Khóa luận Tìm hiểu và thực hiện các bước ứng dụng công nghệ thông tin FRMS cập nhật diễn biến tài nguyên rừng tại xã Hóa Trung, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
NGUYỄN VĂN PHẦN  
“TÌM HIỂU VÀ THỰC HIỆN CÁC BƯỚC ỨNG DỤNG  
PHẦN MỀM FRMS CẬP NHẬT DIỄN BIẾN TÀI NGUYÊN RỪNG  
TẠI XÃ HÓA TRUNG, HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN”  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo  
Chuyên ngành  
Khoa  
: Chính quy  
: Quản lý tài nguyên rừng  
: Lâm nghiệp  
Khoá học  
: 2015 - 2019  
Thái Nguyên, năm 2019  
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
NGUYỄN VĂN PHẦN  
“TÌM HIỂU VÀ THỰC HIỆN CÁC BƯỚC ỨNG DỤNG  
PHẦN MỀM FRMS CẬP NHẬT DIỄN BIẾN TÀI NGUYÊN RỪNG  
TẠI XÃ HÓA TRUNG, HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN”  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo  
Chuyên ngành  
Lớp  
: Chính quy  
: Quản lý tài nguyên rừng  
: K47 - QLTNR  
: Lâm nghiệp  
Khoa  
Khoá học  
: 2015 - 2019  
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Lục Văn Cường  
Thái Nguyên, năm 2019  
i
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nội  
dung nghiên cứu trong đề tài này là trung thực và chưa được công bố dưới bất  
kỳ hình thức nào trước đây.  
Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đều đã được cảm ơn. Các  
thông tin, tài liệu trình bày trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc.  
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2019  
XÁC NHẬN CỦA GVHD  
NGƯỜI VIẾT CAM ĐOAN  
ThS. Lục Văn Cường  
Nguyễn Văn Phần  
XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN  
Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên  
đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng chấm yêu cầu!  
(Ký, họ và tên)  
 
ii  
LỜI CẢM ƠN  
Trong thời gian học tập nghiên cứu tại trường, được sự quan tâm giúp đỡ  
của các thầy cô trong khoa Lâm Nghiệp_Trường Đại Học nông Lâm Thái  
Nguyên hướng dẫn em thực hiện khóa luận: “Tìm hiểu và thực hiện các  
bước ứng dụng phần mềm FRMS cập nhật nhật diễn biến tài nguyên rừng  
tại xã Hóa Trung, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”.  
Để hoàn thành khóa luận này ngoài sự cố gắng của bản thân, em xin bày tỏ  
lòng biết ơn sâu sắc đến những người, đơn vị đã giúp đỡ em trong thời gian qua.  
Em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo – ThS. Lục Văn  
Cường, người đã trực tiếp tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em trong suất quá  
trình từ khi chọn đề tài, xây dựng đề cương cho đến khi hoàn thành đề tài theo  
đúng kế hoạch và đảm bảo thời gian.  
Em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong khoa Lâm Nghiệp và tập  
thể các thày cô giáo trong phòng tư liệu của khoa đã tạo điều kiên tốt nhất cho  
em hoàn thành khóa luận này.  
Em xin được bày tỏ lòng biết ơn đến UBND, hạt Kiểm Lâm huyện Đông  
Hỷ tỉnh Thái Nguyên đã cung cấp thông tin, số liệu tạo điều kiện cho em tìm  
hiểu khảo sát thực địa làm cơ sở để em hoàn thành khóa luận này.  
Tuy nhiên do thời gian hạn chế, và năng lực của bản thân nên khóa luận  
không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự giúp đỡ đóng góp  
ý kiến của thầy cô và bạn bè để khóa luận hoàn thiện hơn  
Chân thành cảm ơn!  
Sinh viên  
Nguyễn Văn Phần  
v
DANH MỤC VIẾT TẮT  
Từ viết tắt  
Nguyên nghĩa  
: Công nghệ thông tin  
: Lâm nghiệp  
: Tự nhiên  
CNTT  
LN  
TN  
TX  
: Thường xanh  
: Quy hoạch  
QH  
 
vi  
MỤC LỤC  
 
vii  
1
Phần 1  
MỞ ĐẦU  
1.1. Tính cấp thiết của đề tài  
Ở nước ta rừng được xem là tài nguyên quý giá của đất nước với nguồn  
tài nguyên phong phú và đa dạng có giá trị kinh tế cao đóng vai trò như một  
động lực phát triển nền kinh tế bởi những lâm sản gỗ phi gỗ mà rừng cung  
cấp. Tuy nhiên, tài nguyên rừng trong những năm gần đây đang bị suy giảm  
về số lượng và chất lượng, trong khi công tác quản lý bảo về rừng nói chung  
và công tác cập nhật thông tin ngành lâm nghiệp nói riêng còn nhiều khó khăn  
và hạn chế cần có những phương pháp công cụ hiện đại để cập nhật diễn biến  
tài nguyên rừng.  
Cập nhật diễn biến tài nguyên rừng tại Việt Nam hiện nay đã được ứng  
dụng các công nghệ tiên tiến trên thế giới, cụ thể là phần mềm FRMS. Từ  
năm 2013 đến nay, Tổng cục Lâm nghiệp đã phối hợp với Phần Lan để thực  
hiện dự án cập nhật diễn biến tài nguyên rừng. Mục tiêu của dự án này nhằm  
giúp cơ quan quản lý rừng lưu trữ dữ liệu rừng, đất lâm nghiệp; theo dõi chi  
tiết những biến động của rừng, đất lâm nghiệp; cung cấp dữ liệu kiểm kê  
rừng, cung cấp thông tin cập nhật về tài nguyên rừng cùng với các diễn biến  
rừng và đất lâm nghiệp trên toàn quốc. Lực lượng kiểm lâm, cán bộ phụ trách  
lâm nghiệp các cấp chịu trách nhiệm cập nhật các dữ liệu vào hệ thống thông  
qua các thông tin diễn biến rừng tại địa bàn. Thời điểm này, Tổng cục Lâm  
nghiệp đã cơ bản tích hợp vào hệ thống cơ sở dữ liệu hiện trạng rừng, đất  
rừng trên toàn quốc, thay thế hoàn toàn việc quản lý, lưu trữ theo hồ sơ giấy  
như trước đây.  
Công tác cập nhật diễn biến tài nguyên rừng đòi hỏi sự cập nhật về  
thông tin, về chuyên môn kỹ thuật của cán bộ thực hiện và còn gặp nhiều khó  
   
2
khăn do những đặc thù của ngành lâm nghiệp nói chung. Để sinh viên có  
được kiến thức mới, hiểu biết các kỹ thuật tiên tiến, nên chúng tôi tiến hành  
thực hiện đề tài “Tìm hiểu và thực hiện các bước ứng dụng công nghệ  
thông tin FRMS cập nhật diễn biến tài nguyên rừng tại xã Hóa Trung,  
huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”.  
1.2. Mục tiêu của đề tài  
Khái quát về công tác ứng dụng công nghệ thông tin, đặc biệt là FRMS  
tại địa bàn.  
Tìm hiểu và thực hiện các bước ứng dụng công nghệ thông tin, truy cập nhập  
diễn biến tài nguyên rừng tại xã hóa trung, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.  
Tham gia đo đạc thực tế, xây dựng bản đồ và hồ sơ diễn biến tài  
nguyên rừng tại xã Hóa Trung, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.  
Rút ra những bài học kinh nghiệm cho bản thân trong quá trình thực hiện  
ứng dụng GIS trong cập nhật diễn biến tài nguyên rừng và đất Lâm nghiệp.  
1.3. Ý nghĩa của đề tài  
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập  
Giúp sinh viên củng cố kiến thức trên lớp vận dụng vào thực tiễn, tích  
lũy kinh nghiệm và kiến thức trong quá trình học tập, học hỏi và thực tế cùng  
cán bộ tại cơ sở giúp cho sinh viên nâng cao năng lực, hoàn thiện vốn hiểu  
biết để hoàn thành tốt công việc.  
Vận dụng các kiến thức đã học như lâm sinh, cây rừng, đo đạc, thống  
kê, điều tra rừng, quy hoạch lâm nghiệp, ứng dụng CNTT trong quản lý tài  
nguyên rừng vào thực tiến sản xuất. Đồng thời có khả năng sử dụng các dụng  
cụ trong quá trình giao đất lâm nghiệp như GPS, Mapinfo, QGIS.  
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn  
Đánh giá được thực trạng những khó khăn thuận lợi từ thực tiễn đến  
công tác cập nhật diễn biến tài nguyên rừng.  
Hiểu biết và nắm bắt được kỹ thuật cập nhật diễn biến tài nguyên rừng.  
       
3
Phần 2  
TỔNG QUAN  
2.1. Tổng quan khu vực thực tập  
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường  
2.1.1.1. Vị trí địa lý  
Hóa Trung là một xã thuộc huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, Việt  
Nam. Trụ sở Quân khu 1 đóng trên địa bàn xã.  
Xã Hóa Trung có diện tích 13,66 km², dân số năm 1999 là 8.881 người,  
mật độ dân số đạt 650 người/km².  
2.1.1.2. Đặc điểm địa hình, địa đạo  
Xã Hóa Trung nằm ở phần giữa của huyện và có tuyến quốc lộ 1B  
Chạy qua địa bàn  
Xã Hóa Trung có tổng số diện tích theo km2 là kéo dài theo chiều bắc  
nam và giáp với xã Tân Long và Quang Sơn về phía bắc, giáp với thị trấn  
Sông Cầu về phía đông, giáp với xã Khe Mo về phía đông nam, giáp với xã  
Hóa Thượng về phía nam và tây nam, giáp với xã Minh Lập về phía tây bắc.  
2.1.1.3. Khí hậu thời tiết  
Khu vực nghiên cứu có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, được chia  
làm bốn mùa rõ rệt: xuân - hạ - thu - đông.  
+ Nhiệt độ không khí: tb năm 22 độ c  
+ Độ ẩm không khí: tb 82%  
+ Mưa trung bình năm là 2.097mm trong đó mùa mưa chiếm 91,6%  
lượng mưa cả năm, trong đó mưa nhiều nhất là tháng 7 và tháng 8 nhiều khi  
xảy ra luc lụt.  
+ Đặc điểm gió: hướng gió thịnh hành chủ yếu vào mùa mưa là gió  
đông nam mùa khô là gió đông bắc  
     
4
2.1.1.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên  
* Thuận lợi:  
Về vị trí địa kinh tế: Có quốc lộ 1b và quốc lộ 17 hơn nữa lại nằm tiếp  
giáp với thành phố thái nguyên gần sân bay nội bài và thành phố hà nội thuận  
tiện đi lại, có khí hậu ôn hòa cấu tạo địa hình thuận lợi cho phát triển các vùng  
cây công nghiệp lớn phù hợp với sản suất nông nghiệp đa dạng.  
* Khó khăn:  
- Quy mô phát triển chưa tương xứng với tiềm năng  
- Mạng lưới kết cấu hạ tầng thiếu đồng bộ  
- Nhu cầu đầu tư cho phát triển tất cả các lĩnh vực là rất lớn  
- Trình độ dân trí, đặc biệt là dân tộc thiểu số còn thấp  
2.1.2. Kinh tế, xã hội  
2.1.2.1. Tăng trưởng kinh tế  
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất có sự khác biệt lớn giữa 3 ngành  
kinh tế, ngành dịch vụ có tốc độ tăng trưởng cao nhất đạt 18,25%, ngành công  
nghiệp- xây dựng có tốc độ tăng cao thứ hai đạt mức 12,99%, cuối cùng là  
ngành - nông - lâm thủy sản tăng trưởng bình quân 4,81% năm. Số liệu thống  
kê cho thấy sự bứt phá mạnh mẽ về tăng trưởng của các ngành dịch vụ và  
ngành công nghiệp - xây dựng so với nghành nông nghiệp.  
2.1.2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế  
Tỷ trọng của nghành công nghiệp trong tổng giá trị sản xuất tăng từ  
47,25% năm 2012 lên 50,63% năm 2016. Tỷ trọng của nghành dịch vụ tăng  
từ 26,92% năm 2012 lên 29,49% năm 2016. Năm 2017 (sau chia tách địa giới  
hành chính) còn 23,73%. Tỷ trọng nghành nông - lâm - t hủy sản giảm từ  
25,83%(2012) xuống 19,88% (2016) tỷ trọng khu vực phi nông nghiệp từ  
74,17% năm 2012 lên 80,12% năm 2016.  
 
5
2.1.2.3. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế  
- Nông, lâm nghiệp thủy sản:  
Giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản theo giá hiện hành tiếp tục có sự  
gia tăng liên tục qua các năm , đạt mức 2.011 tỷ dồng vào năm 2016 và 1.652  
tỷ đồng vào năm 2017 (số liệu sau chia tách).  
Giá trị sản xuất nông –lâm- thủy sản (giá so sánh năm 2010) năm 2016  
đạt 1.168 tỷ đồng, đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân thời kỳ  
2012-2015 là 4,81% năm, năm 2017giá trị sản xuất là 1.188 tỷ dồng. Tốc dộ  
tăng bình quân cao nhất là nghành lâm nghiệp (25%/ năm) và nghành nông  
nghiệp đạt tốc độ bình quân thấp nhất (9,5%/năm), nghành thủy sản có tốc độ  
tăng 13%/năm.  
- Trồng trọt:  
Diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn xã ngày càng tăng do việc  
chuyển đổi diện tích đất chưa sủ dụng và 1 phần diện tích đất rừng nghèo: bên  
cạnh đó, việc đưa các cây trồng có giá trị kinh tế cao và có thị trường tiêu thụ  
vào sản xuất đã làm tăng hiệu quả trồng trọt trên 1 ha trên đất nông nghiệp,  
giá trị sản xuất sản phẩm trên 1ha đất nông nghiệp từ 62 triệu đồng/ha (2012)  
tăng lên 86 triệu đồng/ha (2016) bằng 95% mức trung bình toàn huyện. Năm  
2017 sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, giá trị sản phẩm trên 1ha đất  
nông nghiệp trồng trọt đạt 92 triệu đồng/ha.  
- Lâm nghiệp:  
Đất rừng sản xuất: diện tích 18.809,39 ha,chiếm 41,39% tổng diện tích  
tự nhiên, phân bố chủ yếu ở xã văn hán 5.851,73 ha; hợp tiến 3.733,09 ha, xã  
cây thị 2.995,44 ha, xã tân lợi 1.070,65 ha.  
Đất rừng phòng hộ: diện tích 5.143,55 ha, chiếm 11,93% tổng diện tích  
tự nhiên, phân bố chủ yếu ở xã văn lăng 3.45,00ha; xã tân long 1.356,57ha; xã  
cây thị 236,93 ha; xã hòa bình 171,56ha.  
6
- Chăn nuôi:  
Năm 2016 giá trị sản xuất nghành chăn nuôi theo giá hiện hành đạt  
920.694 triệu đông cao gấp 1,63 lần so với năm 2012 chiếm tỷ trọng 49,09%  
trong nghành nông nghiệp.  
Giai đoạn 2012-2016, nghành chăn nuôi đạt tốc độ tăng trưởng  
17,1%/năm (nghành trồng trọt có tốc độ tăng là 1,8%). Đồng Hỷ phát triển chăn  
nuôi theo các mô hình trang trại chăn nuôi gà , lợn, trong đó chủ yếu là chăn  
nuôi gia công theo mô hình liên kết ... năm 2017 (sau khi điều chỉnh địa giới)  
đồng hỷ có 87 trang trại tăng 03 trang trại so với năm 2016, trong đó có 74 trang  
trại gà (chiếm 86% tổng số trang trại gà của huyện) 13 trại lợn,ngoài ra còn  
nhiều điểm gia trại quy mô nhỏ. Quy mô bình quân của các trang trại là  
1,55ha/trang trại, tạo việc làm cho 338 lao động. 50,5% số trang trại của đồng hỷ  
có tổng vốn đầu tư dưới 2 tỷ, 18,1% số trang trại có vốn đầu tư từ 2-3 tỷ; trang  
trại có vốn 3-4 tỷ chiếm 13,1% và trang trại có vốn trên 4 tỷ chiếm 18,1%.  
- Thủy sản:  
Thủy sản chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu giá trị sản xuất toàn nghành  
nông lâm thủy sản nhưng dần dần đã trở thành 1 phân nghành sản xuất quan  
trọng trong nông nghiệp và bước đầu đã mang tính sản xuất hàng hóa tổng  
diện tích mặt nước cho nuôi trồng thủy sản không có sự thay đổi đáng kể,  
tăng từ 204ha năm 2012 lên 252ha năm 2016 tập trung chủ yếu ở Văn Hán,  
Khe Mo, sông cầu sản lượng thủy sản năm 2016 của toàn huyện là 422 tấn  
(2017 là 400 tấn) cao hơn 80 tấn so với năm 2012 trong đó 98% là thủy sản  
nuôi trồng.  
2.1.2.4. Dân số, lao động - việc làm và thu nhập.  
* Dân số  
- Quy mô dân số: dân số trung bình của huyện đồng hỷ (sau chia tách)  
tính đến hết năm 2017 là 89.151 người chiếm 7,6% tổng dân số toàn tỉnh  
7
(trước khi chia tách là 9,2%) mật độ dân số đạt 209 người/km2 năm 2017 thấp  
hơn nhiều mật độ dân số toàn tỉnh (toàn tỉnh 353 người/km2) dồng hỷ là 1  
trong 3 huyện có dan số thấp nhất toàn tỉnh (huyện võ nhai 80 người/km2;  
định hóa là 172 người/km2) dân số phân bố không đều tập trung đông ở những  
nơi thuận tiện cho việc sinh hoạt , sản xuất,giao thông..., xã có dân số đông  
nhất là hóa thượng (839 người/km2) trại cau (602 người/km2) xã có mật độ  
dân số thấp nhất là văn lăng (77 người/km2).  
* Lao động và việc làm  
Nguồn lao động trẻ dồi dào chiếm đến 65% dân số. Lực lượng lao dộng  
trong huyệ còn trẻ lao dộng dưới 45 tuổi chiếm 75%, đây là nguồn lao động  
trong thời kỳ sung sức, đáp ứng cho nhu cầu ngày càng phát triển của các  
nghành kinh tế xã hội.  
* Thu nhập và mức sống  
Thu nhập bình quân đầu người (giá hiện hành) năm 2017 45,79 triệu đồng.  
2.2. Thực trạng ứng dụng công nghệ GIS tại việt nam  
GIS là một hệ thống thông tin địa lý là một tập hợp có tổ chức, bao  
gồm hệ thống phần cứng, phần mềm máy tính, dữ liệu địa lý và con người,  
được thiết kế nhằm mục đích nắm bắt, lưu trữ, cập nhật, điều khiển, phân tích,  
và hiển thị tất cả các dạng thông tin liên quan đến vị trí địa lý. [2]  
Thành phần của GIS:  
Phần cứng: bao gồm máy tính và các thiết bị ngoại vi.  
Phần mềm: là bộ não của hệ thống, phần mềm GIS rất đa dạng và có  
thể chia làm 3 nhóm (nhóm phần mềm quản đồ họa, nhóm phần mềm quản trị  
bản đồ và nhóm phần mềm quản trị, phân tích không gian).  
Dữ liệu: bao gồm dữ liệu không gian (Spatial data) và dữ liệu thuộc  
tính (Attributes). Dữ liệu không gian miêu tả vị trí địa lý của đối tượng trên bề  
 
8
mặt Trái đất. Dữ liệu thuộc tính miêu tả các thông tin liên quan đến đối tượng,  
các thông tin này có thể được định lượng hay định tính.  
Các chính sách quản lý: một phần quan trọng để đảm bảo sự hoạt động  
liên tục và có hiệu quả của hệ thống phục vụ cho mục đích của người sử dụng.  
Con người: Trong GIS, thành phần con người là thành phần quan trọng  
nhất bởi con người tham gia vào mọi hoạt động của hệ thống GIS (từ việc xây  
dựng cơ sở dữ liệu, việc tìm kiếm, phân tích dữ liệu…). Có 2 nhóm người  
quan trọng là người sử dụng và người quản lý GIS.  
GIS có 5 chức năng chủ yếu:  
Thu thập dữ liệu: là công việc khó khăn và nặng nề nhất trong quá trình xây  
dựng một ứng dụng GIS. Các dữ liệu được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau như  
dữ liệu đo đạc từ thực địa, dữ liệu từ các loại bản đồ, dữ liệu thống kê…  
Thao tác dữ liệu: vì các dữ liệu được thu thập từ nhiều nguồn có định  
dạng khác nhau và có những trường hợp các dạng dữ liệu đòi hỏi được  
chuyển dạng và thao tác theo một số cách để tương thích với hệ thống. Ví dụ:  
các thông tin địa lý có giá trị biểu diễn khác nhau tại các tỷ lệ khác nhau (lớp  
dân cư trên bản đồ địa chính được thể hiện chi tiết hơn trong bản đồ địa hình).  
Trước khi các thông tin này được tích hợp với nhau thì chúng phải được  
chuyển về cùng một tỷ lệ (cùng mức độ chi tiết hoặc mức độ chính xác). Đây  
có thể chỉ là sự chuyển dạng tạm thời cho mục đích hiển thị hoặc cố định cho  
yêu cầu phân tích.  
Quản lý dữ liệu: là một chức năng quan trọng của tất cả các hệ thông  
tin địa lý. Hệ thống thông tin địa lý phải có khả năng điều khiển các dạng  
khác nhau của dữ liệu đồng thời quản lý hiệu quả một khối lượng lớn dữ liệu  
với một trật tự rõ ràng. Một yếu tố quan trọng của GIS là khả năng liên kết hệ  
thống giữa việc tự động hóa bản đồ và quản lý cơ sở dữ liệu (sự liên kết giữa  
dữ liệu không gian và thuộc tính của đối tượng). Các dữ liệu thông tin mô tả  
9
cho một đối tượng bất kỳ có thể liên hệ một cách hệ thống với vị trí không  
gian của chúng. Sự liên kết đó là một ưu thế nổi bật của việc vận hành GIS.  
Hỏi đáp và phân tích dữ liệu: Khi đã xây dựng được một hệ thống cơ  
sở dữ liệu GIS thì người dùng có thể hỏi các câu hỏi đơn giản như:  
Thông tin về thửa đất: Ai là chủ sở hữu của mảnh đất? Thửa đất rộng  
bao nhiêu m2? Tìm đường đi ngắn nhất giữa hai vị trí A và B? Thống kê số  
lượng cây trồng trên tuyến phố? Hay xác định được mật độ diện tích trồng cây  
xanh trong khu vực đô thị?…  
GIS cung cấp khả năng hỏi đáp, tìm kiếm, truy vấn đơn giản “chỉ nhấn  
và nhấn” và các công cụ phân tích dữ liệu không gian mạnh mẽ để cung cấp  
thông tin một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác, hỗ trợ ra quyết định cho  
những nhà quản lý và quy hoạch.  
Hiển thị dữ liệu: GIS cho phép hiển thị dữ liệu tốt nhất dưới dạng bản đồ  
hoặc biểu đồ. Ngoài ra còn có thể xuất dữ liệu thuộc tính ra các bảng excel, tạo  
các bản báo cáo thống kê, hay tạo mô hình 3D, và nhiều dữ liệu khác  
Ứng dụng của hệ thông tin địa lý GIS  
Môi trường ở mức đơn giản nhất là có thể dùng hệ thông tin địa lý GIS  
để đánh giá môi trường dựa vào vị trí và thuộc tính. Ứng dụng cao cấp hơn là  
chúng ta có thể sử dụng GIS để mô hình hóa các tiến trình xói mòn đất cũng  
như sự ô nhiễm môi trường dựa vào khả năng phân tích của GIS  
Khí tượng thủy văn hệ thông tin địa lý GIS có thể nhanh chóng đáp ứng  
phục vụ cho các công tác dự báo thiên tai lũ lụt cũng như các công tác dự báo  
vị trí của bão và các dòng chảy…  
Nông nghiệp gis có thể phục vụ cho các công tác quản lý sử dụng đất,  
nghiên cứu về đất trồng, có thể kiểm tra được nguồn nước  
Dịch vụ tài chính gis được ứng dụng trong việc xác định các chi nhánh  
mới của ngân hàng  
10  
Y tế gis có thể dẫn đường nó có thể đưa ra được lộ trình giữa xe cấp  
cứu và bện nhân cần cấp cứu qua đó giúp xe cấp cứu có thể nhanh nhất đến  
với vị trí của bệnh nhân làm tăng cơ hội sống sót của người bện, ngoài ra nó  
còn được dùng trong nghiên cứu các dịch bệnh nó có thể phân tích nguyên  
nhân bùng phát và lan truyền của bệnh dịch.  
Giao thông hệ thông tin địa lý GIS có thể được ứng dụng trong định vị  
trong vận tải hàng hóa, cũng như việc xác định lộ trình đường đi ngắn nhất,  
cũng như việc quy hoạch giao thong.  
Quản lý tài nguyên rừng hiện nay việc quản lý tài nguyên rừng đang là  
một thách thức lớn, với gis các nhà quản lý có thể thực hiện điều này một cách  
dễ hơn như: kiểm kê trạng thái rừng hiện tại, kiểm kê trạng thái gỗ, thủy hệ,  
đánh giá về mùa vụ, chi phí vận chuyển hoặc điều kiện sống của các động vật  
hoang dã đang bị đe dọa. Gis có thể đánh giá các đặc điểm của một khu rừng  
dựa trên các điều kiện địa lý khác nhau. Nhờ đó có thể quan sát tương lai của  
các khu rừng dưới dạng bản đồ và số liệu phân tích, từ đó vạch ra chiến lược  
quản lý và phát triển các nguồn tài nguyên rừng sao cho đạt hiệu quả cao.  
Một số phần mềm GIS phổ biến hiện nay trong quản lý tài nguyên rừng.  
Giới thiệu chung về phần mềm QGIS  
QGIS (tên gọi trước đây là Quantum GIS) là một phần mềm GIS mã  
nguồn mở được bắt đầu xây dựng từ năm 2002 và được phát triển nhanh  
chóng với một cộng đồng phát triển lớn trên cơ sở tự nguyện. Đây là phần  
mềm tương đối mạnh và dễ sử dụng, chạy được trên các hệ điều hành:  
Windows, Mac OS X, Linux, BSD và Android và bao gồm các ứng dụng cho:  
QGIS Desktop: Tạo lập, chỉnh sửa, hiển thị, phân tích và xuất bản  
thông tin địa không gian;  
QGIS Browser: Duyệt và xem nhanh dữ liệu và siêu dữ liệu cũng như  
kéo và thả dữ liệu từ kho dữ liệu này sang kho dữ liệu khác;  
11  
QGIS Server: Xuất bản QGIS project với các lớp dữ liệu thông qua  
các dịch vụ WMS và WFS theo chuẩn OGC. Có khả năng kiểm soát lựa chọn  
các thuộc tính hoặc cách bố trí bản đồ và hệ tọa độ của những lớp dữ liệu khi  
xuất bản;  
QGIS Web Client: Cho phép dễ dàng xuất bản QGIS project lên Web  
với thư viện các kí hiệu, nhãn phong phú cũng các cách kết hợp các đối tượng  
để tạo bản đồ Web ấn tượng;  
QGIS on Android (beta!): Phiên bản thử nghiệm đang được hoàn  
thiện để sử dụng QGIS trên các thiết bị chạy Android.  
Giới thiệu chung về phần mềm MapInfo  
MapInfo (Pitney Bowes Software Inc. - http://www.pbinsight.com): là  
một giải pháp phần mềm GIS thân thiện với người sử dụng. Ngay từ đầu,  
hãng đã chủ trương xây dựng các phần mềm GIS có hiệu quả, với các chức  
năng phân tích không gian hữu ích cho các hoạt động kinh doanh, quản lý  
nhưng không cồng kềnh và không phức tạp hóa bởi những chức năng không  
cần thiết, giao diện đơn giản và dễ hiểu, đồng thời giá cả phải phù hợp với đại  
đa số người sử dụng. Phiên bản gần đây là MapInfo Professional 11 cũng vẫn  
duy trì truyền thống này - có thể chạy trên các hệ điều hành thông thường như  
Windows XP, Windows 2000, Windows NT+SP6, Windows 98 SE, Windows  
2003 Server với Terminal Services và Citrix.  
ArcGIS là dòng sản phẩm hỗ trợ trong hệ thống thông tin địa lý (GIS)  
của ESRI. Tùy mức độ đăng ký bản quyền mà ArcGIS sẽ ở dạng ArcView,  
ArcEditor, ArcInfo. Trong đó ArcInfo có chi phí bản quyền lớn nhất và nhiều  
chức năng nhất  
ENVI là phiên bản mới nhất của phần mềm chuyên dụng xử lý phân  
tích dữ liệu địa không gian được hãng EXELIS VIS (www.exelisvis.com/)  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 76 trang yennguyen 20520 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Tìm hiểu và thực hiện các bước ứng dụng công nghệ thông tin FRMS cập nhật diễn biến tài nguyên rừng tại xã Hóa Trung, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_tim_hieu_va_thuc_hien_cac_buoc_ung_dung_cong_nghe.pdf