Khóa luận Tìm hiểu và thực hiện các bước ứng dụng phần mềm FMRS cập nhật diễn biễn tài nguyên rừng tại xã Hóa Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
HÀ DUY HUỆ  
“TÌM HIỂU VÀ THỰC HIỆN CÁC BƯỚC ỨNG DỤNG  
PHẦN MỀM FMRS CẬP NHẬT DIỄN BIẾN TÀI NGUYÊN RỪNG  
TẠI XÃ HÓA THƯỢNG, HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN”  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo  
Chuyên ngành  
Khoa  
: Chính quy  
: Quản lý tài nguyên rừng  
: Lâm nghiệp  
Khoá học  
: 2015 - 2019  
Thái Nguyên, năm 2020  
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
HÀ DUY HUỆ  
“TÌM HIỂU VÀ THỰC HIỆN CÁC BƯỚC ỨNG DỤNG  
PHẦN MỀM FMRS CẬP NHẬT DIỄN BIẾN TÀI NGUYÊN RỪNG  
TẠI XÃ HÓA THƯỢNG, HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN”  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo  
Chuyên ngành  
Lớp  
: Chính quy  
: Quản lý tài nguyên rừng  
: K46 - QLTNR  
: Lâm nghiệp  
Khoa  
Khoá học  
: 2015 - 2019  
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Lục Văn Cường  
Thái Nguyên, năm 2019  
i
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan kháo luật tốt nghiệp: Tìm hiểu và thực hiện các bước  
ứng dụng công nghệ thông tin GIS cập nhật diễn biễn tài nguyên rừng tại xã  
Hóa Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. là công trình nghiên cứu của  
bản thân tôi , công trình được thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Lục Văn  
Cường trong thời gian từ thang 16/4/2019 đến tháng 16/8/2019. Những phần sự  
dụng tài liệu tham khảo trong khoá luận đã được nêu rõ trong phần tài liệu tham  
khảo . Các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong khoá luận là quá trình  
điều tra hoàn toàn trung thực, nếu có sai sót gì tôi xin chịu hoàn toàn trách  
nghiệm và chịu mọi hình thức kỷ luật cảu khoa và nhà trường đề ra.  
Thái nguyên ngày .... tháng.... năm 20..  
Xác nhận của GVHD  
Người viết cam đoan  
Đồng ý cho bảo vệ kết quả  
Trước Hội đồng khoa học !  
ThS. Lục Văn Cường  
Hà Duy Huệ  
XÁC NHẬN GIÁO VIÊN CHẤM PHẢN BIỆN  
Xác nhận sinh viên đã sửa theo yêu cầu cảu Hội Đồng chấm Khoá luận  
tốt nghiệp  
(Ký, ghi rõ họ và tên)  
 
ii  
LỜI CẢM ƠN  
Trong thời gian học tập nghiên cứu tại trường, được sự quan tâm giúp đỡ  
của các thầy cô trong khoa Lâm Nghiệp_Trường Đại Học nông Lâm Thái  
Nguyên hướng dẫn em thực hiện khóa luận :  
“tìm hiểu và thực hiện các bước ứng dụng phần mềm FMRS cập nhật nhật  
diễn biến tài nguyên rừng tại xã Hóa Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái  
Nguyên.”  
Để hoàn thành khóa luận này ngoài sự cố gắng của bản thân, em xin bày  
tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến những người, đơn vị đã giúp đỡ em trong thời gian  
qua.  
Em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo – ThS. Lục Văn  
Cường, người đã trực tiếp tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em trong suốt quá trình  
thực hiện đề tài.  
Tuy nhiên do thời gian hạn chế, và năng lực của bản thân nên khóa luận  
không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự giúp đỡ đóng góp ý  
kiến của thầy cô và bạn bè để khóa luận hoàn thiện hơn  
Chân thành cảm ơn!  
Sinh Viên  
HÀ DUY HUỆ  
iii  
MỤC LỤC  
DANH MỤC HÌNH..............................................................................................................vi  
 
1
Phần 1  
MỞ ĐẦU  
1.1.Tính cấp thiết của đề tài  
Cập nhật diễn biến tài nguyên rừng tại Việt Nam hiện nay đã được ứng dụng  
các công nghệ tiên tiến trên thế giới, cụ thể là phần mềm FMRS. Từ năm 2014 đến  
nay, Tổng cục Lâm nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp &PTNT đã phối hợp với chính  
phủ Phần Lan để thực hiện dự án thông tin lâm nghiệp tại Việt Nam. Mục tiêu của  
dự án này nhằm giúp cơ quan quản lý rừng lưu trữ dữ liệu rừng, đất lâm nghiệp;  
theo dõi chi tiết những biến động của rừng, đất lâm nghiệp; cung cấp dữ liệu kiểm  
kê rừng, cung cấp thông tin cập nhật về tài nguyên rừng cùng với các diễn biến  
rừng và đất lâm nghiệp trên toàn quốc. Lực lượng kiểm lâm, cán bộ phụ trách  
lâm nghiệp các cấp chịu trách nhiệm cập nhật các dữ liệu vào hệ thống thông  
qua các thông tin diễn biến rừng tại địa bàn. Thời điểm này, Tổng cục Lâm  
nghiệp đã cơ bản tích hợp vào hệ thống cơ sở dữ liệu hiện trạng rừng, đất rừng  
trên toàn quốc, thay thế hoàn toàn việc quản lý, lưu trữ theo hồ sơ giấy như  
trước đây.  
Công tác cập nhật diễn biến tài nguyên rừng đòi hỏi sự cập nhật về thông  
tin, về chuyên môn kỹ thuật của cán bộ thực hiện và còn gặp nhiều khó khăn do  
những đặc thù của ngành lâm nghiệp nói chung. Để sinh viên có được kiến thức  
mới, hiểu biết các kỹ thuật tiên tiến, nên em tiến hành thực hiện đề tài “Tìm hiểu  
và thực hiện các bước ứng dụng công nghệ thông tin FMRS cập nhật diễn biến  
tài nguyên rừng tại xã Hóa Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”.  
1.2. Mục tiêu của đề tài  
Khái quát về công tác ứng dụng công nghệ thông tin, đặc biệt là FMRS  
tại địa bàn.  
Tìm hiểu và thực hiện các bước ứng dụng công nghệ thông tin, truy cập  
nhập diễn biến tài nguyên rừng tại xã Hóa Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái  
Nguyên.  
     
2
Tham gia đo đạc thực tế, xây dựng bản đồ và hồ sơ diễn biến tài nguyên  
rừng tại xã Hóa Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên  
Rút ra những bài học kinh nghiệm cho bản thân trong quá trình thực hiện  
ứng dụng GIS trong cập nhật diễn biến tài nguyên rừng và đất Lâm nghiệp.  
1.3. Ý nghĩa của đề tài  
1.3.1.Ý nghĩa trong học tập  
Giúp sinh viên củng cố kiến thức trên lớp vận dụng vào thực tiễn, tích lũy  
kinh nghiệm và kiến thức trong quá trình học tập, học hỏi và thực tế cùng cán bộ  
tại cơ sở giúp cho sinh viên nâng cao năng lực, hoàn thiện vốn hiểu biết để hoàn  
thành tốt công việc.  
Vận dụng các kiến thức đã học như lâm sinh, cây rừng, đo đạc, thống kê,  
điều tra rừng, quy hoạch lâm nghiệp, ứng dụng CNTT trong quản lý tài nguyên  
rừng vào thực tiến sản xuất. Đồng thời có khả năng sử dụng các dụng cụ trong  
quá trình giao đất lâm nghiệp như GPS, Mapinfo, QGIS.  
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn  
Đánh giá được thực trạng những khó khăn thuận lợi từ thực tiễn đến công  
tác cập nhật diễn biến tài nguyên rừng.  
Hiểu biết và nắm bắt được kỹ thuật cập nhật diễn biến tài nguyên rừng.  
     
3
Phần 2  
TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU  
2.1. Tổng quan khu vực thực tập  
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường  
2.1.1.1. vị trí địa lý  
Xã Hóa Thượng nằm ở phía tây huyện Đồng Hỷ, có vị trí địa lý:  
Phía đông giáp xã Hóa Trung và xã Khe Mo  
Phía tây và phía nam giáp thành phố Thái Nguyên  
Phía bắc giáp xã Minh Lập.  
Xã Hóa Thượng có diện tích 13,66 km², dân số tính đến ngày 1 tháng 4  
năm 2020 là 14.000 người, mật độ dân số đạt 1.024 người/km².[1]  
Xã có tuyến quốc lộ 1B cũ và mới cùng tuyến tỉnh lộ 259 chạy trên địa bàn.  
Hóa Thượng cũng giáp với sông Cầu ở phần ranh giới tây bắc.  
Đất đai trên địa bàn xã gồm có đất phù sa không được bồi, đất phù sa ngòi  
suối, đất đỏ vàng, đất nâu vàng trên phù sa cổ, đất vàng nhạt trên đá cát. Địa  
hình nói chung khá bằng phẳng mặc dù cũng có một vài ngọn núi, trong đó lớn  
nhất là núi nằm ven quốc lộ 1B mới.  
Ngoài dòng chính của sông Cầu, một phụ lưu của sông Cầu là sông Linh  
Nham cũng chảy qua địa bàn xã Hóa Thượng.  
2.1.1.2. Đặc điểm địa hình, địa đạo  
Đất đai trên địa bàn xã gồm có đất phù sa không được bồi, đất phù sa ngòi  
suối, đất đỏ vàng, đất nâu vàng trên phù sa cổ, đất vàng nhạt trên đá cát. Địa  
hình nói chung khá bằng phẳng mặc dù cũng có một vài ngọn núi, trong đó lớn  
nhất là núi nằm ven quốc lộ 1B mới.  
2.1.1.3. Khí hậu thời tiết  
Khu vực nghiên cứu có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, được chia làm  
bốn mùa rõ rệt: xuân - hạ - thu - đông.  
     
4
+ Nhiệt độ không khí: tb năm 22 độ c  
+ Độ ẩm không khí: tb 82%  
+ Mưa trung bình năm là 2.097mm trong đó mùa mưa chiếm 91,6% lượng  
mưa cả năm, trong đó mưa nhiều nhất là tháng 7 và tháng 8 nhiều khi xảy ra luc  
lụt  
+ đặc điểm gió: hướng gió thịnh hành chủ yếu vào mùa mưa là gió đông  
nam mùa khô là gió đông bắc  
Phía đông giáp xã Hóa Trung và xã Khe Mo  
Phía tây và phía nam giáp thành phố Thái Nguyên  
Phía bắc giáp xã Minh Lập.  
Xã Hóa Thượng có diện tích 13,66 km², dân số tính đến ngày 1 tháng 4  
năm 2020 là 14.000 người, mật độ dân số đạt 1.024 người/km².[1]  
Xã có tuyến quốc lộ 1B cũ và mới cùng tuyến tỉnh lộ 259 chạy trên địa bàn.  
Hóa Thượng cũng giáp với Sông Cầu ở phần ranh giới tây bắc.  
Đất đai trên địa bàn xã gồm có đất phù sa không được bồi, đất phù sa ngòi  
suối, đất đỏ vàng, đất nâu vàng trên phù sa cổ, đất vàng nhạt trên đá cát. Địa  
hình nói chung khá bằng phẳng mặc dù cũng có một vài ngọn núi, trong đó lớn  
nhất là núi nằm ven quốc lộ 1B mới.  
Ngoài dòng chính của sông Cầu, một phụ lưu của sông Cầu là sông Linh  
Nham cũng chảy qua địa bàn xã Hóa Thượng.  
* Khó khăn:  
-Quy mô phát triển chưa tương xứng với tiềm năng  
-Mạng lưới kết cấu hạ tầng thiếu đồng bộ  
-Nhu cầu đầu tư cho phát triển tất cả các lĩnh vực là rất lớn  
-Trình độ dân trí, đặc biệt là dân tộc thiểu số còn thấp  
2.1.2. Kinh tế, xã hội  
2.1.2.1. Tăng trưởng kinh tế  
 
5
Đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện. Với lợi thế có quốc lộ 1B  
chạy qua, nhiều hộ dân trong xã đã phát triển mạnh loại hình dịch vụ, kinh doanh  
mang lại thu nhập cao. Toàn xã 42 doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động, 3  
làng nghề truyền thống, 245 hộ kinh doanh cá thể… Trong đó nổi bật các làng  
nghề, hợp tác xã như: Miến Việt Cường, Chè Sông Cầu, Văn Hữu… Hiện, tỷ lệ  
hộ nghèo của xã còn 41 hộ (giảm 24 hộ so với năm 2010); thu nhập bình quân  
đầu người đạt 37 triệu người/năm (tăng 13 triệu đồng/người so với năm 2015).  
Cuối năm 2016, Hoá Thượng là một trong những xã đầu tiên của huyện Đồng  
Hỷ về đích nông thôn mới.  
Kinh tế - xã hội phát triển, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện.  
Với lợi thế có quốc lộ 1B chạy qua, nhiều hộ dân trong xã đã phát triển mạnh  
loại hình dịch vụ, kinh doanh mang lại thu nhập cao. Toàn xã 42 doanh nghiệp,  
hợp tác xã đang hoạt động, 3 làng nghề truyền thống, 245 hộ kinh doanh cá thể…  
Trong đó nổi bật các làng nghề, hợp tác xã như: Miến Việt Cường, Chè Sông  
Cầu, Văn Hữu… Hiện, tỷ lệ hộ nghèo của xã còn 41 hộ (giảm 24 hộ so với năm  
2010); thu nhập bình quân đầu người đạt 37 triệu người/năm (tăng 13 triệu  
đồng/người so với năm 2015). Cuối năm 2016, Hoá Thượng là một trong những  
xã đầu tiên của huyện Đồng Hỷ về đích nông thôn mới.  
Hiện nay, khu hành chính mới của huyện Đồng Hỷ đang được xây dựng  
trên địa bàn xã Hoá Thượng. Theo chương trình phát triển đô thị tỉnh Thái  
Nguyên, giai đoạn 2018-2020, định hướng đến năm 2035, đây cũng là một trong  
6 xã trên địa bàn tỉnh được xúc tiến xây dựng đô thị loại V. Do vậy, thời gian  
qua, xã Hóa Thượng đã triển khai nhiều giải pháp có trọng tâm, trong đó, tập  
trung vào việc thu hút các nguồn lực để đầu tư, xây dựng các công trình, dự án.  
Từ năm 2017 đến nay, trên địa bàn xã đã thu hút được 23 dự án, trong đó có một  
số dự án trọng điểm, như: Dự án đầu tư xây dựng công trình nâng cấp đường  
Hóa Thượng - Hòa Bình thành ĐT273; Khu dân cư xóm Tam Thái với diện tích  
quy hoạch trên 1ha; Khu dân cư Tân Thái diện tích 3,2ha; Khu dân cư Văn Hữu  
6
diện tích 2ha; Dự án trang trại sản xuất nông nghiệp sạch… Bên cạnh đó, xã  
cũng tích cực phối hợp với các đơn vị liên quan trong công tác tổ chức lập quy  
hoạch xây dựng, chủ động nắm bắt tình hình, nhằm tạo đồng thuận trong nhân  
dân để đẩy nhanh tiến độ các dự án.  
Bằng sự đoàn kết, nỗ lực, quyết tâm, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân xã Hoá  
Thượng đang từng bước biến vùng đất nông thôn nghèo khó khi xưa dần trở  
thành một đô thị phát triển sản xuất, xứng đáng với vai trò là trung tâm hành  
chính của huyện Đồng Hỷ.  
-Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất có sự khác biệt lớn giữa 3 ngành kinh  
tế, ngành dịch vụ có tốc độ tăng trưởng cao nhất đạt 18,25%, ngành công nghiệp-  
xây dựng có tốc độ tăng cao thứ hai đạt mức 12,99%, cuối cùng là ngành –nông-  
lâm thủy sản tăng trưởng bình quân 4,81% năm. Số liệu thống kê cho thấy sự  
bứt phá mạnh mẽ về tăng trưởng của các ngành dịch vụ và ngành công nghiệp-  
xây dựng so với nghành nông nghiệp  
2.1.2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế  
Tỷ trọng của nghành công nghiệp trong tổng giá trị sản xuất tăng từ  
47,25% năm 2012 lên 50,63% năm 2016. Tỷ trọng của nghành dịch vụ tăng từ  
26,92% năm 2012 lên 29,49% năm 2016. Năm 2017 (sau chia tách địa giới hành  
chính) còn 23,73% . Tỷ trọng nghành nông- lâm -thủy sản giảm từ 25,83%(2012)  
xuống 19,88% (2016) tỷ trọng khu vực phi nông nghiệp từ 74,17% năm 2012  
lên 80,12% năm 2016.  
2.1.2.3. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế  
- Nông, lâm nghiệp thủy sản:  
Giá trị sản xuất nông_lâm_thủy sản theo giá hiện hành tiếp tục có sự gia  
tăng liên tục qua các năm , đạt mức 2.011 tỷ dồng vào năm 2016 và 1.652 tỷ  
đồng vào năm 2017 ( số liệu sau chia tách).  
Giá trị sản xuất nông –lâm- thủy sản ( giá so sánh năm 2010) năm 2016  
đạt 1.168 tỷ đồng , đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân thời kỳ 2012-  
7
2015 là 4,81% năm , năm 2017giá trị sản xuất là 1.188 tỷ dồng. Tốc dộ tăng  
bình quân cao nhất là nghành lâm nghiệp (25%/ năm ) và nghành nông nghiệp  
đạt tốc độ bình quân thấp nhất ( 9,5%/năm), nghành thủy sản có tốc độ tăng  
13%/năm.  
- Trồng trọt:  
Diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn xã ngày càng tăng do việc chuyển  
đổi diện tích đất chưa sủ dụng và 1 phần diện tích đất rừng nghèo: bên cạnh đó  
, việc đưa các cây trồng có giá trị kinh tế cao và có thị trường tiêu thụ vào sản  
xuất đã làm tăng hiệu quả trồng trọt trên 1 ha trên đất nông nghiệp , giá trị sản  
xuất sản phẩm trên 1ha đất nông nghiệp từ 62 triệu đồng/ha (2012) tăng lên 86  
triệu đồng/ha (2016) bằng 95% mức trung bình toàn huyện. Năm 2017 sau khi  
điều chỉnh địa giới hành chính , giá trị sản phẩm trên 1ha đất nông nghiệp trồng  
trọt ddatj 92 triệu đồng/ha .  
- Lâm nghiệp:  
Đất rừng sản xuất: diện tích 18.809,39 ha,chiếm 41,39% tổng diện tích tự  
nhiên, phân bố chủ yếu ở xã văn hán 5.851,73 ha; hợp tiến 3.733,09 ha, xã cây  
thị 2.995,44 ha, xã tân lợi 1.070,65 ha.  
Đất rừng phòng hộ: diện tích 5.143,55 ha, chiếm 11,93% tổng diện tích  
tự nhiên, phân bố chủ yếu ở xã văn lăng 3.45,00ha; xã tân long 1.356,57ha; xã  
cây thị 236,93 ha; xã hòa bình 171,56ha.  
- Chăn nuôi:  
Năm 2016 giá trị sản xuất nghành chăn nuôi theo giá hiện hành đạt  
920.694 triệu đông cao gấp 1,63 lần so với năm 2012 chiếm tỷ trọng 49,09%  
trong nghành nông nghiệp.  
Giai đoạn 2012-2016, nghành chăn nuôi đạt tốc độ tăng trưởng  
17,1%/năm ( nghành trồng trọt có tốc độ tăng là 1,8%). Đồng Hỷ phát triển chăn  
nuôi theo các mô hình trang trại chăn nuôi gà , lợn, trong đó chủ yếu là chăn  
nuôi gia công theo mô hình liên kết ... năm 2017 (sau khi điều chỉnh địa giới)  
8
đồng hỷ có 87 trang trại tăng 03 trang trại so với năm 2016, trong đó có 74 trang  
trại gà ( chiếm 86% tổng số trang trại gà của huyện) 13 trại lợn,ngoài ra còn  
nhiều điểm gia trại quy mô nhỏ. Quy mô bình quân của các trang trại là  
1,55ha/trang trại, tạo việc làm cho 338 lao động . 50,5% số trang trại của đồng  
hỷ có tổng vốn đầu tư dưới 2 tỷ, 18,1% số trang trại có vốn đầu tư từ 2-3 tỷ ;  
trang trại có vốn 3-4 tỷ chiếm 13,1% và trang trại có vốn trên 4 tỷ chiếm 18,1%.  
- Thủy sản:  
Thủy sản chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu giá trị sản xuất toàn nghành  
nông lâm thủy sản nhưng dần dần đã trở thành 1 phân nghành sản xuất quan  
trọng trong nông nghiệp và bước đầu đã mang tính sản xuất hàng hóa tổng diện  
tích mặt nước cho nuôi trồng thủy sản không có sự thay đổi đáng kể, tăng từ  
204ha năm 2012 lên 252ha năm 2016 tập trung chủ yếu ở Văn Hán, Khe Mo  
,sông cầu sản lượng thủy sản năm 2016 của toàn huyện là 422 tấn (2017 là 400  
tấn ) cao hơn 80 tấn so với năm 2012 trong đó 98% là thủy sản nuôi trồng.  
2.1.2.4. Dân số, lao động - việc làm và thu nhập.  
Dân số  
- Quy mô dân số: dân số trung bình của huyện đồng hỷ ( sau chia tách ) tính  
đến hết năm 2017 là 89.151 người chiếm 7,6% tổng dân số toàn tỉnh ( trước khi  
chia tách là 9,2%) mật độ dân số đạt 209 người/km2 năm 2017 thấp hơn nhiều  
mật độ dân số toàn tỉnh (toàn tỉnh 353 người/km2) dồng hỷ là 1 trong 3 huyện  
có dan số thấp nhất toàn tỉnh (huyện võ nhai 80 người/km2; định hóa là 172  
người/km2) dan số phân bố không đều tập trung đông ở những nơi thuận tiện  
cho việc sinh hoạt , sản xuất,giao thông..., xã có dân số đông nhất là Hóa Thượng  
(839 người/km2) trại cau (602 người/km2) xã có mật độ dân số thấp nhất là văn  
lăng ( 77 người/km2).  
Lao động và việc làm  
Nguồn lao động trẻ dồi dào chiếm đến 65% dân số. lực lượng lao dộng trong  
huyệ còn trẻ lao dộng dưới 45 tuổi chiếm 75%, đây là nguồn lao động trong thời  
9
kỳ sung sức, đáp ứng cho nhu cầu ngày càng phát triển của các nghành kinh tế  
xã hội.  
Thu nhập và mức sống  
Thu nhập bình quân đầu người (giá hiện hành) năm 2017 45,79 triệu đồng.  
2.2. Thực trạng ứng dụng công nghệ GIS tại việt nam  
GIS là một hệ thống thông tin địa lý là một tập hợp có tổ chức, bao gồm  
hệ thống phần cứng, phần mềm máy tính, dữ liệu địa lý và con người, được thiết  
kế nhằm mục đích nắm bắt, lưu trữ, cập nhật, điều khiển, phân tích, và hiển thị  
tất cả các dạng thông tin liên quan đến vị trí địa lý. [2]  
Thành phần của gis:  
Phần cứng: bao gồm máy tính và các thiết bị ngoại vi.  
Phần mềm: là bộ não của hệ thống, phần mềm GIS rất đa dạng và có thể  
chia làm 3 nhóm (nhóm phần mềm quản đồ họa, nhóm phần mềm quản trị bản  
đồ và nhóm phần mềm quản trị, phân tích không gian).  
Dữ liệu: bao gồm dữ liệu không gian (Spatial data) và dữ liệu thuộc tính  
(Attributes). Dữ liệu không gian miêu tả vị trí địa lý của đối tượng trên bề mặt  
Trái đất. Dữ liệu thuộc tính miêu tả các thông tin liên quan đến đối tượng, các  
thông tin này có thể được định lượng hay định tính.  
Các chính sách quản lý: một phần quan trọng để đảm bảo sự hoạt động  
liên tục và có hiệu quả của hệ thống phục vụ cho mục đích của người sử dụng.  
Con người: Trong GIS, thành phần con người là thành phần quan trọng  
nhất bởi con người tham gia vào mọi hoạt động của hệ thống GIS (từ việc xây  
dựng cơ sở dữ liệu, việc tìm kiếm, phân tích dữ liệu …). Có 2 nhóm người quan  
trọng là người sử dụng và người quản lý GIS.  
GIS có 5 chức năng chủ yếu:  
Thu thập dữ liệu: là công việc khó khăn và nặng nề nhất trong quá trình xây  
dựng một ứng dụng GIS. Các dữ liệu được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau  
như dữ liệu đo đạc từ thực địa, dữ liệu từ các loại bản đồ, dữ liệu thống kê…  
 
10  
Thao tác dữ liệu: vì các dữ liệu được thu thập từ nhiều nguồn có định dạng  
khác nhau và có những trường hợp các dạng dữ liệu đòi hỏi được chuyển dạng  
và thao tác theo một số cách để tương thích với hệ thống. Ví dụ: các thông tin  
địa lý có giá trị biểu diễn khác nhau tại các tỷ lệ khác nhau (lớp dân cư trên bản  
đồ địa chính được thể hiện chi tiết hơn trong bản đồ địa hình). Trước khi các  
thông tin này được tích hợp với nhau thì chúng phải được chuyển về cùng một  
tỷ lệ (cùng mức độ chi tiết hoặc mức độ chính xác). Đây có thể chỉ là sự chuyển  
dạng tạm thời cho mục đích hiển thị hoặc cố định cho yêu cầu phân tích.  
Quản lý dữ liệu: là một chức năng quan trọng của tất cả các hệ thông tin  
địa lý. Hệ thống thông tin địa lý phải có khả năng điều khiển các dạng khác nhau  
của dữ liệu đồng thời quản lý hiệu quả một khối lượng lớn dữ liệu với một trật  
tự rõ ràng. Một yếu tố quan trọng của GIS là khả năng liên kết hệ thống giữa  
việc tự động hóa bản đồ và quản lý cơ sở dữ liệu (sự liên kết giữa dữ liệu không  
gian và thuộc tính của đối tượng). Các dữ liệu thông tin mô tả cho một đối tượng  
bất kỳ có thể liên hệ một cách hệ thống với vị trí không gian của chúng. Sự liên  
kết đó là một ưu thế nổi bật của việc vận hành GIS.  
Hỏi đáp và phân tích dữ liệu: Khi đã xây dựng được một hệ thống cơ sở dữ  
liệu GIS thì người dùng có thể hỏi các câu hỏi đơn giản như:  
Thông tin về thửa đất: Ai là chủ sở hữu của mảnh đất?, Thửa đất rộng bao  
nhiêu m2? Tìm đường đi ngắn nhất giữa hai vị trí A và B? Thống kê số lượng  
cây trồng trên tuyến phố? Hay xác định được mật độ diện tích trồng cây xanh  
trong khu vực đô thị?…  
GIS cung cấp khả năng hỏi đáp, tìm kiếm, truy vấn đơn giản “chỉ nhấn và  
nhấn” và các công cụ phân tích dữ liệu không gian mạnh mẽ để cung cấp thông  
tin một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác, hỗ trợ ra quyết định cho những  
nhà quản lý và quy hoạch.  
11  
Hiển thị dữ liệu: GIS cho phép hiển thị dữ liệu tốt nhất dưới dạng bản đồ hoặc  
biểu đồ. Ngoài ra còn có thể xuất dữ liệu thuộc tính ra các bảng excel, tạo các bản  
báo cáo thống kê, hay tạo mô hình 3D, và nhiều dữ liệu khác  
Ứng dụng của hệ thông tin địa lý GIS  
Môi trường ở mức đơn giản nhất là có thể dùng hệ thông tin địa lý GIS để  
đánh giá môi trường dựa vào vị trí và thuộc tính. Ứng dụng cao cấp hơn là chúng  
ta có thể sử dụng GIS để mô hình hóa các tiến trình xói mòn đất cũng như sự ô  
nhiễm môi trường dựa vào khả năng phân tích của GIS  
Khí tượng thủy văn hệ thông tin địa lý GIS có thể nhanh chóng đáp ứng  
phục vụ cho các công tác dự báo thiên tai lũ lụt cũng như các công tác dự báo vị  
trí của bão và các dòng chảy…  
Nông nghiệp gis có thể phục vụ cho các công tác quản lý sử dụng đất,  
nghiên cứu về đất trồng, có thể kiểm tra được nguồn nước  
Dịch vụ tài chính gis được ứng dụng trong việc xác định các chi nhánh mới  
của ngân hàng  
Y tế gis có thể dẫn đường nó có thể đưa ra được lộ trình giữa xe cấp cứu và  
bện nhân cần cấp cứu qua đó giúp xe cấp cứu có thể nhanh nhất đến với vị trí  
của bệnh nhân làm tăng cơ hội sống sót của người bện, ngoài ra nó còn được  
dùng trong nghiên cứu các dịch bệnh nó có thể phân tích nguyên nhân bùng phát  
và lan truyền của bệnh dịch  
Giao thông hệ thông tin địa lý GIS có thể được ứng dụng trong định vị  
trong vận tải hàng hóa, cũng như việc xác định lộ trình đường đi ngắn nhất, cũng  
như việc quy hoạch giao thông  
Quản lý tài nguyên rừng hiện nay việc quản lý tài nguyên rừng đang là một  
thách thức lớn, với gis các nhà quản lý có thể thực hiện điều này một cách dễ  
hơn như: kiểm kê trạng thái rừng hiện tại, kiểm kê trạng thái gỗ, thủy hệ, đánh  
giá về mùa vụ, chi phí vận chuyển hoặc điều kiện sống của các động vật hoang  
dã đang bị đe dọa. Gis có thể đánh giá các đặc điểm của một khu rừng dựa trên  
12  
các điều kiện địa lý khác nhau. Nhờ đó có thể quan sát tương lai của các khu  
rừng dưới dạng bản đồ và số liệu phân tích, từ đó vạch ra chiến lược quản lý và  
phát triển các nguồn tài nguyên rừng sao cho đạt hiệu quả cao.  
Một số phần mềm GIS phổ biến hiện nay trong quản lý tài nguyên  
rừng.  
Giới thiệu chung về phần mềm QGIS  
QGIS (tên gọi trước đây là Quantum GIS) là một phần mềm GIS mã nguồn  
mở được bắt đầu xây dựng từ năm 2002 và được phát triển nhanh chóng với một  
cộng đồng phát triển lớn trên cơ sở tự nguyện. Đây là phần mềm tương đối mạnh  
và dễ sử dụng, chạy được trên các hệ điều hành: Windows, Mac OS X, Linux, BSD  
và Android và bao gồm các ứng dụng cho:  
QGIS Desktop: Tạo lập, chỉnh sửa, hiển thị, phân tích và xuất bản thông  
tin địa không gian;  
QGIS Browser: Duyệt và xem nhanh dữ liệu và siêu dữ liệu cũng như kéo  
và thả dữ liệu từ kho dữ liệu này sang kho dữ liệu khác;  
QGIS Server: Xuất bản QGIS project với các lớp dữ liệu thông qua  
các dịch vụ WMS và WFS theo chuẩn OGC. Có khả năng kiểm soát lựa chọn  
các thuộc tính hoặc cách bố trí bản đồ và hệ tọa độ của những lớp dữ liệu khi  
xuất bản;  
QGIS Web Client: Cho phép dễ dàng xuất bản QGIS project lên Web  
với thư viện các kí hiệu, nhãn phong phú cũng các cách kết hợp các đối tượng  
để tạo bản đồ Web ấn tượng;  
QGIS on Android (beta!): Phiên bản thử nghiệm đang được hoàn thiện  
để sử dụng QGIS trên các thiết bị chạy Android.  
Giới thiệu chung về phần mềm MapInfo  
MapInfo (Pitney Bowes Software Inc. - http://www.pbinsight.com): là một  
giải pháp phần mềm GIS thân thiện với người sử dụng. Ngay từ đầu, hãng đã  
chủ trương xây dựng các phần mềm GIS có hiệu quả, với các chức năng phân  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 86 trang yennguyen 23140 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Tìm hiểu và thực hiện các bước ứng dụng phần mềm FMRS cập nhật diễn biễn tài nguyên rừng tại xã Hóa Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_tim_hieu_va_thuc_hien_cac_buoc_ung_dung_phan_mem_f.pdf