Hiệu quả sử dụng sữa hoàn nguyên bổ sung vi chất dinh dưỡng đối với tình trạng nhân trắc trẻ em mầm non tại tỉnh Yên Bái, năm 2018

vietnam medical journal n01 - june - 2021  
hoặc hết đau đầu GCS lúc ra viện 13 - 15 điểm, độ lâm sàng nhẹ tương ứng với thể tích máu tụ  
149 trường hợp (90,3%) không có di chứng. 15  
trường hợp (9,1%) ra viện có thang điểm là 9 –  
12 điểm. Theo Young Ha Jeong và cộng sự  
(2016) tổng kết 285 bệnh nhân máu tụ ngoài  
màng cứng thì tỷ lệ có kết quả tốt là 87,7% [4].  
Theo nghiên cứu của Phạm Hoàng Thái và Đồng  
Văn Hệ (2012) thì kết quả phẫu thuật chấn  
thương sọ não đánh giá theo thang điểm GOSE  
thì số bệnh nhân có kết quả tốt chiếm 93,4% [2].  
Chúng tôi thấy máu tụ ngoài màng cứng với  
tri giác GCS từ 13-15 điểm, máu tụ nhỏ thì đa số  
điều trị nội khoa cho kết quả tốt.  
nội sọ nhỏ, nên xử trí đa số là điều trị nội khoa.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Trần Đình Lợi (2009), “Đánh giá kết quả điều trị  
bảo tồn máu tụ ngoài màng cứng do chấn  
thương”, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa  
cấp 2, trường Đại học Y Hà Nội, 2009.  
2. Phạm Hoàng Thái, Đồng Văn Hệ (2012), Đánh  
giá kết quả điều trị phẫu thuật chấn thương sọ não  
bằng thang điểm Glasgow Outcome Scale mở rộng  
tại Bệnh viện Việt Đức.Khóa luận tốt nghiệp bác sỹ  
Y khoa. Đại học Y Hà Nội, Hà Nội.  
3. Soon WC, Marcus H, Wilson  
Traumatic acute extradural haematoma  
Indications for surgery revisited. Br  
Neurosurg. 2016; 30: 233–234.  
M
(2016).  
-
J
V. KẾT LUẬN  
4. Young Ha Jeong, MD and et all (2016). Clinical  
Outcome of Acute Epidural Hematoma in Korea:  
Preliminary Report of 285 Cases Registered in the  
Korean. Trauma Data Bank System. Korean J  
Neurotrauma 2016;12(2):47 54.  
Tỉ lệ máu tụ ngoài màng cứng chiếm (14,0%)  
trong tổng số bệnh nhân chấn thương sọ não.  
Nguyên nhân do tai nạn giao thông gặp nhiều  
nhất (68%). Nam giới chiếm đa số (85,3%). Mức  
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG SỮA HOÀN NGUYÊN BỔ SUNG VI CHẤT DINH  
DƯỠNG ĐỐI VỚI TÌNH TRẠNG NHÂN TRẮC TRẺ EM MẦM NON  
TẠI TỈNH YÊN BÁI, NĂM 2018  
Nguyễn Song Tú1, Nguyễn Thị Lâm1,  
Hoàng Nguyễn Phương Linh1, Nguyễn Thuý Anh1  
TÓM TẮT61  
SUMMARY  
THEEFFICIENCYOFUSINGMICRONUTRIENTS  
FORTIFIED RECONSTITUTED MILK FOR  
ANTHROPOMETRIC STATUS OF PRESCHOOL  
Tăng cường vi chất dinh dưỡng (VCDD) vào thực  
phẩm là giải pháp quan trọng cải thiện tình trạng dinh  
dưỡng (TTDD) trẻ em. Nghiên cứu can thiệp cộng đồng  
ngẫu nhiên, có đối chứng đã được triển khai để đánh  
giá hiệu quả can thiệp sử dụng sữa hoàn nguyên bổ  
sung 19 vi chất và khoáng chất (2 hộp/ngày, mỗi  
hộp180 ml) đối với tình trạng nhân trắc ở 666 trẻ từ 36  
– 70 tháng tuổi tại trường mầm non trong thời gian 6  
tháng. Kết quả cho thấy chỉ số cân nặng nhóm can  
thiệp tăng có ý nghĩa thống kê là 0,80 kg và 1,29 kg so  
với 0,59 kg và 1,07 kg ở nhóm chứng sau 3 và 6 tháng  
can thiệp (p<0,001); các chỉ số chênh lệch cân nặng  
(T3-T0), (T6-T0) và chênh lệch Z-Score cân nặng theo  
tuổi và cân nặng theo chiều cao (T3-T0), (T6-T0) cải  
thiện có ý nghĩa thống kê (p<0,001); Tuy nhiên chưa  
thấy sự thay đối có ý nghĩa về tỷ lệ nguy cơ SDD và  
SDD nhẹ cân, thấp còi và gầy còm giữa nhóm can thiệp  
so với nhóm chứng (p>0,05). Có thể sử dụng sữa hoàn  
nguyên bổ sung vi chất như một thực phẩm bổ sung  
cho trẻ mẫu giáo để góp phần cải thiện TTDD. Từ  
khóa: sữa hoàn nguyên, bổ sung vi chất, cân nặng,  
cải thiện dinh dưỡng, mầm non  
CHILDREN IN YEN BAI PROVINCE, 2018  
Micronutrient fortified food is an essential solution  
to improve the nutritional status of children.  
A
randomized controlled study was conducted to  
evaluate the effectiveness of intervention using  
micronutrients fortified reconstituted milk with 19  
micronutrients and minerals (2 boxes/180ml/day) for  
the anthropometric status of 666 children aged 36 –  
70 months at preschools. The results showed that the  
intervention group's weight was increased statistical  
significance of 0,80 kg and 1,29 kg compared to 0,59  
kg and 1,07 kg in the control group after 3 and 6  
months of intervention (p< 0.001). The difference of  
weight (T3-T0), (T6-T0) and difference of weight for  
age z-score (WAZ) and weight for height z-score  
(WHZ) improved statistically (p <0.001); However, it  
had not found a significant change in the prevalence  
of the risk of underweight - stunting - wasting and  
underweight  
– stunting - wasting between the  
intervention group and the control group (p> 0.05).  
Micronutrients fortified reconstituted milk can be used  
as a supplement for preschoolers to contribute to  
improving nutritional status.  
1Viện Dinh dưỡng Quốc gia  
Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Song Tú  
Keywords: Constituted  
milk,  
micronutrient  
Ngày phản biện khoa học: 12.5.2021  
Ngày duyệt bài: 24.5.2021  
fortified, weight, nutritional improvement, preschool.  
260  
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021  
lactose; SDD mức độ nặng một trong 3 thể  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
(Zscore CN/CC; CN/T và CC/T ≤-3 SD).  
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu.  
Nghiên cứu được tiến hành trường mầm non của  
6 xã (Phúc Lợi, Động Quan, Khánh Hòa) huyện  
Lục Yên, (Tân Nguyên, Yên Thành, Vũ Linh)  
huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái, trong thời gian từ  
tháng 10 năm 2017 đến tháng 3 năm 2018.  
2.3. Thiết kế nghiên cứu. Nghiên cứu thử  
nghiệm can thiệp cộng đồng ngẫu nhiên có  
nhóm đối chứng, đánh giá trước – sau can thiệp.  
2.4. Cỡ mẫu nghiên cứu  
Ở Việt Nam, tỷ lệ suy dinh dưỡng (SDD) ở trẻ  
dưới 5 tuổi các thể đã giảm đáng kể, nhưng tỷ lệ  
SDD thấp còi vẫn còn cao. Sau 10 năm, tỷ lệ  
SDD thấp còi đã giảm được từ 32,6% (2008)  
xuống còn 23,2% (2018), nhưng nhiều tỉnh rất  
cao (trên 30%) là khu vực miền núi phía Bắc và  
Tây Nguyên [1]. Ở vùng nông thôn, vùng nghèo  
tình trạng SDD kết hợp với thiếu vi chất khá phổ  
biến. Khẩu phần ăn của trẻ không đảm bảo,  
nhất là thực phẩm bổ sung nghèo protein nguồn  
gốc động vật và nghèo vi chất dinh dưỡng, được  
coi là một trong những nguyên nhân dẫn tới  
SDD thấp còi.  
Trẻ lứa tuổi học đường Việt Nam chiếm  
khoảng 1/4 dân số. Đây là lứa tuổi đặc biệt vì trẻ  
đang ở giai đoạn phát triển nhanh và bắt đầu  
phải tiếp thu "gánh nặng" về học tập. Do vậy  
tình trạng dinh dưỡng (TTDD), sức khỏe trẻ tiền  
học đường rất quan trọng trong việc chuẩn bị  
cho trẻ có tình trạng thể chất, tinh thần tốt  
chuẩn bị cho giai đoạn tiếp theo. Các can thiệp  
cải thiện chất lượng bữa ăn tại trường học là  
một trong giải pháp cần được triển khai. Một số  
nghiên cứu ở trong và ngoài nước đã cho thấy  
cải thiện bữa ăn tại trường học góp phần cải  
thiện TTDD của trẻ, tầm vóc của trẻ phát triển  
tốt hơn, tại Kenya cho thấy hiệu quả rõ rệt của  
việc cải thiện bữa ăn nhà trẻ, mẫu giáo và học  
đường lên TTDD nhẹ cân và thấp còi của trẻ [2];  
tại Philippin, Ấn Độ cũng đã minh chứng hiệu  
quả rõ rệt bổ sung sữa công thức tăng cường  
dinh dưỡng đến TTDD của trẻ [3]. Ở Việt Nam,  
giải pháp tăng cường vi chất vào thực phẩm  
đang được coi là một cách tiếp cận dài hạn để  
kiểm soát tình trạng thiếu VCDD. Nghiên cứu  
tăng cường vi chất vào bánh quy cho thấy sự  
thay đổi nồng độ hemoglobin, ferritin và vitamin  
A và giảm tỷ lệ thấp còi [4]. Việc triển khai can  
thiệp sử dụng sữa hoàn nguyên bổ sung VCDD  
trong vòng 6 tháng đã được tiến hành nhằm  
đánh giá hiệu quả đối với TTDD trẻ mầm non tại  
tỉnh miền núi phía Bắc nhằm đưa ra bằng chứng  
khoa học cho một giải pháp can thiệp mới để  
góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cũng  
như cải thiện thể chất người Việt Nam.  
+) Cỡ mẫu: được tính dựa trên sự cải thiện  
TTDD trước và sau can thiệp  
Công thức:  
2δ2 (Z1-α + Z1-β)2  
(µ0 - µa)2  
n =  
Trong đó:  
n: cỡ mẫu cần thiết; : Sai lầm loại 1 là 5%  
(Zα/2 =1,96); β: Sai lầm loại 2 là 10%, lực kiểm  
định là 90% (Zβ =1,28); µ0-µa là TB khác biệt  
mong muốn của cân nặng; chiều cao, Z-score  
CN/T và CN/CC giữa hai nhóm sau can thiệp với  
(µ0-µa) cân nặng: (1,81-1,42)= 0,10 kg; = 0,29  
(n=185); µ0-µa chiều cao: (3,29-3,07) =0,22 cm  
và = 1,32 (n=292); µ0-µa zscore CN/T: (0,12-  
0,02)= 0,10; = 0,29 (n=145); µ0-µa Zscore  
CN/CC (0,08-(-0,03)= 0,11 và = 0,43 (n=262);  
cỡ mẫu cho 1 nhóm là 300/nhóm; cộng 15% bỏ  
cuộc, tính 345 trẻ/nhóm x 2 giới = 690 trẻ. Trong  
thực tế, nghiên cứu đã tiến hành can thiệp 700  
trẻ. Đã có 666 trẻ hoàn tất can thiệp.  
2.5. Phương pháp chọn mẫu  
Chọn huyện: Chọn chủ đích huyện Lục Yên,  
Yên Bình, tỉnh Yên Bái.  
Chọn xã: Chỉ định 6 xã tại 6 trường mầm  
non, nơi có điều kiện kinh tế ngang nhau, có  
cùng nền văn hóa, tập quán, có các chương trình  
y tế, xã hội tương đối giống nhau.  
Chọn đối tượng điều tra  
Bước 1: Chọn 700 trẻ trong tổng số 1.300 có  
độ tuổi 36-71 tháng ở trường mầm non của 6 xã.  
Bước 2: Phân nhóm nghiên cứu theo xã (2  
xã/nhóm), đảm bảo không có sự khác biệt giữa 2  
nhóm về chỉ số dinh dưỡng. + Nhóm 1 (nhóm  
chứng): không sử dụng sữa của chương trình, ăn  
uống bình thường. + Nhóm 2 (nhóm can thiệp):  
sử dụng sữa hoàn nguyên dạng nước có bổ sung  
vi chất (2 hộp/ngày), ăn uống bình thường;  
2.6. Nội dung can thiệp. Sản phẩm sử  
dụng trong nghiên cứu là sữa tiệt trùng có  
đường Nuvita do công ty cổ phần Nutifood sản  
xuất có bổ sung vi chất.  
II. ĐỐITƯỢNGVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU  
2.1 Đối tượng nghiên cứu: Trẻ thuộc  
trường mầm non đáp ứng các tiêu chí: cư trú tại  
địa bàn, bố mẹ đồng ý cho trẻ tham gia; không  
uống bổ sung vitamin và khoáng chất trong 3  
tháng qua.  
Tiêu chuẩn loại trừ: Không dung nạp  
261  
vietnam medical journal n01 - june - 2021  
Thời gian can thiệp: 2 hộp x 180 ml/lần/ngày trắc xử lý trên phần mềm Anthro WHO, 2006.  
x 7 ngày/tuần x 6 tháng, từ tháng 11/2017 đến Phân tích số liệu dung phần mềm SPSS 18.0.  
tháng 5/2018.  
Phép thống kê sử dụng t- test để so sánh giá trị  
2.7 Phương pháp thu thập thông tin. Các trung bình (TB) giữa 2 nhóm; kiểm định khi bình  
thông tin chung qua phỏng vấn mẹ/người nuôi phương (χ2-test) và Fisher’s Exact test để so  
dưỡng bằng bộ câu hỏi đã thiết kế.  
sánh sự khác biệt giữa các tỷ lệ. Hồi qui đa biến  
Số liệu được thu thập ở thời điểm điều tra logistic và tương quan tuyến tính đa biến. Giá trị  
ban đầu (T0), sau 3 tháng (T3) và sau 6 tháng p<0,05 được coi là có ý nghĩa thống kê (YNTK).  
can thiệp (T6). Tiêu chuẩn đánh giá dinh dưỡng  
2.9 Đạo đức nghiên cứu. Nghiên cứu đã  
dựa trên phân loại WHO năm 2006. Các chỉ số Z- được chấp thuận bởi Hội đồng đạo đức của Viện  
Score cân nặng theo tuổi (CN/T); Chiều cao theo Dinh dưỡng trước khi triển khai, 1131/QĐ-VDD  
tuổi (CC/T); Cân nặng theo chiều cao (CN/CC): ngày 07/09/2017.  
SDD nhẹ cân khi Zscore CN/T <-2; thấp còi khi  
Zscore CC/T<-2; SDD gày còm khi Zscore  
CN/CC<-2; thừa cân Zscore CN/CC >2 và béo  
phì Zscore CN/CC>3 [6].  
2.8 Phân tích và xử lý số liệu. Số liệu  
nhập bằng phần mềm Epidata 3.1. Số liệu nhân  
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
Giai đoạn ban đầu 700 trẻ tham gia: nhóm  
chứng có 360 trẻ và nhóm can thiệp có 340 trẻ.  
Kết thúc 6 tháng can thiệp đã có 44 trẻ (6,3%)  
bỏ cuộc. Có 666 trẻ hoàn thành nghiên cứu.  
Bảng 1. Hiệu quả sử dụng sữa hoàn nguyên bổ sung vi chất đối với cân nặng, chiều cao  
Các chỉ số  
Cân nặng (kg)  
Trước can thiệp  
Sau 3 tháng (T3) 315  
Sau 6 tháng (T6) 315  
Thay đổi T3 – T0  
Thay đổi T6 – T0  
Chiều cao (cm)  
Trước can thiệp  
n
n
315  
Nhóm can thiệp(TB SD)  
kg  
n
n
Nhóm chứng(TB SD)  
kg  
pa  
15,3±2,2  
351  
348  
351  
348  
351  
n
351  
351  
351  
351  
351  
15,2 ±2,0  
15,8±2,13b  
16,3±2,33b  
0,59±0,47  
1,07±0,56  
cm  
101,1±5,4  
103,5±5,43b  
104,5±5,53b  
2,34±0,83  
3,36±0,90  
0,765  
0,207  
0,170  
0,000  
0,000  
16,1±2,53b  
16,5±2,73b  
0,80±0,56  
1,29±0,76  
cm  
315  
315  
n
315  
101,1±5,7  
103,3±5,83b  
104,6±5,73b  
2,25±0,81  
3,48±0,96  
0,926  
0,688  
0,862  
0,052  
0,109  
Sau 3 tháng (T3) 315  
Sau 6 tháng (T6) 315  
Thay đổi T3 – T0  
Thay đổi T6 – T0  
315  
315  
a) t test so sánh nhóm chứng với nhóm can thiệp cùng thời điểm  
b) Paired t-test ) p<0,05; 2) p<0,01; 3) p<0,001 so sánh cùng nhóm trước và sau can thiệp  
1
Chênh lệch tăng cân nặng (TB) ở giai đoạn 3 và 6 tháng nhóm can thiệp khác biệt có YNTK so với  
nhóm chứng (p<0,001). Chênh lệch chiều cao không thay đổi ở giai đoạn 3 tháng và 6 tháng.  
Bảng 2. Hiệu quả sử dụng sữa hoàn nguyên bổ sung vi chất đối với chỉ số Z-score  
Các chỉ số  
n
Nhóm can thiệp(TBSD)  
n
Nhóm chứng(TBSD)  
pa  
Z-Score CN/T  
Trước can thiệp  
Sau 3 tháng (T3)  
Sau 6 tháng (T6)  
Thay đổi T3 – T0  
Thay đổi T6 – T0  
Z-Score CC/T  
Trước can thiệp  
Sau 3 tháng (T3)  
Sau 6 tháng (T6)  
Thay đổi T3 – T0  
Thay đổi T6 – T0  
Z-Score CN/CC  
Trước can thiệp  
Sau 3 tháng (T3)  
315  
315  
315  
315  
315  
-1,05±0,91  
-0,97±0,953b  
-0,91±0,983b  
0,08±0,25  
351  
348  
351  
348  
351  
-1,05± 0,86  
-1,06±0,88  
-1,00±0,893b  
-0,02±0,23  
0,06±0,24  
0,930  
0,165  
0,228  
0,000  
0,000  
0,14±0,30  
315  
315  
315  
315  
315  
-1,26 ±0,86  
-1,22±0,853b  
-1,19±0,853b  
0,04±0,18  
351  
351  
351  
351  
351  
-1,25± 0,84  
-1,18±0,833b  
-1,19±0,833b  
0,07±0,19  
0,880  
0,544  
0,975  
0,051  
0,454  
0,07±0,21  
0,06±0,20  
315  
315  
-0,35 ±0,90  
-0,28±0,943b  
351  
348  
-0,38± 0,84  
-0,47±0,903b  
0,680  
0,007  
262  
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021  
Sau 6 tháng (T6)  
Thay đổi T3 – T0  
Thay đổi T6 – T0  
315  
315  
315  
-0,22±0,973b  
0,08±0,38  
0,13±0,45  
351  
348  
351  
-0,36±0,93  
-0,09±0,33  
0,03±0,39  
0,071  
0,000  
0,001  
a) t test so sánh nhóm chứng với nhóm can thiệp cùng thời điểm  
b) Paired t-test 1) p<0,05;2) p<0,01; 3) p<0,001 so sánh cùng nhóm trước và sau can thiệp  
Kết quả cho thấy chênh lệch Z-score CN/T và CN/CC (p<0,001) so với nhóm chứng ở giai đoạn 3  
và 6 tháng.  
Bảng 3. Hiệu quả sử dụng sữa bổ sung vi chất đối với tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ mầm non  
Nhóm can  
Nhóm chứng ARR  
RR  
NNT  
Các chỉ số  
pc  
n
thiệp(n, %)  
n
(n, %)  
(p0-p1) p1/p0 (1/ARR)  
SDD nhẹ cân  
Trước can thiệp 315  
Sau 3 tháng (T3) 315  
Sau 6 tháng (T6) 315  
SDD thấp còi  
38 (12,1)  
38 (12,1)  
37 (11,7)  
351  
351  
351  
47 (13,4)  
50 (14,4)  
42 (12,0)  
0,013 0,903  
0,023 0,840  
0,003 0,975  
77  
44  
333  
0,692  
0,448  
1,000  
Trước can thiệp 315  
Sau 3 tháng (T3) 315  
Sau 6 tháng (T6) 315  
SDD gầy còm  
69 (21,9)  
62 (19,7)  
351  
348  
351  
75 (21,4)  
66 (18,8) d1  
63 (17,9) d2  
-0,005 1,023  
-0,009 1,048  
-0,005 1,051  
-200  
-111  
-200  
0,941  
0,850  
0,957  
58 (18,4) d1  
Trước can thiệp 315  
Sau 3 tháng (T3) 315  
Sau 6 tháng (T6) 315  
6 (1,9)  
5 (1,6)  
6 (1,9)  
351  
348  
351  
8 (2,3)  
12 (3,4)  
12 (3,4)  
0,004 0,826  
0,018 0,471  
0,015 0,559  
250  
56  
67  
0,948  
0,205  
0,335  
c) 2 test hoặc Fisher’Exact test so sánh tỷ lệ giữa 2 nhóm ở thời điểm T0, T3, và T6  
d) Mc Nemar test so sánh tỷ lệ SDD trước và sau can thiệp 1) p<0,05; 2) p<0,01; 3) p<0,001  
ARR = Giảm nguy cơ tuyệt đối; RR = Nguy cơ tương đối; p0 và p1 là tỷ lệ ở nhóm chứng và nhóm  
can thiệp; NNT = (1/ARR) số người cần được điều trị  
Không có sự khác biệt về tỷ lệ SDD nhẹ cân, thấp còi và gầy còm giữa 2 nhóm ở 3 và 6 tháng sau  
can thiệp.  
Bảng 4. Hiệu quả sử dụng sữa bổ sung vi chất đối với tỷ lệ nguy cơ suy dinh dưỡng  
Nhóm can  
Nhóm  
chứng  
(n, %)  
ARR  
RR  
NNT  
Các chỉ số  
thiệp  
pc  
n
n
(p0-p1) p1/p0 (1/ARR)  
(n, %)  
Nguy cơ SDD và SDD nhẹ cân  
Trước can thiệp  
315  
184 (58,4)  
168 (53,3)d2  
157 (49,8) d3  
351 187 (53,3) -0,051 1,096  
-20  
143  
56  
0,210  
0,920  
0,714  
Sau 3 tháng (T3) 315  
Sau 6 tháng (T6) 315  
351 188 (54,0)  
351 181 (51,6)  
0,007 0,987  
0,018 0,965  
Nguy cơ SDD và SDD thấp còi  
Trước can thiệp  
315  
205 (65,1)  
199 (63,2)  
192 (61,0)d1  
351 215 (61,3) -0,038 1,062  
348 206 (58,7) -0,045 1,077  
351 213 (60,7) -0,003 1,005  
-26  
-22  
-333  
0,347  
0,269  
1,000  
Sau 3 tháng (T3) 315  
Sau 6 tháng (T6) 315  
Nguy cơ SDD và SDD gầy còm  
Trước can thiệp  
315  
72 (22,9)  
70 (22,2)  
67 (21,4)  
351  
348 99 (28,4) d1 0,062 0,782  
351 90 (25,6) 0,042 0,836  
86 (24,5)  
0,016 0,935  
63  
16  
23  
0,684  
0,081  
0,217  
Sau 3 tháng (T3) 315  
Sau 6 tháng (T6) 315  
c) 2 test so sánh tỷ lệ giữa 2 nhóm ở thời giảm có YNTK so với giai đoạn ban đầu; giảm  
điểm T0, T3, và T6 tương ứng ở nhẹ cân là 58,4% xuống 49,8%; và  
d) Mc Nemar test so sánh tỷ lệ SDD trước và thấp còi từ 65,1% xuống 61,0% (p< 0.05);  
sau can thiệp 1) p<0,05; 2) p<0,01; 3) p<0,001  
Không có sự khác biệt giảm có YNTK về tỷ lệ  
ARR = Giảm nguy cơ tuyệt đối; RR = Nguy cơ nguy cơ SDD và SDD nhẹ cân, thấp còi và gầy  
tương đối; p0 và p1 là tỷ lệ ở nhóm chứng và còm giữa 2 nhóm ở 3 và 6 tháng sau can thiệp.  
nhóm can thiệp; NNT = (1/ARR) số người cần  
IV. BÀN LUẬN  
được điều trị  
Tăng cường VCDD vào thực phẩm là một  
Sau 6 tháng can thiệp, tỷ lệ trẻ nguy cơ SDD  
trong những giải pháp quan trọng, bền vững  
và SDD nhẹ cân và thấp còi nhóm can thiệp  
263  
vietnam medical journal n01 - june - 2021  
thực hiện mục tiêu của Chiến lược Dinh dưỡng chỉ số nhân trắc (cân nặng, Zscore cân nặng  
Quốc gia giai đoạn 2011 – 2020 của Chính phủ theo tuổi, và Zscore cân nặng theo chiều cao) ở  
Việt Nam. Việc bổ sung sữa học đường có bổ giai đoạn 3 và 6 tháng; có thể góp phần cải  
sung VCDD được cho là một trong những biện thiện TTDD mầm non.  
pháp có hiệu quả để cải thiện TTDD cho trẻ em  
tuổi học đường [5].  
V. KẾT LUẬN  
Sử dụng sữa hoàn nguyên bổ sung vi chất 2  
Sau 3 tháng và sau 6 tháng can thiệp khi so  
hộp 180 ml/ngày cho trẻ mầm non trong 3 và 6  
sánh cân nặng giữa 2 nhóm cho thấy nhóm can  
tháng, chỉ số cân nặng nhóm can thiệp tăng có ý  
thiệp tăng có ý nghĩa thống kê so với nhóm  
nghĩa thống kê là 0,80 kg và 1,29 kg so với 0,59 kg  
chứng. Nhóm trẻ sử dụng sản phẩm dinh dưỡng  
và 1,07 kg ở nhóm chứng sau 3 và 6 tháng can  
tăng ở 3 và 6 tháng là (0,800,56 kg và 1,29  
thiệp (p<0,001); cải thiện có YNTK ở các chỉ số  
0,76 kg) khác biệt có YNTK so với nhóm chứng  
chênh lệch cân nặng (T3-T0), (T6-T0) (p<0,001);  
(tăng 0,590,47 kg và 1,070,56 kg) (t-test,  
Chênh lệch Z-Score CN/T và CN/CC (T3-T0), (T6-T0)  
p<0,001). So với kết quả nghiên cứu tại Thái  
(p<0,001) giữa nhóm can thiệp và nhóm chứng và  
Nguyên sử dụng sữa bổ sung vi chất [5] là  
chưa có sự thay đối tỷ lệ nguy cơ SDD và SDD nhẹ  
tương đương. Chiều cao sau 3 và 6 tháng can  
cân, thấp còi và gầy còm nhóm can thiệp so với  
thiệp của nhóm can thiệp tăng không có YNTK  
nhóm chứng (p>0,05).  
so với nhóm chứng (t-test, p >0,05). Kết quả  
nghiên cứu này chưa tương đồng với nghiên cứu  
của Trần Thúy Nga cho thấy chiều cao nhóm can  
thiệp tăng có YNTK với nhóm chứng ở giai đoạn  
3 và 6 tháng [5]; hay nghiên cứu của Bùi Thị  
Nhung [7]; tuy nhiên 2 nghiên cứu được kể trên  
khác sản phẩm nghiên cứu đó là sử dụng sữa  
tươi bổ sung vi chất để can thiệp [5], [7];  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Viện Dinh dưỡng. Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em  
dưới 5 tuổi theo các mức độ, theo vùng sinh thái  
Bwiboz NO. Food supplements have a positive  
impact on weigh gain an the addition animal  
source food increase lean body mass of Kenyan  
school children. J.Nutr, 2003; 133: 3957S-3964S.  
3. Mavil MCC, Erniel BB and Leonora NP. Effects of  
Nutrient-Fortified Milk-Based Formula on the  
Nutritional Status and Psychomotor Skills of Preschool  
Children. J Nutr Metab, 2017; Published online.  
4. Nga TT, Winichagoon P, Dijkhuizen MA,  
Khan NC et al. Multi-micronutrient-fortified  
biscuits decreased prevalence of anemia and  
improved micronutrient status and effectiveness of  
deworming in rural Vietnamese school children.  
Am J Clin Nutr, 2009; 139:1013-1021.  
5. Trần Thuý Nga. Hiệu quả bổ sung sữa “Vinamilk  
100% sữa tươi – học đường”, sữa “Vinamilk ADM  
GOLD – học đường” có bổ sung vi chất đối với tình  
trạng dinh dưỡng và vi chất dinh dưỡng ở trẻ 7 –  
10 tuổi sau 6 tháng can thiệp. Báo cáo nghiệm thu  
kết quả nghiên cứu đề tài cấp Viện, 2017.  
6. WHO. Multicentre Growth Reference Study  
Group. WHO Child Growth standards: Length/  
height-for-age, weight-for-age, weight-for-length,  
weight-for-height and body mass index-for-age.  
Methods and development. Geneva, 2006.  
7. Viện Dinh dưỡng. Hiệu quả cải thiện tình trạng  
dinh dưỡng và vi chất dinh dưỡng của sử dụng sữa  
tươi TH True milk bổ sung vi chất “ Sữa tươi tiệt  
trùng sữa học đường - có đường” của học sinh  
mẫu giáo và tiểu học của huyện Nghĩa Đàn. Báo  
cáo kết quả nghiên cứu khoa học, 2014.  
8. Trương Tuyết Mai. Hiệu quả của sữa uống lên  
men Yakul-Lactobacillus casei Shirota – lên tình  
trạng tiêu hóa, nhiễm khuẩn hô hấp và dinh dưỡng  
ở trẻ 3-5 tuổi tại 4 xã tỉnh Thanh Hóa. Báo cáo  
nghiệm thu đề tài nghiên cứu khoa học cấp Viện  
năm 2018.  
Sau 3 và 6 tháng can thiệp, trẻ mầm non cải  
thiện có ý nghĩa thống kê ở chênh lệch Zscore  
CN/T và CN/CC (T3-T0), (T6-T0) giữa nhóm can  
thiệp và nhóm chứng (t-test < 0,001) tương  
đương nghiên cứu sử dụng sữa tươi bổ sung vi  
chất tại Thái Nguyên [5].  
Kết quả bảng 4 cho thấy sử dụng sữa hoàn  
nguyên có hiệu quả giảm tỷ lệ nguy cơ SDD nhẹ  
cân ở nhóm can thiệp ở thời điểm sau 3 tháng  
(53,3%) và sau 6 tháng (49,8%) so với giai  
đoạn ban đầu (58,4%) (p<0,01); và tỷ lệ nguy  
cơ SDD thấp còi nhóm can thiệp sau 6 tháng  
(61,0%) giảm có YNTK so với ban đầu (65,1%)  
(p<0,05). Tuy nhiên, tỷ lệ nguy cơ SDD và SDD  
nhẹ cân, thấp còi và gầy còm (bảng 3 và 4) ở  
nhóm can thiệp không có sự khác biệt có YNTK  
so với nhóm chứng ở thời điểm 3 và 6 tháng sau  
can thiệp (p > 0,05). Điều đó cho thấy chưa thể  
khẳng định chắc chắn về hiệu quả sử dụng sữa  
hoàn nguyên đối với tỷ lệ SDD các thể; kết quả  
tương tự nghiên cứu ở Thái Nguyên cho thấy tỷ  
lệ SDD thể thấp còi giữa 2 nhóm không có khác  
biệt có YNTK sau 6 tháng [5], cũng như nghiên  
cứu trên sữa uống lên men không có sự khác  
biệt có ý nghĩa về tỷ lệ SDD thấp còi giữa 2  
nhóm [8]. Tuy nhiên với kết quả nghiên cứu đã  
có thể khẳng định rằng can thiệp sử dụng hoàn  
nguyên bổ sung VCDD có thể hỗ trợ cải thiện các  
264  
pdf 5 trang yennguyen 17280 Free
Bạn đang xem tài liệu "Hiệu quả sử dụng sữa hoàn nguyên bổ sung vi chất dinh dưỡng đối với tình trạng nhân trắc trẻ em mầm non tại tỉnh Yên Bái, năm 2018", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfhieu_qua_su_dung_sua_hoan_nguyen_bo_sung_vi_chat_dinh_duong.pdf