Kiến thức về dinh dưỡng cải thiện chiều cao của thanh niên tại Hà Nội, Việt Nam và một số yêu tố liên quan
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
KIẾN THỨC VỀ DINH DƯỠNG CẢI THIỆN CHIỀU CAO
CỦA THANH NIÊN TẠI HÀ NỘI, VIỆT NAM
VÀ MỘT SỐ YÊU TỐ LIÊN QUAN
Nguyễn Văn Dung1, Nguyễn Quang Dũng2, Đặng Kim Anh², Vũ Duy Hưng¹,
Kim Tuấn Anh¹, Vũ Cao Cương¹, Bùi Thị Minh Thái³, Nguyễn Nhật Cảm³,
Lê Thị Hương² và Phan Thị Bích Hanh2,
1Sở Y Tế Hà Nội
2Viện ĐT YHDP&YTCC, Trường Đại học Y Hà Nội
3Trung tâm kiểm soát bệnh tật thành phố Hà Nội
Cải thiện kiến thức về dinh dưỡng và chất lượng chế độ ăn uống cho thanh thiếu niên là mối quan tâm lớn đối
với các nhà nghiên cứu. Nghiên cứu này nhằm mục tiêu đánh giá kiến thức về dinh dưỡng của thanh niên tại Hà
Nội, Việt Nam và xác định một số yếu tố liên quan. Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 10890 đối
tượng tại 30 quận/huyện/thị trên địa bàn thành phố Hà Nội trong thời gian từ 8/2018 đến tháng 10/2019. Kết quả
cho thấy đa số các đối tượng biết rằng Canxi cần cho sự phát triển hệ xương (93,9%) nhưng chỉ có 35,2% và
6,8% là nhắc đến vai trò của Vitamin D và Protein. Các thực phẩm giúp tăng chiều cao được lựa chọn là từ sữa
(74,0%), tiếp theo là chế phẩm từ sữa hoặc động vật giáp xác (31,6% và 31,7%). Những đối tượng là nữ giới, đối
tượng sống ở thành thị hoặc đối tượng có trình độ học vấn từ cấp 3 trở lên thì có điểm về kiến thức dinh dưỡng
cao hơn so với người là nam giới, sống tại nông thôn hoặc có trình độ học vấn hết cấp 2. Đây sẽ là bằng chứng
quan trọng trong việc triển khai các can thiệp để nâng cao kiến thức về dinh dưỡng cho thanh niên Việt Nam.
Từ khoá: kiến thức dinh dưỡng, thanh niên, Hà Nội
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Bổ sung dinh dưỡng có ảnh hưởng trực tiếp
đặc biệt đến sức khỏe của trẻ em cả về sự phát
triển về thể chất lẫn tinh thần cũng như sự phát
triển nhận thức.1 Nghiên cứu trước đây đã chỉ
ra rằng 60 - 80% chiều cao được quyết định
bởi gen di truyền được thừa hưởng từ bố mẹ,
trong khi đó môi trường có tác động khoảng
20 - 40% đến sự phát triển chiều cao. Điều đó
bao gồm cả khẩu phần ăn đủ chất, sức khỏe
tốt, luyện tập thể dục đều đặn và ngủ đủ giấc.2
Phần lớn thanh niên không đáp ứng các tiêu
chuẩn khuyến nghị về hướng dẫn chế độ ăn
uống và không có chế độ ăn uống lành mạnh.³
Vì vậy, cải thiện kiến thức về dinh dưỡng và
chất lượng chế độ ăn uống cho thanh thiếu niên
đã trở thành mối quan tâm lớn đối với các nhà
nghiên cứu.
Thời thơ ấu và thanh thiếu niên là giai đoạn
mà chế độ ăn uống có chất lượng dinh dưỡng
tốt là rất quan trọng để thiết lập các hành vi lành
mạnh liên quan đến tiêu thụ thực phẩm, từ đó
có ảnh hưởng đến tỷ lệ mắc bệnh và tử vong
của người trưởng thành.⁴ Môi trường gia đình
chủ yếu ảnh hưởng đến lượng tiêu thụ thực
phẩm của thanh niên, giai đoạn quan trọng của
cuộc sống. Đây là giai đoạn trẻ sẽ bắt đầu hiểu
các khái niệm về thực phẩm và thiếu kiến thức
về dinh dưỡng có thể gây ra các đặc điểm hành
vi kém. Mặt khác, thanh thiếu niên cũng có thể
bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi bạn bè và phương
Tác giả liên hệ: Phan Thị Bích Hạnh,
Viện ĐT YHDP &YTCC, Trường Đại học Y Hà Nội
Email: [email protected]
Ngày nhận: 07/02/2020
Ngày được chấp nhận: 28/03/2020
286
TCNCYH 129 (5) - 2020
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
tiện truyền thông đại chúng, và cũng có thể
tham gia các chương trình về dinh dưỡng tại
trường học.⁵
mong muốn δ = 0,25cm. Từ đó tính ra được cỡ
mẫu cần thiết với nam = 5.115 và nữ = 3.909.
Tổng cỡ mẫu cần thiết là 9024, cộng thêm 20%
dự phòng cho nghiên cứu nên tổng cỡ mẫu
là 10830 thanh niên. Trên thực tế, tổng số có
10890 đối tượng tham gia vào nghiên cứu này.
Phương pháp chọn mẫu
Do vậy chúng tôi thực hiện nghiên cứu
này nhằm mục tiêu đánh giá kiến thức về dinh
dưỡng của thanh niên tại Hà Nội, Việt Nam và
xác định một số yếu tố liên quan. Đây sẽ là
bằng chứng quan trọng trong việc triển khai các
can thiệp để nâng cao kiến thức về dinh dưỡng
cho thanh niên Việt Nam.
Phương pháp chọn mẫu qua nhiều giai
đoạn được áp dụng: Bước 1 lựa chọn địa điểm
nghiên cứu là 30 quận/huyện/thị xã (toàn bộ
584 xã/phường/thị trấn trên địa bàn thành phố
Hà Nội). Giai đoạn 2, tại mỗi xã/phường/thị trấn
lập danh sách toàn bộ các thanh niên đủ điều
kiện tham gia nghiên cứu theo giới (nam và
nữ). Tổng hợp và lập thành danh sách chung
của thành phố Hà Nội. Từ danh sách chung đã
lập chọn đủ cỡ mẫu theo phương pháp chọn
mẫu ngẫu nhiên hệ thống, tính trên mỗi giới
(nam, nữ).
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
1. Đối tượng
Tiêu chuẩn lựa chọn: thanh niên Hà Nội đủ
18 tuổi (216 - < 228 tháng); có hộ khẩu thường
trú và hiện tại đang sinh sống ở Hà Nội trong
thời điểm thu thập số liệu và đồng ý tham gia
nghiên cứu.
Tiêu chuẩn loại trừ: là những đối tượng
không đồng ý tham gia vào nghiên cứu hoặc
gù, vẹo không đảm bảo được kỹ thuật đo chiều
cao, phẫu thuật thay đổi chiều cao.
Nội dung/chỉ số nghiên cứu
Các thông tin chung của đối tượng phỏng
vấn bao gồm giới tính, trình độ học vấn, tình
trạng hôn nhân, tuổi dậy thì được thu thập
thông qua tự khai báo. Nghiên cứu cũng tìm
hiểu về thói quen theo dõi cân nặng, hành vi
nguy cơ sức khoẻ (hút thuốc lá, uống rượu
bia và sử dụng chất kích thích) của đối tượng
nghiên cứu.
2. Thiết kế, thời gian và địa điểm nghiên
cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang, được tiến hành
trong thời gian từ 8/2018 đến tháng 10/2019 tại
30 quận/huyện/thị xã của Hà Nội (toàn bộ 584
xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Hà
Nội). Trong số 30 quận/huyện/thị xã có 10 quận
thành thị và 20 huyện nông thôn.
Đối với các chỉ số nhân trắc, nghiên cứu tiến
hành đo chiều cao đứng và cân nặng của đối
tượng. Đo chiều cao đứng sử dụng vạch thước
đo chiều cao trên giấy trắng dán vào mặt phẳng
hoặc vạch trực tiếp trên mặt phẳng vuông góc
với sàn nhà và yêu cầu người được đo chiều
cao bỏ mũ, nón, giày dép và với nữ giới không
được buộc tóc trên đỉnh đầu. Đối với đo cân
nặng, dùng cân điện tử có độ chính xác đến
0,1kg và tiến hành hiệu chỉnh cân trước khi đo.
Khi tiến hành cân, cân được đặt trên nền bằng
phẳng, vững chắc và yêu cầu người được cân:
phải tháo bỏ giầy hoặc dép; quần áo nặng (như
Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Cỡ mẫu
Nghiên cứu áp dụng công thức tính cỡ mẫu
cho một giá trị trung bình.
2
2
+ z ) σ
β
n = (z
α
2
δ
Trong đó n là cỡ mẫu của mỗi giới (nam,
nữ). Zα = 1,96 (α = 0,05) và Zβ = 1,04 (β = 0,2);
Độ lệch chuẩn σ của Nam = 5,96 và Nữ = 5,21
(Độ lệch chuẩn lấy từ nghiên cứu trước đây của
Nguyễn Nhật Cảm và cộng sự (2016)). ⁶ Sai số
TCNCYH 129 (5) - 2020
287
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
áo veston, áo chống nắng, đồ dùng để trong
túi... ), bỏ mũ, khăn trùm đầu.
giá trị trung bình và độ lệch chuẩn) và thống
kê suy luận được sử dụng để mô tả thông tin
chung và kiến thức về dinh dưỡng của thanh
niên. Mô hình hồi quy Tobit đa biến và thuật
toán stepwise được sử dụng để xác định các
Kiến thức về dinh dưỡng của thanh niên bao
gồm các câu hỏi về dinh dưỡng bữa ăn hợp lý,
chất dinh dưỡng và nhóm thực phẩm cần cho
phát triển của hệ xương và tăng chiều cao, thời
điểm bú mẹ và ăn dặm của trẻ nhỏ. Mỗi câu trả
lời đúng sẽ được 1 điểm và trả lời sai được 0
điểm. Tổng điểm kiến thức về dinh dưỡng của
thanh niên dao động từ 0 đến 19.
yếu tố liên quan đến kiến thức dinh dưỡng của
thanh niên với p < 0,05 được xem là có ý nghĩa
thống kê.
4. Đạo đức nghiên cứu
Khía cạnh đạo đức của đề tài được Hội
đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học,
trường đại học y tế công cộng chấp thuận theo
số 8/2019/YTCC - HD3, ngày 30 tháng 1 năm
2019
3. Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu được thu thập và nhập bằng phần
mềm Epidata và phân tích bằng phần mềm
Stata 14. Thống kê mô tả (tần số, phần trăm,
III. KẾT QUẢ
Bảng 1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu
Nam
Nữ
Tổng số
Tần số (n)
p - value
Tần số (n)
%
Tần số (n)
%
%
Nơi sống
Thành thị (quận)
2,292
3,919
36,9
63,1
1,646
3,033
35,2
64,8
3938,0
6952,0
36,2
63,8
0,1
Nông thôn (huyện)
Trình độ học vấn cao
nhất
Cấp 2
479
3,514
548
7,7
56,6
8,8
182
2,526
401
3,9
54,0
8,6
661
6,1
55,5
8,7
< 0,01
Cấp 3
6040,0
949,0
3240,0
Trung cấp, cao đẳng
Đại học
1,670
26,9
1,570
33,6
29,8
Tình trạng hôn nhân
Độc thân
6,196
15
99,8
0,2
4,635
44
99,1
0,9
10831,0
59,0
99,5
0,5
< 0,01
< 0,01
Đã kết hôn
Tuổi dậy thì
Đã dậy thì
3,563
40
57,4
0,6
3,515
17
75,1
0,4
7078,0
57,0
65,0
0,5
Chưa dậy thì
Không nhớ
2,608
42,0
1,147
24,5
3755,0
34,5
288
TCNCYH 129 (5) - 2020
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
Nam
Nữ
Tổng số
p - value
Tần số (n)
%
Tần số (n)
%
Tần số (n)
%
Phân loại BMI
Gầy ( < 18,5)
1,100
4,671
17,7
75,2
1,314
3,289
28,1
70,3
2414,0
7960,0
22,2
73,1
< 0,01
Bình thường (18,5 -
24,99)
Thừa cân (25 - 29,99)
Béo phì (≥ 30)
388
52
6,3
0,8
68
8
1,5
0,2
456,0
60,0
4,2
0,6
Trung bình ĐLC Trung bình ĐLC Trung bình
ĐLC
9,6
p - value
< 0,01
Cân nặng (kg)
Chiều cao (cm)
60,1
9,2
6,0
49,3
5,9
5,4
55,5
169,1
158,2
164,4
7,9
< 0,01
Bảng 1 mô tả thông tin chung của đối tượng nghiên cứu. Gần hai phần ba thanh niên sống tại
vùng nông thôn (63,8%). 55,5% các đối tượng đã hoàn thành cấp 3 và 29,8% đang học đại học. Tỷ
lệ thanh niên đã kết hôn ở nữ giới nhiều hơn nam giới (0,9% và 0,2% tương ứng). Đa số thanh niên
có chỉ số BMI bình thường (73,1%) và tỷ lệ gầy ở nữ giới cao hơn nam giới có ý nghĩa thống kê.
Bảng 2. Đặc điểm theo dõi sức khoẻ và hành vi nguy cơ của đối tượng nghiên cứu
Nam
Tần số (n)
3,630
Nữ
Tần số (n)
3,228
2,633
30
Tổng số
Tần số (n)
p - value
%
%
%
59,1
50,9
6,0
69.8
56.9
1.0
6,858
5,757
405
63,7
53,5
4,0
< 0,01
< 0,01
< 0,01
< 0,01
< 0,01
Theo dõi cân nặng
3,124
Theo dõi chiều cao
Hút thuốc lá
375
Uống rượu bia
2,355
38,3
17,6
767
16,6
14,1
3,122
1,719
29,0
16,1
1,073
646
Sử dụng chất kích thích
Kết quả từ bảng 2 cho thấy khoảng gần hai phần ba thanh niên có theo dõi cân nặng cá nhân
(63,7%) và một nửa các thanh niên có theo dõi về chiều cao (53,5%). Có 4,0% đối tượng có hút
thuốc lá, 29,0% uống rượu bia và 16,1% có sử dụng chất kích thích và tỷ lệ này ở nam giới cao hơn
một cách có ý nghĩa thống kê.
Bảng 3. Kiến thức dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu
Đặc điểm
Tần số (n)
Phần trăm (%)
Bữa ăn hợp lý
Cung cấp đủ năng lượng
Đầy đủ 4 nhóm thực phẩm
5715
3405
53,0
31,5
TCNCYH 129 (5) - 2020
289
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
Đặc điểm
Tần số (n)
Phần trăm (%)
Tỷ lệ các chất dinh dưỡng hợp lý
2546
23,5
Chất dinh dưỡng cần cho sự phát triển hệ xương
Canxi
10181
3809
743
93,9
35,2
6,78
Vitamin D
Protein
Nhu cầu canxi/ngày nhiều nhất
10 - 18 tuổi
6593
961
60,9
8,9
> 50 tuổi
Phụ nữ có thai
Phụ nữ cho con bú
1447
125
13,4
1,16
5,6
1000 ngày đầu đời
Thực phẩm hỗ trợ tăng chiều cao
Sữa
606
8005
3415
2172
4663
1201
955
74,0
31,6
20,1
43,1
11,2
8,8
Chế phẩm từ sữa
Thực phẩm chứa nhiều sắt
Trứng
Uống đủ nước
Giàu vitamin A
Động vật giáp xác
3434
31,7
Đơn vị sữa 1 ngày cho người trên 18 tuổi
3 - 4 đơn vị
6051
55,9
Thời gian trẻ ngậm bắt vú mẹ lần đầu
Càng sớm càng tốt
5851
4531
7246
7535
54,1
41,8
66,9
69,6
Nên bú sữa mẹ hoàn toàn trong bao lâu
6 tháng đầu
Khi nào cho trẻ ăn dặm
Từ tháng thứ 7
Cho trẻ bú mẹ đến khi nào
18 - 24 tháng
Đánh giá về kiến thức dinh dưỡng của đối tượng được mô tả trong bảng 3. Một nửa các đối
tượng đồng ý rằng bữa ăn hợp lý là cung cấp đủ năng lượng (53,0%). Đa số các đối tượng biết rằng
290
TCNCYH 129 (5) - 2020
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
Canxi cần cho sự phát triển hệ xương (93,9%) nhưng chỉ có 35,2% và 6,8% là nhắc đến vai trò của
Vitamin D và Protein. Chỉ có 5,6% cho rằng nhu cầu canxi/ngày nhiều nhất ở giai đoạn 1000 ngày
đầu đời. Các thực phẩm giúp tăng chiều cao được lựa chọn là từ sữa (74,0%), tiếp theo là chế phẩm
từ sữa hoặc động vật giáp xác (31,6% và 31,7%). Chỉ có 41,8% thanh niên cho rằng trẻ nên bú mẹ
hoàn toàn trong vòng 6 tháng đầu.
Bảng 4. Các yếu tố liên quan đến kiến thức về dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu
Kiến thức dinh dưỡng
Coef
95%CI
Giới tính
Nam giới
-
-
Nữ giới
0,20***
0,06; 0,33
Nơi sống
Thành thị
-
-
Nông thôn
- 0,56***
- 0,70; - 0,43
Trình độ học vấn
Cấp 2
-
-
Cấp 3
0,71***
0,92***
0,95***
0,41; 1,01
0,55; 1,28
0,64; 1,26
Trung cấp, cao đẳng
Đại học
Theo dõi cân nặng (có so với không)
Không
-
-
Có
0,40***
0,20; 0,60
Theo dõi chiều cao (có so với không)
Không
-
-
Có
0,34***
0,15; 0,52
Hút thuốc (có so với không)
Không
-
-
Có
- 0,68***
- 1,03; - 0,32
*** p < 0,01, ** p < 0,05, * p < 0,1
Bảng 4 cho thấy những người là nữ giới hoặc người có trình độ học vấn từ cấp 3 trở lên thì có
điểm về kiến thức dinh dưỡng cao hơn so với nam giới hoặc có trình độ học vấn hết cấp 2. Sống tại
thành thị cũng liên quan thuận chiều đến tăng điểm kiến thức dinh dưỡng so với sống tại vùng nông
thôn. Bên cạnh đó những người có thói quen theo dõi chiều cao và cân nặng cũng có điểm về kiến
thức cao hơn.
TCNCYH 129 (5) - 2020
291
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
IV. BÀN LUẬN
dinh dưỡng, cũng như các chương trình giáo
dục dinh dưỡng tại trường học hơn so với trẻ
tại vùng nông thôn. Hơn thế nữa, nghiên cứu
trước đây cũng cho thấy bố mẹ thanh niên ở
thành thị quan tâm nhiều hơn đến tầm vóc phát
triển của con cái họ.10 Việc thường xuyên theo
dõi cân nặng và chiều cao cũng góp phần làm
cải thiện kiến thức về dinh dưỡng.
Kết quả của nghiên cứu này đã cung cấp
các bằng chứng quan trọng về việc đánh giá
kiến thức về dinh dưỡng trong việc cải thiện
chiều cao của thanh niên Việt Nam. Đa số các
đối tượng nghiên cứu có điểm kiến thức chưa
cao trong xác định các loại thực phẩm cần thiết
để tăng chiều cao. Điểm kiến thức còn tương
đối thấp về các thông tin liên quan đến bú sữa
mẹ và ăn dặm ở trẻ nhỏ. Nữ giới, sống tại thành
thị, thường xuyên theo dõi chiều cao cân nặng
có liên quan tích cực đến gia tăng điểm kiến
thức ở đối tượng nghiên cứu.
V. KẾT LUẬN
Nghiên cứu của chúng tôi đã cung cấp các
bằng chứng quan trọng về việc đánh giá kiến
thức về dinh dưỡng trong việc cải thiện chiều
cao của thanh niên Việt Nam. Đa số các đối
tượng nghiên cứu có điểm kiến thức chưa cao
trong xác định các loại thực phẩm cần thiết để
tăng chiều cao. Các can thiệp nâng cao kiến
thức về dinh dưỡng cần được đẩy mạnh và tập
trung vào đối tượng nam giới, sống tại nông
thôn và ít theo dõi chiều cao cân nặng.
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi phù hợp
với những nghiên cứu trước đây về kiến thức
dinh dưỡng cải thiện chiều cao của thanh niên.
Đa số người trả lời đều chỉ biết đến vai trò của
Canxi trong phát triển hệ xương mà ít đề cập
đến Vitamin D và các chất dinh dưỡng khác.7
Kiến thức về cho trẻ bú sữa mẹ cũng báo cáo
thấp trong nghiên cứu này, tương tự với các
nghiên cứu trước đây. Các hoạt động tuyên
truyền về nuôi con bằng sữa mẹ hướng thanh
thiếu niên và trẻ nhỏ nên cần được chú trọng,
điều này rất quan trọng vì thái độ của việc cho
con bú được hình thành trong giai đoạn đầu
của tuổi thiếu niên.⁸
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Story M, Neumark - Sztainer D, French
S. Individual and environmental influences on
adolescent eating behaviors. Journal of the
American Dietetic Association. 2002;102(3
Suppl):S40 - 51.
Những người là nữ giới có điểm kiến thức về
dinh dưỡng cải thiện chiều cao cao hơn so với
nam giới. Điều này cũng tương đồng với các
nghiên cứu trước đây bởi nữ giới hay để ý đến
ngoại hình nhiều hơn, đặc biệt là trong thời kỳ
tuổi dậy thì.⁹ Bên cạnh đó, những người sống ở
thành thị cũng có xu hướng có điểm kiến thức
cao hơn so với đối tượng ở nông thôn. Kết quả
này tương tự với kết quả của nghiên cứu trước
đây đánh giá về tình trạng dinh dưỡng của
trẻ ở thành thị và nông thôn chỉ ra rằng thanh
2. Shepherd J, Harden A, Rees R, et al.
Young people and healthy eating: a systematic
review of research on barriers and facilitators.
Health Educ Res. 2006;21(2):239 - 257.
3. Naeeni MM, Jafari S, Fouladgar M, et
al. Nutritional Knowledge, Practice, and Dietary
Habits among school Children andAdolescents.
Int J Prev Med. 2014;5(Suppl 2):S171 - 178.
4. Guo SS, Wu W, Chumlea WC, Roche
AF. Predicting overweight and obesity in
adulthood from body mass index values in
childhood and adolescence. Am J Clin Nutr.
2002;76(3):653 - 658.
niên ở vùng nông thôn thấp và nhẹ cân hơn
10
.
Trẻ ở sống ở thành thị có nhiều điều kiện
tiếp cận với các kênh thông tin về sức khoẻ và
5. Kristjansdottir AG, Thorsdottir I, De
292
TCNCYH 129 (5) - 2020
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
Bourdeaudhuij I, Due P, Wind M, Klepp KI.
Determinants of fruit and vegetable intake
among 11 - year - old schoolchildren in a
country of traditionally low fruit and vegetable
consumption. The international journal of
behavioral nutrition and physical activity.
2006;3:41.
a crosssectional study. East Mediterr Health J.
2017;23(8):551 - 558.
8. Catipovic M, Voskresensky Baricic T,
Rokvic S, Grguric J. Adolescents' Knowledge of
Breastfeeding and Their Intention to Breastfeed
in the Future. Children (Basel). 2017;4(6): 51.
9. Stulp G, Buunk AP, Pollet TV, Nettle D,
Verhulst S. Are human mating preferences with
respect to height reflected in actual pairings?
PloS one. 2013;8(1):e54186.
6. Nguyễn Nhật Cảm. Tình trạng dinh
dưỡng và một số yếu tố liên quan của học sinh
trung học cơ sở và trung học phổ thông tại Hà
Nội năm 2016. Tạp chí Y học dự phòng. 2017;
27(8): 58.
10. Horiuchi Y, Kusama K, Kanha S,
Yoshiike N, team Fr. Urban - Rural Differences
in Nutritional Status and Dietary Intakes of
School - Aged Children in Cambodia. Nutrients.
2018;11(1):14.
7. Al - Yateem N, Rossiter R. Nutritional
knowledge and habits of adolescents aged 9
to 13 years in Sharjah, United Arab Emirates:
Summary
ASSESSING VIETNAMESE YOUTH'S NUTRITIONAL KNOWLEDGE
IN IMPROVING THE HEIGHT AND IDENTIFYING RELATED FACTORS
Improving the knowledge of nutrition and diet quality for adolescents is a major concern for
researchers. This study aims to assess the knowledge of nutrition among young people in Hanoi,
Vietnam and identify associated factors. A cross-sectional descriptive study was conducted on
10890 subjects in 30 districts/towns in Hanoi capital. Most people knew that calcium was needed
for the bone growth (93.9%) but only 35.2% and 6.8% referred to the role of Vitamin D and Protein.
Food that helped increase height were selected from milk (74.0%), followed by dairy products or
crustaceans (31.6% and 31.7%). Female, who lived in urban areas or who had an educational
level of high school or higher, were more likely to have higher nutritional knowledge scores than
to men, who lived in rural areas or who had a secondary education level. This will be an important
evidence in the implementation of interventions to improve nutrition knowledge for Vietnamese youth.
Keyword: knowledge of nutrition and diet, adolescents, Hanoi
TCNCYH 129 (5) - 2020
293
Bạn đang xem tài liệu "Kiến thức về dinh dưỡng cải thiện chiều cao của thanh niên tại Hà Nội, Việt Nam và một số yêu tố liên quan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
kien_thuc_ve_dinh_duong_cai_thien_chieu_cao_cua_thanh_nien_t.pdf

