Chi phí trực tiếp điều trị ung thư gan tại Việt Nam, năm 2019

vietnam medical journal n01 - MAY - 2021  
syndrome. Vietnam Journal of Medicine and  
tại các bệnh viện để mở rộng nghiên cứu đánh  
giá hiệu quả của các thuốc.  
Pharmacy. 2018. 23(2):227-233.  
5. Jarrett ME, Cain KC, Burr RL, et al.  
Comprehensive self-management for irritable  
bowel syndrome: Randomized trial of in-person  
versus combined in-person and telephone  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Canavan C. et al. The epidemiology of irritable  
bowel syndrome. Clinical epidemiology. 2014. 6:71.  
2. Võ Thị Thuý Kiều, Bùi Thị Hương Quỳnh, Võ  
Duy Thông. Khảo sát việc điều trị hội chứng ruột  
kích thích tại bệnh viện Nhân Dân Gia Định. Tạp  
chí Y học TP. Hồ Chí Minh. 2015. 19: 760-765.  
3. Agarwal N, Spiegel BM. The effect of irritable  
bowel syndrome on health-related quality of life  
and health care expenditures. Gastroenterology  
Clinics. 2011; 40(1):11-19  
sessions.  
The  
American  
Journal  
of  
Gastroenterology. 2009. 104(12):3004  
6. Schneider A, Rosenberger S, Bobardt J. Self-  
help guidebook improved quality of life for patients  
with irritable bowel syndrome. PloS One. 2017.  
12(7): e0181764.  
7. Dorn SD, Palsson OS, Woldeghebriel M, et al.  
Development and pilot testing of an integrated,  
web‐based self‐management program for irritable  
bowel syndrome (IBS). Neurogastroenterology &  
Motility. 2015; 27(1):128-134.  
4. Doan Phan Ngoc Thao, Nguyen Ngoc Phuc,  
Vo Duy Thong, Bui Thi Huong Quynh.  
Investigation of quality of life and factors related  
to quality of life of patients with irritable bowel  
CHI PHÍ TRỰC TIẾP ĐIỀU TRỊ UNG THƯ GAN  
TẠI VIỆT NAM, NĂM 2019  
Nguyễn Quỳnh Anh*, Nguyễn Thu Hà*  
retrospective billing data from hospital discharge  
records and interviews with 90 liver cancer patients  
who completed treatment during data collection of the  
study, from December 2019 to June 2020 at Vietnam  
National Cancer Hospital. Results and conclusions:  
During the current treatment, the total direct cost was  
about 47,305,000 VND with the lowest cost of  
12,957,000 VND and the highest cost of 11,680,000  
VND. For total costs in 2019, the average total direct  
costs amount to VND 250,857,000 with the lowest  
cost of VND 31,288,000 and the highest cost of VND  
1,291,727,000. Among the cost groups, household  
out-of-pocket expenses accounted for a larger share.  
Keywords: Direct treatment costs, liver cancer,  
Vietnam  
TÓM TẮT17  
Mục tiêu: Nghiên cứu được thực hiện nhằm đo  
lường chi phí trực tiếp điều trị ung thư gan tại Việt  
Nam năm 2019. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên  
cứu mô tả cắt ngang, dựa trên hồi cứu số liệu từ hồ  
sơ thanh toán khi ra viện và phỏng vấn 90 người bệnh  
ung thư gan hoàn thành đợt điều trị trong thời gian  
thu thập số liệu của nghiên cứu, từ tháng 12/2019  
đến tháng 6/2020 tại bệnh viện K Trung Ương. Kết  
quả và kết luận: Nghiên cứu cho thấy, trong đợt  
điều trị hiện tại, tổng chi phí trực tiếp vào khoảng  
47.305.000 VNĐ với chi phí thấp nhất là 12.957.000  
VNĐ và chi phí cao nhất là 111.680.000 VNĐ. Đối với  
tổng chi phí trong năm 2019, tổng chi phí trực tiếp  
trung bình lên đến tổng chi phí trực tiếp vào khoảng  
250.857.000 VNĐ với chi phí thấp nhất là 31.288.000  
VNĐ và chi phí cao nhất là 1.291.727.000 VNĐ. Trong  
các nhóm chi phí, chi phí tiền túi hộ gia đình đều  
chiếm tỷ trọng lớn hơn.  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Ở cả hai giới, ung thư gan đứng hàng đầu với  
tỷ lệ 15,4% tổng số mới mắc ung thư, tiếp đến  
là ung thư phổi, dạ dày, vú, đại trực tràng. Các  
bệnh phổ biến ở nam giới là ung thư gan, ung  
thư phổi, ung thư dạ dày, ung thư đại trực tràng  
và ung thư vòm họng, trong khi các bệnh phổ  
biến ở nữ giới lần lượt là ung thư gan, ung thư  
phổi, ung thư vú, ung thư dạ dày và ung thư cổ  
tử cung. Nghiên cứu gánh nặng bệnh tật tại Việt  
Nam năm 2017 cũng chỉ ra ung thư phổi, ung  
thư gan, ung thư đại trực tràng là 3 nhóm bệnh  
ung thư có gánh nặng hàng đầu trong nhóm  
bệnh ung thư (1, 2, 3).  
Từ khoá: Chi phí điều trị trực tiếp, ung thư gan,  
Việt Nam  
SUMMARY  
DIRECT COST OF LIVER CANCER  
TREATMENT IN VIETNAM, 2019  
Objective: To measure the direct cost of liver  
cancer treatment in Vietnam in 2019. Methods:  
Cross-sectional  
descriptive  
study,  
based  
on  
*Trường Đại học Y tế Công Cộng  
Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Quỳnh Anh  
Ngày nhận bài: 4.3.2021  
Ngày phản biện khoa học: 20.4.2021  
Ngày duyệt bài: 28.4.2021  
Trong điều kiện nguồn lực hạn chế, chi phí  
các dịch vụ y tế tăng cao, sự già hóa dân số và  
nhu cầu chăm sóc sức khỏe tăng lên không  
ngừng, các nhà hoạch định chính sách phải cân  
68  
TẠP CHÍ Y h c vi t nam tẬP 502 - th ng 5 - s 1 - 2021  
nhắc lựa chọn các can thiệp mang lại hiệu quả bệnh ung thư gan là N = 70. Thực tế thu thập  
tối ưu đồng thời cân đối với sự công bằng trong được số liệu trên 90 người bệnh.  
tiếp cận dịch vụ (4). Thông tin về các vấn đề sức  
Phương pháp thu thập số liệu: Sử dụng Bảng  
khỏe bao gồm đối tượng chịu tác động, quy mô, hỏi có cấu trúc để phỏng vấn toàn bộ người  
nguyên nhân, gánh nặng kinh tế và gánh nặng bệnh ung thư thỏa mãn tiêu chí nghiên cứu  
bệnh tật đóng vai trò rất quan trọng trong quá chuẩn bị ra viện vào thời điểm diễn ra nghiên  
cứu, Bảng kiểm có sẵn để thu thập thông tin liên  
quan đến số lượng dịch vụ sử dụng và chi phí  
điều trị của người bệnh được thu thập từ phiếu  
thanh toán ra viện của bệnh nhân. Các nhóm chi  
phí được thu thập bao gồm: C1 - Chi phí trực  
tiếp dành cho y tế - từ phía CSYT/Chính phủ, C2  
- Chi phí trực tiếp dành cho y tế - từ phía người  
bệnh/BHYT, C3 - Chi phí trực tiếp không dành  
cho y tế - từ phía người bệnh, C4 - Chi phí trực  
tiếp không dành cho y tế - từ phía gia đình.  
Quản lý và phân tích số liệu: Số liệu được  
nhập bằng phần mềm Excel 2007 cho phần  
thông tin liên quan đến bệnh viện và phần mềm  
Epi data 3.1 cho các thông tin liên quan đến  
người bệnh.  
trình xây dựng chính sách và thiết lập ưu tiên  
(4). Tại Việt Nam, trong bối cảnh ung thư là một  
trong những nguyên nhân hàng đầu của gánh  
nặng bệnh tật và tử vong tại Việt Nam, việc thực  
hiện những nghiên cứu nói trên sẽ cung cấp  
bằng chứng chính xác, có tính khoa học cao về  
chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp và gánh nặng  
kinh tế của một số bệnh ung thư phổ biến tại  
Việt Nam; từ đó cung cấp đầy đủ thông tin cho  
các nhà hoạch định chính sách trong việc huy  
động, phân bổ nguồn lực cho hoạt động phòng  
chống ung thư trong hiện tại và tương lai.  
Vì những lý do trên, nhằm cung cấp những  
bằng chứng đáng tin cậy giúp huy động và phân  
bổ nguồn lực trong kiểm soát ung thư cũng như  
làm tiền đề cho các nghiên cứu về kinh tế y tế  
trong thời gian tới, nhóm nghiên cứu tiến hành  
đề tài nghiên cứu “Đo lường chi phí điều trị trực  
tiếp của ung thư gan tại Việt Nam năm 2019”.  
Đạo đức nghiên cứu: Nghiên cứu tuân thủ  
quy trình xét duyệt của Hội đồng nghiên cứu  
khoa học Trường Đại học Y tế công cộng.  
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
1. Thông tinchungcủa đối tượng nghiêncứu  
Bảng 1: Mô tả các thông tin cơ bản về  
ngưꢀi bệnh tham gia trả lꢀi phꢁng vꢂn  
II. ĐỐITƯỢNGVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU  
Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang  
sử dụng số liệu định lượng  
Đối tượng nghiên cứu: Được chẩn đoán mắc  
ung thư gan (Liver Cancer, C22), tại thời điểm  
tiến hành phỏng vấn, người bệnh được chỉ định  
là đã hoàn thành đợt điều trị hiện tại  
Thời gian và địa điểm nghiên cứu: từ tháng  
12/2019 đến tháng 6/2020 tại bệnh viện K TW.  
Cỡ mẫu: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu ước  
lượng giá trị trung bình  
Đặc điểm  
Nhóm tuổi: 15-30  
31-45  
46-60  
>60  
Giꢃi tính: Nữ  
Nam  
Tình trạng hôn nhân  
Chưa kết hôn  
Đã kết hôn  
Tần số (n) Tỷ lệ(%)  
3
3,3%  
11,1%  
51,1%  
34,4%  
80,0%  
20,0%  
10  
46  
31  
72  
18  
5
77  
5
5,6%  
85,5%  
5,6%  
3,3%  
N =  
Góa  
N: Là số đối tượng cần điều tra, Z: Hệ số tin  
cậy (Với độ tin cậy 95% thì giá trị của Z = 1,96),  
σ: Giá trị ước lượng của độ lệch chuẩn của đặc  
tính nghiên cứu trong quần thể, ɛ: Độ chính xác  
tương đối, µ: Giá trị trung bình của đặc tính  
nghiên cứu trong quần thể  
Ly dị/ly thân  
Trình độ học vꢂn  
Chưa hết tiểu học  
Hết tiểu học  
Hết trung học cơ sở  
Hết trung học phổ thông 11(12,2%) 12,2%  
Cao đẳng, trung cấp  
3
14(15,6%) 15,6%  
19(21,1%) 21,1%  
27(30,0%) 30,0%  
Sử dụng số liệu về giá trị trung bình và độ  
lệch chuẩn của 1 năm điều trị của bệnh ung thư  
gan trong nghiên cứu “Gánh nặng kinh tế của  
một số bệnh ung thư phổ biến tại Việt Nam năm  
2012” (5) do Trường Đại học Y tế công cộng và  
Bệnh viện K Trung ương phối hợp thực hiện năm  
2013 là µ = 47 triệu đồng và σ = 40 triệu đồng;  
lấy ɛ = 0,2 thì số lượng người bệnh ung thư cần  
thiết đưa vào nghiên cứu ước tính cho nhóm  
9(10,0%)  
10,0%  
nghề  
Đại học và trên đại học 10(11,1%) 11,1%  
Tình trạng làm việc hiện tại  
Thất nghiệp/không làm  
30(33,3%) 33,3%  
việc  
Hưu trí  
10(11,1%) 11,1%  
69  
vietnam medical journal n01 - MAY - 2021  
hết tiểu học, 30,0% người bệnh đã học hết  
Đang có việc làm  
BHYT: Không  
Có  
50(55,6%) 55,6%  
6(6,7%) 6,7%  
84(93,3%) 93,3%  
trung học cơ sở, 12,2% người bệnh đã học hết  
trung học phổ thông, 10,0% đã học hết cao  
đẳng/trung cấp và 11,1% có trình độ đại học/  
trên đại học. Thu nhập hộ gia đình của nhóm  
người bệnh ung thư gan là 97.884.000  
đồng/năm. Số ngày điều trị trung bình là 25,5  
ngày dao động từ 1 đến 135 ngày.  
Tổng số người bệnh ung thư gan tham gia trả  
lời phỏng vấn là 90 người bệnh. Về độ tuổi, độ  
tuổi trung bình của người bệnh tham gia phỏng  
vấn là 55,7 (±12,2) với độ tuổi thấp nhất là 15  
tuổi và độ tuổi cao nhất là 83 tuổi. Người bệnh  
từ 46-60 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (51,1%), tiếp  
đến nhóm tuổi trên 60 (34,4%), nhóm tuổi từ  
31-45 (chiếm 11,1%), thấp nhất là nhóm tuổi  
dưới 30 (3,3%). Trong số người bệnh tham gia  
trả lời phỏng vấn, người bệnh nữ chiếm đa số  
(80%). Đồng thời, đa số người bệnh tham gia  
trả lời phỏng vấn đã kết hôn (85,6%). Còn lại là  
một tỷ lệ nhỏ chưa kết hôn (5,6%), góa (5,6%)  
và ly dị/ly thân (3,3%).  
2. Chi phí điều trị ung thư gan tại Việt  
Nam năm 2019  
Bảng 2 mô tả chi phí trung bình của người  
bệnh ung thư gan trong nghiên cứu. Trong đợt  
điều trị hiện tại, tổng chi phí trực tiếp vào  
khoảng 47.305.000 VNĐ với chi phí thấp nhất là  
12.957.000 VNĐ và chi phí cao nhất là  
111.680.000 VNĐ. Giá trị Q1 là 28.814.000 VNĐ,  
chi phí trung vị cho đợt điều trị hiện tại là  
43.594.000 VNĐ và giá trị Q3 tương ứng là  
60.293.000 VNĐ.  
Về trình độ học vấn, có 15,6% người bệnh  
chưa học hết tiểu học, 21,1% người bệnh đã học  
Bảng 2: Chi phí trung bình của ngưꢀi bệnh ung thư gan trong nghiên cứu  
Đơn vị tính: 1.000 VNĐ  
Mean  
SD  
Min  
Q1  
Median  
Q3  
Max  
Chi phí cho đợt điều trị hiện tại  
Chi tiền túi hộ gia đình 30.186  
22.240  
10.131  
25.680  
689  
0
15.586  
11.305  
24.965  
14.462  
43.594  
40.306  
23.553  
60.293  
96.859  
47.628  
111.680  
Chi phí BHYT  
17.118  
47.305  
Tổng chi trực tiếp  
12.957 28.814  
Tổng chi phí trong năm 2019  
Chi tiền túi hộ gia đình 173.482 195.425 10.107 51.128 103.899 197.670 1.045.779  
Chi phí BHYT  
Tổng chi trực tiếp  
77.375  
78.329  
0
28.076  
53.083  
100.690  
411.716  
250.857 256.884 31.288 98.321 159.190 297.280 1.291.727  
Đối với tổng chi phí trong năm 2019, tổng chi đình và chi phí từ phía BHYT lần lượt chiếm  
phí trực tiếp trung bình lên đến tổng chi phí trực 69,2% và 30,8%.  
tiếp vào khoảng 250.857.000 VNĐ với chi phí  
thấp nhất là 31.288.000 VNĐ và chi phí cao nhất  
là 1.291.727.000 VNĐ. Giá trị Q1 là 98.321.000  
VNĐ, chi phí trung vị cho đợt điều trị hiện tại là  
159.190.000 VNĐ và giá trị Q3 tương ứng là  
297.280.000 VNĐ.  
Hình 1 minh họa các cấu phần chi phí trong  
tổng chi phí cho đợt điều trị hiện tại và tổng chi  
phí trong năm 2019. Trong các nhóm chi phí, chi  
phí tiền túi hộ gia đình đều chiếm tỷ trọng lớn  
hơn. Cụ thể, đối với chi phí cho đợt điều trị hiện  
tại, chi phí tiền túi hộ gia đình và chi phí từ phía  
Hình 1: Tỷ lệ các nhóm chi phí của ngưꢀi  
BHYT lần lượt chiếm 63,8% và 36,2%. Đối với  
bệnh ung thư gan  
chi phí trong năm 2019, chi phí tiền túi hộ gia  
Bảng 3: Tỷ lệ các nhóm chi phí của ngưꢀi bệnh ung thư gan trong nghiên cứu phân  
theo lần nhập viện điều trị  
Chi phí trung bình Tỷ lệ %  
LCI  
HCI  
Điều trị lần đầu  
Chi phí cho đợt điều trị hiện tại  
Chi tiền túi hộ gia đình  
Chi phí BHYT  
35.773  
22.393  
61,5%  
38,5%  
29.539  
18.026  
42.006  
26.758  
70  
TẠP CHÍ Y h c vi t nam tẬP 502 - th ng 5 - s 1 - 2021  
Tổng chi trực tiếp  
Tổng chi phí trong năm 2019  
Chi tiền túi hộ gia đình  
Chi phí BHYT  
58.165  
100,0%  
51.435  
64.895  
169.680  
61.736  
231.416  
73,3%  
26,7%  
100,0%  
92.804  
51.435  
138.958  
246.555  
64.895  
323.873  
Tổng chi trực tiếp  
Điều trị tái phát  
Chi phí cho đợt điều trị hiện tại  
Chi tiền túi hộ gia đình  
Chi phí BHYT  
34.627  
18.064  
52.690  
65,7%  
34,3%  
100,0%  
24.375  
14.457  
41.172  
44.878  
21.670  
64.208  
Tổng chi trực tiếp  
Tổng chi phí trong năm 2019  
Chi tiền túi hộ gia đình  
Chi phí BHYT  
172.219  
84.366  
256.585  
67,1%  
32,9%  
100,0%  
102.173  
41.172  
164.204  
242.266  
64.208  
348.965  
Tổng chi trực tiếp  
Điều trị giai đoạn cuối  
Chi phí cho đợt điều trị hiện tại  
Chi tiền túi hộ gia đình  
Chi phí BHYT  
20.160  
10.898  
31.058  
64,9%  
35,1%  
100,0%  
13.389  
9.439  
24.353  
26.931  
12.356  
37.763  
Tổng chi trực tiếp  
Tổng chi phí trong năm 2019  
Chi tiền túi hộ gia đình  
Chi phí BHYT  
178.548  
86.023  
264.571  
67,5%  
32,5%  
100,0%  
104.251  
24.353  
159.362  
252.845  
24.353  
369.779  
Tổng chi trực tiếp  
Bảng 3 mô tả giá trị 95% khoảng tin cậy của 21.670.000 đồng. Đối với tổng chi phí trong năm  
tổng chi phí trực tiếp năm 2019 của người bệnh 2019, 95% khoảng tin cậy của tổng chi phí trực  
ung thư gan phân theo lần nhập viện điều trị. tiếp rơi vào khoảng từ 164.204.000 đồng đến  
Vꢃi ngưꢀi bệnh nhập viện điều trị lần đầu, 348.965.000 đồng. Trong đó, 95% khoảng tin  
trung bình của tổng chi phí trực tiếp của đợt cậy của chi phí tiền túi hộ gia đình là  
điều trị hiện tại là 58.165.000 đồng, 95% CI dao 102.173.000 - 242.266.000 đồng. Tương tự đối  
động từ 51.435.000 - 64.895.000 đồng. Chi phí với chi phí từ phía bảo hiểm y tế có 95% CI là  
tiền túi hộ gia đình trong đợt điều trị hiện tại 41.172.000 - 64.208.000 đồng.  
trung bình là 35.773.000 đồng, 95%CI dao động  
Vꢃi ngưꢀi bệnh nhập viện điều trị giai  
từ 29.539.000 -42.006.000 đồng. Chi phí từ phía đoạn cuối trung bình của tổng chi phí trực tiếp  
BHYT trong đợt điều trị hiện tại trung bình là của đợt điều trị hiện tại là 31.058.000 đồng,  
22.393.000 đồng, 95%CI dao động từ 95% CI dao động từ 24.353.000 37.763.000  
18.026.000 đồng đến 26.758.000 đồng. Đối với đồng. Chi phí tiền túi hộ gia đình trong đợt điều  
tổng chi phí trong năm 2019, 95% khoảng tin trị hiện tại trung bình là 20.160.000 đồng,  
cậy của tổng chi phí trực tiếp rơi vào khoảng từ 95%CI dao động từ 13.389.000 - 26.931.000  
138.958.000 đồng đến 323.873.000 đồng. Trong đồng. Chi phí từ phía BHYT trong đợt điều trị  
đó, 95% khoảng tin cậy của chi phí tiền túi hộ hiện tại trung bình là 4.668.000 đồng, 95%CI  
gia đình là 92.804.000 - 246.555.000 đồng. dao động từ 9.439.000 - 12.356.000 đồng. Đối  
Tương tự đối với chi phí từ phía bảo hiểm y tế có với tổng chi phí trong năm 2019, 95% khoảng  
95% CI là 51.435.000 - 64.895.000 đồng.  
tin cậy của tổng chi phí trực tiếp rơi vào khoảng  
Vꢃi ngưꢀi bệnh nhập viện điều trị tái từ 159.362.000 - 369.779.000 đồng. Trong đó,  
phát, trung bình của tổng chi phí trực tiếp của 95% khoảng tin cậy của chi phí tiền túi hộ gia  
đợt điều trị hiện tại là 52.690.000 đồng, 95% CI đình là 104.251.000 - 252.845.000 đồng. Tương  
dao động từ 41.172.000 đồng đến 64.208.000 tự đối với chi phí từ phía bảo hiểm y tế có 95%  
đồng. Chi phí tiền túi hộ gia đình trong đợt điều CI là 24.353.000 - 24.353.000 đồng.  
trị hiện tại trung bình là 34.627.000 đồng,  
IV. BÀN LUẬN  
95%CI dao động từ 24.375.000 đồng đến  
Nghiên cứu cho thấy, trong đợt điều trị hiện  
44.878.000 đồng. Chi phí từ phía BHYT trong đợt  
tại, tổng chi phí trực tiếp vào khoảng 47.305.000  
điều trị hiện tại trung bình là 18.064.000 đồng,  
VNĐ với chi phí thấp nhất là 12.957.000 VNĐ và  
95%CI dao động từ 14.457.000 đồng đến  
71  
vietnam medical journal n01 - MAY - 2021  
chi phí cao nhất là 111.680.000 VNĐ. Đối với  
V. KẾT LUẬN  
tổng chi phí trong năm 2019, tổng chi phí trực  
tiếp trung bình lên đến tổng chi phí trực tiếp vào  
khoảng 250.857.000 VNĐ với chi phí thấp nhất là  
31.288.000 VNĐ và chi phí cao nhất là  
1.291.727.000 VNĐ. Trong các nhóm chi phí, chi  
phí tiền túi hộ gia đình đều chiếm tỷ trọng lớn  
hơn. Nghiên cứu chi phí bệnh tật của ung thư  
được thực hiện nhiều tại các nước phát triển,  
đặc biệt là Mỹ. Một nghiên cứu gần đây tại Mỹ  
(6) đã ước tính tổng chi phí y tế trên quy mô  
quốc gia cho 13 nhóm bệnh ung thư ở nam giới  
và 16 nhóm bệnh ung thư ở nữ giới trong năm  
2010 và dự báo tổng chi phí vào năm 2020, dựa  
trên các số liệu cập nhật nhất về tỷ lệ mới mắc,  
tỷ lệ sống sót và chi phí y tế. Trong đó, chi phí y  
tế của ung thư vú (nữ giới) là cao nhất (16.50 tỷ  
đôla Mỹ), tiếp đến là ung thư đại trực tràng  
(14.14 tỷ đôla Mỹ), ung thư hạch (12.14 tỷ đôla  
Mỹ), ung thư phổi (12.12 tỷ đôla Mỹ) và ung thư  
tuyến tiền liệt (11.85 tỷ đôla Mỹ). Tại Việt Nam,  
nghiên cứu Đánh giá gánh nặng kinh tế của một  
số bệnh ung thư phổ biến được thực hiện từ  
năm 2012 tại các bệnh viện chuyên khoa tuyến  
trung ương và tuyến tỉnh/thành phố ở cả miền  
Bắc, miền Trung và miền Nam (5). Với góc độ  
tính toán chi phí từ cả phía chính phủ và hộ gia  
đình, nghiên cứu đề cập một cách toàn diện tất  
cả các nhóm chi phí. Kết quả nghiên cứu cho  
thấy, ung thư gan có chi phí điều trị trung bình  
trong năm 2012 là 162.620.000 VNĐ (95%CI:  
141.362.000 VNĐ – 183.878.000 VNĐ).  
Nghiên cứu cho thấy, trong đợt điều trị hiện  
tại, tổng chi phí trực tiếp vào khoảng 47.305.000  
VNĐ với chi phí thấp nhất là 12.957.000 VNĐ và  
chi phí cao nhất là 111.680.000 VNĐ. Đối với  
tổng chi phí trong năm 2019, tổng chi phí trực  
tiếp trung bình lên đến tổng chi phí trực tiếp vào  
khoảng 250.857.000 VNĐ với chi phí thấp nhất là  
31.288.000 VNĐ và chi phí cao nhất là  
1.291.727.000 VNĐ. Trong các nhóm chi phí, chi  
phí tiền túi hộ gia đình đều chiếm tỷ trọng lớn hơn.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Nguyễn Thanh Hương và cộng sự Báo cáo đề  
tài cꢂp bộ: Tuổi thọ khỏe mạnh và gánh nặng  
bệnh tật tại Việt Nam năm 2015, Hà Nội.  
2. Nguyễn Thanh Hương và cộng sự Báo cáo đề  
tài cꢂp bộ: Tuổi thọ khỏe mạnh và gánh nặng  
bệnh tật tại Việt Nam năm 2015, Hà Nội.  
3. Nguyễn Thị Trang Nhung, Trần Khánh Long,  
Bùi Ngọc Linh và cộng sự. (2010), Gánh nặng  
bệnh tật và chấn thương ở Việt Nam, Nhà xuất  
bản y học, Hà Nội.  
4. Bùi Diệu, Nguyễn Bá Đức, Trần Văn Thuꢂn và  
cộng sự (2012). Gánh nặng bệnh ung thư và  
chiến lược phòng chống ung thư quốc gia đến năm  
2020. Tạp Chí Ung Thư Học, 1, 13–19  
5. Nguyễn Quỳnh Anh và Nguyễn Thu Hà  
(2014), Báo cáo đề tài nghiên cứu cấp cơ sở:  
Gánh nặng kinh tế của 6 bệnh ung thư phổ biến  
tại Việt Nam, .  
6. Mariotto A.B., Robin Yabroff K., Shao Y. và  
cộng sự. (2011). Projections of the cost of  
cancer care in the United States: 2010–2020. J  
Natl Cancer Inst, 103(2), 117–128.  
MÔ HÌNH BỆNH TẬT VÀ TỬ VONG TRẺ EM ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ  
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HÀ TĨNH GIAI ĐOẠN 2011-2019  
Hoàng Quang Trung*, Dương Văn Giáp*, Trương Huy Hưng*,  
Đặng Quang Minh*, Nguyễn Thị Liên*, Trần Thị Hương*,  
Nguyễn Đình Phi*, Cao Thế Vinh* và cộng sự  
định mô hình bệnh tật trẻ em điều trị nội trú tại Bệnh  
TÓM TẮT18  
viện Đa khoa tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2011-2019 được  
tiến hành. Đối tượng nghiên cứu: Gồm hồ sơ  
46.798 trẻ em điều trị nội trú tại Bệnh viện Đa khoa  
tỉnh Hà tĩnh trong giai đoạn này. Phương pháp  
nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu, mô tả cắt ngang.  
Kết quả: Bệnh nhân nhi khoa chiếm 13,65% so với  
bệnh nhân toàn viện; Các nhóm bệnh thường gặp ở  
trẻ em là hô hấp 47,23%; nhiễm khuẩn 18,31%; tiêu  
hóa 15,95%. Tỷ lệ tử vong trẻ em và tử vong toàn  
viện giảm dần, tử vong trẻ em từ 3,79% (2011) giảm  
xuống 0,36% (2018), tử vong toàn viện từ 0,78%  
(2011) xuống 0,12% (2018). Tử vong trẻ em chiếm  
57,09% tử vong toàn viện. Tử vong sơ sinh chiếm tỷ  
lệ 73,16% (gồm suy hô hấp sơ sinh, nhiễm khuẩn  
Đặt vꢂn đề: Mô hình bệnh tật và tử vong của  
một địa phương có vai trò quan trọng trong hoạch  
định chính sách chăm sóc sức khỏe cho địa phương  
đó. Hà tĩnh là một tỉnh miền Trung Bắc bộ, mô hình  
bệnh tật và tử vong ở đây có khác gì so với trẻ em  
trong cả nước. Để trả lời câu hỏi này, nghiên cứu xác  
*Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Tĩnh  
Chịu trách nhiệm chính: Dương Văn Giáp  
Ngày nhận bài: 5.3.2021  
Ngày phản biện khoa học: 22.4.2021  
Ngày duyệt bài: 29.4.2021  
72  
pdf 5 trang yennguyen 19120 Free
Bạn đang xem tài liệu "Chi phí trực tiếp điều trị ung thư gan tại Việt Nam, năm 2019", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfchi_phi_truc_tiep_dieu_tri_ung_thu_gan_tai_viet_nam_nam_2019.pdf