tập
́ ̀ ̣ ̀
trung vào cuôi mua khô va đâu mua mưa (hoăc la mua thu, đâu mua đông).
̀ ̀ ̀ ̀ ̀ ̀
Khi đến ngày đẻ, heo rưng mẹ thường tách ra khỏi đàn để tìm một khu lùm
̀
́
bụi kín đáo cách xa nơi ca đan đang sông để đẻ con [4]. Heo rừng cái sinh heo con
̉
̀
11
trong một cái ổ bằng cỏ, heo con sẽ ở lại ổ vài ngày, chờ bầy con đủ cứng cáp, đi
đứng vững vàng, chúng mới kéo ra nhập bầy. Heo con có một tập tính là chỉ bú duy
̣
nhất một đầu vú heo mẹ. Cac vú ơ phia ngưc trước có lượng sữa nhiều hơn cac vú
́
̉
́
́
sau [1]. Trái với vẻ khỏe mạnh ban đầu, chỉ có khoảng một nửa heo rừng con sống
đến trưởng thành, một vài con chết vì bệnh hay bị những loài động vật khác ăn thịt.
Trong thiên nhiên hoang dã, heo rừng có thể sống 10 năm, đôi khi chúng có thể
̣ ̣
sống tới 27 năm [1].Tuổi thanh thuc sinh duc cua heo rưng dao động trong khoảng 8
̉
̀
̀
̉
- 24 tháng tuổi và con cái thường không sinh sản cho đến năm tuôi thứ hai. Sự sinh
sản cùng một lúc thường được quan sát thấy trong một nhóm các con cái. Các hoạt
động sinh sản của heo rừng là theo mùa với việc giao phối trong mùa thu - mùa
đông và sinh sản vào mùa xuân. So với các động vật móng guốc khác, khoảng thời
gian giao phối ở heo rừng được xác định rõ, thời gian sinh sản ở heo rừng cái liên
quan chặt chẽ đến thực phẩm sẵn có trong mùa thu - đông [72], [84].
1.1.6. ĐẶC ĐIỂM CỦA HEO RỪNG VIỆT NAM
Hiện nay chưa có nhiều tài liệu mô tả về đặc điểm sinh học của heo rừng
Việt Nam nói chung cũng như heo rừng có nguồn gốc Tây Nguyên. Heo rừng Việt
̉
́
Nam có tầm vóc trung bình, thường con đên tuôi trương thanh nặng từ 35 – 50kg,
̉
̀
mõm dài và nhọn, đầu nhỏ, tai nhỏ, không có má. Lông heo rừng mọc 3 lông cùng
một chỗ, trong khi heo nhà thì lông mọc rời rạc. Con non chậm lớn, màu lông
thường là hung đen, có sọc vàng chạy dọc theo thân. Heo con mới đẻ nuôi rất khó
và hay bị chết do hay bị bệnh đi phân trắng. Heo mẹ thường đẻ ít con (2 - 3 con/lứa)
nên hiệu quả kinh tế không cao. Trong sản xuất, người dân thường chỉ nuôi con lai
giữa heo rừng (heo bố) và heo nhà (heo mẹ) [4], [5].
Heo rừng Việt Nam hoang dã thường được phát hiện ở những khu vực rừng có
đầm lầy, thung lũng, chúng sống thành bầy đàn, số lượng có thể lên đến trên 100
con, những đàn heo rừng này là tập hợp nhiều thế hệ cả con già và những con chưa
trưởng thành [1]. Heo rừng hoạt động nhiều hơn vào ban đêm, lúc chạng vạng tối và
bình minh. Khi heo đực trưởng thành, nó sẽ rời khỏi bầy đàn và sống độc lập [4].
Heo rừng có khứu giác rất nhạy, chúng có thể nhanh chóng xác định những loài
động vật lạ hoặc những vật thể chưa rõ ràng chỉ bằng khứu giác. Thính giác heo
rừng cũng rất phát triển [4]. Heo rừng có khả năng cảm nhận được sự thay đổi của
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và di truyền của heo rừng Tây Nguyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_an_nghien_cuu_mot_so_dac_diem_sinh_hoc_va_di_truyen_cua.pdf

