Khóa luận Nghiên cứu tuổi thành thục số lượng và thành thục kinh tế của rừng trồng keo tai tượng tại xã Phúc Trìu, Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
VŨ HỒNG SƠN  
NGHIÊN CỨU TUỔI THÀNH THỤC SỐ LƯỢNG VÀ THÀNH THỤC  
KINH TẾ CỦA RỪNG TRỒNG KEO TAI TƯỢNG  
TẠI XÃ PHÚC TRÌU, THÁI NGUYÊN  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo  
: Chính quy  
Chuyên ngành : Quản lý tài nguyên rừng  
Khoa  
: Lâm nghiệp  
: 2015 – 2019  
Khóa học  
Thái Nguyên - năm 2019  
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
VŨ HỒNG SƠN  
NGHIÊN CỨU TUỔI THÀNH THỤC SỐ LƯỢNG VÀ THÀNH THỤC  
KINH TẾ CỦA RỪNG TRỒNG KEO TAI TƯỢNG  
TẠI XÃ PHÚC TRÌU, THÁI NGUYÊN  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo  
Chuyên ngành  
Lớp  
: Chính quy  
: Quản lý tài nguyên rừng  
: K47 - QLTNR - N01  
: Lâm nghiệp  
Khoa  
Khóa học  
: 2015 – 2019  
Giảng viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Đăng Cường  
Thái Nguyên - năm 2019  
i
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đề tài ngiên cứu của bản thân tôi trong suốt thời gian  
nghiên cứu với sự hưỡng dẫn tận tình của TS.Nguyễn Đăng Cường, tôi đã  
hoàn thành xong khóa luận của mình.  
Các nội dung nghiên cứu trình bày trong bài khóa luận: “ Nghiên cứu  
tuổi thành thục số lượng và thành thục kinh tế của rừng trồng keo tai tượng tại  
xã Phúc Trìu,Thái nguyên ” hoàn toàn do tôi điều tra, đo đếm. Các số liệu và  
kết quả nghiên cứu trình bày trong khóa luận này hoàn toàn trung thực và chưa  
từng công bố trong bất kì khóa luận nào.  
Giảng viên hướng dẫn  
TS.Nguyễn Đăng Cường  
Sinh viên  
Vũ Hồng Sơn  
XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN  
Xác nhận đã sửa chữa sai sót sau khi hội đồng đánh giá chấm  
(Ký, họ và tên)  
ii  
LỜI CẢM ƠN  
Trong thời gian học tập nghiên cứu tại trường, được sự quan tâm giúp  
đỡ của các thầy cô giáo trong khoa lâm nghiệp – Trường Đại học Nông Lâm  
Thái Nguyên hướng dẫn em thực hiện khóa luận: “Ngiên cứu tuổi thành thục  
số lượng và thành thục kinh tế của rừng keo tai tượng tại xã Phúc Trìu, Thái  
Nguyên, giai đoạn 2011- 2019.  
Để hoàn thành khóa luận này ngoài sự cố gắng, kỹ năng, học thức và  
kinh nghiệm tiếp thu qua quá trình học tập tại trường Đại học Nông Lâm Thái  
Nguyên cùng với đó là sự phấn đấu của bản thân cá nhân, em xin bày tỏ lòng  
biết ơn sâu sắc đến những người, đơn vị đã giúp đỡ em trong thời gian qua.  
Em xin được bày tỏ lòng kính trọng và gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến  
giảng viên – tiến sĩ Nguyễn Đăng Cường, người đã trực tiếp giúp đỡ và hướng  
dẫn em trong suốt quá trình từ khi chọn đề tài, xây dựng đề cương cho đến khi  
hoàn thành đề tài theo đúng kế hoạch dự kiến và đảm bảo thời gian.  
Em xin được trân thành và biết ơn sâu sắc tới các cán bộ thuộc ban quản  
lý rừng phòng hộ Hồ Núi Cốc và các cán bộ thường trực tại trạm kiểm lâm xã  
Phúc Trìu đã tạo điều kiện, cung cấp thông tin, số liệu, hướng dẫn và giúp đỡ  
em tìm hiểu, khảo sát địa bàn cơ sở để em hoàn thành khóa luận này.  
Tuy nhiên do thời gian thực hiện khóa luận hạn chế và năng lực của bản  
thân nên khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được  
sự giúp đỡ đóng góp ý kiến, tham vấn của thầy cô, bạn bè để khóa luận của em  
được hoàn thiện hơn.  
Trân thành cảm ơn  
Sinh viên  
Vũ Hồng Sơn  
iii  
MỤC LỤC  
Trang  
LỜI CAM ĐOAN............................................................................................... i  
LỜI CẢM ƠN....................................................................................................ii  
MỤC LỤC.........................................................................................................iii  
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU..................................................................... v  
DANH MỤC CÁC HÌNH................................................................................vi  
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT.............................................vii  
PHẦN 1. MỞ ĐẦU............................................................................................ 1  
1.1. Đặt vấn đề.................................................................................................... 1  
1.2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài .......................................................................... 2  
1.3. Ý nghĩa đề tài............................................................................................... 3  
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học........................................ 3  
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn....................................................................................... 3  
PHẦN 2. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU........................................ 4  
2.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu ....................................................... 4  
2.2. Tình hình nghiên cứu tuổi khai thác tối ưu trên thế giới và Việt Nam ....... 6  
2.2.1. Nghiên cứu tuổi khai thác tối ưu trên thế giới.......................................... 6  
2.2.2. Nghiên cứu tuổi khai thác tối ưu Việt Nam.............................................. 7  
2.3. Tình hình nghiên cứu về Keo tai tượng....................................................... 9  
2.3.1. Tình hình nghiên cứu keo tai tượng trên thế giới..................................... 9  
2.3.2. Tình hình nghiên cứu keo tai tượng ở Việt Nam.................................... 12  
2.4. Một số đặc điểm của cây Keo Tai tượng:.................................................. 17  
2.4.1. Phân loại khoa học.................................................................................. 17  
2.4.2. Đặc điểm hình thái.................................................................................. 17  
2.4.3. Đặc điểm sinh học và sinh thái học:...................................................... 18  
2.4.4. Phân bố địa lý ......................................................................................... 18  
2.4.5 Giá trị kinh tế........................................................................................... 19  
iv  
2.5. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu..................................................... 19  
2.5.1. Điều kiện tự nhiên................................................................................... 19  
2.5.2. Điều kiện kinh tế- xã hội ........................................................................ 22  
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..26  
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 26  
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu.............................................................. 26  
3.3.Nội dung nghiên cứu................................................................................... 26  
3.4. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 26  
3.4.1. Phương pháp thu thập thông tin.............................................................. 26  
3.4.2. Phương pháp xử lý số liệu ...................................................................... 29  
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................ 31  
4.1. Khả năng sinh trưởng của Keo tai tượng tại khu vực nghiên cứu............. 31  
4.1.1. Khả năng sinh trưởng về đường kính và chiều cao của Keo tai tượng .. 31  
4.1.2 Các biện pháp gây trồng đã áp dụng đối với cây Keo tai tượng tại khu  
vực nghiên cứu.................................................................................................. 32  
4.1.3. Tuổi thành thục về số lượng/ luân kỳ sinh học....................................... 33  
4.2. Tuổi thành thục kinh tế.............................................................................. 35  
4.3 Phân tích độ nhạy........................................................................................ 37  
4.4. Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh rừng trồng Keo tai tượng trên  
địa bàn xã Phúc Trìu......................................................................................... 40  
4.4.1. Định hướng chung ................................................................................. 40  
4.4.2. Giải pháp về kỹ thuật.............................................................................. 41  
4.4.3. Các giải pháp về kinh tế xã hội............................................................... 41  
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................... 42  
5.1 Kết luận....................................................................................................... 42  
5.2 Kiến nghị..................................................................................................... 43  
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................. 44  
v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU  
Trang  
Bảng 2.1. Sinh trưởng chiều cao các loài Keo 18 tháng tuổi ........................... 10  
Bảng 2.2. Sinh trưởng của 8 loài Keo ở tuổi 2 tại Hải Nam – Trung Quốc..... 10  
Bảng 2.3. Diện tích rừng và đất tính theo phân khu phục hồi sinh thái ........... 21  
Bảng 3.1. Biểu điều tra sinh trưởng.................................................................. 27  
Bảng 4.1. Chiều cao và đường kính bình quân các năm của keo tai tượng ..... 31  
Bảng 4.2 Các biện pháp KTLS được áp dụng trong xã.................................... 32  
Bảng 4.3. Sinh trưởng và tăng trưởng của Keo tai tượng theo tuổi ................. 34  
Bảng 4.4 chi phí đầu tư và thu nhập của rừng trồng Keo tai tượng ................. 36  
Bảng 4.5. Hiệu quả kinh tế rừng trồng Keo tai tượng tại Phúc Trìu................ 36  
Bảng 4.6. Hiệu quả kính tế cho 1 luân kỳ khai thác khi r thay đổi .................. 37  
Bảng 4.7. Hiệu quả kính tế cho vô số luân kỳ khai thác khi r thay đổi............ 38  
Bảng 4.8. Hiệu quả kính tế cho vô số luân kì khai thác khi giá gỗ tăng 20%  
và 40%............................................................................................... 39  
vi  
DANH MỤC CÁC HÌNH  
Trang  
Hình 3.1.Keo tai tượng các năm tuổi 2,3,4 (trái qua phải) tại khu vực  
nghiên cứu ......................................................................................... 28  
Hình 3.2. Keo tai tượng các năm tuổi 5, 6, 8 (trái qua phải) tại khu vực  
nghiên cứu ......................................................................................... 28  
Hình 3.3. Đường cong tăng trưởng Zt và Δt..................................................... 30  
Hình 4.1. Tăng trưởng thường xuyên hàng năm (Zt) và tăng trường bình quân  
chung (Δt).......................................................................................... 35  
vii  
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT  
STT  
Số thứ tự  
OTC Ô tiêu chuẩn  
Hvn  
D1.3  
C1.3  
A
Chiều cao vút ngọn  
Đường kính cây ở vị trí 1.3 mét  
Chu vi cây ở vị trí 1.3 mét  
Tuổi cây  
N
Mật độ cây(số cây)  
Trữ lượng cây  
M
G
Tiết diện ngang thân cây  
Thể tích  
V
QĐ  
Quyết định  
TCLN Tổng cục Lâm Nghiệp  
BNN Bộ Nông Nghiệp  
FSC  
Chứng nhận bảo vệ rừng FSC  
KTLS Kỹ thuật lâm sinh  
1
PHẦN 1  
MỞ ĐẦU  
1.1. Đặt vấn đề  
Rừng đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với đời sống con người, cũng  
như đối với hệ sinh thái rừng. Rừng không những là cơ sở phát triển kinh tế xã  
hội mà còn giữ chức năng sinh thái cực kỳ quan trọng, rừng tham gia vào quá  
trình điều hoà khí hậu, đảm bảo chu chuyển ôxy và các nguyên tố cơ bản khác  
trên hành tinh, duy trì tính ổn định và độ màu mỡ của đất, hạn chế lũ lụt, hạn hán,  
ngăn chặn xói mòn đất, làm giảm nhẹ sức tàn phá khốc liệt của thiên tai, bảo vệ  
nguồn nước mặt và nước ngầm và làm giảm mức ô nhiễm không khí và nước.  
Rừng giữ vai trò chủ đạo trong mối quan hệ tương tác giữa môi trường  
và sinh vật. Rừng là lá phổi xanh của trái đất. Đây là một quần lạc địa sinh.  
Trong đó bao gồm đất, khí hậu và sinh vật rừng tạo nên một quần thể thống  
nhất. Có quan hệ tương trợ lẫn nhau. Do đó, một quốc gia có tỷ lệ rừng đảm  
bảo diện tích tối ưu 45% là chỉ tiêu an ninh môi trường quan trọng. Rừng đóng  
vai trò mật thiết đối với sự phát triển của nền kinh tế tại mọi quốc gia. Trong  
luật Bảo vệ và phát triển rừng nước ta có ghi: “Rừng là một trong những tài  
nguyên quý báu mà thiên nhiên ưu ái ban tặng cho nước ta, rừng có khả năng  
tái tạo, là bộ phận quan trọng với môi trường sinh thái, đóng góp giá trị to lớn  
với nền kinh tế quốc gia, gắn liền với đời sống của nhân dân và sự sống còn  
của dân tộc”.  
Theo công bố tại Quyết định số 911/QĐ-BNN-TCLN ngày 19 tháng 03  
năm 2019, diện tích rừng trên toàn quốc có 14.491.295 ha , trong đó, rừng tự  
nhiên có 10.255.525 ha, rừng trồng có 4.235.770 ha. Diện tích rừng đủ tiêu  
chuẩn để tính độ che phủ toàn quốc là 13.785.642 ha, độ che phủ tương ứng  
là 41,65%.  
Nhằm đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế ở vùng miền núi phía Bắc,  
trong những năm qua Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách, đầu tư thực  
2
hiện nhiều chương trình, dự án, áp dụng đồng bộ nhiều giải pháp, trong đó phát  
triển lâm nghiệp đã được quan tâm chú trọng hơn như đầu tư thực hiện  
Chương trình 327 và hiện nay là Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng. Tuy nhiên,  
sự quan tâm của chúng ta trong thời gian qua chỉ tập trung nhiều vào 2 đối  
tượng là rừng phòng hộ và rừng đặc dụng, rừng trồng sản xuất chưa được chú  
ý nhiều và hiện nay đang đặt ra nhiều vấn đề cần phải có lời giải đáp, trong đó  
có vấn đề về sinh trưởng và tính thích ứng của một số loài cây trồng. Hiện nay,  
ở nước ta có rất nhiều loài cây được trồng thành rừng sản xuất như: Keo, Mỡ,  
Bạch đàn, Bồ đề… Nhưng phổ biến hơn cả là một số loài Keo như: Keo Tai  
tượng (Acacia mangium Willd), Keo lai... Hiện tại diện tích rừng trồng Keo  
chiếm khoảng 36% tổng diện tích rừng trồng tại Việt Nam.  
Rừng trồng là nguồn sinh kế chính của nông hộ, thực tế hiện nay hầu hết  
các chủ rừng đều lựa chọn chu kỳ kinh doanh ngắn, sản phẩm là cây gỗ nhỏ do  
các yếu tố về vay vốn, chi phí sản xuất còn hạn chế, chưa có căn cứ, thông tin  
để kéo dài chu kỳ kinh doanh và tâm lý lo ngại những rủi ro tiềm ẩn nếu kéo  
dài chu kỳ kinh doanh như rủi ro từ bão lũ, sâu bệnh và cháy rừng… Thêm vào  
đó hiện nay Chính phủ cũng đang thiếu những chính sách khuyến khích, hỗ trợ  
các đơn vị kinh doanh lâm nghiệp kéo dài chu kỳ kinh doanh rừng trồng.  
Do đó, để có cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc đánh giá lựa chọn chu  
kỳ kinh doanh tối ưu của rừng trồng Keo tai tượng tại Phúc Trìu, tôi thực hiện  
đề tài: “Nghiên cứu tuổi thành thục số lượng và thành thục kinh tế của rừng  
trồng keo tai tượng tại xã Phúc Trìu, Thái Nguyên”.  
1.2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài  
- Xác định được tuổi thành thục số lượng của rừng trồng Keo tai tượng  
tại xã Phúc Trìu, tỉnh Thái Nguyên.  
- Xác định được tuổi khai thác tối ưu về kinh tế của rừng trồng Keo tai  
tượng tại xã Phúc Trìu, tỉnh Thái Nguyên.  
- Đề xuất được các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh rừng trồng  
Keo tai tượng tại xã Phúc Trìu, tỉnh Thái Nguyên.  
3
1.3. Ý nghĩa đề tài  
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học  
Củng cố kiến thức môn học, bổ sung kiến thức còn thiếu, áp dụng những  
kiến thức lý thuyết vào trong thực tiễn. Nâng cao kĩ năng cá nhân bản thân sinh  
viên trong quá trình thực địa, điều tra thu thập dữ liệu, đồng thời củng cố tiền  
đề cho công việc sau này.  
Thông qua nghiên cứu giúp cho sinh viên tiếp cận những phương pháp  
mới trong quản lý rừng trồng, đặc biệt đối với rừng trồng thuần loài được quy  
hoạch là rừng sản xuất. Đồng thời, vận dụng những kiến thức đã học như điều  
tra rừng, xử lý số liệu thống kê lâm nghiệp và sản lượng rừng để áp dụng vào  
công tác quản lý rừng trồng của ngành Lâm nghiệp.  
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn  
Xác định tuổi khai thác rừng trồng sẽ xác định được trữ lượng gỗ khai  
thác hàng năm nhằm cung cấp gỗ cho các cơ sở chế biến như cơ sở dăm, ván  
bóc và ván xẻ ở trên địa bàn nghiên cứu, từ đó sẽ có giải pháp để quản lý bảo  
vệ rừng trồng tốt hơn. Bên cạnh đó, xác định tuổi thành thục số lượng và thành  
thục kinh tế sẽ góp phần cung cấp luận cứ khoa học cho cán bộ quản lý và  
người dân trong việc xác định tuổi rừng trồng để tiến hành khai thác nhằm đem  
lại hiệu quả kinh tế cao nhất.  
4
PHẦN 2  
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU  
2.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu  
Theo báo cáo của Tổ chức Nông Lương Thế giới (FAO, 2009) thì Việt  
Nam là một trong số 10 nước có diện tích trồng rừng lớn nhất trên thế giới.  
Theo công bố tại Quyết định số 911/QĐ – BNN - TCLN ngày 19 tháng 03 năm  
2019, diện tích rừng trên toàn quốc có 14.491.295 ha , trong đó, rừng tự nhiên có  
10.255.525 ha, rừng trồng có 4.235.770 ha. Diện tích rừng đủ tiêu chuẩn để tính  
độ che phủ toàn quốc là 13.785.642 ha, độ che phủ tương ứng  
là 41,65%.  
Để có thể xác định được thời điểm khai thác rừng trồng đem lại hiệu  
quả kinh tế nhất thì xác định tuổi thành thục số lượng và kinh tế đóng vai trò  
rất quan trọng. Vậy xác định thời điểm khai thác rừng trồng hiệu quả nhất đối  
với một loài cây chúng ta đi sâu tìm hiểu một số vấn đề sau:  
Tuổi của lâm phần là: Tuổi lâm phần là nhân tố cấu trúc về mặt thời  
gian, phản ánh giai đoạn sinh trưởng phát triển của lâm phần theo cây rừng có  
chủ đích kinh doanh tại lâm phần. Tuổi của lâm phầm chủ yếu áp dụng và hiệu  
quả phân loại chính xác đối với các loại rừng trồng. Cấp tuổi của rừng trồng lại  
phụ thuộc vào đặc điểm tốc độ sinh trưởng nhanh hoặc chậm của từng loài cây  
trồng rừng có thời gian ngắn hay dài :  
Cấp tuổi 1: lâm phần rừng non  
Cấp tuổi 2: lâm phần rừng sào  
Cấp tuổi 3: lâm phần rừng trung niên  
Cấp tuổi 4: lâm phần rừng gần thành thục  
Cấp tuổi 5: lâm phần rừng thành thục  
Cấp tuổi 6: lâm phần rừng quá thành thục  
Tuổi của lâm phầm cũng không phải là yếu tố đồng nhất để tách biệt lâm  
phần riêng, do vậy đôi khi nhân tố này lại được dùng mô tả cho đặc điểm về mặt  
thành phần thời gian của lâm phần: lâm phần khác tuổi và lâm phần đều tuổi.  
5
Thành thục rừng là trạng thái của cây rừng hay lâm phần trong quá  
trình sinh trưởng và phát triển đạt đến trạng thái phù hợp nhất với mục đích  
điều chế và kinh doanh. Tuổi ở trạng thái đó được gọi là tuổi thành thục.  
Chu kỳ kinh doanh được hiểu là toàn bộ rừng của một đơn vị điều chế  
được khai thác, tương ứng với số năm để lâm phần của thế hệ mới có thể đạt  
đến tuổi khai thác. Chu kỳ được xác định xấp xỉ tuổi khai thác chính, sao cho  
qua khai thác, đảm bảo những điều kiện lâm sinh và kinh tế có lợi nhất. Có hai  
tuổi khai thác được đề cập phổ biến nhất là tuổi thành thục số lượng và tuổi  
thành thục kinh tế.  
Thành thục số lượng/luân kỳ sinh học: Thành thục số lượng là hiện  
tượng mà cây rừng hoặc lâm phần đạt trị số tăng trưởng bình quân cao nhất.  
Tuổi đạt trạng thái đó là tuổi thành thục số lượng. Thành thục số lượng phụ  
thuộc vào các yếu tố sau:  
Về loài cây  
Về nguồn gốc  
Về điều kiện lập địa  
Biện pháp tác động/ kinh doanh  
Ý nghĩa thành thục số lượng: thành thục số lượng có ý nghĩa quan trọng  
trong thực tiễn và trong lý luận. Vì nó là căn cứ chủ yếu để xác định chu kỳ  
kinh doanh. Đặc biệt là đối với rừng sản xuất lấy gỗ làm mục tiêu chính. Thành  
thục số lượng là cơ sở quan trọng để xác định tuổi khai thác chính. Tuổi thành  
thục số lượng được xác định thông qua quy luật biến đổi Zt và Δt theo tuổi.  
Quy luật biến đổi của Zt và Δt theo tuổi:  
- Giai đoạn 1: Cả Zt và Δt đều tăng theo tuổi, nhưng Zt tăng nhanh hơn  
và đạt giá trị cực đại sớm hơn Δt. Sau khi đạt cực đại Zt giảm dần trong khi đó  
Δt vẫn tiếp tục tăng. Trong giai đoạn này Zt luôn lớn hơn Δt  
- Giai đoạn 2: Δt đạt giá trị cực đại và bằng Zt. Tại thời điểm này cây đạt  
thành thục số lượng  
6
- Giai đoạn 3: Cả Δt và Zt đều giảm trong khi tuổi vẫn tăng lên, ở giai  
đoạn này Zt luôn nhỏ hơn Δt.  
Thành thục kinh tế: Thành thục kinh tế là trạng thái lầm phần trong quá  
trình sinh trưởng, phát triển đạt được tăng trưởng giá trị lớn nhất, tuổi ở trạng  
thái đó là tuổi thành thục kinh tế (giá trị). Các tiêu chí ra quyết định phổ biến  
hiện nay như NPV, BCR và IRR đã phần nào giúp các nhà đầu tư lựa chọn  
được các dự án hoặc phương án tối ưu trong kinh doanh lâm nghiệp. Bên cạnh  
đó một số tiêu chí mới khác được sử dụng như giá trị tương đương hàng năm  
(AEV), tỷ lệ hoàn vốn thực tế (RRR), tỷ suất doanh thu ròng trên vốn đầu tư  
năm gốc (NR/C0), và giá trị mong đợi của đất (LEV/SEV).  
2.2. Tình hình nghiên cứu tuổi khai thác tối ưu trên thế giới và Việt Nam  
2.2.1. Nghiên cứu tuổi khai thác tối ưu trên thế giới  
Các nghiên cứu về chu kỳ khai thác rừng tối ưu trong khoảng 30 năm  
gần đây chủ yếu hướng vào mở rộng công thức Faustmann, thay đổi, bổ sung  
các biến của mô hình để phản ảnh chính xác hơn thực tế và bao hàm đầy đủ  
hơn các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định của chủ rừng về luân kỳ khai thác.  
Chang (1982) và Graham – Tomassi (1983) mở rộng mô hình bằng bổ  
sung biến thâm canh lâm sinh (silvicultural efforts) vào hàm sản lượng rừng,  
khi đó, kết quả xác định chu kỳ khai thác tối ưu lại phụ thuộc vào vấn đề hai  
biến của hàm sản lượng rừng (thời gian và thâm canh) là bổ sung hay thay thế  
cho nhau, cần các ước lượng thực nghiệm về hàm sản lượng để trả lời câu hỏi  
này. Cũng về hàm sản lượng gỗ, Johansson và Lofgren (1985) khảo sát ảnh  
hưởng của tiến bộ công nghệ (qua đó ảnh hưởng đến hàm tăng trưởng sinh học  
của rừng) đến chu kỳ khai thác tối ưu, kết quả cho thấy, dưới ảnh hưởng của sự  
gia tăng sản lượng rừng, luân kỳ khai thác sẽ có xu thế giảm trong ngắn hạn và  
kéo dài trong dài hạn.  
Mc Connell và các cộng sự (1983) khảo sát ảnh hưởng của thay đổi giá  
gỗ và chi phí trồng rừng đến chu kỳ khai thác tối ưu bằng phương pháp giải bài  
toán tối ưu động, trong đó đặt tình huống trong tương lai, đất trồng rừng có thể  
7
dịch chuyển khỏi khu vực lâm nghiệp và khi đó, chi phí trồng rừng có thể rất  
cao. Kết quả nghiên cứu của họ cho thấy, nếu giá gỗ tăng với tỷ lệ tăng không  
đổi, và chi phí trồng rừng tăng nhanh, thì chu kỳ khai thác tối ưu sẽ tăng theo  
thời gian, còn ngược lại, nếu giá gỗ tăng với tốc độ tăng cao hơn tỷ lệ tăng của  
chi phí, thì chu kỳ khai thác tối ưu sẽ giảm theo thời gian. Ngoài ra, tỷ lệ tăng  
của giá thuần (net price) của gỗ phải nhỏ hơn tỷ lệ chiết khấu, bởi nếu ngược  
lại, thì việc khai thác rừng sẽ bị trì hoãn đến vô cùng do giá trị hiện tai của thu  
nhập từ trồng rừng sẽ liên tục tăng theo thời gian (nghĩa là sẽ không có điểm  
cực đại, mà ở đó, chu kỳ khai thác được coi là tối ưu).  
Các nghiên cứu về ảnh hưởng của rủi ro như cháy rừng và thiên tai đến  
luân kỳ khai thác tối ưu được đề cập đến trong các nghiên cứu kỹ thuật khác  
nhau như mô hình Markov với xác suất cháy rừng cố định, hoặc đưa xác suất  
cháy rừng bình quân vào tỷ lệ chiết khấu, kết quả chung của các nghiên cứu  
này là mức độ rủi ro cao sẽ dẫn tới rút ngắn chu kỳ khai thác tối ưu.  
Một số lượng đáng kể các nghiên cứu về chu kỳ kinh doanh rừng tối ưu  
cũng được tập trung vào việc tính đến các lợi ích ngoài gỗ, nhất là các ngoại  
ứng tích cực như cảnh quan, phòng hộ, cố định cacbon… của rừng trồng. Kết  
quả cho thấy ảnh hưởng của lợi ích ngoài gỗ sẽ làm kéo dài hay rút ngắn luân  
kỳ khai thác tối ưu tùy thuộc vào các lợi ích ngoài gỗ đó đó tăng hay giảm theo  
tuổi rừng.  
2.2.2. Nghiên cứu tuổi khai thác tối ưu Việt Nam  
Theo Thái Anh Hòa (1999)[8], chu kỳ kinh tế hay tuổi thành thục về  
kinh tế của rừng là thời điểm khai thác rừng có lợi nhất về mặt kinh tế. Nguyên  
lý xác định chu kỳ khai thác rừng tối ưu về kinh tế theo quan điểm lợi nhuận  
tối đa cho rằng, chủ rừng cần phải xem xét mức thu nhập tăng lên hàng năm  
hay thu nhập cận biên và những chi phí phải gánh chịu hàng năm nếu tiếp tục  
nuôi rừng thêm. Nói theo cách khác, để xác định được tuổi khai thác rừng tối  
ưu về kinh tế, chủ rừng cần phải so sánh giữa lợi ích thu được từ vốn rừng gia  
tăng hàng năm với chi phí cơ hội của vốn phải chịu thêm hàng năm. Chi phí phải  
8
chịu thêm hàng năm chính là khoản tiền mà chủ rừng có thể nhận được khi việc  
khai thác rừng được thực hiện sớm hơn và đầu tư thu nhập do khai thác rừng vào  
những hoạt động kinh doanh khác mang lại mức lãi suất hiện hành.  
Các nghiên cứu về chu kỳ khai thác rừng ở Việt Nam trong những năm  
gần đây tập chung chủ yếu vào các giá trị như NPV, IRR, BCR. Các tiêu chí  
xác định chu kỳ kinh doanh tối ưu được trình bày trong các giáo trình kinh tế  
lâm nghiệp, kinh tế tài nguyên, đề cập đến các tiêu chí chung, tham khảo các  
học giả nước ngoài. Trong đó, ba tiêu chí được giới thiệu phổ biến là: tối đa  
hóa sản lượng rừng bình quân, tối đa hóa giá trị hiện tại của thu nhập ròng từ 1  
luân kỳ trồng rừng, tối đa hóa giá trị hiện tại của thu nhập ròng từ vô số các  
luân kỳ (Nguyễn Quang Hà, Dương Thị Thanh Tâm, 2016) [10].  
Tuy nhiên, trong thực tiễn hầu hết các nghiên cứu đánh giá hiệu quả  
trồng rừng đều sử dụng các chỉ tiêu liên quan đến giá trị hiện tại của thu nhập  
ròng (NPV) từ trồng rừng, với giả định chu kỳ kinh doanh đã được xác định  
trước, để so sánh lựa chọn các mô hình trồng rừng trên góc độ loài cây, kỹ  
thuật chứ không phải lựa chọn chu kỳ kinh doanh tối ưu.Theo hướng sử dụng  
hiệu quả kinh tế để xác định chu kỳ kinh doanh tối ưu cũng đã có một số ít  
nghiên cứu được thực hiện, nhưng ở phạm vi hẹp. Nguyễn Quang Hà , Dương  
Thị Thanh Tâm, 2016)[10] ứng dụng mô hình FPO để xác định chu kỳ kinh  
doanh tối ưu cho hai loài cây rừng trồng nguyên liệu (bồ đề và mỡ). Tuy nhiên,  
nghiên cứu này giữ nguyên toàn bộ các giả định của công thức Faustmann,  
trong đó có giả định giá gỗ rừng trồng không phụ thuộc vào cấp tuổi, nên chỉ  
có thể ứng dụng, tham khảo cho trồng rừng nguyên liệu giấy.  
Đỗ Anh Tuân (2013)[28] sử dụng phương pháp so sánh các chỉ tiêu tổng  
NPV, NPV/năm theo các chu kỳ kinh doanh khác nhau (5 - 9 năm), để đề xuất  
chu kỳ kinh doanh tối ưu. Trong việc tính toán xác định chi phí, thu nhập,  
nghiên cứu này sử dụng giá cả thực tế của các sản phẩm thương phẩm theo cấp  
tuổi của rừng trồng keo, nên đảm bảo độ tin cậy về phương pháp. Tuy nhiên,  
một trong các hạn chế của tiêu chí sử dụng trong nghiên cứu này là chỉ dừng  
9
lại ở cấp tuổi 9, trong khi giá trị của tổng NPV và NPV/năm đều tăng theo cấp  
tuổi. Hơn nữa việc sử dụng chỉ tiêu NPV cho 1 luân kỳ, thay vì nhiều luân kỳ  
(ít nhất là trong phạm vi số năm thuộc thời hạn giao đất) là kém thuyết phục.  
Do đó, Tối đa hóa giá trị hiện tại của thu nhập thuần từ vô số các luân kỳ  
trồng rừng (Maximization of the Discounted Net revenue from an Infinite  
rotations) đang được nhiều tác giả quan tâm. Mô hình này được xây dựng đầu  
tiên bởi Faustmann năm 1894 và sau đó bởi Pressler và Ohlin, nên còn được  
gọi là mô hình FPO.  
Các tên gọi sử dụng nguyên lý tương tự với mô hình này là SL (soil  
rent), SEV (soil expectation value) hoặc LEV (land expectation value). Mô  
hình này giả định rừng sẽ được tiếp tục trồng ở các luân kỳ tiếp theo, nghĩa là  
quyết định về luân kỳ khai thác rừng hiện tại chịu ảnh hưởng của các khả năng  
sinh lợi trong tương lai.  
2.3. Tình hình nghiên cứu về Keo tai tượng  
2.3.1. Tình hình nghiên cứu keo tai tượng trên thế giới  
Cây keo có tên khoa học là Acacia Mangium, phân họ Trinh nữ  
(Minosaceae), thuộc họ Đậu (Fabaceae), bộ rễ có nốt sần cố định đạm vì thế  
cải tạo đất rất tốt, cây Keo có phân bố trên các điều kiện địa lí sinh thái rộng,  
đặc biệt có nhiều loài sinh trưởng tốt trên các vùng đất trống đồi núi trọc, khu  
vực khô hạn, khu vực đồi núi cao...Lần đầu tiên cây Keo được mô tả năm 1773  
tại Châu Phi , hiện có tới trên 1.300 loài Keo trên toàn thế giới được phát hiện,  
trong đó có nguồn gốc từ Australia là khoảng 950. Keo thích nghi trong các  
khu vực khô, nhiệt đới, ôn đới ẩm, phân bố rộng khắp từ Châu Phi , Nam Châu  
Á, Châu Mỹ.  
Keo tai tượng (Acacia mangium Willd) là loài cây nguyên sản ở phía  
bắc Queensland (Australia), có ở Irian Jaya, Maluku của Indonesia (Doran và  
Skelton, 1982) [34]. Đây là loài cây sinh trưởng nhanh, cây được sử dụng rộng  
rãi cho mục đích khác nhau như lấy gỗ, củi, ta nanh, trồng nông lâm kết hợp,  
10  
trồng cây đường phố và là cây cải tạo đất (Turnbull, 1986) [36]. Với những đặc  
điểm ưu việt như vậy, loài cây này đã được đưa vào trồng ở nhiều quốc gia  
khác nhau, đặ biệt là ở Indonesia, Malaysia và Thái Lan.  
Trong những năm 1980, các loài keo Acacia đã được đưa vào thử  
nghiệm ở nhiều nước vì những khả năng tốt của chúng. Nhất là khả năng cải  
tạo đất, chống sói mòn, năng suất cao. Khảo nghiệm ở Philippin với 7 loài cho  
thấy keo tai tượng có chiều cao đứng thứ 3 ở cả 2 điểm thí nghiệm.  
Bảng 2.1. Sinh trưởng chiều cao các loài Keo 18 tháng tuổi  
Mindoro  
(Hvn: m)  
4.8  
Mindanao  
(Hvn: m)  
5.9  
Loài  
A.crassicarpa  
A.auriculiPormis  
A.mangium  
4.3  
3.5  
3.5  
2.8  
2.8  
2.6  
5.3  
5.0  
3.9  
4.3  
3.7  
3.1  
A.aulacocarpa  
A.leptocarpa  
A.cincinnata  
A.polystachya  
Năm 1986, trên đảo Hải Nam – Trung Quốc với 20 xuất xứ của 8 loài  
keo đã được thực hiện ở tuổi thứ 2. Trong đó Keo tai tượng không nằm trong  
nhóm loài và xuất xứ dẫn đầu. Sau 2 năm tuổi keo tai tượng sinh trưởng D <  
7,4 cm, H < 4,7 cm (Minquan, Ziayu and Yutian, 1989). Năm 1985, 23 xuất  
xứ của 12 loài keo đã được khảo nghiệm tại 6 điểm tại Thái Lan  
(P.chittanchumnonK and SirilaK 1991) [33].  
Bảng 2.2. Sinh trưởng của 8 loài Keo ở tuổi 2 tại Hải Nam – Trung Quốc  
Loài  
Xuất xứ  
Oriomo RiVer  
Weroi Wimpim  
IoKWa  
H(m)  
6.0  
D(cm)  
7.8  
A.crassicarpa  
A.crasicarpa  
A.auriculiformis  
A.aulacocarpa  
A.crasicarpa  
5.7  
8.0  
5.3  
7.8  
Oriomo RiVer  
Shoteel la  
4.9  
6.9  
4.7  
7.4  
11  
15 xuất xứ còn lại, bao gồm các xuất xứ Keo là tràm, Keo tai  
tượng,A.cincinnata, A.melanoxylon, A.oraria, A.confusa, như vậy Keo tai  
tượng không nằm trong nhóm loài và xuất xứ dẫn đầu, tức là sau hai năm tuổi  
sinh trưởng D < 7,4 cm , H<4,7 m. Năm 1985, 23 xuất xứ của 12 loài Keo đã  
được khảo nghiệm tại 6 điểm ở Thái lan (P.ChittachumnonK and S. SirilaK  
1991)[33].  
Thứ tự xếp hạng theo chiều cao của 10 xuất xứ dẫn đầu (36 tháng tuổi)  
tại hai điểm thí nghiệm là: Tại Ratchaouri, Keo tai tượng xuất xứ 13846 xếp  
thứ chín có chiều cao 7,2 m, loài dẫn đầu là A.craosocarpa xuất xứ 13653 xếp  
thứ mười với chiều cao 6,8 m. Tại Saitheng, Keo tai tượng không nằm trong  
mười xuất xứ dẫn đầu, tại đây loài và xuất xứ dẫn đầu vẫn là A.crassicarpa  
13683 vời chiều cao 14,8 m, aulacocarpa xếp thứ mười với chiều cao 11,3m.  
Darus (1991) khi nghiên cứu vai trò của lá trong dâm hom Keo tai tượng  
cho rằng, lá giữ vai trò chủ chốt trong việc hình thành mô phân sinh của rễ ở các  
hom chưa hoá gỗ đặt dưới phun mù, cần cắt đi một phần lá cho hom gọn nhỏ lại,  
vừa đỡ thoát hơi nước lại tiết kiệm được diện tích giâm cây. Tác giả cho rằng cắt  
một nửa phiến lá đem lại kết quả ra rễ tốt nhất cho loài Keo tai tượng.  
Tewari (1994) [35] nghiên cứu sinh trưởng của các loài Keo ACacia và  
một số loài cây khác trên các loại đất hoang hoá tại nhiều khu vực khác nhau ở  
ấn độ, kết quả đã khẳng định được tính trội về khả năng chịu hạn của một số  
loài Keo sinh trưởng trên đất bạc màu như: A. Leptocarpa, A.torulosa,  
A.LongisPicata.  
Thời gian gần đây, loài Keo tai tượng ở Inđônêxia đã được giâm hom  
thành công phục vụ trồng rừng kinh tế. Năm 1992 ở Inđônêxia, bắt đầu có thí  
nghiệm trồng Keo lai bằng cây con được nhân giống từ nuôi cấy mô phân sinh  
cùng Keo tai tượng và Keo lá tràm. Mặc dù Keo lai trên thế giới được phát  
hiện khá sớm và đã được nghiên cứu phát triển trong trồng rừng, nhưng các  
công trình nghiên cứu về Keo lai chưa nhiều.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 56 trang yennguyen 16040 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Nghiên cứu tuổi thành thục số lượng và thành thục kinh tế của rừng trồng keo tai tượng tại xã Phúc Trìu, Thái Nguyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_nghien_cuu_tuoi_thanh_thuc_so_luong_va_thanh_thuc.pdf