Hiệu quả sử dụng sữa hoàn nguyên bổ sung vi chất dinh dưỡng đối với tình trạng nhân trắc trẻ em mầm non tại tỉnh Yên Bái, năm 2018
vietnam medical journal n01 - june - 2021
hoặc hết đau đầu GCS lúc ra viện 13 - 15 điểm, độ lâm sàng nhẹ tương ứng với thể tích máu tụ
149 trường hợp (90,3%) không có di chứng. 15
trường hợp (9,1%) ra viện có thang điểm là 9 –
12 điểm. Theo Young Ha Jeong và cộng sự
(2016) tổng kết 285 bệnh nhân máu tụ ngoài
màng cứng thì tỷ lệ có kết quả tốt là 87,7% [4].
Theo nghiên cứu của Phạm Hoàng Thái và Đồng
Văn Hệ (2012) thì kết quả phẫu thuật chấn
thương sọ não đánh giá theo thang điểm GOSE
thì số bệnh nhân có kết quả tốt chiếm 93,4% [2].
Chúng tôi thấy máu tụ ngoài màng cứng với
tri giác GCS từ 13-15 điểm, máu tụ nhỏ thì đa số
điều trị nội khoa cho kết quả tốt.
nội sọ nhỏ, nên xử trí đa số là điều trị nội khoa.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Trần Đình Lợi (2009), “Đánh giá kết quả điều trị
bảo tồn máu tụ ngoài màng cứng do chấn
thương”, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa
cấp 2, trường Đại học Y Hà Nội, 2009.
2. Phạm Hoàng Thái, Đồng Văn Hệ (2012), Đánh
giá kết quả điều trị phẫu thuật chấn thương sọ não
bằng thang điểm Glasgow Outcome Scale mở rộng
tại Bệnh viện Việt Đức.Khóa luận tốt nghiệp bác sỹ
Y khoa. Đại học Y Hà Nội, Hà Nội.
3. Soon WC, Marcus H, Wilson
Traumatic acute extradural haematoma
Indications for surgery revisited. Br
Neurosurg. 2016; 30: 233–234.
M
(2016).
-
J
V. KẾT LUẬN
4. Young Ha Jeong, MD and et all (2016). Clinical
Outcome of Acute Epidural Hematoma in Korea:
Preliminary Report of 285 Cases Registered in the
Korean. Trauma Data Bank System. Korean J
Neurotrauma 2016;12(2):47 54.
Tỉ lệ máu tụ ngoài màng cứng chiếm (14,0%)
trong tổng số bệnh nhân chấn thương sọ não.
Nguyên nhân do tai nạn giao thông gặp nhiều
nhất (68%). Nam giới chiếm đa số (85,3%). Mức
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG SỮA HOÀN NGUYÊN BỔ SUNG VI CHẤT DINH
DƯỠNG ĐỐI VỚI TÌNH TRẠNG NHÂN TRẮC TRẺ EM MẦM NON
TẠI TỈNH YÊN BÁI, NĂM 2018
Nguyễn Song Tú1, Nguyễn Thị Lâm1,
Hoàng Nguyễn Phương Linh1, Nguyễn Thuý Anh1
TÓM TẮT61
SUMMARY
THEEFFICIENCYOFUSINGMICRONUTRIENTS
FORTIFIED RECONSTITUTED MILK FOR
ANTHROPOMETRIC STATUS OF PRESCHOOL
Tăng cường vi chất dinh dưỡng (VCDD) vào thực
phẩm là giải pháp quan trọng cải thiện tình trạng dinh
dưỡng (TTDD) trẻ em. Nghiên cứu can thiệp cộng đồng
ngẫu nhiên, có đối chứng đã được triển khai để đánh
giá hiệu quả can thiệp sử dụng sữa hoàn nguyên bổ
sung 19 vi chất và khoáng chất (2 hộp/ngày, mỗi
hộp180 ml) đối với tình trạng nhân trắc ở 666 trẻ từ 36
– 70 tháng tuổi tại trường mầm non trong thời gian 6
tháng. Kết quả cho thấy chỉ số cân nặng nhóm can
thiệp tăng có ý nghĩa thống kê là 0,80 kg và 1,29 kg so
với 0,59 kg và 1,07 kg ở nhóm chứng sau 3 và 6 tháng
can thiệp (p<0,001); các chỉ số chênh lệch cân nặng
(T3-T0), (T6-T0) và chênh lệch Z-Score cân nặng theo
tuổi và cân nặng theo chiều cao (T3-T0), (T6-T0) cải
thiện có ý nghĩa thống kê (p<0,001); Tuy nhiên chưa
thấy sự thay đối có ý nghĩa về tỷ lệ nguy cơ SDD và
SDD nhẹ cân, thấp còi và gầy còm giữa nhóm can thiệp
so với nhóm chứng (p>0,05). Có thể sử dụng sữa hoàn
nguyên bổ sung vi chất như một thực phẩm bổ sung
cho trẻ mẫu giáo để góp phần cải thiện TTDD. Từ
khóa: sữa hoàn nguyên, bổ sung vi chất, cân nặng,
cải thiện dinh dưỡng, mầm non
CHILDREN IN YEN BAI PROVINCE, 2018
Micronutrient fortified food is an essential solution
to improve the nutritional status of children.
A
randomized controlled study was conducted to
evaluate the effectiveness of intervention using
micronutrients fortified reconstituted milk with 19
micronutrients and minerals (2 boxes/180ml/day) for
the anthropometric status of 666 children aged 36 –
70 months at preschools. The results showed that the
intervention group's weight was increased statistical
significance of 0,80 kg and 1,29 kg compared to 0,59
kg and 1,07 kg in the control group after 3 and 6
months of intervention (p< 0.001). The difference of
weight (T3-T0), (T6-T0) and difference of weight for
age z-score (WAZ) and weight for height z-score
(WHZ) improved statistically (p <0.001); However, it
had not found a significant change in the prevalence
of the risk of underweight - stunting - wasting and
underweight
– stunting - wasting between the
intervention group and the control group (p> 0.05).
Micronutrients fortified reconstituted milk can be used
as a supplement for preschoolers to contribute to
improving nutritional status.
1Viện Dinh dưỡng Quốc gia
Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Song Tú
Email: [email protected]n
Keywords: Constituted
milk,
micronutrient
Ngày phản biện khoa học: 12.5.2021
Ngày duyệt bài: 24.5.2021
fortified, weight, nutritional improvement, preschool.
260
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021
lactose; SDD mức độ nặng một trong 3 thể
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
(Zscore CN/CC; CN/T và CC/T ≤-3 SD).
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu.
Nghiên cứu được tiến hành trường mầm non của
6 xã (Phúc Lợi, Động Quan, Khánh Hòa) huyện
Lục Yên, (Tân Nguyên, Yên Thành, Vũ Linh)
huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái, trong thời gian từ
tháng 10 năm 2017 đến tháng 3 năm 2018.
2.3. Thiết kế nghiên cứu. Nghiên cứu thử
nghiệm can thiệp cộng đồng ngẫu nhiên có
nhóm đối chứng, đánh giá trước – sau can thiệp.
2.4. Cỡ mẫu nghiên cứu
Ở Việt Nam, tỷ lệ suy dinh dưỡng (SDD) ở trẻ
dưới 5 tuổi các thể đã giảm đáng kể, nhưng tỷ lệ
SDD thấp còi vẫn còn cao. Sau 10 năm, tỷ lệ
SDD thấp còi đã giảm được từ 32,6% (2008)
xuống còn 23,2% (2018), nhưng nhiều tỉnh rất
cao (trên 30%) là khu vực miền núi phía Bắc và
Tây Nguyên [1]. Ở vùng nông thôn, vùng nghèo
tình trạng SDD kết hợp với thiếu vi chất khá phổ
biến. Khẩu phần ăn của trẻ không đảm bảo,
nhất là thực phẩm bổ sung nghèo protein nguồn
gốc động vật và nghèo vi chất dinh dưỡng, được
coi là một trong những nguyên nhân dẫn tới
SDD thấp còi.
Trẻ lứa tuổi học đường Việt Nam chiếm
khoảng 1/4 dân số. Đây là lứa tuổi đặc biệt vì trẻ
đang ở giai đoạn phát triển nhanh và bắt đầu
phải tiếp thu "gánh nặng" về học tập. Do vậy
tình trạng dinh dưỡng (TTDD), sức khỏe trẻ tiền
học đường rất quan trọng trong việc chuẩn bị
cho trẻ có tình trạng thể chất, tinh thần tốt
chuẩn bị cho giai đoạn tiếp theo. Các can thiệp
cải thiện chất lượng bữa ăn tại trường học là
một trong giải pháp cần được triển khai. Một số
nghiên cứu ở trong và ngoài nước đã cho thấy
cải thiện bữa ăn tại trường học góp phần cải
thiện TTDD của trẻ, tầm vóc của trẻ phát triển
tốt hơn, tại Kenya cho thấy hiệu quả rõ rệt của
việc cải thiện bữa ăn nhà trẻ, mẫu giáo và học
đường lên TTDD nhẹ cân và thấp còi của trẻ [2];
tại Philippin, Ấn Độ cũng đã minh chứng hiệu
quả rõ rệt bổ sung sữa công thức tăng cường
dinh dưỡng đến TTDD của trẻ [3]. Ở Việt Nam,
giải pháp tăng cường vi chất vào thực phẩm
đang được coi là một cách tiếp cận dài hạn để
kiểm soát tình trạng thiếu VCDD. Nghiên cứu
tăng cường vi chất vào bánh quy cho thấy sự
thay đổi nồng độ hemoglobin, ferritin và vitamin
A và giảm tỷ lệ thấp còi [4]. Việc triển khai can
thiệp sử dụng sữa hoàn nguyên bổ sung VCDD
trong vòng 6 tháng đã được tiến hành nhằm
đánh giá hiệu quả đối với TTDD trẻ mầm non tại
tỉnh miền núi phía Bắc nhằm đưa ra bằng chứng
khoa học cho một giải pháp can thiệp mới để
góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cũng
như cải thiện thể chất người Việt Nam.
+) Cỡ mẫu: được tính dựa trên sự cải thiện
TTDD trước và sau can thiệp
Công thức:
2δ2 (Z1-α + Z1-β)2
(µ0 - µa)2
n =
Trong đó:
n: cỡ mẫu cần thiết; : Sai lầm loại 1 là 5%
(Zα/2 =1,96); β: Sai lầm loại 2 là 10%, lực kiểm
định là 90% (Zβ =1,28); µ0-µa là TB khác biệt
mong muốn của cân nặng; chiều cao, Z-score
CN/T và CN/CC giữa hai nhóm sau can thiệp với
(µ0-µa) cân nặng: (1,81-1,42)= 0,10 kg; = 0,29
(n=185); µ0-µa chiều cao: (3,29-3,07) =0,22 cm
và = 1,32 (n=292); µ0-µa zscore CN/T: (0,12-
0,02)= 0,10; = 0,29 (n=145); µ0-µa Zscore
CN/CC (0,08-(-0,03)= 0,11 và = 0,43 (n=262);
cỡ mẫu cho 1 nhóm là 300/nhóm; cộng 15% bỏ
cuộc, tính 345 trẻ/nhóm x 2 giới = 690 trẻ. Trong
thực tế, nghiên cứu đã tiến hành can thiệp 700
trẻ. Đã có 666 trẻ hoàn tất can thiệp.
2.5. Phương pháp chọn mẫu
Chọn huyện: Chọn chủ đích huyện Lục Yên,
Yên Bình, tỉnh Yên Bái.
Chọn xã: Chỉ định 6 xã tại 6 trường mầm
non, nơi có điều kiện kinh tế ngang nhau, có
cùng nền văn hóa, tập quán, có các chương trình
y tế, xã hội tương đối giống nhau.
Chọn đối tượng điều tra
Bước 1: Chọn 700 trẻ trong tổng số 1.300 có
độ tuổi 36-71 tháng ở trường mầm non của 6 xã.
Bước 2: Phân nhóm nghiên cứu theo xã (2
xã/nhóm), đảm bảo không có sự khác biệt giữa 2
nhóm về chỉ số dinh dưỡng. + Nhóm 1 (nhóm
chứng): không sử dụng sữa của chương trình, ăn
uống bình thường. + Nhóm 2 (nhóm can thiệp):
sử dụng sữa hoàn nguyên dạng nước có bổ sung
vi chất (2 hộp/ngày), ăn uống bình thường;
2.6. Nội dung can thiệp. Sản phẩm sử
dụng trong nghiên cứu là sữa tiệt trùng có
đường Nuvita do công ty cổ phần Nutifood sản
xuất có bổ sung vi chất.
II. ĐỐITƯỢNGVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu: Trẻ thuộc
trường mầm non đáp ứng các tiêu chí: cư trú tại
địa bàn, bố mẹ đồng ý cho trẻ tham gia; không
uống bổ sung vitamin và khoáng chất trong 3
tháng qua.
Tiêu chuẩn loại trừ: Không dung nạp
261
vietnam medical journal n01 - june - 2021
Thời gian can thiệp: 2 hộp x 180 ml/lần/ngày trắc xử lý trên phần mềm Anthro WHO, 2006.
x 7 ngày/tuần x 6 tháng, từ tháng 11/2017 đến Phân tích số liệu dung phần mềm SPSS 18.0.
tháng 5/2018.
Phép thống kê sử dụng t- test để so sánh giá trị
2.7 Phương pháp thu thập thông tin. Các trung bình (TB) giữa 2 nhóm; kiểm định khi bình
thông tin chung qua phỏng vấn mẹ/người nuôi phương (χ2-test) và Fisher’s Exact test để so
dưỡng bằng bộ câu hỏi đã thiết kế.
sánh sự khác biệt giữa các tỷ lệ. Hồi qui đa biến
Số liệu được thu thập ở thời điểm điều tra logistic và tương quan tuyến tính đa biến. Giá trị
ban đầu (T0), sau 3 tháng (T3) và sau 6 tháng p<0,05 được coi là có ý nghĩa thống kê (YNTK).
can thiệp (T6). Tiêu chuẩn đánh giá dinh dưỡng
2.9 Đạo đức nghiên cứu. Nghiên cứu đã
dựa trên phân loại WHO năm 2006. Các chỉ số Z- được chấp thuận bởi Hội đồng đạo đức của Viện
Score cân nặng theo tuổi (CN/T); Chiều cao theo Dinh dưỡng trước khi triển khai, 1131/QĐ-VDD
tuổi (CC/T); Cân nặng theo chiều cao (CN/CC): ngày 07/09/2017.
SDD nhẹ cân khi Zscore CN/T <-2; thấp còi khi
Zscore CC/T<-2; SDD gày còm khi Zscore
CN/CC<-2; thừa cân Zscore CN/CC >2 và béo
phì Zscore CN/CC>3 [6].
2.8 Phân tích và xử lý số liệu. Số liệu
nhập bằng phần mềm Epidata 3.1. Số liệu nhân
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Giai đoạn ban đầu 700 trẻ tham gia: nhóm
chứng có 360 trẻ và nhóm can thiệp có 340 trẻ.
Kết thúc 6 tháng can thiệp đã có 44 trẻ (6,3%)
bỏ cuộc. Có 666 trẻ hoàn thành nghiên cứu.
Bảng 1. Hiệu quả sử dụng sữa hoàn nguyên bổ sung vi chất đối với cân nặng, chiều cao
Các chỉ số
Cân nặng (kg)
Trước can thiệp
Sau 3 tháng (T3) 315
Sau 6 tháng (T6) 315
Thay đổi T3 – T0
Thay đổi T6 – T0
Chiều cao (cm)
Trước can thiệp
n
n
315
Nhóm can thiệp(TB SD)
kg
n
n
Nhóm chứng(TB SD)
kg
pa
15,3±2,2
351
348
351
348
351
n
351
351
351
351
351
15,2 ±2,0
15,8±2,13b
16,3±2,33b
0,59±0,47
1,07±0,56
cm
101,1±5,4
103,5±5,43b
104,5±5,53b
2,34±0,83
3,36±0,90
0,765
0,207
0,170
0,000
0,000
16,1±2,53b
16,5±2,73b
0,80±0,56
1,29±0,76
cm
315
315
n
315
101,1±5,7
103,3±5,83b
104,6±5,73b
2,25±0,81
3,48±0,96
0,926
0,688
0,862
0,052
0,109
Sau 3 tháng (T3) 315
Sau 6 tháng (T6) 315
Thay đổi T3 – T0
Thay đổi T6 – T0
315
315
a) t test so sánh nhóm chứng với nhóm can thiệp cùng thời điểm
b) Paired t-test ) p<0,05; 2) p<0,01; 3) p<0,001 so sánh cùng nhóm trước và sau can thiệp
1
Chênh lệch tăng cân nặng (TB) ở giai đoạn 3 và 6 tháng nhóm can thiệp khác biệt có YNTK so với
nhóm chứng (p<0,001). Chênh lệch chiều cao không thay đổi ở giai đoạn 3 tháng và 6 tháng.
Bảng 2. Hiệu quả sử dụng sữa hoàn nguyên bổ sung vi chất đối với chỉ số Z-score
Các chỉ số
n
Nhóm can thiệp(TBSD)
n
Nhóm chứng(TBSD)
pa
Z-Score CN/T
Trước can thiệp
Sau 3 tháng (T3)
Sau 6 tháng (T6)
Thay đổi T3 – T0
Thay đổi T6 – T0
Z-Score CC/T
Trước can thiệp
Sau 3 tháng (T3)
Sau 6 tháng (T6)
Thay đổi T3 – T0
Thay đổi T6 – T0
Z-Score CN/CC
Trước can thiệp
Sau 3 tháng (T3)
315
315
315
315
315
-1,05±0,91
-0,97±0,953b
-0,91±0,983b
0,08±0,25
351
348
351
348
351
-1,05± 0,86
-1,06±0,88
-1,00±0,893b
-0,02±0,23
0,06±0,24
0,930
0,165
0,228
0,000
0,000
0,14±0,30
315
315
315
315
315
-1,26 ±0,86
-1,22±0,853b
-1,19±0,853b
0,04±0,18
351
351
351
351
351
-1,25± 0,84
-1,18±0,833b
-1,19±0,833b
0,07±0,19
0,880
0,544
0,975
0,051
0,454
0,07±0,21
0,06±0,20
315
315
-0,35 ±0,90
-0,28±0,943b
351
348
-0,38± 0,84
-0,47±0,903b
0,680
0,007
262
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021
Sau 6 tháng (T6)
Thay đổi T3 – T0
Thay đổi T6 – T0
315
315
315
-0,22±0,973b
0,08±0,38
0,13±0,45
351
348
351
-0,36±0,93
-0,09±0,33
0,03±0,39
0,071
0,000
0,001
a) t test so sánh nhóm chứng với nhóm can thiệp cùng thời điểm
b) Paired t-test 1) p<0,05;2) p<0,01; 3) p<0,001 so sánh cùng nhóm trước và sau can thiệp
Kết quả cho thấy chênh lệch Z-score CN/T và CN/CC (p<0,001) so với nhóm chứng ở giai đoạn 3
và 6 tháng.
Bảng 3. Hiệu quả sử dụng sữa bổ sung vi chất đối với tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ mầm non
Nhóm can
Nhóm chứng ARR
RR
NNT
Các chỉ số
pc
n
thiệp(n, %)
n
(n, %)
(p0-p1) p1/p0 (1/ARR)
SDD nhẹ cân
Trước can thiệp 315
Sau 3 tháng (T3) 315
Sau 6 tháng (T6) 315
SDD thấp còi
38 (12,1)
38 (12,1)
37 (11,7)
351
351
351
47 (13,4)
50 (14,4)
42 (12,0)
0,013 0,903
0,023 0,840
0,003 0,975
77
44
333
0,692
0,448
1,000
Trước can thiệp 315
Sau 3 tháng (T3) 315
Sau 6 tháng (T6) 315
SDD gầy còm
69 (21,9)
62 (19,7)
351
348
351
75 (21,4)
66 (18,8) d1
63 (17,9) d2
-0,005 1,023
-0,009 1,048
-0,005 1,051
-200
-111
-200
0,941
0,850
0,957
58 (18,4) d1
Trước can thiệp 315
Sau 3 tháng (T3) 315
Sau 6 tháng (T6) 315
6 (1,9)
5 (1,6)
6 (1,9)
351
348
351
8 (2,3)
12 (3,4)
12 (3,4)
0,004 0,826
0,018 0,471
0,015 0,559
250
56
67
0,948
0,205
0,335
c) 2 test hoặc Fisher’Exact test so sánh tỷ lệ giữa 2 nhóm ở thời điểm T0, T3, và T6
d) Mc Nemar test so sánh tỷ lệ SDD trước và sau can thiệp 1) p<0,05; 2) p<0,01; 3) p<0,001
ARR = Giảm nguy cơ tuyệt đối; RR = Nguy cơ tương đối; p0 và p1 là tỷ lệ ở nhóm chứng và nhóm
can thiệp; NNT = (1/ARR) số người cần được điều trị
Không có sự khác biệt về tỷ lệ SDD nhẹ cân, thấp còi và gầy còm giữa 2 nhóm ở 3 và 6 tháng sau
can thiệp.
Bảng 4. Hiệu quả sử dụng sữa bổ sung vi chất đối với tỷ lệ nguy cơ suy dinh dưỡng
Nhóm can
Nhóm
chứng
(n, %)
ARR
RR
NNT
Các chỉ số
thiệp
pc
n
n
(p0-p1) p1/p0 (1/ARR)
(n, %)
Nguy cơ SDD và SDD nhẹ cân
Trước can thiệp
315
184 (58,4)
168 (53,3)d2
157 (49,8) d3
351 187 (53,3) -0,051 1,096
-20
143
56
0,210
0,920
0,714
Sau 3 tháng (T3) 315
Sau 6 tháng (T6) 315
351 188 (54,0)
351 181 (51,6)
0,007 0,987
0,018 0,965
Nguy cơ SDD và SDD thấp còi
Trước can thiệp
315
205 (65,1)
199 (63,2)
192 (61,0)d1
351 215 (61,3) -0,038 1,062
348 206 (58,7) -0,045 1,077
351 213 (60,7) -0,003 1,005
-26
-22
-333
0,347
0,269
1,000
Sau 3 tháng (T3) 315
Sau 6 tháng (T6) 315
Nguy cơ SDD và SDD gầy còm
Trước can thiệp
315
72 (22,9)
70 (22,2)
67 (21,4)
351
348 99 (28,4) d1 0,062 0,782
351 90 (25,6) 0,042 0,836
86 (24,5)
0,016 0,935
63
16
23
0,684
0,081
0,217
Sau 3 tháng (T3) 315
Sau 6 tháng (T6) 315
c) 2 test so sánh tỷ lệ giữa 2 nhóm ở thời giảm có YNTK so với giai đoạn ban đầu; giảm
điểm T0, T3, và T6 tương ứng ở nhẹ cân là 58,4% xuống 49,8%; và
d) Mc Nemar test so sánh tỷ lệ SDD trước và thấp còi từ 65,1% xuống 61,0% (p< 0.05);
sau can thiệp 1) p<0,05; 2) p<0,01; 3) p<0,001
Không có sự khác biệt giảm có YNTK về tỷ lệ
ARR = Giảm nguy cơ tuyệt đối; RR = Nguy cơ nguy cơ SDD và SDD nhẹ cân, thấp còi và gầy
tương đối; p0 và p1 là tỷ lệ ở nhóm chứng và còm giữa 2 nhóm ở 3 và 6 tháng sau can thiệp.
nhóm can thiệp; NNT = (1/ARR) số người cần
IV. BÀN LUẬN
được điều trị
Tăng cường VCDD vào thực phẩm là một
Sau 6 tháng can thiệp, tỷ lệ trẻ nguy cơ SDD
trong những giải pháp quan trọng, bền vững
và SDD nhẹ cân và thấp còi nhóm can thiệp
263
vietnam medical journal n01 - june - 2021
thực hiện mục tiêu của Chiến lược Dinh dưỡng chỉ số nhân trắc (cân nặng, Zscore cân nặng
Quốc gia giai đoạn 2011 – 2020 của Chính phủ theo tuổi, và Zscore cân nặng theo chiều cao) ở
Việt Nam. Việc bổ sung sữa học đường có bổ giai đoạn 3 và 6 tháng; có thể góp phần cải
sung VCDD được cho là một trong những biện thiện TTDD mầm non.
pháp có hiệu quả để cải thiện TTDD cho trẻ em
tuổi học đường [5].
V. KẾT LUẬN
Sử dụng sữa hoàn nguyên bổ sung vi chất 2
Sau 3 tháng và sau 6 tháng can thiệp khi so
hộp 180 ml/ngày cho trẻ mầm non trong 3 và 6
sánh cân nặng giữa 2 nhóm cho thấy nhóm can
tháng, chỉ số cân nặng nhóm can thiệp tăng có ý
thiệp tăng có ý nghĩa thống kê so với nhóm
nghĩa thống kê là 0,80 kg và 1,29 kg so với 0,59 kg
chứng. Nhóm trẻ sử dụng sản phẩm dinh dưỡng
và 1,07 kg ở nhóm chứng sau 3 và 6 tháng can
tăng ở 3 và 6 tháng là (0,80 0,56 kg và 1,29
thiệp (p<0,001); cải thiện có YNTK ở các chỉ số
0,76 kg) khác biệt có YNTK so với nhóm chứng
chênh lệch cân nặng (T3-T0), (T6-T0) (p<0,001);
(tăng 0,590,47 kg và 1,070,56 kg) (t-test,
Chênh lệch Z-Score CN/T và CN/CC (T3-T0), (T6-T0)
p<0,001). So với kết quả nghiên cứu tại Thái
(p<0,001) giữa nhóm can thiệp và nhóm chứng và
Nguyên sử dụng sữa bổ sung vi chất [5] là
chưa có sự thay đối tỷ lệ nguy cơ SDD và SDD nhẹ
tương đương. Chiều cao sau 3 và 6 tháng can
cân, thấp còi và gầy còm nhóm can thiệp so với
thiệp của nhóm can thiệp tăng không có YNTK
nhóm chứng (p>0,05).
so với nhóm chứng (t-test, p >0,05). Kết quả
nghiên cứu này chưa tương đồng với nghiên cứu
của Trần Thúy Nga cho thấy chiều cao nhóm can
thiệp tăng có YNTK với nhóm chứng ở giai đoạn
3 và 6 tháng [5]; hay nghiên cứu của Bùi Thị
Nhung [7]; tuy nhiên 2 nghiên cứu được kể trên
khác sản phẩm nghiên cứu đó là sử dụng sữa
tươi bổ sung vi chất để can thiệp [5], [7];
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Viện Dinh dưỡng. Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em
dưới 5 tuổi theo các mức độ, theo vùng sinh thái
2. Grillenberger M, Neumann CG, Murphy SP,
Bwiboz NO. Food supplements have a positive
impact on weigh gain an the addition animal
source food increase lean body mass of Kenyan
school children. J.Nutr, 2003; 133: 3957S-3964S.
3. Mavil MCC, Erniel BB and Leonora NP. Effects of
Nutrient-Fortified Milk-Based Formula on the
Nutritional Status and Psychomotor Skills of Preschool
Children. J Nutr Metab, 2017; Published online.
4. Nga TT, Winichagoon P, Dijkhuizen MA,
Khan NC et al. Multi-micronutrient-fortified
biscuits decreased prevalence of anemia and
improved micronutrient status and effectiveness of
deworming in rural Vietnamese school children.
Am J Clin Nutr, 2009; 139:1013-1021.
5. Trần Thuý Nga. Hiệu quả bổ sung sữa “Vinamilk
100% sữa tươi – học đường”, sữa “Vinamilk ADM
GOLD – học đường” có bổ sung vi chất đối với tình
trạng dinh dưỡng và vi chất dinh dưỡng ở trẻ 7 –
10 tuổi sau 6 tháng can thiệp. Báo cáo nghiệm thu
kết quả nghiên cứu đề tài cấp Viện, 2017.
6. WHO. Multicentre Growth Reference Study
Group. WHO Child Growth standards: Length/
height-for-age, weight-for-age, weight-for-length,
weight-for-height and body mass index-for-age.
Methods and development. Geneva, 2006.
7. Viện Dinh dưỡng. Hiệu quả cải thiện tình trạng
dinh dưỡng và vi chất dinh dưỡng của sử dụng sữa
tươi TH True milk bổ sung vi chất “ Sữa tươi tiệt
trùng sữa học đường - có đường” của học sinh
mẫu giáo và tiểu học của huyện Nghĩa Đàn. Báo
cáo kết quả nghiên cứu khoa học, 2014.
8. Trương Tuyết Mai. Hiệu quả của sữa uống lên
men Yakul-Lactobacillus casei Shirota – lên tình
trạng tiêu hóa, nhiễm khuẩn hô hấp và dinh dưỡng
ở trẻ 3-5 tuổi tại 4 xã tỉnh Thanh Hóa. Báo cáo
nghiệm thu đề tài nghiên cứu khoa học cấp Viện
năm 2018.
Sau 3 và 6 tháng can thiệp, trẻ mầm non cải
thiện có ý nghĩa thống kê ở chênh lệch Zscore
CN/T và CN/CC (T3-T0), (T6-T0) giữa nhóm can
thiệp và nhóm chứng (t-test < 0,001) tương
đương nghiên cứu sử dụng sữa tươi bổ sung vi
chất tại Thái Nguyên [5].
Kết quả bảng 4 cho thấy sử dụng sữa hoàn
nguyên có hiệu quả giảm tỷ lệ nguy cơ SDD nhẹ
cân ở nhóm can thiệp ở thời điểm sau 3 tháng
(53,3%) và sau 6 tháng (49,8%) so với giai
đoạn ban đầu (58,4%) (p<0,01); và tỷ lệ nguy
cơ SDD thấp còi nhóm can thiệp sau 6 tháng
(61,0%) giảm có YNTK so với ban đầu (65,1%)
(p<0,05). Tuy nhiên, tỷ lệ nguy cơ SDD và SDD
nhẹ cân, thấp còi và gầy còm (bảng 3 và 4) ở
nhóm can thiệp không có sự khác biệt có YNTK
so với nhóm chứng ở thời điểm 3 và 6 tháng sau
can thiệp (p > 0,05). Điều đó cho thấy chưa thể
khẳng định chắc chắn về hiệu quả sử dụng sữa
hoàn nguyên đối với tỷ lệ SDD các thể; kết quả
tương tự nghiên cứu ở Thái Nguyên cho thấy tỷ
lệ SDD thể thấp còi giữa 2 nhóm không có khác
biệt có YNTK sau 6 tháng [5], cũng như nghiên
cứu trên sữa uống lên men không có sự khác
biệt có ý nghĩa về tỷ lệ SDD thấp còi giữa 2
nhóm [8]. Tuy nhiên với kết quả nghiên cứu đã
có thể khẳng định rằng can thiệp sử dụng hoàn
nguyên bổ sung VCDD có thể hỗ trợ cải thiện các
264
Bạn đang xem tài liệu "Hiệu quả sử dụng sữa hoàn nguyên bổ sung vi chất dinh dưỡng đối với tình trạng nhân trắc trẻ em mầm non tại tỉnh Yên Bái, năm 2018", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
hieu_qua_su_dung_sua_hoan_nguyen_bo_sung_vi_chat_dinh_duong.pdf

