Khóa luận Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ của hợp tác xã nông nghiệp Hương Hồ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế

ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ  
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN  
  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH  
DỊCH VỤ CỦA HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP HƯƠNG HỒ,  
THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ  
DIÊU CẨM LINH  
Khoá học 2008-2012  
ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ  
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN  
  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH  
DỊCH VỤ CỦA HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP HƯƠNG HỒ,  
THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ  
Sinh viên thực hiện:  
Diêu Cẩm Linh  
Giáo viên hướng dẫn  
TS.Phan Văn Hoà  
Lớp: K42 KDNN  
Nióa: 2008 - 2012  
Huế, tháng 5 năm 2012  
Lời Cảm Ơn  
Để hoàn thành tốt khoá luận này, trong thời gian qua tôi đã nhận được nhiều  
sự quan tâm giúp đỡ của quý thầy cô, người thân và bạn bè.  
Trước hết tôi xin gửi lời cám ơn tới quý thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế  
Huế đã trang bị cho tôi những kiến thức trong suốt thời gian học tại trường làm nền  
tảng cho tôi trong công việc sau này.  
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới thầy giáo TS. Phan  
Văn Hoà đã nhiệt tình giúp đỡ và hướng dẫn cho tôi hoàn thành khoá luận tốt nghiệp  
này.  
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo, các cô chú ở HTX nông nghiệp Hương  
Hồ và bà con nông dân tại xã Hương Hồ đã tạo điều kiện giúp đỡ, chỉ dẫn tôi trong  
suốt quá trình thực tập.  
Trong quá trình hothành khoá luận, do thời gian và kinh nghiệm bản thân  
còn hạn chế nên khoá luận không tránh khỏi sai sót. Tôi mong được sự đóng góp quý  
báu của thầy cô và bạn bè để đề tài được hoàn thiện hơn.  
Một lần a tôi xin chân thành cảm ơn!  
Huế, tháng 5 năm 2012  
Sinh viên  
Diêu Cẩm Linh  
MỤC LỤC  
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................................1  
1. Lý do chọn đề tài .........................................................................................................1  
2. Mục đích nghiên cứu...................................................................................................2  
3. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................................2  
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...............................................................................2  
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU...........................................................................4  
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...........................................4  
1.1. CƠ SỞ LÍ LUẬN......................................................................................................4  
1.1.1. Khái niệm hợp tác xã và hợp tác xã nông nghiệp .................................................4  
1.1.2. Các đặc điểm cơ bản, nguyên tắc tổ chức và hoạt ộng của hợp tác xã ...............4  
1.1.2.1. Các đặc điểm cơ bản của hợp tác xã ..................................................................4  
1.1.2.2. Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hợp tác xã.........................................6  
1.1.3. Các loại hình hợp tác xã ........................................................................................7  
1.1.4. Tổ chức quản lý dịch vụ trong hợp tác xã nông nghiệp ........................................7  
1.1.4.1. Đặc điểm của dịch vụ nông nghiệp ....................................................................7  
1.1.4.2. Định hướng hoạt động dịch vụ trong hợp tác xã nông nghiệp...........................9  
1.1.4.3. Các điều kiện cần t để làm dịch vụ nông nghiệp........................................10  
1.1.5. Vai trò của hợp tác xã trong phát triển nông nghiệp nông thôn..........................11  
1.1.6. Khái niệm kết quả, hiệu quả của hoạt động kinh doanh......................................12  
1.1.6.1. Khái nim kết quả hoạt động kinh doanh.........................................................12  
1.1.6.2. niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh.......................................................12  
1.1.6.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ của hợp  
tác xã nông nghiệp.........................................................................................................13  
1.1.7. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của hợp tác xã.................14  
1.1.7.1. Doanh thu .........................................................................................................15  
1.1.7.2. Chi phí ..............................................................................................................15  
1.1.7.3. Lợi nhuận..........................................................................................................16  
1.1.7.4. Tỷ suất lợi nhuận / vốn.....................................................................................16  
i
1.1.7.5. Lợi nhuận / chi phí............................................................................................16  
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN ..............................................................................................16  
1.2.1. Tình hình hợp tác xã nông nghiệp ở một số nước trên thế giới ..........................16  
1.2.1.1. Ấn Độ ...............................................................................................................16  
1.2.1.2. Mỹ.....................................................................................................................17  
1.2.1.3. Nhật Bản...........................................................................................................18  
1.2.1.4. Đức ...................................................................................................................18  
1.2.2. Tình hình hợp tác xã nông nghiệp ở Việt Nam ...................................................19  
1.2.2.1. Trước năm 2003 ...............................................................................................19  
1.2.2.2. Sau năm 2003 ...................................................................................................20  
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ CỦA  
HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP HƯƠNG HỒ THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ .....................22  
2.1. TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA XÃ HƯƠNG HỒ VÀ HỢP TÁC XÃ  
NÔNG NGHIỆP HƯƠNG HỒ .....................................................................................22  
2.1.1. Điều kiện tự nhiên của xã Hương Hồ..................................................................22  
2.1.1.1. Vị trí địa lý........................................................................................................22  
2.1.1.2. Địa hình ............................................................................................................23  
2.1.1.3. Thời tiết khí hậu ...............................................................................................23  
2.1.1.4. Thuỷ văn....................................................................................................24  
2.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội của xã Hương Hồ và HTX nông nghiệp Hương Hồ....24  
2.1.2.1. Tình hình đất đai...............................................................................................24  
2.1.2.2. Tình hìdân số lao động của hợp tác xã nông nghiệp Hương Hồ.................26  
2.1.2.3. hạ tầng....................................................................................................27  
2.1.3. Tình hình bộ máy tổ chức quản lý của hợp tác xã nông nghiệp Hương Hồ........29  
2.1.4. Tình hình vốn hoạt động kinh doanh của hợp tác xã nông nghiệp Hương Hồ ...31  
2.2. CÁC LOẠI HÌNH KINH DOANH DỊCH VỤ CỦA HTX  
NÔNG NGHIỆP HƯƠNG HỒ .....................................................................................33  
2.3. KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ CỦA HTX  
NÔNG NGHIỆP HƯƠNG HỒ .....................................................................................38  
2.3.1. Chi phí cho từng hoạt động kinh doanh dịch vụ của HTX nông nghiệp  
ii  
Hương Hồ .....................................................................................................................38  
2.3.2. Kết quả và hiệu quả kinh doanh của các loại hình dịch vụ của HTX  
nông nghiệp Hương Hồ .................................................................................................42  
2.3.3. Đánh giá chung về kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ của HTX  
nông nghiệp Hương Hồ .................................................................................................46  
2.4. ĐÁNH GIÁ CỦA XÃ VIÊN VỀ CÁC LOẠI HÌNH DỊCH VỤ CỦA HTX NÔNG  
NGHIỆP HƯƠNG HỒ..................................................................................................49  
2.4.1. Đánh giá của xã viên về chất lượng dich vụ của HTX nông nghiệp Hương Hồ.49  
2.4.2. Đánh giá của xã viên về giá cả dịch vụ của HTX nông nghiệp Hương Hồ ........52  
2.4.3. Đánh giá của xã viên về vai trò HTX NN Hương Hồ đối với kinh tế nông hộ...54  
CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT  
ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP  
HƯƠNG HỒ..................................................................................................................56  
3.1. ĐỊNH HƯỚNG ......................................................................................................56  
3.2. GIẢI PHÁP.............................................................................................................58  
3.2.1. Giải pháp về nâng cao chất lượng các dịch vụ....................................................58  
3.2.2. Giải pháp về tổ chức hoạt động và mở rộng các loại hình dịch vụ.....................59  
3.2.3. Giải pháp về tăng cường thông tin và tìm kiếm thị trường .................................60  
3.2.4. Giải pháp cải thiện tác quản lý ...................................................................60  
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.....................................................................61  
3.1. KẾT LUẬN ............................................................................................................61  
3.2. KIẾN NGH............................................................................................................62  
3.2.1. ĐNhà nước ................................................................................................62  
3.2.2. Đối với thị xã.......................................................................................................62  
3.2.3. Đối với hợp tác xã ...............................................................................................63  
3.2.4. Đối với xã viên ....................................................................................................63  
iii  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
HTX: Hợp tác xã  
HTX NN: Hợp tác xã nông nghiệp  
CNH-HĐH: Công nghiệp hoá- hiện đại hoá  
TW: Trung ương  
NN&PTNT: Nông nghiệp và phát triển nông thôn  
BQT: Ban quản trị  
DT: Doanh thu  
CP: Chi phí  
LN: Lợi nhuận  
BVTV: Bảo vệ thực vật  
iv  
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU  
Bảng 1: Tình hình đất đai của HTX nông nghiệp Hương Hồ qua 3 năm 2009-2011.............24  
Bảng 2: Tình hình dân số và lao động của HTX nông nghiệp Hương Hồ năm 2011.............26  
Bảng 3: Tình hình cơ sở hạ tầng của HTX NN Hương Hồ qua 3 năm 2009-2011 ................28  
Bảng 4: Tình hình lao động của HTX nông nghiệp Hương Hồ qua 3  
năm 2009-2011..........................................................................................................29  
Bảng 5: Tình hình vốn kinh doanh của HTX NN Hương Hồ qua 3 năm 2009-2011.............32  
Bảng 6: Tỷ lệ hộ xã viên sử dụng các dịch vụ của HTX nông nghiệp Hương Hồ  
qua 3 năm 2009-2011................................................................................................34  
Bảng 7: Tỷ lệ % cung ứng so với nhu cầu(%) năm 2011 .......................................................36  
Bảng 8: Tình hình biến động chi phí cho từng hoạt động kinh doanh dịch vụ của HTX  
qua 3 năm (2009-2011) .............................................................................................39  
Bảng 9: Tình hình biến động chi phí cho từng hoạt động kinh doanh dịch vụ của HTX  
năm 2011...................................................................................................................41  
Bảng 10: Doanh thu của các loại hình dịch vụ của HTX nông nghiệp Hương Hồ qua  
3 năm (2009-2011)....................................................................................................42  
Bảng 11: Lợi nhuận của các loại hình dịch vụ của HTX nông nghiệp Hương Hồ qua  
3 năm (2009-2011)....................................................................................................43  
Bảng 12: Kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ của HTX nông nghiệp Hương Hồ  
qua 3 năm (2009-2.............................................................................................47  
Bảng 13: Đánh giá của xã viên về chất lượng dich vụ của HTX  
nông nghiệp Hương Hồ.............................................................................................51  
Bảng 14: Đánh gá của xã viên về giá cả dich vụ của HTX nông nghiệp Hương Hồ..............53  
Bảng 1giá của xã viên về vai trò của HTX.................................................................55  
v
DANH MỤC SƠ ĐỒ  
Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức quản lý của HTX nông nghiệp Hương Hồ.......................................31  
vi  
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU  
Từ khi có luật HTX năm 1997 và luật HTX sửa đổi 2003, ngày càng có nhiều  
HTX sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt  
được thì các HTX ở Việt Nam hiện nay vẫn còn một số tồn tại như: nhận thức về HTX  
kiểu mới và luật HTX chưa được thấu đáo và quán triệt một cách đầy đủ.  
Không nằm ngoài xu hướng phát triển chung của cả nước, tình hình hoạt động  
của HTX nông nghiệp Hương Hồ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế cũng gặp  
những khó khăn nhất định. Quán triệt đường lối đổi mới của Đảng là phát triển nền  
kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, trong đó các chủ thể kinh doanh vừa cạnh tranh  
vừa hợp tác với nhau dưới nhiều hình thức đa dạng. HTX là một tổ chức kinh tế quan  
trọng được nhà nước khuyến khích phát triển để cùng kinh tế nhà nước trở thành nền  
tảng của nền kinh tế quốc dân nhằm thực hiện CNH-HĐH đất nước. Để tìm hiểu thực  
trạng của HTX nông nghiệp và hiệu quả hoạt động kinh doanh của nó nhất là về hoạt  
động dịch vụ nhằm rút ra những mặt được, tồn tại để từ đó có giải pháp nhằm nâng cao  
hiệu quả kinh doanh dịch vụ của HTX nông nghiệp Hương Hồ, thị xã Hương Trà, tỉnh  
Thừa Thiên Huế. Từ đó, tôi đã quyết định chọn đề tài: “Đánh giá hiệu quả hoạt động  
kinh doanh dịch vụ của hợp tác xã nông nghiệp Hương Hồ, thị xã Hương Trà,  
tỉnh Thừa Thiên Huế”.  
Mục đích nghiên cứu  
Hệ thống hoá những vấn đề về lý luận và thực tiễn hoạt động của HTX nông nghiệp  
Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh dịch vụ của HTX nông nghiệp Hương  
Hồ hiện trêđịa bàn xã Hương Hồ  
Tđề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh  
dịch vụ của HTX nông nghiệp  
Phương pháp nghiên cứu  
- Phương pháp thu thập thông tin dữ liệu  
+ Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu ở HTX nông nghiệp Hương Hồ, số  
liệu công bố trên báo, mạng internet.  
+ Thu thập dữ liệu sơ cấp: : Điều tra phỏng vấn 50 hộ xã viên  
- Phương pháp tổng hợp và phân tích  
vii  
+ phương pháp phân tích dữ liệu chuỗi theo thời gian  
+ phương pháp thống kê mô tả  
+ phương pháp so sánh  
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
*Đối tượng: Là hoạt động kinh doanh dịch vụ của HTX nông nghiệp Hương Hồ  
*Phạm vi nghiên cứu:  
Phạm vi không gian: Hợp tác xã nông nghiệp Hương Hồ, thị xã Hương Trà,  
tỉnh Thừa Thiên Huế.  
Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu qua 3 năm (2009-2011)  
Các kết quả đạt được:  
- Đánh giá được thực trạng của HTX nông nghiệp Hương Hồ  
+ Nắm được tình hình cơ bản của HTX NN Hương Hồ  
+ Đánh giá được tình hình kinh doanh của các loại hình dịch vụ của HTX NN  
Hương Hồ  
+ Cho thấy đa số xã viên sử dụng phần lớn các dịch vụ mà HTX cung cấp  
+ Chất lượng các dịch vụ mà HTX cung cấp được xã viên hài lòng. Việc tổ  
chức các hoạt động đạt được nhiều mặt tích cực, đáp ứng được nhu cầu cho xã viên  
- Nghiên cứu cũng cho thấy những tồn tại, hạn chế trong việc quản lý, tổ chức  
các hoạt động kinh doanh vụ của HTX  
- Từ nghiên cứu đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt  
động kinh doanh của HTX NN Hương Hồ trong thời gian tới  
+ Giải pp về nâng cao chất lượng các dịch vụ  
+ pháp về tổ chức hoạt động và mở rộng các loại hình dịch vụ  
+ Giải pháp về tăng cường thông tin và tìm kiếm thị trường  
+ Giải pháp cải thiện công tác quản lý  
Từ đó đã đưa ra kết luận và một số kiến nghị đề xuất đến các cấp liên quan nhằm  
có tác động đối với các cấp trong việc hỗ trợ, giúp đỡ cho HTX hoạt động có hiệu quả  
hơn.  
viii  
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ  
1. Lý do chọn đề tài  
Nền nông nghiệp Việt Nam trong những năm vừa qua đã có những bước phát  
triển nhất định theo thời gian, hoàn cảnh lịch sử cụ thể. Nông nghiệp Việt Nam đã đạt  
những thành tựu nổi bật, tốc độ tăng trưởng đều và ổn định, nền nông nghiệp đã thực  
sự trở thành chỗ dựa nền tảng cho công nghiệp và dịch vụ, góp phần quan trọng vào  
việc bảo đảm ổn định xã hội ở nước ta.  
Trong quá trình lãnh đạo phát triển đất nước, Đảng và Nhà nước ta đánh giá cao  
vai trò của nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân. Thông qua HTX đã áp dụng nhanh  
chóng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp. Để đáp ứng quan hệ kinh tế  
hợp tác, quốc hội đã ban hành luật HTX năm 1997. Từ khi có luật HTX ra đời, nhờ có  
hệ thống pháp lý rõ ràng hơn trước, đã làm cho bản chất HTX thay đổi theo hướng tích  
cực hơn, nên đã tạo điều kiện cho HTX ngày càng phát triển. Hầu hết các HTX đã  
chuyển sang hoạt động theo luật HTX, góp phần quan trọng vào sự nghiệp CNH-HĐH  
nông nghiệp, nông thôn và đất nước.  
Sau luật HTX sửa đổi 2003, ngày càng có nhiều HTX hoạt động đa dạng và  
năng động. HTX nông nghiệp đã chuyển sang làm dịch vụ phục vụ cho sản xuất nông  
nghiệp và đời sống của ndân, đã đáp ứng một phần nhu cầu của người lao động,  
hộ sản xuất kinh doanh. Nhờ vậy mà các HTX đã bảo toàn được vốn đồng thời nâng  
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình, đóng góp quan trọng vào quá trình phát  
triển kinxã ội của đất nước. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được thì các  
HTX ở Nam hiện nay vẫn còn một số tồn tại như: nhận thức về luật HTX chưa  
được thấu đáo và quán triệt một cách đầy đủ. Mặt khác việc chuyển đổi các HTX vẫn  
còn chưa thực sự mạnh mẽ, số HTX làm ăn có hiệu quả vẫn chưa nhiều để lôi kéo các  
HTX khác đi theo. Cơ sở vật chất của các HTX vẫn còn nhỏ lẻ và yếu kém. Trình độ  
quản lý của cán bộ HTX vẫn còn chưa theo kịp cơ chế quản lý mới. Mặc dù sau đổi  
mới các HTX đã có sự đơn giản hoá bộ máy nhưng đa số cán bộ HTX vẫn làm việc  
theo kinh nghiệm là chủ yếu, ít qua đào tạo.  
1
Không nằm ngoài xu hướng phát triển chung của cả nước, tình hình hoạt động  
của HTX nông nghiệp Hương Hồ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế cũng gặp  
những khó khăn nhất định. Quán triệt đường lối đổi mới của Đảng là phát triển nền  
kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, trong đó các chủ thể kinh doanh vừa cạnh tranh  
vừa hợp tác với nhau dưới nhiều hình thức đa dạng. HTX là một tổ chức kinh tế quan  
trọng được nhà nước khuyến khích phát triển để cùng kinh tế nhà nước trở thành nền  
tảng của nền kinh tế quốc dân nhằm thực hiện CNH-HĐH đất nước. Để tìm hiểu thực  
trạng của HTX nông nghiệp và hiệu quả hoạt động kinh doanh của nó nhất là về hoạt  
động dịch vụ nhằm rút ra những mặt được, tồn tại để từ đó có giải pháp nhằm nâng cao  
hiệu quả kinh doanh dịch vụ của HTX nông nghiệp Hương Hồ, thị xã Hương Trà, tỉnh  
Thừa Thiên Huế. Từ đó, tôi đã quyết định chọn đề tài: “Đánh giá hiệu quả hoạt động  
kinh doanh dịch vụ của hợp tác xã nông nghiệp Hơng Hồ, thị xã Hương Trà,  
tỉnh Thừa Thiên Huế”.  
2. Mục đích nghiên cứu  
Hệ thống hoá những vấn đề về lý luận và thực tiễn hoạt động của HTX nông nghiệp  
Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh dịch vụ của HTX nông nghiệp Hương  
Hồ hiện nay trên địa bàn xã Hương Hồ  
Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh  
dịch vụ của HTX nông ng
3. Phương pháp nghiên cứu  
- Phương pháp thu thập thông tin dữ liệu  
+ Thu thdữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu ở HTX nông nghiệp Hương Hồ, số  
liệu cônrên báo, mạng internet.  
+ Thu thập dữ liệu sơ cấp: : Điều tra phỏng vấn 50 hộ xã viên  
- Phương pháp tổng hợp và phân tích  
+ Phương pháp phân tích dữ liệu chuỗi theo thời gian  
+ Phương pháp thống kê mô tả  
+ Phương pháp so sánh  
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
Đối tượng: Là hoạt động kinh doanh dịch vụ của HTX nông nghiệp Hương Hồ  
2
Phạm vi nghiên cứu:  
Phạm vi không gian: Hợp tác xã nông nghiệp Hương Hồ, thị xã Hương Trà,  
tỉnh Thừa Thiên Huế.  
Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu qua 3 năm (2009-2011)  
3
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU  
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU  
1.1. CƠ SỞ LÍ LUẬN  
1.1.1. Khái niệm hợp tác xã và hợp tác xã nông nghiệp  
-Hợp tác xã là một tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp  
nhân (sau đây gọi chung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp  
sức lập ra theo quy định của Luật này để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên  
tham gia hợp tác xã, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất,  
kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế- xã  
hội của đất nước.[2]  
HTX hoạt động như một loại hình doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, tự chủ,  
vốn tích luỹ và các nguồn vốn khác của HTX theo quy định.  
- Khái niệm HTX nông nghiệp: HTX nông nghiệp là một trong các hình thức cụ  
thể của kinh tế hợp tác trong nông nghiệp, là tổ chức kinh tế của những người nông  
dân cùng nhu cầu và nguyện vọng, tự nguyện liên kết lại để phối hợp, giúp đỡ nhau  
phát triển kinh tế hoặc đáp ứng tốt hơn nhu cầu về đời sống của mỗi thành viên, tổ  
chức và hoạt động theo nguyên tắc, luật pháp quy định, có tư cách pháp nhân.[1]  
1.1.2. Các đặc điểm cơ bảnguyên tắc tổ chức và hoạt động của hợp tác xã  
1.1.2.1. Các đặc điểm cơ bản của hợp tác xã  
Theo Luật hợp tác xã 2003, HTX có một số đặc điểm sau:  
trước hết là một tổ chức kinh tế  
Hợtác xã, dưới góc độ pháp luật, trước hết là một tổ chức kinh tế được thành  
lập để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụ. Là một tổ chức kinh tế,  
vốn kinh doanh của HTX được hình thành từ vốn góp của các xã viên, vốn tích luỹ  
thuộc sở hữu của HTX và các nguồn vốn khác có điều lệ tổ chức và hoạt động riêng,  
có tên gọi và biểu tượng riêng (nếu có), phải tự chủ và tự chịu trách nhiệm về kết quả  
hoạt động sản xuất kinh doanh, về tài chính, về hoạch toán và hoạt động có hiệu quả  
4
để tồn tại và phát triển bền vững, đáp ứng nhu cầu của xã viên, được bình đẳng như  
các loại hình doanh nghiệp khác.  
- HTX là một tổ chức kinh tế mang tính xã hội cao  
Hợp tác xã là một tổ chức kinh tế tự chủ, cũng tiến hành các hoạt động sản xuất  
kinh doanh như các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế khác. Tuy nhiên khác với  
các loại hình doanh nghiệp lấy lợi nhuận làm mục tiêu hoạt động, HTX với tư cách là  
tổ chức kinh tế và xã hội, phục vụ và hỗ trợ thành viên sản xuất, kinh doanh tăng thêm  
lợi ích cho thành viên. Trong hoạt động coi trọng các lợi ích kinh tế- bao gồm lợi ích  
của thành viên và lợi ích của tập thể- các lợi ích xã hội của các thành viên. Sở dĩ thành  
viên gia nhập HTX là vì họ cần được HTX phục vụ, cần HTX trợ giúp những việc mà  
họ không thể tự làm hoặc làm không có hiêu quả. Nhờ tham gia HTX mà các thành  
viên khắc phục được những nhược điểm và những hạn chế của mình. Hoạt động sản  
xuất kinh doanh của HTX chỉ là một công cụ nhằm thúc đẩy tăng thêm lợi ích của các  
thành viên thông qua vai trò phục vụ của HTX. Hoạt động sản xuất kinh doanh của  
HTX có thể tạo ra lợi nhuận; lợi nhuận này được sử dụng để mở rộng tăng thêm việc  
phục vụ của HTX hoặc được hoàn rả trực tiếp cho các thành viên. Tuy nhiên, HTX  
tuyệt nhiên không coi mục tiêu thu lợi nhuận theo ý nghĩa của các loại hình doanh  
nghiệp khác như công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nhgiệp tư nhân  
..., qua đó các thành viên được chia lãi cổ phần cao hơn và hàm ý thành viênvào  
HTX là đầu tư vốn vào để HTX để được trả nhiều tiền hơn. Mục tiêu của HTX là phục  
vụ không chỉ là lợi nhuận. Như vậy, HTX là một tổ chức kinh tế mang tính cộng đồng  
và xã hội sâu sc, trong đó các thành viên tham gia HTX được bình đẳng, dân chủ  
trong viản lý HTX – mỗi người một phiếu bầu, cùng có quyền lợi nghĩa vụ trong  
phát triển HTX. Chính vì vậy mà luật HTX năm 2003 không xác định HTX là một loại  
hình doanh nghiệp mà coi HTX hoạt động như một loại hình doanh nghiệp.  
- Đối tượng tham gia hoạt động HTX bao gồm tất cả các cá nhân, hộ gia đình  
và pháp nhân.  
- Khi tham gia HTX, xã viên bắt buộc phải góp vốn, còn việc góp sức là tuỳ  
thuộc loại hình HTX, vào yêu cầu của HTX và nguyện vọng của xã viên, không bắt  
buộc xã viên góp sức.  
5
- HTX được thành lập dựa trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, xuất phát từ nhu cầu  
lợi ích chung của các thành viên liên kết lại với nhau để phát huy sức mạnh tập thể,  
cùng giúp đỡ lẫn nhau thực hiện có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng  
cao đời sống vật chất và tinh thần của từng thành viên, góp phần phát triển kinh tế xã  
hội của từng đất nước.  
- HTX là tổ chức kinh tế có chế độ trách nhiệm hữu hạn. Nghĩa là khi HTX  
tuyên bố phá sản và toàn bộ tài sản của HTX được đưa ra để phát mại để thanh toán  
các khoản nợ, thì HTX chỉ chịu trách nhiệm trả nợ trong giới hạn vốn điều lệ, vốn tích  
luỹ và các nguồn vốn khác của HTX tại thời điểm tuyên bố phá sản. Xã viên cũng chỉ  
chịu trách nhiệm về các khoản nợ trong phạm vi vốn góp của mình.  
1.1.2.2. Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hợp tác xã  
Theo Luật hợp tác xã 2003, hợp tác xã tổ chức à hoạt động theo các nguyên  
tắc sau đây:  
-Tự nguyện: mọi cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có đủ điều kiện theo quy định  
của Luật này, tán thành Điều lệ hợp tác xã đều có quyền gia nhập hợp tác xã; xã viên  
có quyền ra hợp tác xã theo quy định của Điều lệ hợp tác xã;  
-Dân chủ, bình đẳng và công khai: xã viên có quyền tham gia quản lý, kiểm tra,  
giám sát hợp tác xã và có quyền ngang nhau trong biểu quyết; thực hiện công khai  
phương hướng sản xuất, doanh, tài chính, phân phối và những vấn đề khác quy  
định trong Điều lệ hợp tác xã;  
-Tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi: hợp tác xã tự chủ và tự chịu trách  
nhiệm về kết quhoạt động sản xuất, kinh doanh; tự quyết định về phân phối thu nhập.  
Sau khi iện xong nghĩa vụ nộp thuế và trang trải các khoản lỗ của hợp tác xã, lãi được  
trích một phần vào các quỹ của hợp tác xã, một phần chia theo vốn góp và công sức đóng  
góp của xã viên, phần còn lại chia cho xã viên theo mức độ sử dụng dịch vụ của hợp tác xã;  
- Hợp tác và phát triển cộng đồng: xã viên phải có ý thức phát huy tinh thần xây  
dựng tập thể và hợp tác với nhau trong hợp tác xã, trong cộng đồng xã hội; hợp tác  
giữa các hợp tác xã trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật.[2]  
6
1.1.3. Các loại hình hợp tác xã  
Người ta thường căn cứ vào chức năng hoạt động, tính chất hoạt động và trình  
độ xã hội, quy mô và đặc điểm hình thành HTX để phân chia các HTX. Có thể phân  
chia ra các loại HTX như sau:  
- HTX dịch vụ từng khâu, nội dung hoạt động tập trung vào từng lĩnh vực trong  
quá trình tái sản xuất hoặc từng khâu công việc trong quá trình sản xuất phục vụ sản  
xuất.  
- HTX dịch vụ tổng hợp đa chức năng, nội dung đa dạng gồm kâu dịch vụ sản  
xuất cung ứng vật tư đầu vào, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ giống, phòng trừ sâu bệnh, tưới  
tiêu.  
- HTX dịch vụ đơn mục đích hay chuyên ngành, hình thành từ nhu cầu của hộ  
thành viên cùng sản xuất kinh doanh một loại hàng hoá tập trung, hoặc cùng làm nghề  
giống nhau.  
- HTX sản xuất kết hợp với dịch vụ: Nội dung sản xuất chủ yếu là dịch vụ và  
kết hợp. Loại hình này chủ yếu là sản xuất tiểu thủ công nghiệp, xây dựng nghề cá,  
làm muối...  
- HTX sản xuất kinh doanh ở mức độ hợp tác toàn diện: Mô hình HTX này có  
cơ cấu tổ chức hoạt động, máy quản lý, chế độ hạch toán, kiểm kê, kiểm soát phân  
phối theo nguyên tắc của HTX kiểu mới và tương tự một doanh nghiệp tập thể.  
Sở hữu tập thể HTX gồm hai phần: sở hữu tập thể và sở hữu cổ phần xã viên.  
Xã viên tham glao động trong HTX được hưởng lương theo nguyên tắc phân phối  
lao độnương, lãi cổ phần.  
Hoạt động sản xuất kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận phát triển kinh tế HTX và  
đem lại lợi ích cho xã viên, loại hình này thích hợp với các lĩnh vực tiểu thủ công  
nghiệp, xây dựng, khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng, nuôi trồng thuỷ sản, đánh cá...  
1.1.4. Tổ chức quản lý dịch vụ trong hợp tác xã nông nghiệp  
1.1.4.1. Đặc điểm của dịch vụ nông nghiệp  
Dịch vụ nông nghiệp được hiểu là những hoạt động tạo điều kiện và cung cấp  
những yếu tố cần thiết hoặc cần có cho một quá trình sản xuất kinh doanh một loại sản  
7
phẩm nào đó trong nông nghiệp như cung cấp giống cây trồng, làm đất tưới tiêu, bảo  
vệ đồng ruộng... mà tự người sản xuất một mình không thể làm được hoặc có thể tự  
làm nhưng hiệu quả không cao,cho nên họ phải tiếp nghận các yếu tố đó từ bên ngoài  
bằng các hình thức khác nhau như mua bán trao đổi, thuê hoặc nhờ... dịch vụ nông  
nghiệp có một số đặc điểm sau:  
- Dịch vụ nông nghiệp mang tính chất thời vụ: Do đặc điểm của sản xuất nông  
nghiệp mang tính thời vụ, vì vậy hoạt động dịch vụ nông nghiệp cũng mang tính thời  
vụ rõ rệt. Như việc cung ứng, sử dụng các dịch vụ nông nghiệp chỉ xuất hiện vào  
những thời điểm nhất định trong năm, đặc biệt những dịch vụ cho ngành trồng trọt.  
Muốn dịch vụ tốt các tư thương, các chủ doanh nghiệp cũng như chủ nhiệm HTX nắm  
vững tính thời vụ đối với từng loại dịch vụ để dự trữ hợp lý đáp ứng kịp thới nhu cầu  
của người nông dân, hộ gia đình xã viên...  
- Tính có thể tự dịch vụ của dịch vụ nông nghiệp: Nhìn chung sản xuất nông  
nghiệp là loại sản xuất đơn giản, ít đòi hỏi trình độ cao về chuyên môn. Nhưng dịch vụ  
có tính “lao vụ” như làm đất, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh... người sản xuất đều có  
thể tự làm lấy được. Vì vậy cần nắm vững nhu cầu về dịch vụ của “khách hàng” và  
phải biết loại dịch vụ nào xã viên tự làm được và làm có hiệu quả thì để họ làm. Đối  
với những dịch vụ mà tự hộ xã viên không thể làm được hoặc làm được mà hiệu quả  
không cao thì HTX cần phổ chức hoạt động  
- Dịch vụ nông nghiệp được cung cấp từ nhiều nguồn khác nhau và mang tính  
cạnh tranh cao: Trong thị trường dịch vụ nông thôn, các thành phần kinh tế khác nhau  
tham gia dịch vngày càng nhiều. Do vậy cạnh tranh là điều dễ hiểu. Doanh nghiệp  
hay HTốn mở rộng dịch vụ có hiệu quả cần phải nâng cao chất lượng, hạ giá dịch  
vụ, cung cấp kịp thời, thuận tiện... Nền kinh tế thị trường hiện nay, sản xuất hàng hoá  
phát triển, sức sản xuất phát triển, lượng cung ứng hàng hoá dịch vụ lớn hơn nhu cầu  
tiêu dùng vì vây người mua dễ dàng lựa chọn hàng hoá, dịch vụ, giá cả... đê quyết định  
mua hay không. Do đó, doanh nghiệp hay HTX làm dịch vụ phải nắm vững tâm lý xã  
viên để phục vụ tối đa, thông qua đó mà tăng khối lượng, doanh số dịch vụ và tăng lợi  
nhuận.  
8
- Dịch vụ nông nghiệp chỉ có hiệu quả cao khi thực hiện đồng thời và trên phạm  
vi rộng lớn: dịch vụ tưới tiêu, cung cấp điện, BVTV- BVĐR, tiêu thụ sản phẩm.  
Những dịch vụ này đòi hỏi sự hợp tác trong cung cấp và sử dụng dịch vụ. Vì vậy, đây  
là những dịch vụ HTX không chỉ cần ưu tiên trong lựa chọn và tổ chức hoạt động mà  
còn khuyến khích xã viên sử dụng dịch vụ của HTX để giảm thấp chi phí sản xuất của  
hộ.  
Nhiều loại dịch vụ nông nghiệp rất khó định lượng chính xác như dịch vụ tưới tiêu,  
BVTV- BVĐR... Vì vậy sẽ rất khó cho việc xác định nhu cầu cần lập kế hoạch, ký kết  
hợp đồng, giao khoán và đặc biệt là hạch toán thanh toán hợp đồng. Đây cũng là một  
vấn đề khó, dễ đưa đến thiệt thòi cho người sử dụng dich vụ và mất sự công bằng giữa  
xã viên với nhau. Việc tính đơn giá dịch vụ thuỷ lợi căn cứ vào diện tích (đầu sào) như  
hiện nay rõ ràng không hợp lý, vì nó không tính đến chất lượng tưới tiêu, do vậy đây  
cũng là dịch vụ mà người sử dụng hay thắc mắc khi thanh toán.  
1.1.4.2. Định hướng hoạt động dịch vụ trong hợp tác xã nông nghiệp  
Các loại hình dịch vụ hiện nay HTX nông nghiệp đang làm có một số điểm chung  
như:  
- Các dịch vụ hầu hết tập trung vào phục vụ sản xuất, kinh doanh nông nghiệp.  
- Thực hiện các dịch vụ có sử dụng các cơ sở vật chất kỹ thuật công cộng như  
hệ thống kênh mương, côình thuỷ nông, điện dân dụng.  
- Phần lớn các dịch vụ có tính chất tài chính, thương mại làm được rất ít. Chỉ  
mới tập trung vào các dịch vụ trong giai đoạn trước và trong sản xuất, còn các dịch vụ  
sau giai đoạn sxuất làm được rất ít, nhất là các dịch vụ như chế biến, tiêu thụ sản  
phẩm – hình dịch vụ quyết định hiệu quả kinh doanh của hộ xã viên và cũng là  
loại dịch vụ nông dân rất cần nhưng HTX rất khó làm.  
Để tổ chức các hoạt động kinh doanh dịch vụ tốt thì việc xây dựnh phương án  
sản xuất kinh doanh có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Một số HTX khi xây dựng kế  
hoạch chủ yếu dựa vào phương án có sẵn làm thủ tục đăng ký hoạt động kinh doanh,  
chưa xây dựng chi tiết cho từng vụ, từng năm, từng loại dịch vụ. Kết quả là quy định  
được chi phí (giá cả) cho từng loại dịch vụ, làm cho việc thu chi phí từng xã viên thiếu  
căn cứ gây mất công bằng cho vịêc sử dụng các dịch vụ. Số HTX có xây dựng phương  
9
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 80 trang yennguyen 14360 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ của hợp tác xã nông nghiệp Hương Hồ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_danh_gia_hieu_qua_hoat_dong_kinh_doanh_dich_vu_cua.pdf