Khóa luận Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP của hộ nông dân tại xã Tráng Việt, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN  
__________________  __________________  
ĐỖ THỊ PHƯƠNG  
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT RAU THEO  
TIÊU CHUẨN VIETGAP CỦA HỘ NÔNG DÂN TẠI XÃ  
TRÁNG VIỆT, HUYỆN MÊ LINH, TP. HÀ NỘI  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  
HÀ NỘI – 2015  
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN  
__________________ __________________  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT RAU THEO  
TIÊU CHUẨN VIETGAP CỦA HỘ NÔNG DÂN TẠI XÃ  
TRÁNG VIỆT, HUYỆN MÊ LINH, TP. HÀ NỘI  
Tên sinh viên: Đỗ Thị Phương  
Chuyên ngành đào tạo: Kinh tế nông nghiệp  
Lớp: K56 KTNNB  
Niên khóa: 2011 - 2015  
Giảng viên hướng dẫn: PGS. TS. Nguyễn Mậu Dũng  
HÀ NỘI – 2015  
LỜI CẢM ƠN  
Trong quá trình thực tập tốt nghiệp vừa qua, để hoàn thành luận văn tốt  
nghiệp ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp  
đỡ của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trường.  
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô khoa Kinh tế và  
phát triển nông thôn, trường Học viện nông nghiệp Việt Nam. Những người đã  
trang bị cho tôi hành trang kiến thức trên giảng đường đại học và giúp tôi trong  
quá trình học tập.  
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới PGS. TS  
Nguyễn Mậu Dũng đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tận tình,chu đáo và động viên tôi  
trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành khóa luận này.  
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ thuộc UBND xã Tráng Việt, huyện Mê  
linh, TP. Hà Nội cùng nhân dân xã Tráng Việt đã tạo mọi điều kiện và nhiệt tình  
giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập và hoàn thành luận văn này.  
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong  
suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.  
Tôi xin chân thành cảm ơn!  
Hà Nội,ngày tháng năm 2015  
Sinh viên  
Đỗ Thị Phương  
i
TÓM TẮT KHÓA LUẬN  
Tráng Việt là một xã thuộc huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội. Xã nằm ở  
khu vực ngoại thành phía Tây Bắc trung tâm TP. Hà Nội. Trong những năm  
gần đây có sự phát triển và sản xuất nông nghiệp một cách rõ rệt. Trước năm  
2000, người dân cũng chỉ trồng cây dâu nuôi tằm nhưng hiệu quả kinh tế  
không cao nên lại bỏ hoang hóa. Từ năm 2008 trở lại đây nhờ được tiếp cận  
công nghệ kĩ thuật người dân địa phương sản xuất rau theo tiêu chuẩn  
VietGAP. Hiệu quả kinh tế và đời sống hộ nông dân được cải thiện đáng kể.  
Thực tế hiệu quả kinh tế sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP này ở xã  
Tráng Việt như thế nào? Còn những yếu tố nào hạn chế đến hiệu quả kinh tế  
cũng như nhân rộng quy trình này thì trong thời gian tới cần phải được nghiên  
cứu cụ thể. Đòi hỏi cần có các giải pháp giúp nâng cao hiệu quả kinh tế của  
quy trình tại địa phương. Chính vì thế tôi tiến hành lựa chọn nghiên cứu đề  
tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP của  
hộ nông dân tại xã Tráng Việt, huyện Mê Linh,TP. Hà Nội”.  
Để thực hiện được điều đó, mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là đánh  
giá hiệu quả sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP của 25 hộ nông dân dựa  
trên cơ sở so sánh hiệu quả kinh tế của 25 hộ sản xuất rau thông thường. Phân  
tích yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất rau theo tiêu chuẩn  
VietGAPcủa hộ nông dân trên địa bàn xã Tráng Việt, huyện Mê Linh, TP. Hà  
Nội. Trên cơ sở đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất rau theo  
tiêu chuẩn VietGAP ở địa phương trong thời gian tới.  
Đối tượng nghiên cứu của đề tài gồm: Đối tượng nghiên cứu là tình  
hình sản xuất và tiêu thụ rau theo tiêu chuẩn VietGAP của hộ nông dân trên  
địa bàn xã Tráng Việt; Đối tượng điều tra là những hộ nông dân tham gia sản  
xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP và các hộ sản xuất rau thông thường, các  
ban ngành liên quan, đối tượng tham gia tiêu thụ rau thông thường và rau theo  
tiêu chuẩn VietGAP trên địa bàn xã.  
ii  
Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng các  
phương pháp chủ yếu: (1) Phương pháp thu nhập thông tin sơ cấp và thứ cấp;  
(2) Phương pháp phỏng vấn hộ nông dân dựa trên câu hỏi cấu trúc và bán cấu  
trúc; (3) Phương pháp xử lí số liệu; (4) Phương pháp phân tích; (5) Sử dụng  
các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế. Ngoài ra chúng tôi tiến hành phối hợp  
giữa các phương pháp với nhau để phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu  
quả kinh tế sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP làm cơ sở cho những kiến  
nghị và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất rau theo tiêu chuẩn  
VietGAP.  
Khi nghiên cứu thực tiễn sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP được  
xây dựng trên cơ sở thừa kế các tiêu chuẩn GAP đã được ra đời từ các nước  
trên thế giới. Nghiên cứu đã rút ra một số bài học kinh nghiệm cho việc sản  
xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP tại xã Tráng Việt. Ngoài ra nghiên cứu  
cũng khái quát được đặc điểm địa bàn nghiên cứu và đưa ra phương pháp  
nghiên cứu để nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất rau theo tiêu chuẩn  
VietGAP tại địa phương.  
Kết quả nghiên cứu đề tài đã cho thấy về một số vấn đề nổi bật về hiệu  
quả sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP. Đến nay xã đã trồng được hơn  
30ha rau sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP đã được cấp giấy chứng nhận tiêu  
chuẩn VietGAP. Phần lớn đất diện tích đất canh tác rau theo tiêu chuẩn  
VietGAP thuộc vùng đất bãi sông Hồng rất thuận lợi cho việc sản xuất rau  
theo tiêu chuẩn VietGAP.  
Khi so sánh hiệu quả kinh tế của hộ sản xuất rau theo tiêu chuẩn  
VietGAP với các hộ sản xuất rau theo tiêu chuẩn thông thường chúng tôi có  
một số kết luận như sau:  
Về chi phí: Sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP lớn hơn so với sản  
xuất rau thông thường, phải đầu tư vật tư, trang thiết bị nhiều hơn. Tuy nhiên,  
thay vì bón phân tươi như rau bình thường, các hộ sản xuất rau theo tiêu  
iii  
chuẩn VietGAP tiến hành ủ phân chuồng hoai mục trước khi pha với chế  
phẩm xử lý môi trường hòa tan với nước bón cho rau làm giảm chi phí đồng  
thời tăng năng suất cho cây rau đáng kể. Nói tóm lại, chi phí sản xuất rau  
VietGAP cao hơn chi phí sản xuất rau thông thường nhưng không đáng kể.  
Về năng suất: Khi áp dụng những quy trình kỹ thuật tiến bộ khoa học  
mới có nguồn gốc quốc tế, năng suất rau sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP  
cao hơn so với rau thông thường. Sự chênh lệch này được tăng đáng kể nếu  
các hộ có sự liên kết tập thể mang lại hiệu quả cao hơn cho hộ.  
Về doanh thu: Hiện tại, thị trường chưa phân biệt rõ ràng được rau sản  
xuất theo tiêu chuẩn VietGAP và rau thông thường. Các hộ sản xuất rau theo  
tiêu chuẩn VietGAP đều phải bán với giá tương đương so với rau thông  
thường. Doanh thu cũng không quá sai lệch nhiều khi năng suất cao hơn  
không đáng kể.  
Tóm lại, hiệu quả kinh tế sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP cao  
hơn so với rau bình thường nhưng chưa đáng kể do áp dụng quy mô nhỏ và  
nông dân còn có thói quen sản xuất manh mún nhỏ lẻ.  
Khả năng kinh tế, điều kiện sản xuất sản xuất của các hộ nông dân khác  
nhau và sự kết hợp giữa các yếu tố đầu vào khác nhau đã dẫn đến kết quả sản  
xuất và hiệu quả kinh tế khác nhau. Các nhóm yếu tố điều kiện tự nhiên,  
nguồn lực đất đai và nguồn lực con người là nhóm yếu tố ảnh hưởng rõ rệt  
đến hiệu quả sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP.  
Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh sản xuất rau theo tiêu  
chuẩn VietGAP: (1) Hoàn thiện công tác quy hoạch vùng sản xuất rau theo  
tiêu chuẩn VietGAP; (2) Giải pháp về khoa học kỹ thuật, bảo quản và đóng  
gói trong sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP; (3) Liên kết các hộ sản xuất  
rau theo tiêu chuẩn VietGAP thành một tổ chức xin đăng ký tư cách pháp  
nhân; (4) Giải pháp tiêu thụ sản phẩm; (5) Giải pháp về chính sách.  
iv  
MỤC LỤC  
v
4.2.3 Kết quả sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP của hộ nông dân ..........59  
4.2.4 Kết quả sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP của các hộ điều tra.......60  
vi  
4.2.6 Tình hình tiêu thụ rau của theo tiêu chuẩn VietGAP của hộ nông dân..73  
4.3.1 Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên .........................................................77  
4.3.2 Ảnh hưởng của yếu tố kinh tế - xã hội...................................................77  
4.3.3 Yếu tố kỹ thuật .......................................................................................79  
4.4 Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT) trong sản  
xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP...................................................................81  
4.5 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất rau theo tiêu  
chuẩn VietGAP của hộ nông dân xã Tráng Việt.............................................83  
5.2 Kiến nghị...................................................................................................88  
vii  
DANH MỤC CÁC BẢNG  
Bảng 2.1 Các quy định sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP.............................11  
Bảng 2.2 Quy định mức giới hạn tối đa cho phép của một số vi sinh vật và  
hoá chất gây hại trong sản phẩm rau, quả, chè:...............................................12  
Bảng 3.1 Tình hình phân bổ đất đai của xã Tráng Việt (2012 – 2014).........34  
Bảng 3.2 Tình hình hộ khẩu và lao động của xã Tráng Việt (2012- 2014)...36  
Bảng 3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh xã Tráng Việt qua 3 năm (2012 –  
2014)................................................................................................................39  
Bảng 3.4 Quy mô sản xuất nông nghiệp của các đội sản xuất rau theo tiêu  
chuẩn VietGAP xã Tráng Việt, năm 2015 ......................................................41  
Bảng 3.5 Số lượng hộ điều tra của rau theo tiêu chuẩn VietGAP và rau thông  
thường..............................................................................................................42  
Bảng 4.1 Diện tích, năng suất, sản lượng rau trên toàn xã qua các năm 2012 –  
2014.................................................................................................................48  
Bảng 4.2 Tình hình nhân khẩu, lao động, đất đai và trình độ văn hóa của chủ  
hộ.....................................................................................................................54  
Bảng 4.3 Tài sản, trang thiết bị phục vụ sản xuất rau của các hộ điều tra .....56  
Bảng 4.4 Chi phí sản xuất rau thông thường và rau VietGAP tính trung bình 1  
sào/năm............................................................................................................58  
Bảng 4.5 Khối lượng đầu vào trong sản xuất rau thông thường và rau  
VietGAP tính trung bình 1 sào/năm................................................................59  
Bảng 4.6 Tình hình diện tích, năng suất, sản lượng ba loại rau chính ............60  
Bảng 4.7 Tình hình tiêu thụ rau sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP của các hộ  
nông dân phân theo đối tượng mua.................................................................62  
Bảng 4.8 Tình hình tiêu thụ rau sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP của các hộ  
nông dân phân theo địa điểm bán....................................................................63  
viii  
Bảng 4.9 Đánh giá hiệu quả kinh tế của nhóm sản xuất rau VietGAP và nhóm  
sản xuất rau thông thường...............................................................................64  
(Tính bình quân/ 1 sào/ 1 năm) .......................................................................64  
Bảng 4.10 Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP  
theo điều kiện kinh tế hộ .................................................................................71  
Bảng 4.11 Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP  
theo quy mô sản xuất.......................................................................................74  
Bảng 4.12 Hiệu quả kinh tế của sản xuất rau phân theo trình độ của chủ hộ .76  
Bảng 4.13 Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất rau theo tuổi của chủ hộ ........77  
Bảng 4.14 Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất rau phân theo mức độ tham gia  
tập huấn kỹ thuật từ cán bộ khuyến nông........................................................79  
Bảng 4.15 Phân tích SWOT trong sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP của  
hộ nông dân xã Tráng Việt..............................................................................81  
ix  
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ  
Biểu đồ 4.1 Hiệu quả kinh tế sản xuất cà chua của các hộ điều tra ................65  
Biểu đồ 4.2 Hiệu quả kinh tế sản xuất củ cải của các hộ điều tra. ..................67  
Biểu đồ 4.3 Hiệu quả kinh tế sản xuất rau cải ngọt của các hộ điều tra..........68  
x
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
KHCN  
BNN  
BVTV  
IPM  
: Khoa học công nghệ  
: Bộ nông nghiệp  
Bảo vệ thực vật  
: Quản lý dịch hại tổng hợp  
: Đơn vị tính  
ĐVT  
GT  
: Giá trị  
GTSX  
HQKT  
KT – XH  
LĐ  
: Giá trị sản xuất  
: Hiệu quả kinh tế  
: Kinh tế - Xã hội  
: Lao động  
SL  
: Số lượng  
TSCĐ  
UBND  
DN  
: Tài sản cố định  
: Ủy ban nhân dân  
: Doanh nghiệp  
: Hợp tác xã  
HTX  
NS  
: Năng suất  
CL  
: Chi phí lao động  
:An toàn vệ sinh thực phẩm  
Khoa học và Công nghệ  
ATVSTP  
KH & CN  
xi  
Phần 1: MỞ ĐẦU  
1.1 Tính cấp thiết cuả đề tài  
Rau là thực phẩm không thể thiếu được của con người, rau cung cấp rất  
nhiều vitamin mà các thực phẩm khác không thể thay thế được (Trần Khắc  
Thi,1995). Rau không chỉ cung cấp các chất dinh dưỡng cho con người mà  
còn cung cấp các chất sơ (Cellulose) giúp cơ thể tiêu hoá thức ăn dễ dàng và  
phòng ngừa các bệnh tim mạch, huyết áp cao... Ngoài ra, rau có giá trị kinh tế  
như để xuất khẩu, làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Phát triển sản  
xuất rau có tác dụng tạo việc làm giúp tăng thu nhập cho hộ gia đình.  
Quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa diễn ra nhanh, ô nhiễm môi  
trường ngày càng trầm trọng, chất lượng các sản phẩm, thực phẩm ngày càng  
bị ảnh hưởng nặng nề, từ đó làm chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm cũng  
bị ảnh hưởng xấu. Bài toán “an toàn thực phẩm” là thách thức lớn nhất đối  
với hàng nông sản Việt Nam khi hội nhập tổ chức Thương mại thế giới WTO.  
Nông sản phải có chứng chỉ “Thực hành nông nghiệp tốt – GAP” để chứng  
minh với nhà nhập khẩu và nhà tiêu dùng trên toàn thế giới về sự an toàn, vệ  
sinh của sản phẩm nông sản của Việt Nam.  
Quy trình sản xuất nông nghiệp tốt cho rau quả tươi an toàn tại Việt  
Nam (VietGAP) được Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành theo  
quyết định số 379/QĐ-BNN-KHCN ngày 28/01/2008 nhằm đẩy mạnh sản  
xuất nông sản thực phẩm an toàn nói chung và rau quả nói riêng phục tiêu  
dùng trong nước và đẩy mạnh xuất khẩu. Đây là một quy trình có mục đích  
hướng dẫn các nhà sản xuất nâng cao chất lượng, bảo đảm vệ sinh an toàn  
thực phẩm, nâng cao hiệu quả, ngăn ngừa hoặc giảm tối đa những nguy cơ  
tiềm ẩn về hóa học, sinh học và vật lý có thể gây ra trong suốt quá trình sản  
xuất, thu hoạch, chế biến nông sản. Cho đến thời điểm hiện tại, VietGAP  
được đánh giá là một quy trình sản xuất rau an toàn đã được ban hành và áp  
dụng như quy trình kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm dễ áp  
1
   
dụng, ít tốn kém nhưng lại mang lại hiệu quả cao và thích hợp với nhiều loại  
rau vì thế nó được khuyến khích ứng dụng vào thực tiễn sản xuất.  
Tráng Việt là một xã thuộc huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội. Xã nằm  
ở khu vực ngoại thành phía Tây Bắc trung Tâm TP. Hà Nội. Trong những  
năm gần đây có sự phát triển và sản xuất nông nghiệp một cách rõ rệt. Trước  
năm 2000, người dân cũng chỉ trồng cây dâu nuôi tằm nhưng hiệu quả kinh tế  
không cao nên lại bỏ hoang hóa. Từ năm 2008 trở lại đây nhờ được tiếp cận  
công nghệ kĩ thuật người dân địa phương sản xuất rau theo tiêu chuẩn  
VietGAP. Hiệu quả kinh tế và đời sống hộ nông dân được cải thiện đáng kể.  
Thực tế hiệu quả kinh tế quy trình này ở xã Tráng Việt như thế nào? Còn  
những yếu tố nào hạn chế đến hiệu quả kinh tế cũng như nhân rộng quy trình  
này thì trong thời gian tới cần phải được nghiên cứu cụ thể. Đòi hỏi cần có  
các giải pháp giúp nâng cao hiệu quả kinh tế của tiêu chuẩn VietGAP tại địa  
phương. Chính vì thế tôi tiến hành lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Đánh giá  
hiệu quả kinh tế sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP của hộ nông dân tại  
xã Tráng Việt, huyện Mê Linh,TP. Hà Nội”  
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài  
1.2.1 Mục tiêu chung  
Trên cơ sở đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất rau theo tiêu chuẩn  
VietGAP của hộ nông dân tại xã Tráng Việt để đề xuất một số giải pháp  
nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất rau thông thường cũng như hiệu quả  
kinh tế sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP của địa phương trong thời gian  
tới.  
1.2.2 Mục tiêu cụ thể  
- Góp phần hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh  
tế sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP.  
- Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP trên  
địa bàn xã Tráng Việt trong thời gian gần đây.  
2
     
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế sản xuất rau theo  
tiêu chuẩnVietGAP trên địa bàn xã.  
- Đề xuất những giải pháp nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế sản  
xuất rau của hộ nông dân theo tiêu chuẩn VietGAP tại xã Tráng Việt.  
1.3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu  
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu đề tài là đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất rau  
theo tiêu chuẩn VietGAP. Các cơ quan, cán bộ chỉ đạo và thực hiện sản xuất  
và những người sản xuất rau tại xã Tráng Việt được lựa chọn nghiên cứu.  
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu  
1.3.2.1 Phạm vi nội dung  
Đề tài tập trung đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất rau theo tiêu chuẩn  
VietGAP trên địa bàn xã. Trong đó tập trung chủ yếu vào hiệu quả kinh tế sản  
xuất rau của hộ nông dân.  
1.3.2.2 Phạm vi không gian  
Đề tài thực hiện tại xã Tráng Việt, huyện Mê Linh, TP Hà Nội.  
1.3.2.3 Phạm vi thời gian  
Đề tài thu thập thông tin, số liệu thống kê từ năm 2012 đến năm 2014,  
số liệu điều tra khỏa sát năm 2015.  
3
           
PHẦN II – CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ  
SẢN XUẤT RAU THEO TIÊU CHUẨN VIETGAP CỦA HỘ NÔNG DÂN  
2.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế sản xuất rau theo tiêu chuẩn  
VietGAP của hộ nông dân  
2.1.1 Khái niệm và vai trò của sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP  
2.2.1.1 Một số khái niệm  
a) Khái niệm sản xuất  
Theo quan điểm sản phẩm vật chất sản xuất, có thể định nghĩa sản xuất  
là hoạt động có mục đích của con người nhằm tạo ra các sản phẩm vật chất  
đáp ứng nhu cầu cá nhân và xã hội. (Ngô Thị Thuận và đồng sự, 2005)  
Sản xuất hay sản xuất của cải vật chất là hoạt động chủ yếu trong các  
hoạt động kinh tế của con người. Sản xuất là quá trình làm ra sản phẩm để sử  
dụng, hay để trao đổi thương mại. Quyết định sản xuất dựa vào những vấn đề  
sau: Sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Sản xuất như thế nào? Giá thành sản  
xuất và làm thế nào để tối ưu hóa việc sử dụng và khai thác các nguồn lực cần  
thiết để làm ra sản phẩm? (Đỗ Hà Văn, 2013)  
Như vậy, sản xuất là quá trình phối hợp và điều hòa các yếu tố đầu vào  
(tài nguyên hoặc các yếu tố sản xuất) để tạo ra sản phẩm hàng hóa hoặc dịch  
vụ (đầu ra). Nếu giả thiết sản xuất sẽ diễn biến một cách có hệ thống với trình  
độ sử dụng đầu vào hợp lý, người ta mô tả mối quan hệ giữa đầu vào và đầu  
ra bằng một hàm sản xuất:  
Q = f (X1, X2,..., Xn)  
Trong đó: Q biểu thị số lượng một loại sản phẩm nhất định  
X1, X2,..., Xn là lượng của một yếu tố đầu vào nào đó được sử dụng  
trong quá trình sản xuất.  
b) Khái niệm rau an toàn  
4
     
Rau an toàn (RAT) là những sản phẩm rau tươi (bao gồm tất cả các loại rau  
ăn: lá, thân, củ, hoa, quả, hạt, các loại nấm thực phẩm…) được sản xuất, thu  
hoạch, sơ chế, bao gói, bảo quản theo quy trình kỹ thuật bảo đảm tồn dư về vi  
sinh vật, hóa chất độc hại dưới mức giới hạn tối đa cho phép theo quy định, bảo  
đảm an toàn cho người tiêu dùng và môi trường, thì được gọi là rau đảm bảo an  
toàn vệ sinh thực phẩm. (Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2007).  
c) Tiêu chuẩn VietGAP  
Ngày 28/1/2008 tiêu chuẩn VietGAP đã chính thức được Bộ Nông  
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và đã phát huy tác dụng theo quyết  
định số 379/QĐ - BNN - KHCN, nhưng để biết được cụ thể VietGAP là gì  
chúng tôi xin được giới thiệu ngắn gọn như sau:  
VietGAP (Vietnamese Good Agricultural Practices) có nghĩa là Thực  
hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam dựa trên 4 tiêu chí như: tiêu chuẩn  
về kỹ thuật sản xuất, an toàn thực phẩm gồm các biện pháp đảm bảo không có  
hóa chất nhiễm khuẩn hoặc ô nhiễm vật lý khi thu hoạch, môi trường làm việc  
mục đích nhằm ngăn chặn việc lạm dụng sức lao động của nông dân, truy tìm  
nguồn gốc sản phẩm.  
Tiêu chuẩn này cho phép xác định được những vấn đề từ khâu sản xuất  
đến tiêu thụ sản phẩm. Cụ thể là việc quy định rõ ràng những yếu tố chính  
trong sản xuất nông nghiệp như:  
Bảng 2.1 Các quy định sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP  
1. Đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất  
2. Giống và gốc ghép  
7. Thu hoạch và xử lý sau thu hoạch  
8. Quản lý và xử lý chất thải  
9. An toàn lao động  
3. Quản lý đất và giá thể  
4. Phân bón và chất phụ gia  
5. Nước tưới  
10. Lưu trữ hồ sơ, truy nguồn gốc  
11. Kiểm tra nội bộ  
6. Hóa chất (bao gồm cả thuốc BVTV)  
12. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại  
Nguồn: Bộ NN & PTNT  
5
Bảng 2.2 Quy định mức giới hạn tối đa cho phép của một số vi sinh vật và  
hoá chất gây hại trong sản phẩm rau, quả, chè:  
Mức giới hạn tối đa cho  
STT  
Chỉ tiêu  
Phương pháp thử*  
phép  
Hàm lượng nitrat NO3  
I
mg/kg  
TCVN 5247:1990  
(quy định cho rau)  
Xà lách  
Rau gia vị  
Bắp cải, Su hào, Súp lơ, Củ cải, tỏi 500  
Hành lá, Bầu bí, Ớt cây, Cà tím  
Ngô rau  
1
2
3
4
5
6
7
1.5  
600  
400  
300  
250  
200  
Khoai tây, Cà rốt  
Đậu ăn quả, Măng tây, Ớt ngọt  
8
9
Cà chua, Dưa chuột  
Dưa bở  
150  
90  
10  
11  
Hành tây  
80  
Dưa hấu  
60  
Vi sinh vật gây hại  
(quy định cho rau, quả)  
Salmonella  
II  
CFU/g **  
0
1
TCVN 4829:2005  
TCVN 4883:1993;  
TCVN 6848:2007  
TCVN 6846:2007  
2
Coliforms  
200  
3
Escherichia coli  
10  
Hàm lượng kim loại nặng  
(quy định cho rau, quả, chè)  
III  
mg/kg  
TCVN 7601:2007;  
TCVN 5367:1991  
TCVN 7602:2007  
1
2
Arsen (As)  
1,0  
Chì (Pb)  
- Cải bắp, rau ăn lá  
- Quả, rau khác  
- Chè  
Thủy Ngân (Hg)  
Cadimi (Cd)  
0,3  
0,1  
2,0  
0,05  
3
4
TCVN 7604:2007  
TCVN 7603:2007  
- Rau ăn lá, rau thơm, nấm  
0,1  
- Rau ăn thân, rau ăn củ, khoai tây 0,2  
- Rau khác và quả  
0,05  
1,0  
- Chè  
Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật  
(quy định cho rau, quả, chè)  
IV  
Những hóa chất có trong Quyết  
định 46/2007/QĐ - BYT ngày  
19/12/2007 của Bộ Y tế  
Theo Quyết định  
46/2007/QĐ -BYT ngày  
19/12/2007 của Bộ Y tế  
Theo TCVN hoặc ISO,  
CODEX tương ứng  
1
Những hóa chất không có trong  
Quyết định 46/2007/QĐ - BYT  
ngày 19/12/2007 của Bộ Y tế  
Theo CODEX hoặc  
ASEAN  
2
(Ban hành kèm theo Quyết định số 99/2008/QĐ - BNN ngày 15 tháng  
10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)  
6
d) Khái niệm quy trình sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP  
Theo quyết định số 106/2007 QĐ - BNN của Bộ nông nghiệp và Phát  
triển nông thôn ban hành về quy định quản lý sản xuất và kinh doanh RAT:  
Quy trình sản xuất rau an toàn theo hướng GAP do Bộ Nông nghiệp và Phát  
triển nông thôn hoặc cơ quan có thẩm quyền thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc  
Trung ương (gọi tắt là tỉnh, thành phố) ban hành, được xây dựng theo hướng  
dẫn thực hành Nông nghiệp tốt (Good Agricultural Practices - GAP).  
Quy trình sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP: Bao gồm 10 bước  
cụ thể như sau:  
(1) Chọn đất trồng  
Đất cao, thoát nước thích hợp với sự sinh trưởng của rau. Cách ly với  
khu vực có chất thải công nghiệp và bệnh viện ít nhất 2 km, với chất thải sinh  
hoạt thành phố ít nhất 200 m. Đất không được có tồn dư hóa chất độc hại.  
(2) Nguồn nước tưới  
Sử dụng nguồn nước tưới từ sông không bị ô nhiễm hoặc phải qua xử lý.  
Sử dụng nước giếng khoan (đối với rau xà lách và các loại rau gia vị). Dùng  
nước sạch để pha phân bón lá và thuốc BVTV.  
(3) Giống  
Phải biết rõ lý lịch nơi sản xuất giống. Giống nhập nội phải qua kiểm  
dịch. Chỉ gieo trồng các loại giống tốt và trồng cây con khỏe mạnh, không  
mang nguồn sâu bệnh. Hạt giống trước khi gieo cần được xử lý hóa chất hoặc  
nhiệt để diệt nguồn sâu bệnh.  
(4) Phân bón  
Tăng cường sử dụng phân hữu cơ hoai mục bón cho rau. Tuyệt đối  
không bón các loại phân chuồng chưa ủ hoai, không dùng phân tươi pha loãng  
nước để tưới. Sử dụng phân hoá học bón thúc vừa đủ theo yêu cầu của từng  
loại rau. Cần kết thúc bón trước khi thu hoạch ít nhất 15 ngày.  
(5) Phòng trừ sâu bệnh  
7
Tải về để xem bản đầy đủ
doc 127 trang yennguyen 18860 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP của hộ nông dân tại xã Tráng Việt, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • dockhoa_luan_danh_gia_hieu_qua_kinh_te_san_xuat_rau_theo_tieu_c.doc