Khóa luận Đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi cá rô phi đơn tính tại huyện Diễn Châu – Tỉnh Nghệ An

Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.s. Tôn Nữ Hải Âu  
MỤC LỤC  
LỜI CẢM ƠN  
MỤC LỤC  
DANH MỤC BẢNG BIỂU  
DANH MỤC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT  
DANH MỤC ĐƠN VỊ QUY ĐỔI  
BẢN TÓM TẮT ĐỀ TÀI  
I. PHẦN MỞ ĐẦU.......................................................................................................... 0  
II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ........................................................................................ 4  
CHƯƠNG I. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.................................. 5  
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN........................................................................................................ 5  
1.1.1. Khái niệm và bản chất hiệu quả kinh tế.................................................................... 5  
1.1.2. Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế ................................................................... 6  
1.1.3. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế ................................................................. 8  
1.1.3.1. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá mức độ đầu tư các yếu tố sản xuất.............................. 8  
1.1.3.2. Hệ thống chỉ tiêu kết quả ....................................................................................... 9  
1.1.3.3. Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả ................................................................................... 10  
1.1.4. Đặc điểm kinh tế kỹ t nuôi cá RPĐT ............................................................... 11  
1.1.4.1. Đặc điểm sinh học................................................................................................ 11  
1.1.4.2. Yêu cầu kỹ thuật cơ bản trong nuôi cá RPĐT ..................................................... 13  
1.1.4.3. Chình hức nuôi cá rô phi ................................................................................ 16  
1.1.5. Vai của ngành nuôi trồng thủy sản .................................................................... 17  
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN .................................................................................................. 19  
1.2.1. Tình hình tiêu thụ và nuôi trồng thủy sản trên thế giới........................................... 19  
1.2.1.1.Tình hình tiêu thụ.................................................................................................. 19  
1.2.1.2.Tình hình sản xuất................................................................................................. 20  
1.2.2. Tình hình nuôi cá nước ngọt ở Việt Nam hiện nay................................................. 21  
1.2.3. Tình hình nuôi cá nước ngọt ở Nghệ An hiện nay.................................................. 23  
2
Võ Thị Thủy – K41B KTNN  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.s. Tôn Nữ Hải Âu  
1.2.4. Tình hình nuôi cá nước ngọt ở huyện Diễn Châu qua 3 năm ................................. 25  
CHƯƠNG II. TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU.......................... 28  
2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN............................................................................................ 28  
2.1.1. Vị trí địa lý .............................................................................................................. 28  
2.1.2. Khí hậu.................................................................................................................... 28  
2.1.3. Địa hình và thổ nhưỡng........................................................................................... 30  
2.1.4. Nguồn nước và thủy văn ......................................................................................... 32  
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XàHỘI HUYỆN DIỄN CHÂU.......... 33  
2.2.1. Thực trạng phát triển kinh tế................................................................................... 33  
2.2.2. Thực trạng phát triển dân số, lao động và việc làm................................................ 34  
2.2.3. Thực trạng sử dụng đất ........................................................................................... 36  
2.2.4. Thực trạng phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội............................... 37  
2.3. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN.................................................................. 41  
2.3.1. Thuận lợi ................................................................................................................. 41  
2.3.2. Khó khăn ................................................................................................................. 42  
CHƯƠNG III. KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ NUÔI CÁ RPĐT ....................... 43  
3.1. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁC HỘ ĐIỀU TRA..................................................... 43  
3.1.1. Năng lực của các hộ điều tra ................................................................................... 43  
3.1.2. Tình hình đầu tư của các hộ điều tra....................................................................... 47  
3.2. DIỆN TÍCH, NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA ................ 49  
3.3. CHI PHÍ ĐẦU TƯ NUÔI CÁ RPĐT CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA ........................... 50  
3.3.1. Cvà cơ cấu chi phí của các hộ điều tra năm 2010......................................... 51  
3.3.2. So sáh chi phí sản xuất năm 2010 của các xã điều tra .......................................... 58  
3.4. KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ NUÔI CÁ RPĐT CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA ............. 62  
3.5. HIỆU QUẢ VỀ MẶT XÃ HỘI CỦA HOẠT ĐỘNG NUÔI CÁ RPĐT .................. 65  
3.6. PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN HIỆU QUẢ VÀ KẾT  
QUẢ CỦA CÁC HỘ NUÔI CÁ RPĐT............................................................................ 66  
3.7. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT ................................................ 72  
3.7.1. Tình hình thị trường ................................................................................................ 72  
3
Võ Thị Thủy – K41B KTNN  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.s. Tôn Nữ Hải Âu  
3.7.2. Nguyên nhân mất mùa và đánh giá môi trường vùng nuôi..................................... 75  
3.7.3. Phân tích tình hình vay vốn của các hộ điều tra ..................................................... 77  
3.8. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP....................................................................... 78  
3.8.1. Phương hướng và mục tiêu phát triển.................................................................... 79  
3.8.1.1. Quan điểm phát triển của huyện Diễn Châu ........................................................ 79  
3.8.1.2. Định hướng phát triển chung ............................................................................... 79  
3.8.1.3. Mục tiêu phát triển ............................................................................................... 81  
3.8.2. Các giải pháp cụ thể ............................................................................................... 82  
3.8.2.1. Giải pháp về quy hoạch:....................................................................................... 82  
3.8.2.2. Phát triển cơ sở hạ tầng vật chất ở nông thôn. ..................................................... 83  
3.8.2.3. Thực hiện đồng bộ các chính sách kinh tế - xã hội nhằm phát triển nông thôn. . 84  
3.8.2.4. Đẩy mạnh các hình thức nuôi bán thâm canh và thâm canh................................ 88  
3.8.2.5. Tăng cường công tác bảo vệ môi trường vùng nuôi ............................................ 89  
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 90  
I. KẾT LUẬN.................................................................................................................... 90  
II. KIẾN NGHỊ.................................................................................................................. 91  
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO  
PHỤ LỤC  
4
Võ Thị Thủy – K41B KTNN  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.s. Tôn Nữ Hải Âu  
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU  
Biểu đồ 1: Nguồn gốc giống cá RPĐT của các hộ nuôi năm 2010...................................73  
Bảng 1: Một số đặc điểm phân biệt cá RPĐT đực và PRĐT cái...................................... 12  
Bảng 2 : Một số loài cá nước ngọt xuất khẩu ở Việt Nam................................................ 23  
Bảng 3: Tình hình nuôi cá nước ngọt ở Diễn Châu qua 3 năm ........................................ 26  
Bảng 4: Tình hình nuôi cá RPĐT tại Diễn Châu qua 3 năm 2008, 2009, 2010 ............... 27  
Bảng 5: Một số chỉ tiêu nhiệt độ trong năm của huyện Diễn Châu.................................. 29  
Bảng 6: Diện tích, cơ cấu các loại đất huyện Diễn Châu ............................................... 32  
Bảng 7: Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất của huyện Diễn Châu ....................... 34  
Bảng 8: tình hình dân số, lao động huyện Diễn Châu Năm 2010..................................... 35  
Bảng 9: Quy mô, cơ cấu đất đai của huyện Diễn Châu năm 2011 ................................... 37  
Bảng 10: Năng lực của các hộ điều tra ở huyện Diễn Châu ............................................. 44  
Bảng 11: Tình hình đầu tư của các hộ điều tra ................................................................ 47  
Bảng 12: Tổng diện tích, năng suất, sản lượng của các hộ điều tra.................................. 50  
Bảng 13: Chi phí sản xuất vết cấu chi phí sản xuất ..................................................... 57  
Bảng 14: So sánh chi phí sản xuất của các xã điều tra (ĐVT: trđ/ha) .............................. 61  
Bảng 15: Kết quả nuôi các RPĐT của các hộ điều tra...................................................... 63  
Bảng 16: Hiệu qunuôi cá RPĐT của các hộ điều tra năm 2010..................................... 65  
Bảng 17: ận hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình.................................... 69  
Bảng 18: Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất nuôi cá RPĐT....................................... 70  
Bảng 19: Tình hình tiêu thụ cá RPĐT............................................................................... 74  
Bảng 20: Ý kiến hộ dân về nguyên nhân gây mất mùa các năm gần đây......................... 76  
Bảng 21: Ý kiến của hộ dân về môi trường vùng nuôi cá RPĐT ..................................... 76  
Bảng 22: Tình hình vay vốn của các hộ nuôi cá RPĐT.................................................... 78  
Bảng 23: chỉ tiêu phát triển nuôi trồng thủy sản Diễn Châu giai đoạn 2011 - 2015 ........ 81  
5
Võ Thị Thủy – K41B KTNN  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.s. Tôn Nữ Hải Âu  
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT  
1. RPĐT: Rô phi đơn tính  
2. GO: Giá trị sản xuất  
3. IC: Chi phí trung gian  
4. TC: Tổng chi phí  
5. VA: Giá trị gia tăng  
6. MI: Thu nhập hỗn hợp  
7. ĐVT: Đơn vị tính  
8. KHKT: Khoa học kỹ thuật  
9. Trđ/hộ; Trđ/ha: Triệu đồng/hộ; Triệu đồng/ha  
10. Bq/hộ: Bình quân/hộ  
11. NTTS: Nuôi trồng thủy sản  
12. TSCĐ: Tn cố định  
13. DT: Diện tích  
14. TDC: Phương tiện dụng cụ  
15. XDCB: Xây dựng cơ bản  
16. BQC: Bình quân chung  
17. GHH: Giá hiện hành  
18. NNVPTNT: Nông nghiệp và phát triển nông thôn  
19. CNH – HĐH: Công nghiệp hóa – hiện đại hóa  
6
Võ Thị Thủy – K41B KTNN  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.s. Tôn Nữ Hải Âu  
ĐƠN VỊ QUY ĐỔI  
1 Ha = 10000 m2  
1 Ha = 20 sào  
1 Sào = 500 m2  
7
Võ Thị Thủy – K41B KTNN  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.s. Tôn Nữ Hải Âu  
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU  
Trong những năm qua, nuôi cá RPĐT trên địa bàn huyện Diễn Châu thể hiện một  
bước khởi đầu mới tốt đẹp trong việc chuyển đổi giống nuôi chứng minh bởi lợi nhuận  
thu được từ hoạt động này. Nuôi cá RPĐT không những giải quyết công ăn việc làm cho  
người dân vùng Diễn Châu mà còn nâng cao thu nhập, góp phần xóa đói giảm nghèo và  
tăng trưởng kinh tế của huyện. Tuy nhiên, sự mở rộng diện tích nuôi cá RPĐT chủ yếu  
còn mang tính tự phát, mức độ đầu tư chưa cao, chịu nhiều ảnh hưởng từ thiên tai nên  
hiệu quả chưa xứng với tiềm năng. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài: “đánh giá hiệu quả  
kinh tế nuôi cá RPĐT tại huyện Diễn Châu – tỉnh Nghệ An" đã hoàn thành các nội dung  
sau:  
Mục đích của đề tài:  
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tình hình nuôi cá RPĐT trên địa bàn  
toàn tỉnh Nghệ An nói chung và tình hình nuôi cá RPĐT tại huyện Diễn Châu nói  
riêng  
- Đánh giá thực trạng sản xuất, kết quả và hiệu quả nuôi cá RPĐT tại huyện Diễn  
Châu. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả nuôi tại huyện.  
- Đưa ra giải pháp và h hướng chủ yếu để nâng cao hiệu quả và phát triển nghề  
nuôi cá nước ngọt ở huyện Diễn Châu.  
Nguồn dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu đề tài:  
- Ndữ liệu chính (số liệu sơ cấp) được thu thập qua việc điều tra phỏng vấn 60  
hộ nuôi cá RPĐT trên địa bàn 3 xã Diễn An, Diễn Lộc, Diễn Đoài.  
- Nguồn dữ liệu bổ sung các số liệu được cung cấp từ các xã, phòng nông nghiệp  
huyện Diễn Châu như: báo cáo tổng kết nuôi trồng thủy sản của các xã, huyện năm  
2008, 2009, 2010. Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện kinh tế xã hội năm 2009,  
2010…  
Ngoài ra đề tài còn sử dụng dữ liệu thứ cấp được thu thập từ sở thủy sản tỉnh Nghệ An,  
cục thống kê, sách báo có liên quan và nguồn từ internet…  
8
Võ Thị Thủy – K41B KTNN  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.s. Tôn Nữ Hải Âu  
Phương pháp nghiên cứu:  
- Phương pháp thu thập số liệu  
- Phương pháp chuyên gia  
- Phương pháp toán kinh tế  
- Phương pháp thống kê mô tả và hạch toán kinh tế  
Kết quả đạt được của đề tài:  
- Đề tài đã hệ thống được cở sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế trong sản  
xuất nông nghiệp.  
- Đề tài đánh giá được thực trạng về kết quả và hiệu quả nuôi cá RPĐT trên địa  
bàn huyện Diễn Châu qua 3 năm 2008, 2009, 2010. Tong đó chú trọng nghiên cứu  
năm 2010. Nghiên cứu cho thấy, kết quả và hiệu quả nuôi cá RPĐT của huyện đạt  
cao, nâng cao được thu nhập và giải quyết công ăn việc làm cho một bộ phận người  
dân.  
- Đề tài chỉ ra rằng, kết quả và hiệu quả nuôi cá RPĐT trên địa bàn huyện Diễn  
Châu chịu tác động của nhiều nhân tố, trong đó chủ yếu là giống, công lao động, thức ăn  
tươi, thức ăn công nghiệp…Giống có mức độ ảnh hưởng lớn nhất, sau đó đến công lao  
động, thức ăn công nghiệp cuối cùng là thức ăn tươi. Tuy nhiên người nuôi còn gặp  
một số khó khăn về vốn, trình độ, cơ sở hạ tầng….nên mức độ đầu tư các yếu tố đầu vào  
chưa hợp lý. Vì vậy luận văn đã đưa ra một số giải pháp giúp bà con khắc phục khó khăn,  
đồng thời phát hhơn nữa tiềm năng, lợi thế sẵn có trong hoạt động nuôi cá RPĐT nói  
riêng và nói chung. Các giải pháp như: nên đầu tư theo hình thức thâm canh, tăng  
đầu tư lao động và thức ăn công nghiệp, giảm tỷ lệ thức ăn tự chế. Chính quyền, địa  
phương cần quy hoạch vùng nuôi, phát triển cơ sở hạ tầng, vật chất ở nông thôn, thực  
hiện đồng bộ các chính sách kinh tế - xã hội…  
9
Võ Thị Thủy – K41B KTNN  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.s. Tôn Nữ Hải Âu  
I. PHẦN MỞ ĐẦU  
Việt Nam với diện tích 3447000 km2 , bờ biển dài hơn 3200 km, nguồn lợi thủy sản  
dồi dào về số lượng, đa dạng về chủng loại. Tận dụng những ưu thế sẵn có trong những  
năm vừa qua, Việt Nam đã phát triển ngành kinh tế thủy sản thành một ngành kinh tế mũi  
nhọn của khu vực nông - lâm - thủy sản. Không chỉ đáp ứng nhu cầu nội địa, sản phẩm  
của chúng ta đã được xuất khẩu sang nhiều nước và ngày càng chiếm được chỗ đứng trên  
thị trường thế giới.  
Khởi đầu từ một nền sản xuất phụ thuộc trong nông nghiệp, chủ yếu là tự cung tự cấp  
phục vụ nhu cầu trong nước, mãi cho đến những năm 1990 thị trường xuất khẩu thủy sản  
Việt Nam vẫn chỉ quanh quẩn trong khu vực Đông Âu. Nhưng giờ đây, ngành thủy sản  
vươn mình đứng dậy và trở thành một trong những ngành hàng năm có đóng góp quan  
trọng vào tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước và có thể nói ngành thủy sản nước nhà  
hoạt động chủ yếu là hướng ra thị trường xuất khẩu  
Riêng đối với Nghệ An năm 2010, lĩnh vực nuôi trồng thuỷ sản đã có sự chuyển biến  
đáng kể. Đó là sự đa dạng của đối tượng nuôi, hình thức nuôi, mở ra một hướng đi mới  
cho ngành nuôi trồng thuỷ sản. Một số loài có giá trị kinh tế cao được tập trung đưa vào  
nuôi, thay thế dần loài nuôm hiệu quả. Năm 2010 nuôi trồng thuỷ hải sản Nghệ An,  
tổng sản lượng các loài nuôi chính đạt được là 30 nghìn tấn, giá trị kinh tế đạt 1.214 tỷ  
đồng. Trong đó, giá trị sản lượng cá nước ngọt là 650 tỷ, tôm thẻ chân trắng, và tôm sú là  
490 tỷ, ngao 24 đồng. Tuy nhiên, các sản phẩm nuôi trồng thuỷ hải sản của tỉnh cũng  
mới chỉ pụ cho thị trường tiêu dùng nội địa, một số ít xuất ra ngoại tỉnh. Nuôi trồng  
thuỷ hải sản để hướng tới xuất khẩu vẫn đang là một vấn đề khó khăn của toàn tỉnh.  
Diễn Châu – một huyện thuộc tỉnh Nghệ An, với nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi về  
phát triển đánh bắt cũng như nuôi trồng thủy sản. Hằng năm, ngành thủy sản đã đóng góp  
một lượng lớn vào ngân sách nhà nước, tạo công ăn việc làm cũng như đem lại nguồn thu  
nhập cho người dân. Hoạt động chính về thủy sản của huyện là: đánh bắt, nuôi cá nước  
ngọt, cá lúa, nuôi tôm cua mặn lợ…Trong mấy năm gần đây nuôi trồng thủy sản có nhiều  
1
Võ Thị Thủy – K41B KTNN  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.s. Tôn Nữ Hải Âu  
bước chuyển biến tích cực do thực hiện đầu tư và áp dụng nuôi các loại giống mới. Đối  
với hoạt động nuôi cá nước ngọt, huyện đã chỉ đạo và phối hợp thực hiện với bà con nuôi  
giống cá RPĐT, một giống cá có hiệu quả kinh tế cao và có tiềm năng về thị trường xuất  
khẩu. Đến nay, toàn huyện đã thực hiện nuôi với diện tích trên 200 ha, trải dài 15/39 xã  
trong toàn huyện. Do hiệu quả kinh tế của giống cá này lớn nên trong thời gian sắp tới,  
huyện sẽ đầu tư, khuyến khích bà con mở rộng diện tích nuôi. Tuy nhiên, trong điều kiện  
thời tiết khí hậu diễn biến phức tạp, biến đổi khí hậu ảnh hưởng lớn, cở sở hạ tầng kỹ  
thuật cũng như trình độ của bà con nông dân còn thấp thì việc mở rộng têm diện tích và  
đạt năng suất chất lượng cao là một vấn đề khó khăn đòi hỏi ban chỉ đạo huyện phải có  
những giải pháp cụ thể và sát thực. Bên cạnh đó việc đánh giá, tìm hiểu nguyên nhân và  
biện pháp cho diện tích cá đã thả nuôi để đạt được hiệu quả cao nhất cũng là vấn đề quan  
trọng không kém.  
Vì vậy tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài "đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi cá RPĐT  
tại huyện Diễn Châu – tỉnh Nghệ An"  
Mục đích nghiên cứu của đề tài  
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tình hình nuôi cá RPĐT trên địa bàn  
toàn tỉnh Nghệ An nói chunà tình hình nuôi cá RPĐT tại huyện Diễn Châu nói riêng  
- Đánh giá thực trạng sản xuất, kết quả và hiệu quả nuôi cá RPDT tại huyện Diễn  
Châu. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả nuôi tại huyện.  
- Đgiải pháp và định hướng chủ yếu để nâng cao hiệu quả và phát triển nghề  
nuôi cá nước ngọt ở huyện Diễn Châu.  
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
- Địa bàn nghiên cứu: vùng nuôi cá RPĐT tại huyện Diễn Châu mà cụ thể là 3 xã  
Diễn Lộc, Diễn An, Diễn Đoài nơi có diện tích nuôi chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số diện  
tích nuôi toàn huyện  
2
Võ Thị Thủy – K41B KTNN  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.s. Tôn Nữ Hải Âu  
- Thời gian nghiên cứu: nghiên cứu thực trạng nuôi RPĐT ở địa phương qua các  
năm 2008 – 2010 trong đó tập trung vào năm 2010, nhằm đưa ra định hướng và giải pháp  
cho những năm tới.  
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề kinh tế nuôi cá  
RPĐT của huyện, những vấn đề sản xuất cũng như các yếu tố tác động đến kết quả và  
hiệu quả nuôi cá RPĐT của các hộ điều tra năm 2010  
Phương pháp nghiên cứu  
- Phương pháp thu thập số liệu:  
+ Số liệu sơ cấp: điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên. Điều tra 60 hộ trong tổng số hơn 250  
hộ nuôi cá PRĐT trong toàn huyện. Số phiếu điều tra sẽ được phân đều cho 3 xã, Diễn  
An 20 phiếu, Diễn Lộc 20 phiếu, Diễn Đoài 20 phiếu  
+ Số liệu thứ cấp: dựa vào số liệu của phòng thống kê huyện Diễn Châu, phòng nông  
nghiệp huyện Diễn Châu, sở nông nghiệp tỉnh Nghệ An, số liệu từ niên giám thống kê,  
sách, báo, internet….  
- Phương pháp chuyên gia:  
T rong quá trình thực hiện đề tài tôi đã trao đổi, tham khảo ý kiến của các chuyên gia,  
các cán bộ chuyên môn, người nuôi cá RPĐT ở địa phương nhằm bổ sung, hoàn thiện nội  
dung nghiên cứu và kiểm chứng kết quả nghiên cứu của đề tài.  
- Phpháp toán kinh tế:  
Để thấy được sự ảnh hưởng của các nhân tố đến năng suất nuôi cá RPĐT tôi sử dụng  
hàm cobb – Douglas để đo lường mức độ ảnh hưởng đó.  
Hàm sản xuất Cobb – Douglas có dạng:  
α1  
α2  
α3  
α4 βD  
Y = AX1 X2 X3 X4 e  
3
Võ Thị Thủy – K41B KTNN  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.s. Tôn Nữ Hải Âu  
Các biến tôi sử dụng đưa vào mô hình bao gồm:  
Y: Năng suất cá RPĐT (tạ/ha)  
X1: Giống cá RPĐT (1000con/ha)  
X2: Thức ăn tươi (tạ/ha)  
X3: Thức ăn công nghiệp (tạ/ha)  
X4: Công lao động (công/ha)  
D: Áp dụng KHKT (D = 1; có áp dụng KHKT, D = 0; không áp dụng KHKT)  
αi (i. = 1-4): hệ số của các biến độc lập từ X- Yi  
β: hệ số của biến giả  
- Phương pháp thống kê mô tả và hạch toán kinh tế:  
Dựa vào số liệu thứ cấp thu được, sử dụng phương pháp thống kê mô tả để hệ thống  
các số liệu bằng các chỉ tiêu nghiên cứu dưới dạng thống kê mô tả, từ đó phân tích, đánh  
giá theo các chỉ tiêu qua thời gian. Ngoài ra đề tài còn sử dụng phương pháp hạch toán  
kinh tế để phân tích, so sánác chỉ tiêu kết quả và hiệu quả kinh tế của địa phương và  
các hộ nuôi cá RPĐT.  
4
Võ Thị Thủy – K41B KTNN  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.s. Tôn Nữ Hải Âu  
II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU  
CHƯƠNG I. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU  
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN  
1.1.1. Khái niệm và bản chất hiệu quả kinh tế  
Trong nền kinh tế thị trường, hiệu quả kinh tế không chỉ là mối quan tâm của các nhà  
sản xuất, mỗi doanh nghiệp mà đó còn là mối quan tâm của toàn xã hội. Đặc biệt, khi nhu  
cầu ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng nhưng nguồn lực thì ngày càng hạn chế  
thì hiệu quả kinh tế ngày càng được coi trọng.  
Trong sản suất nông nghiệp hiệu quả kinh tế bao gồm hiệu quả kỹ thuật và hiệu  
quả phân phối. Trong đó: hiệu quả kỹ thuật là mức sản lượng tối đa có thể đạt được ở một  
mức chi phí nguồn lực nhất định trong điều kiện có nhiều công nghệ kỹ thuật sản suất  
khác nhau”. Còn “hiệu quả phân phối đề cập đến sự điều chỉnh các chi phí nguồn lực và  
sản lượng để phản ánh các giá cả có liên quan và kỹ thuật sản suất đã được chọn”.  
Bất kể một hoạt độsản xuất nào trong nền kinh tế quốc dân đều xem hiệu  
quả kinh tế là tiêu chuẩn hàng đầu làm cở sở cho các quyết định đầu tư sản xuất. Vì vậy  
có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế nhưng chung quy lại đều thống nhất ở  
chỗ: coi hiệu quả inh tế là thước đo phản ánh chất lượng của hoạt động kinh tế.  
Bảất của hiệu quả kinh tế là sự so sánh giữa một bên là kết quả thu được và  
một bên là chi phí bỏ ra để có được kết quả đó. Với một lượng tài nguyên nhất định, tạo  
ra một khối lượng sản phẩm lớn nhất hay với một mức sản suất nhất định làm thế nào để  
có chi phí ít nhất, đó chính là mục tiêu của các nhà sản xuất và quản lí. Từ đây có thể  
thấy được mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố đầu vào và đầu ra của một quá trình sản  
suất và điều được các nhà quản lý quan tâm là làm thế nào để kết hợp các yếu tố một  
cách hợp lý và có hiệu quả nhất.  
5
Võ Thị Thủy – K41B KTNN  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.s. Tôn Nữ Hải Âu  
Để đạt hiệu quả kinh tế, các doanh nghiệp cần phải có sự lựa chọn, cân nhắc  
trong việc lựa chọn các yếu tố đầu vào, các nguồn lực sẵn có của tự nhiên và phương  
thức quản lý của con người. Trong điều kiện hiện nay khi mà các nguồn lực tự nhiên  
ngày càng khan hiếm, các doanh ngiệp nói riêng và và các hoạt động sản suất trong nền  
kinh tế nói chung muốn tồn tại và phát triển thì yêu cầu đặt ra là phải hoạt động kinh  
doanh có hiểu quả, phải biết kết hợp các yếu tố đầu vào một cách hợp lý và khôn ngoan.  
Có như vậy doanh nghiệp mới có thể tích lũy và tái sản suất mở rộng. Từ đó có thể khẳng  
định rằng : hiệu quả kinh tế vừa là động lực, vừa là cơ sở cho sự phát triển của hoạt động  
sản xuất.  
Nâng cao hiệu quả kinh tế nền sản xuất xã hội có ý nghĩa quan trọng đối với yêu  
cầu tăng trưởng và phát triển kinh tế nói riêng và sự phátriển của xã hội loài người nói  
chung. Nâng cao hiệu quả kinh tế nền sản xuất xã hội là cơ sở vật chất để không ngừng  
nâng cao mức sống dân cư. Như vậy tăng hiệu quả kinh tế là một trong những yêu cầu  
khách quan trong tất cả các hình thái kinh tế xã hội. Nâng cao hiệu quả kinh tế nền sản  
xuất xã hội càng có ý nghĩa đặc biệt trong một số điều kiện nhất định: khi khả năng phát  
triển nền sản xuất theo chiều rộng ( tăng vốn, nguồn lao động, tài nguyên thiên nhiên…)  
bị hạn chế khi chuyển sang nền kinh tế thị trường. Tăng hiệu quả kinh tế là một trong  
những yếu tố làm tăng sức h tranh, cho phép giành lợi thế so sánh trong quan hệ kinh  
tế. Việt Nam nằm trong điều kiện thiếu vốn trầm trọng để tăng trưởng, đang trong quá  
trình chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và như vậy cần đặc  
biệt chú ý vấn đề ày.  
1.1.2. ương pháp xác định hiệu quả kinh tế  
Tùy theo mục đích tiếp cận, người ta có những phương pháp xác định hiệu quả kinh tế  
khác nhau:  
Thứ nhất, hiệu quả toàn phần được xác định bằng tỷ số giữa kết quả đạt được và chi  
phí bỏ ra , có nghĩa hiệu quả kinh tế là sự so sánh về mặt lượng giữa kết quả và chi phí.  
6
Võ Thị Thủy – K41B KTNN  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.s. Tôn Nữ Hải Âu  
Dạng thuận: H = Q/C  
Dạng nghịch: h = C/Q  
Trong đó: H, h: hiệu quả kinh tế  
Q: kết quả thu được  
C: chi phí bỏ ra  
Phương pháp này có ưu điểm là phản ánh rõ nét trình độ sử dụng các nguồn lực, xem  
xét được một đơn vị nguồn lực đã sử dụng đem lại bao nhiêu kết quả, hoặc một đơn vị  
kết quả tiêu tốn bao nhiêu đơn vị nguồn lực. Vì vậy giúp chúng ta so sánh được hiệu quả  
ở các quy mô khác nhau.  
Thứ hai, hiệu quả cận biên được xác định bằng cách so sánh phần tăng thêm của kết  
quả thu được với phần tăng thêm của chi phí bỏ ra.  
Dạng thuận:  
Dạng nghịch :  
Trong đó:  
H = Q/C  
h = Q/C  
H, h: là hiệu quả kinh tế  
Q: là kết quả tăng thêm  
H: là chi phí tăng thêm  
Phươáp này được sử dụng nghiên cứu trong đầu tư theo chiều sâu thâm canh,  
đầu tư tái sản xuất mở rộng. Nó xác định được lượng kết quả thu thêm trên một đơn vị  
chi phí tăng thêm, hay nói cách khác một đơn vị chi phí tăng thêm đã tạo được bao nhiêu  
đơn vị kết quả thu thêm. Hoặc để thêm một đơn vị đầu ra cần đầu tư thêm bao nhiêu đơn  
vị đầu vào. Các chỉ tiêu này có ý nghĩa rất quan trọng trong việc đánh giá, phân tích hiệu  
quả kinh tế. Nó dựa trên nguyên lý cận biên là phần lý thuyết cốt lõi trong kinh tế học  
hiện đại và là cơ sở để định giá các yếu tố đầu vào tăng thêm.  
7
Võ Thị Thủy – K41B KTNN  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.s. Tôn Nữ Hải Âu  
Thứ ba, hiệu quả kinh tế có thể được xác định bằng mức chênh lệch tuyệt đối giữa kết  
quả thu được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.  
Dạng thuận (toàn phần): H = Q-C  
Dạng nghịch (cận biên): H = Q - C  
Với cách tính này sẽ biết được tổng thu nhập, tổng lợi nhuận đạt được là bao nhiêu.  
Tuy nhiên cách tính này không cho biết chi phí phải trả cho quy mô của hiệu quả là bao  
nhiêu và không thể so sánh được hiệu quả kinh tế của các doanh nghiệpcác đơn vị sản  
xuất có quy mô khác nhau.  
Trong sản xuất, muốn thu được kết quả thì phải bỏ ra những chi phí nhất định: nhân  
lực, vật lực, vốn liếng. So sánh giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết  
quả đó sẽ cho biết hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh, chênh lệch này  
càng cao thì hiệu quả sản xuất càng lớn. Trong điều kiện khan hiếm về nguồn lực, các hộ  
sản xuất, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải sử dụng các yếu tố đầu vào sao  
cho hợp lý, đúng mức, phát huy hết công dụng và chức năng của nó để tạo ra kết quả cao  
nhất. Có như vậy các hộ sản xuất, các doanh nghiệp mới có thể đáp ứng được đòi hỏi của  
thị trường như hiện nay.  
1.1.3. Một số chỉ tiêu h giá hiệu quả kinh tế  
1.1.3.1. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá mức độ đầu tư các yếu tố sản xuất  
Trong một năm hoặc một kỳ nuôi cá RPĐT hộ nông dân phải có cơ sở vật chất  
kỹ thuật ầu và đầu tư chi phí trong suốt quá trình nuôi, bao gồm :  
Vốn xây dựng ao cơ bản là vốn hộ bỏ ra để xây dựng ao nuôi, cơ sở đầu tiên để bắt  
đầu nghề nuôi trồng thủy sản. Chi phí này sẽ được khấu hao cho mỗi vụ nuôi và được  
xem như là tài sản cố định của hộ dân.  
Vốn máy móc thiết bị là chi phí bỏ ra để trang bị các loại máy móc thiết bị phục  
vụ cho quá trình nuôi. Chi phí này được tính khấu hao theo phương pháp khấu hao đều  
cho mỗi vụ nuôi.  
8
Võ Thị Thủy – K41B KTNN  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.s. Tôn Nữ Hải Âu  
Chi phí tu bổ ao hàng năm. Mỗi năm khi bắt đầu một vụ nuôi mới hộ nông dân  
phải bỏ ra một khoản chi phí để tu bổ lại ao nuôi của mình.  
Chi phí xử lý ao là khoản chi phí dùng để diệt tạp, làm sạch ao để chuẩn bị cho  
một vụ nuôi mới.  
Chi phí nguyên nhiên liệu phục vụ cho việc chạy máy, vận chuyển trong quá trình  
mua bán thủy sản.  
Chi phí giống là khỏan chi phí bỏ ra để mua giống con nuôi. Một yếu tố rất quan  
trọng vì chất lượng giống ban đầu quyết định rất lớn đến hiệu quả nuôi sau này.  
Chi phí thức ăn là khoản phí bỏ ra để mua thức ăn cho con nuôi. Chi phí đầu tư  
phải đầy đủ để bảo đảm đủ dinh dưỡng cho con nuôi.  
Công lao động gia đình được tính là một công từ đầu vụ đến cuối vụ với mức giá  
công của thị trường.  
1.1.3.2. Hệ thống chỉ tiêu kết quả  
Tổng giá trị sản xuất (GO) : là toàn bộ giá trị sản phẩm mà hộ gia đình sản xuất ra  
trong một chu kỳ nuôi.  
GO = Pi x Qi  
Trong đó : Qi : khối lượng sản phẩm thứ i  
Pi : giá của sản phẩm thứ i  
Chi phí trung gian (IC): là biểu hiện bằng tiền mà hộ nông dân bỏ ra trả cho dịch  
vụ. Chi phí trung gian bao gồm: chi phí giống, chi phí thức ăn, chi phí tài chính, chi phí  
xử lý ao trước mỗi vụ nuôi, chi phí phòng trừ dịch bệnh, chi phí nhiên liệu.  
Tổng chi phí (TC) bao gồm : chi phí trung gian, công lao động gia đình và chi  
phí khấu hao tài sản cố định.  
9
Võ Thị Thủy – K41B KTNN  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.s. Tôn Nữ Hải Âu  
Phần mới tạo ra trong chu kỳ (VA) chỉ tiêu này phản ánh giá trị tăng thêm so với  
chi phí sản suất mà chưa trừ khấu hao và công lao động gia đình.  
VA = GO – IC  
Giá trị gia tăng thuần (NVA) được tính bằng phần mới tạo ra trong chu kỳ sản  
xuất trừ đi khấu hao tài sản cố định  
NVA = VA – KHẤU HAO  
Thu nhập hỗn hợp (MI) được tính bằng giá trị gia tăng thuần trừ đi thuế suất  
MI = NVA – THUẾ SUẤT  
Lợi nhuận (Pr) được tính bằng doanh thu trừ đi tổng chi phí  
Pr = GO - TC  
1.1.3.3. Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả  
Năng suất nuôi (N) : khối lượng sản phẩm tạo ra trên một đơn vị diện tích nuôi.  
N = Q/S  
Trong đó : Q là tổng n lượng mà hộ sản xuất ra trong một chu kỳ sản xuất  
S là diện tích nuôi trồng thủy sản  
Gsản suất trên chi phí trung gian (GO/IC) : chỉ tiêu này phản ánh trong một  
năm hoặc t kỳ sản xuất một đồng chi phí trung gian sẽ tạo ra bao nhiêu đồng giá trị  
sản xuất  
Giá trị gia tăng trên chi phí trung gian (VA/IC) chỉ tiêu này phản ánh một đồng  
chi phí trung gian tạo ra bao nhiêu đồng giá trị gia tăng.  
Lợi nhuận trên tổng chi phí (Pr/TC) chỉ tiêu này phản ánh một đồng trong tổng chi phí  
bỏ ra tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận  
10  
Võ Thị Thủy – K41B KTNN  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.s. Tôn Nữ Hải Âu  
1.1.4. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật nuôi cá RPĐT  
1.1.4.1. Đặc điểm sinh học  
Cá rô phi là loài cá dễ nuôi, lớn nhanh sau 4-5 tháng nuôi nếu được cho ăn đầy đủ sẽ  
đạt trọng lượng 0,4-0,6kg/con. Chúng sử dụng được hầu hết các loại thức ăn tự nhiên, các  
mùn bã hữu cơ, các Ditrit trong môi trường ao nuôi. Do đó nếu được nuôi trong ao, cá rô  
phí vừa có tác dụng tiêu diệt các loại động vật nhỏ mang mần bệnh vừa có tác dụng làm  
sạch môi trường và cho sản phẩm có giá trị .  
Đặc điểm phân loại  
Dựa vào đặc điểm sinh sản, người ta chia cá rô phi thành 3 giống là Tilapia (cá đẻ cần  
giá thể), Sarotherodon (Cá bố hay cá mẹ ấp trứng trong miệng). Cá rô và Oreochromis  
(cá mẹ ấp trứng trong miệng). Cá rô phi hiện đang nuôi phổ biến ở Việt Nam thuộc : Bộ:  
cá vược PerciForms. Họ: Cichlidae. Giống: Oreochromis. Loài: Cá rô phi vằn  
O.niloticus.  
Hiện nay có 3 loài chính được phổ biến tại Việt Nam là : Cá rô phi cỏ Oreochromis  
Mossambicus, được nhập vào Việt Nam năm 1953 qua ngã Thái Lan. Cá rô phi văn (Rô  
phi Đài Loan O.niloticus) đc nhập vào Việt Nam năm 1974 từ Đài Loan. Cá rô phi đỏ  
(red Tilapia), có màu hồng được nhập vào Việt Nam năm 1985 từ Maliaxia.  
Đặc điểm về hình thái:  
Có thân hình màu hơi tím, vảy sáng bóng, có 9-12 sọc đậm song song nhau  
từ lưng xuốg bụng. Vi đuôi có màu sọc đen sậm song song từ phía trên xuống phía dưới  
và phân bổ khắp vi đuôi. Vi lưng có những sọc trắng chạy song song trên nền xám đen.  
Viền vi lưng và vi đuôi có màu hồng nhạt.  
11  
Võ Thị Thủy – K41B KTNN  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.s. Tôn Nữ Hải Âu  
Các đặc điểm phân biệt cá đực, cá cái:  
Bảng 1: Một số đặc điểm phân biệt cá RPĐT đực và PRĐT cái  
Đặc điểm Phân biệt  
Cá đực  
Cá cái  
Nhỏ, hàm dưới trề do  
ngậm trứng và con  
Đầu  
To và nhô cao  
Màu sắc  
Vi lưng và vi đuôi sặc sỡ  
Màu nhạt hơn  
2 lỗ : lỗ niệu sinh dục và lỗ hậu 3 lỗ : lỗ niệu, lỗ sinh dục  
Lỗ niệu sinh dục  
môn  
và lỗ hậu môn.  
Nguồn: Sở khoa học công nghệ  
Đặc điểm môi trường: Các loài cá rô phi hiện đang nuôi có đặc điểm sinh thái gần  
giống nhau.  
Nhiệt độ :  
Nhiệt độ cần thiết cho sự phát triển của cá rô phi từ 20-320C, thích hợp nhất là 25-  
320C. Khả năng chịu đựng với biến đổi nhiệt độ cũng rất cao từ 8-420C, cá chết rét ở  
5,50C và bắt đầu chết nón420C. Nhiệt độ càng thấp thì cá càng giảm ăn, ức chế sự  
tăng trưởng và tăng rủi ro nhiễm bệnh.  
Độ mặn:  
Chi là loài rộng muối, chúng có khả năng sống được trong môi trường nước  
sông, suối, ập tràn, hồ ao nước ngọt, nước lợ và nước mặn có độ muối từ 0-40%. Trong  
môi trường nước lợ ( độ mặn 10-25‰) cá tăng trưởng nhanh, mình dày, thịt thơm ngon.  
Độ pH:  
Môi trường có độ pH từ 6,5-8,5 thích hợp cho cá rô phi, nhưng cá có thể chịu  
đựng trong môi trường nước có độ pH thấp bằng 4.  
12  
Võ Thị Thủy – K41B KTNN  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 109 trang yennguyen 13620 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi cá rô phi đơn tính tại huyện Diễn Châu – Tỉnh Nghệ An", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_danh_gia_hieu_qua_kinh_te_nuoi_ca_ro_phi_don_tinh.pdf